Chào mừng các em học sinh đến với bài trắc nghiệm Toán 6 Bài 4: Đoạn thẳng. Độ dài đoạn thẳng, thuộc chương trình Chân trời sáng tạo. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em ôn luyện và củng cố kiến thức đã học về đoạn thẳng, cách đo độ dài đoạn thẳng.
Với hình thức trắc nghiệm, các em sẽ được kiểm tra nhanh chóng và hiệu quả khả năng nắm vững lý thuyết và áp dụng vào giải bài tập. Hãy cùng toan11.edu.vn bắt đầu bài kiểm tra ngay nhé!
Kể tên các đoạn thẳng có trong hình vẽ dưới đây

$MN;\,MQ;NQ;ML;LP;MP;NP;QL$
$MN;QL;MQ;NQ;ML;LP;MP$
$MN;\,MQ;NQ;ML;QL;MP;NP$
$MN;\,MQ;ML;MP;NP$
Nếu một đoạn thẳng cắt một tia thì đoạn thẳng và tia có bao nhiêu điểm chung?
$1$
$2$
$0$
Vô số
Cho $10$ điểm phân biệt trong đó không có ba điểm nào thẳng hàng, cứ qua hai điểm ta vẽ một đoạn thẳng. Hỏi vẽ được tất cả bao nhiêu đoạn thẳng?
$10$
$90$
$40$
$45$
Cho $n$ điểm phân biệt $\left( {n \ge 2;\,n \in N} \right)$ trong đó không có ba điểm nào thẳng hàng. Vẽ các đoạn thẳng nối hai trong $n$ điểm đó. Có tất cả $28$ đoạn thẳng. Hãy tìm $n.$
$n = 9.$
$n = 7.$
$n = 8.$
$n = 6.$
Đường thẳng \(xx'\) cắt bao nhiêu đoạn thẳng trên hình vẽ sau

$3$
$4$
$5$
$6$
Hãy chọn hình vẽ đúng theo diễn đạt sau: Vẽ đoạn thẳng $AB$ không cắt đoạn thẳng $CD$ nhưng đường thẳng $AB$ cắt đoạn thẳng $CD.$




Cho $E$ là điểm nằm giữa hai điểm $I$ và $K.$ Biết rằng $IE = 4cm,EK = 10cm.$Tính độ dài đoạn thẳng $IK.$
$4cm$
$7cm$
$6cm$
$14cm$
Gọi $I$ là một điểm thuộc đoạn thẳng $MN.$ Khi $IM = 4cm,MN = 7cm$ thì độ dài của đoạn thẳng $IN$ là?
$3cm$
$11cm$
$1,5cm$
$5cm$
Cho đoạn thẳng $AB$ có độ dài bằng $10cm.$ Điểm $M$ nằm giữa hai điểm $A$ và $B$. Biết rằng $MA = MB + 2cm.$ Tính độ dài các đoạn thẳng $MA;MB.$
$MA = 8cm;MB = 2cm.$
$MA = 7cm;MB = 5cm.$
$MA = 6cm;MB = 4cm.$
$MA = 4cm;MB = 6cm.$
Cho các đoạn thẳng \(AB = 4cm;\,MN = 5cm;\,EF = 3\,cm;\,PQ = 4cm;\,IK = 5\,cm\). Chọn đáp án sai.
\(AB < MN\)
$EF < IK$
\(AB = PQ\)
\(AB = EF\)
Lời giải và đáp án
Kể tên các đoạn thẳng có trong hình vẽ dưới đây

$MN;\,MQ;NQ;ML;LP;MP;NP;QL$
$MN;QL;MQ;NQ;ML;LP;MP$
$MN;\,MQ;NQ;ML;QL;MP;NP$
$MN;\,MQ;ML;MP;NP$
Đáp án : A
Sử dụng định nghĩa đoạn thẳng: “Đoạn thẳng \(AB\) là hình gồm điểm A, điểm B và tất cả các điểm nằm giữa A và B” để xác định các đoạn thẳng có trên hình vẽ.
Các đoạn thẳng có trên hình vẽ là:
$MN;\,MQ;NQ;ML;LP;MP;NP;QL$
Nếu một đoạn thẳng cắt một tia thì đoạn thẳng và tia có bao nhiêu điểm chung?
$1$
$2$
$0$
Vô số
Đáp án : A
Nếu một đoạn thẳng cắt một tia thì đoạn thẳng và tia có duy nhất một điểm chung.
Cho $10$ điểm phân biệt trong đó không có ba điểm nào thẳng hàng, cứ qua hai điểm ta vẽ một đoạn thẳng. Hỏi vẽ được tất cả bao nhiêu đoạn thẳng?
$10$
$90$
$40$
$45$
Đáp án : D
Sử dụng cách tính số đoạn thẳng:
Với \(n\) điểm cho trước \(\left( {n \in N;\,n \ge 2} \right)\) và không có ba điểm nào thẳng hàng thì số đoạn thẳng vẽ được là \(\dfrac{{n.\left( {n - 1} \right)}}{2}\) .
Số đoạn thẳng cần tìm là
$\dfrac{{10.\left( {10 - 1} \right)}}{2} = 45$ đoạn thẳng
Cho $n$ điểm phân biệt $\left( {n \ge 2;\,n \in N} \right)$ trong đó không có ba điểm nào thẳng hàng. Vẽ các đoạn thẳng nối hai trong $n$ điểm đó. Có tất cả $28$ đoạn thẳng. Hãy tìm $n.$
$n = 9.$
$n = 7.$
$n = 8.$
$n = 6.$
Đáp án : C
Sử dụng công thức tính số đoạn thẳng:
Với \(n\) điểm cho trước \(\left( {n \in N;\,n \ge 2} \right)\) và không có ba điểm nào thẳng hàng thì số đoạn thẳng vẽ được là \(\dfrac{{n.\left( {n - 1} \right)}}{2}\) .
Từ đó tìm ra $n.$
Số đoạn thẳng tạo thành từ $n$ điểm phân biệt trong đó không có ba điểm nào thẳng hàng là $\dfrac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2}$ $\left( {n \ge 2;\,n \in N} \right)$
Theo đề bài có $28$ đoạn thẳng được tạo thành nên ta có $\dfrac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2} = 28 \Rightarrow n\left( {n - 1} \right) = 56 = 8.7$
Nhận thấy $\left( {n - 1} \right)$ và $n$ là hai số tự nhiên liên tiếp, suy ra $n = 8.$
Đường thẳng \(xx'\) cắt bao nhiêu đoạn thẳng trên hình vẽ sau

$3$
$4$
$5$
$6$
Đáp án : C
Sử dụng kiến thức về đường thẳng và đoạn thẳng cắt nhau:
“Nếu một đoạn thẳng chỉ có một điểm chung với đường thẳng thì chúng cắt nhau.”
Đường thẳng $xx'$ cắt năm đoạn thẳng $OA;OB;AB$; $MA;MB$
Hãy chọn hình vẽ đúng theo diễn đạt sau: Vẽ đoạn thẳng $AB$ không cắt đoạn thẳng $CD$ nhưng đường thẳng $AB$ cắt đoạn thẳng $CD.$




Đáp án : C
Sử dụng kiến thức:
Nếu một đoạn thẳng chỉ có một điểm chung với đường thẳng, tia hoặc đoạn thẳng khác thì chúng cắt nhau.
Đoạn thẳng $AB$ không cắt đoạn thẳng $CD$ nhưng đường thẳng $AB$ cắt đoạn thẳng $CD$ nghĩa là đoạn thẳng $AB$ không có điểm chung với đoạn thẳng $CD$ và đường thẳng $AB$có duy nhất một điểm chung với đoạn thẳng $CD.$
Hình vẽ thể hiện đúng diễn đạt trên là

Cho $E$ là điểm nằm giữa hai điểm $I$ và $K.$ Biết rằng $IE = 4cm,EK = 10cm.$Tính độ dài đoạn thẳng $IK.$
$4cm$
$7cm$
$6cm$
$14cm$
Đáp án : D
$E$ là điểm nằm giữa hai điểm $I$ và $K$ nên ta có công thức cộng đoạn thẳng $IE + EK = IK$. Biết độ dài $IL, LK$, thay số vào ta tính được độ dài đoạn thẳng $IK.$
Vì $E$ là điểm nằm giữa hai điểm $I$ và $K$ nên ta có $IE + EK = IK$
Hay $4 + 10 = IK$ suy ra $IK = 14\,cm.$
Gọi $I$ là một điểm thuộc đoạn thẳng $MN.$ Khi $IM = 4cm,MN = 7cm$ thì độ dài của đoạn thẳng $IN$ là?
$3cm$
$11cm$
$1,5cm$
$5cm$
Đáp án : A
+ Chỉ ra rằng $I$ nằm giữa hai điểm $M;N$ dựa vào kiến thức: “Nếu điểm $M$ thuộc đoạn thẳng $AB$ thì điểm $M$ nằm giữa hai điểm $A$ và $B$”
+ Sử dụng công thức cộng đoạn thẳng: $MI + IN = MN$ để suy ra độ dài đoạn thẳng chưa biết.
Vì $I$ là một điểm thuộc đoạn thẳng $MN$ nên $I$ là điểm nằm giữa hai điểm $M;N$.
Do đó ta có $MI + IN = MN$ mà $IM = 4cm,MN = 7cm$ nên $4 + IN = 7 \Rightarrow IN = 7 - 4$$ \Rightarrow IN = 3\,cm.$
Cho đoạn thẳng $AB$ có độ dài bằng $10cm.$ Điểm $M$ nằm giữa hai điểm $A$ và $B$. Biết rằng $MA = MB + 2cm.$ Tính độ dài các đoạn thẳng $MA;MB.$
$MA = 8cm;MB = 2cm.$
$MA = 7cm;MB = 5cm.$
$MA = 6cm;MB = 4cm.$
$MA = 4cm;MB = 6cm.$
Đáp án : C
Sử dụng công thức cộng đoạn thẳng $AM + MB = AB$ và dữ kiện đề bài để tìm độ dài hai đoạn thẳng $MA;MB.$

Vì điểm $M$ nằm giữa hai điểm $A$ và $B$ nên ta có $MA + MB = AB$ (1)
Thay $MA = MB + 2$ vào (1) ta được $MB + 2 + MB = AB$ mà $AB = 10cm$
Suy ra $2MB + 2 = 10 \Rightarrow 2MB = 10 - 2 \Rightarrow 2MB = 8$$ \Rightarrow MB = 8:2 = 4cm$
Nên $MA = MB + 2 = 4 + 2 = 6cm$.
Vậy $MA = 6cm;MB = 4cm.$
Cho các đoạn thẳng \(AB = 4cm;\,MN = 5cm;\,EF = 3\,cm;\,PQ = 4cm;\,IK = 5\,cm\). Chọn đáp án sai.
\(AB < MN\)
$EF < IK$
\(AB = PQ\)
\(AB = EF\)
Đáp án : D
Sử dụng kiến thức về so sánh hai đoạn thẳng
- Hai đoạn thẳng bằng nhau nếu có cùng độ dài.
- Đoạn thẳng lớn hơn nếu có độ dài lớn hơn.
+ Đáp án A: \(AB < MN\) là đúng vì $AB = 4cm < 5cm = MN$.
+ Đáp án B: $EF < IK$ là đúng vì $EF = 3cm < 5cm = IK$
+ Đáp án C: \(AB = PQ\) là đúng vì hai đoạn cùng có độ dài $4cm$
+ Đáp án D: \(AB = EF\) là sai vì $AB = 4cm > 3cm = EF$.
Kể tên các đoạn thẳng có trong hình vẽ dưới đây

$MN;\,MQ;NQ;ML;LP;MP;NP;QL$
$MN;QL;MQ;NQ;ML;LP;MP$
$MN;\,MQ;NQ;ML;QL;MP;NP$
$MN;\,MQ;ML;MP;NP$
Nếu một đoạn thẳng cắt một tia thì đoạn thẳng và tia có bao nhiêu điểm chung?
$1$
$2$
$0$
Vô số
Cho $10$ điểm phân biệt trong đó không có ba điểm nào thẳng hàng, cứ qua hai điểm ta vẽ một đoạn thẳng. Hỏi vẽ được tất cả bao nhiêu đoạn thẳng?
$10$
$90$
$40$
$45$
Cho $n$ điểm phân biệt $\left( {n \ge 2;\,n \in N} \right)$ trong đó không có ba điểm nào thẳng hàng. Vẽ các đoạn thẳng nối hai trong $n$ điểm đó. Có tất cả $28$ đoạn thẳng. Hãy tìm $n.$
$n = 9.$
$n = 7.$
$n = 8.$
$n = 6.$
Đường thẳng \(xx'\) cắt bao nhiêu đoạn thẳng trên hình vẽ sau

$3$
$4$
$5$
$6$
Hãy chọn hình vẽ đúng theo diễn đạt sau: Vẽ đoạn thẳng $AB$ không cắt đoạn thẳng $CD$ nhưng đường thẳng $AB$ cắt đoạn thẳng $CD.$




Cho $E$ là điểm nằm giữa hai điểm $I$ và $K.$ Biết rằng $IE = 4cm,EK = 10cm.$Tính độ dài đoạn thẳng $IK.$
$4cm$
$7cm$
$6cm$
$14cm$
Gọi $I$ là một điểm thuộc đoạn thẳng $MN.$ Khi $IM = 4cm,MN = 7cm$ thì độ dài của đoạn thẳng $IN$ là?
$3cm$
$11cm$
$1,5cm$
$5cm$
Cho đoạn thẳng $AB$ có độ dài bằng $10cm.$ Điểm $M$ nằm giữa hai điểm $A$ và $B$. Biết rằng $MA = MB + 2cm.$ Tính độ dài các đoạn thẳng $MA;MB.$
$MA = 8cm;MB = 2cm.$
$MA = 7cm;MB = 5cm.$
$MA = 6cm;MB = 4cm.$
$MA = 4cm;MB = 6cm.$
Cho các đoạn thẳng \(AB = 4cm;\,MN = 5cm;\,EF = 3\,cm;\,PQ = 4cm;\,IK = 5\,cm\). Chọn đáp án sai.
\(AB < MN\)
$EF < IK$
\(AB = PQ\)
\(AB = EF\)
Kể tên các đoạn thẳng có trong hình vẽ dưới đây

$MN;\,MQ;NQ;ML;LP;MP;NP;QL$
$MN;QL;MQ;NQ;ML;LP;MP$
$MN;\,MQ;NQ;ML;QL;MP;NP$
$MN;\,MQ;ML;MP;NP$
Đáp án : A
Sử dụng định nghĩa đoạn thẳng: “Đoạn thẳng \(AB\) là hình gồm điểm A, điểm B và tất cả các điểm nằm giữa A và B” để xác định các đoạn thẳng có trên hình vẽ.
Các đoạn thẳng có trên hình vẽ là:
$MN;\,MQ;NQ;ML;LP;MP;NP;QL$
Nếu một đoạn thẳng cắt một tia thì đoạn thẳng và tia có bao nhiêu điểm chung?
$1$
$2$
$0$
Vô số
Đáp án : A
Nếu một đoạn thẳng cắt một tia thì đoạn thẳng và tia có duy nhất một điểm chung.
Cho $10$ điểm phân biệt trong đó không có ba điểm nào thẳng hàng, cứ qua hai điểm ta vẽ một đoạn thẳng. Hỏi vẽ được tất cả bao nhiêu đoạn thẳng?
$10$
$90$
$40$
$45$
Đáp án : D
Sử dụng cách tính số đoạn thẳng:
Với \(n\) điểm cho trước \(\left( {n \in N;\,n \ge 2} \right)\) và không có ba điểm nào thẳng hàng thì số đoạn thẳng vẽ được là \(\dfrac{{n.\left( {n - 1} \right)}}{2}\) .
Số đoạn thẳng cần tìm là
$\dfrac{{10.\left( {10 - 1} \right)}}{2} = 45$ đoạn thẳng
Cho $n$ điểm phân biệt $\left( {n \ge 2;\,n \in N} \right)$ trong đó không có ba điểm nào thẳng hàng. Vẽ các đoạn thẳng nối hai trong $n$ điểm đó. Có tất cả $28$ đoạn thẳng. Hãy tìm $n.$
$n = 9.$
$n = 7.$
$n = 8.$
$n = 6.$
Đáp án : C
Sử dụng công thức tính số đoạn thẳng:
Với \(n\) điểm cho trước \(\left( {n \in N;\,n \ge 2} \right)\) và không có ba điểm nào thẳng hàng thì số đoạn thẳng vẽ được là \(\dfrac{{n.\left( {n - 1} \right)}}{2}\) .
Từ đó tìm ra $n.$
Số đoạn thẳng tạo thành từ $n$ điểm phân biệt trong đó không có ba điểm nào thẳng hàng là $\dfrac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2}$ $\left( {n \ge 2;\,n \in N} \right)$
Theo đề bài có $28$ đoạn thẳng được tạo thành nên ta có $\dfrac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2} = 28 \Rightarrow n\left( {n - 1} \right) = 56 = 8.7$
Nhận thấy $\left( {n - 1} \right)$ và $n$ là hai số tự nhiên liên tiếp, suy ra $n = 8.$
Đường thẳng \(xx'\) cắt bao nhiêu đoạn thẳng trên hình vẽ sau

$3$
$4$
$5$
$6$
Đáp án : C
Sử dụng kiến thức về đường thẳng và đoạn thẳng cắt nhau:
“Nếu một đoạn thẳng chỉ có một điểm chung với đường thẳng thì chúng cắt nhau.”
Đường thẳng $xx'$ cắt năm đoạn thẳng $OA;OB;AB$; $MA;MB$
Hãy chọn hình vẽ đúng theo diễn đạt sau: Vẽ đoạn thẳng $AB$ không cắt đoạn thẳng $CD$ nhưng đường thẳng $AB$ cắt đoạn thẳng $CD.$




Đáp án : C
Sử dụng kiến thức:
Nếu một đoạn thẳng chỉ có một điểm chung với đường thẳng, tia hoặc đoạn thẳng khác thì chúng cắt nhau.
Đoạn thẳng $AB$ không cắt đoạn thẳng $CD$ nhưng đường thẳng $AB$ cắt đoạn thẳng $CD$ nghĩa là đoạn thẳng $AB$ không có điểm chung với đoạn thẳng $CD$ và đường thẳng $AB$có duy nhất một điểm chung với đoạn thẳng $CD.$
Hình vẽ thể hiện đúng diễn đạt trên là

Cho $E$ là điểm nằm giữa hai điểm $I$ và $K.$ Biết rằng $IE = 4cm,EK = 10cm.$Tính độ dài đoạn thẳng $IK.$
$4cm$
$7cm$
$6cm$
$14cm$
Đáp án : D
$E$ là điểm nằm giữa hai điểm $I$ và $K$ nên ta có công thức cộng đoạn thẳng $IE + EK = IK$. Biết độ dài $IL, LK$, thay số vào ta tính được độ dài đoạn thẳng $IK.$
Vì $E$ là điểm nằm giữa hai điểm $I$ và $K$ nên ta có $IE + EK = IK$
Hay $4 + 10 = IK$ suy ra $IK = 14\,cm.$
Gọi $I$ là một điểm thuộc đoạn thẳng $MN.$ Khi $IM = 4cm,MN = 7cm$ thì độ dài của đoạn thẳng $IN$ là?
$3cm$
$11cm$
$1,5cm$
$5cm$
Đáp án : A
+ Chỉ ra rằng $I$ nằm giữa hai điểm $M;N$ dựa vào kiến thức: “Nếu điểm $M$ thuộc đoạn thẳng $AB$ thì điểm $M$ nằm giữa hai điểm $A$ và $B$”
+ Sử dụng công thức cộng đoạn thẳng: $MI + IN = MN$ để suy ra độ dài đoạn thẳng chưa biết.
Vì $I$ là một điểm thuộc đoạn thẳng $MN$ nên $I$ là điểm nằm giữa hai điểm $M;N$.
Do đó ta có $MI + IN = MN$ mà $IM = 4cm,MN = 7cm$ nên $4 + IN = 7 \Rightarrow IN = 7 - 4$$ \Rightarrow IN = 3\,cm.$
Cho đoạn thẳng $AB$ có độ dài bằng $10cm.$ Điểm $M$ nằm giữa hai điểm $A$ và $B$. Biết rằng $MA = MB + 2cm.$ Tính độ dài các đoạn thẳng $MA;MB.$
$MA = 8cm;MB = 2cm.$
$MA = 7cm;MB = 5cm.$
$MA = 6cm;MB = 4cm.$
$MA = 4cm;MB = 6cm.$
Đáp án : C
Sử dụng công thức cộng đoạn thẳng $AM + MB = AB$ và dữ kiện đề bài để tìm độ dài hai đoạn thẳng $MA;MB.$

Vì điểm $M$ nằm giữa hai điểm $A$ và $B$ nên ta có $MA + MB = AB$ (1)
Thay $MA = MB + 2$ vào (1) ta được $MB + 2 + MB = AB$ mà $AB = 10cm$
Suy ra $2MB + 2 = 10 \Rightarrow 2MB = 10 - 2 \Rightarrow 2MB = 8$$ \Rightarrow MB = 8:2 = 4cm$
Nên $MA = MB + 2 = 4 + 2 = 6cm$.
Vậy $MA = 6cm;MB = 4cm.$
Cho các đoạn thẳng \(AB = 4cm;\,MN = 5cm;\,EF = 3\,cm;\,PQ = 4cm;\,IK = 5\,cm\). Chọn đáp án sai.
\(AB < MN\)
$EF < IK$
\(AB = PQ\)
\(AB = EF\)
Đáp án : D
Sử dụng kiến thức về so sánh hai đoạn thẳng
- Hai đoạn thẳng bằng nhau nếu có cùng độ dài.
- Đoạn thẳng lớn hơn nếu có độ dài lớn hơn.
+ Đáp án A: \(AB < MN\) là đúng vì $AB = 4cm < 5cm = MN$.
+ Đáp án B: $EF < IK$ là đúng vì $EF = 3cm < 5cm = IK$
+ Đáp án C: \(AB = PQ\) là đúng vì hai đoạn cùng có độ dài $4cm$
+ Đáp án D: \(AB = EF\) là sai vì $AB = 4cm > 3cm = EF$.
Bài 4 trong chương trình Toán 6 Chân trời sáng tạo tập trung vào khái niệm đoạn thẳng, cách xác định đoạn thẳng, và quan trọng nhất là cách đo độ dài đoạn thẳng. Việc nắm vững kiến thức này là nền tảng cho các bài học hình học tiếp theo.
Đoạn thẳng là một phần của đường thẳng giới hạn bởi hai điểm. Hai điểm này được gọi là mút của đoạn thẳng. Đoạn thẳng không có chiều dài vô hạn, mà chỉ có một độ dài xác định.
Độ dài đoạn thẳng là khoảng cách giữa hai mút của nó. Để đo độ dài đoạn thẳng, ta sử dụng thước đo. Đặt thước đo sao cho một mút của đoạn thẳng trùng với vạch số 0 của thước. Mút còn lại của đoạn thẳng chỉ ra số đo độ dài của đoạn thẳng.
Dưới đây là một số câu hỏi trắc nghiệm minh họa để giúp các em làm quen với dạng bài tập này:
Đáp án: A
Đáp án: D
Đáp án: B
Để nắm vững kiến thức về đoạn thẳng và độ dài đoạn thẳng, các em nên luyện tập thêm nhiều bài tập khác nhau. Các em có thể tìm thấy các bài tập này trong sách giáo khoa, sách bài tập, hoặc trên các trang web học toán online như toan11.edu.vn.
Bài 4: Đoạn thẳng. Độ dài đoạn thẳng là một bài học quan trọng trong chương trình Toán 6. Việc nắm vững kiến thức này sẽ giúp các em học tốt các bài học hình học tiếp theo. Chúc các em học tập tốt và đạt kết quả cao!
| Khái niệm | Mô tả |
|---|---|
| Đoạn thẳng | Phần của đường thẳng giới hạn bởi hai điểm. |
| Độ dài đoạn thẳng | Khoảng cách giữa hai mút của đoạn thẳng. |
| Nguồn: toan11.edu.vn | |

Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!