Logo Header

Trắc nghiệm Bài 3: Phép cộng hai số nguyên và tính chất phép cộng hai số nguyên Toán 6 Chân trời sáng tạo

Trắc nghiệm Bài 3: Phép cộng hai số nguyên và tính chất phép cộng hai số nguyên Toán 6 Chân trời sáng tạo

Chào mừng các em học sinh đến với bài trắc nghiệm Toán 6 Bài 3: Phép cộng hai số nguyên và tính chất phép cộng hai số nguyên. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức đã học trong bài.

Tại toan11.edu.vn, chúng tôi cung cấp các bài trắc nghiệm được cập nhật thường xuyên, đáp án chi tiết và giải thích rõ ràng để hỗ trợ các em học tập tốt nhất.

Đề bài

    Câu 1 :

    Kết quả của phép tính \(\left( { - 100} \right) + \left( { - 50} \right)\) là

    • A.

      $ - 50$

    • B.

      $50$

    • C.

      $150$

    • D.

      $ - 150$

    Câu 2 :

    Kết quả của phép tính \(\left( { + 25} \right) + \left( { + 15} \right)\) là

    • A.

      $40$

    • B.

      $10$

    • C.

      $50$

    • D.

      $30$

    Câu 3 :

    Kết quả của phép tính \(\left( { - 23} \right) + \left( { - 40} \right) + \left( { - 17} \right)\) là

    • A.

      $ - 70$

    • B.

      $46$

    • C.

      $80$

    • D.

      $ - 80$

    Câu 4 :

    Kết quả của phép tính \(\left( { - 50} \right) + 30\) là

    • A.

      $ - 20$

    • B.

      $20$

    • C.

      $ - 30$

    • D.

      $80$

    Câu 5 : Một chiếc tàu ngầm đang ở độ cao -30m so với mực nước biển. Sau đó tàu ngầm nổi lên 25m. Độ cao mới của chiếc tàu so với mực nước biển là:
    • A.
      \( - 55\,\,m\)
    • B.
      \( - 5\,\,m\)
    • C.
      \(5\,\,m\)
    • D.
      \(55\,\,m\)
    Câu 6 :

    Chọn câu sai.

    • A.

      $678 + \left( { - 4} \right) < 678$

    • B.

      $4 + \left( { - 678} \right) > - 678$

    • C.

      $678 + \left( { - 4} \right) = 678$

    • D.

      $4 + \left( { - 678} \right) = - 674$

    Câu 7 :

    Phép cộng các số nguyên có tính chất nào sau đây:

    • A.

      Giao hoán

    • B.

      Kết hợp

    • C.

      Cộng với số $0$

    • D.

      Tất cả các đáp án trên

    Câu 8 :

    Cho \( - 76 + x + 146 = x + ...\) Số cần điền vào chỗ trống là

    • A.

      $76$

    • B.

      $ - 70$

    • C.

      $70$

    • D.

      $ - 76$

    Câu 9 :

    Giá trị biểu thức \(A = 56 + x + \left( { - 99} \right) + \left( { - 56} \right) + \left( { - x} \right)\) là

    • A.

      $ - 99$

    • B.

      $-100$

    • C.

      $-101$

    • D.

      $ 100$

    Câu 10 :

    Tính chất kết hợp của phép cộng là:

    • A.

      \(\left( {a + b} \right) + c = a + \left( {b + c} \right);\)

    • B.

      \(a + b = b + a\)

    • C.
      \(a + 0 = 0 + a;\)
    • D.

      \(a + \left( { - a} \right) = \left( { - a} \right) + a = 0.\)

    Câu 11 :

    Trong một ngày, nhiệt độ ở New-York lúc 6 giờ là \( - {3^o}C\), đến 10 giờ tăng thêm \({7^o}C\) và lúc 13 giờ tăng thêm \({3^o}C\). Nhiệt độ ở New-York lúc 13 giờ là bao nhiêu?

    • A.
      \( - {13^o}C\)
    • B.
      \({7^o}C\)
    • C.

      \({13^o}C\)

    • D.
      \( - {7^o}C\)
    Câu 12 :

    Kết quả của phép tính \(\left( { - 89} \right) + 0\) là

    • A.

      $ - 89$

    • B.

      $ - 90$

    • C.

      $0$

    • D.

      $89$

    Câu 13 :

    Chọn câu đúng.

    • A.

      $\left( { - 98} \right) + \left( { - 89} \right) = \left( { - 89} \right) + \left( { - 98} \right)$

    • B.

      $\left( { - 98} \right) + \left( { - 89} \right) > \left( { - 89} \right) + \left( { - 98} \right)$

    • C.

      $\left( { - 98} \right) + \left( { - 89} \right) < \left( { - 89} \right) + \left( { - 98} \right)$

    • D.

      $\left( { - 98} \right) + \left( { - 89} \right) = - 177$

    Câu 14 :

    Kết quả của phép tính \(\left( { - 187} \right) + 135 + 187 + \left( { - 134} \right)\) là

    • A.

      $1$

    • B.

      $0$

    • C.

      $ - 1$

    • D.

      $ - 269$

    Câu 15 :

    Số nguyên nào dưới đây nhỏ hơn kết quả của phép tính $\left( { - 30} \right) + \left( { - 95} \right) + 40 + 30$

    • A.

      $ - 45$

    • B.

      $ - 55$

    • C.

      $ - 56$

    • D.

      $ - 50$

    Câu 16 :

    Kết quả của phép tính: \(12 + \left( { - 91} \right) + 188 + \left( { - 9} \right) + 300\) là:

    • A.
      \( - 400\)
    • B.
      \(300\)
    • C.
      \(400\)
    • D.
      \(500\)

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Kết quả của phép tính \(\left( { - 100} \right) + \left( { - 50} \right)\) là

    • A.

      $ - 50$

    • B.

      $50$

    • C.

      $150$

    • D.

      $ - 150$

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu $\left( - \right)$ trước kết quả

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \(\left( { - 100} \right) + \left( { - 50} \right) = - \left( {100 + 50} \right) = - 150.\)

    Câu 2 :

    Kết quả của phép tính \(\left( { + 25} \right) + \left( { + 15} \right)\) là

    • A.

      $40$

    • B.

      $10$

    • C.

      $50$

    • D.

      $30$

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Cộng hai số nguyên dương chính là cộng hai số tự nhiên.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \(\left( { + 25} \right) + \left( { + 15} \right) = 25 + 15 = 40.\)

    Câu 3 :

    Kết quả của phép tính \(\left( { - 23} \right) + \left( { - 40} \right) + \left( { - 17} \right)\) là

    • A.

      $ - 70$

    • B.

      $46$

    • C.

      $80$

    • D.

      $ - 80$

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Biểu thức chứa phép tính cộng nên ta thực hiện tính lần lượt từ trái qua phảiLưu ý: Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu ( - ) trước kết quả

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \(\left( { - 23} \right) + \left( { - 40} \right) + \left( { - 17} \right)\)\( = \left[ { - \left( {23 + 40} \right)} \right] + \left( { - 17} \right) = \left( { - 63} \right) + \left( { - 17} \right)\) \( = - \left( {63 + 17} \right) = - 80.\)

    Câu 4 :

    Kết quả của phép tính \(\left( { - 50} \right) + 30\) là

    • A.

      $ - 20$

    • B.

      $20$

    • C.

      $ - 30$

    • D.

      $80$

    Đáp án : A

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \(\left( { - 50} \right) + 30\)\( = - \left( {50 - 30} \right) = - 20.\)

    Câu 5 : Một chiếc tàu ngầm đang ở độ cao -30m so với mực nước biển. Sau đó tàu ngầm nổi lên 25m. Độ cao mới của chiếc tàu so với mực nước biển là:
    • A.
      \( - 55\,\,m\)
    • B.
      \( - 5\,\,m\)
    • C.
      \(5\,\,m\)
    • D.
      \(55\,\,m\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Tàu nổi lên 25 m tức là độ cao tăng thêm 25 m, từ đó ta thực hiện phép cộng.
    Lời giải chi tiết :
    Độ cao mới của chiếc tàu so với mực nước biển là: \(\left( { - 30} \right) + 25 = - \left( {30 - 25} \right) = - 5\)(m)
    Câu 6 :

    Chọn câu sai.

    • A.

      $678 + \left( { - 4} \right) < 678$

    • B.

      $4 + \left( { - 678} \right) > - 678$

    • C.

      $678 + \left( { - 4} \right) = 678$

    • D.

      $4 + \left( { - 678} \right) = - 674$

    Đáp án : C

    Lời giải chi tiết :

    +) Ta có $678 + \left( { - 4} \right) = + \left( {678 - 4} \right) = 674 < 678$ nên A đúng, C sai

    +) Ta có $4 + \left( { - 678} \right) = - \left( {678 - 4} \right) = - 674 > - 678$ nên B đúng, D đúng

    Câu 7 :

    Phép cộng các số nguyên có tính chất nào sau đây:

    • A.

      Giao hoán

    • B.

      Kết hợp

    • C.

      Cộng với số $0$

    • D.

      Tất cả các đáp án trên

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Dựa vào tính chất của phép cộng các số nguyên: giao hoán, kết hợp, cộng với số $0,$ cộng với số đối.

    Lời giải chi tiết :

     Tính chất của phép cộng các số nguyên: giao hoán, kết hợp, cộng với số $0.$

    Câu 8 :

    Cho \( - 76 + x + 146 = x + ...\) Số cần điền vào chỗ trống là

    • A.

      $76$

    • B.

      $ - 70$

    • C.

      $70$

    • D.

      $ - 76$

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Sử dụng tính chất kết hợp của phép cộng các số nguyên để tìm số cần điền vào ô trống.

    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l} - 76 + x + 146\\ = \left( { - 76 + 146} \right) + x\\ = 70 + x\\ = x + 70\end{array}\)

    Do đố số cần điền vào chỗ chấm là \(70\)

    Câu 9 :

    Giá trị biểu thức \(A = 56 + x + \left( { - 99} \right) + \left( { - 56} \right) + \left( { - x} \right)\) là

    • A.

      $ - 99$

    • B.

      $-100$

    • C.

      $-101$

    • D.

      $ 100$

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Áp dụng tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép cộng để nhóm các cặp số là số đối nhau hoặc có tổng bằng số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn...để thực hiện tính nhanh.

    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}A = 56 + x + \left( { - 99} \right) + \left( { - 56} \right) + \left( { - x} \right)\\A = \left[ {56 + \left( { - 56} \right)} \right] + \left[ {x + \left( { - x} \right)} \right] + \left( { - 99} \right)\\A = 0 + 0 + \left( { - 99} \right)\\A = - 99\end{array}\)

    Câu 10 :

    Tính chất kết hợp của phép cộng là:

    • A.

      \(\left( {a + b} \right) + c = a + \left( {b + c} \right);\)

    • B.

      \(a + b = b + a\)

    • C.
      \(a + 0 = 0 + a;\)
    • D.

      \(a + \left( { - a} \right) = \left( { - a} \right) + a = 0.\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Chọn đáp án minh họa tính chất kết hợp của phép cộng.

    Lời giải chi tiết :

    Tính chất kết hợp của phép cộng là: \(\left( {a + b} \right) + c = a + \left( {b + c} \right);\)

    Câu 11 :

    Trong một ngày, nhiệt độ ở New-York lúc 6 giờ là \( - {3^o}C\), đến 10 giờ tăng thêm \({7^o}C\) và lúc 13 giờ tăng thêm \({3^o}C\). Nhiệt độ ở New-York lúc 13 giờ là bao nhiêu?

    • A.
      \( - {13^o}C\)
    • B.
      \({7^o}C\)
    • C.

      \({13^o}C\)

    • D.
      \( - {7^o}C\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Nhiệt độ ở New-York lúc 13 giờ bằng nhiệt độ lúc 6 giờ cộng nhiệt độ tăng.

    Áp dụng tính chất:

    - Giao hoán: \(a + b = b + a\);

    - Kết hợp: \(\left( {a + b} \right) + c = a + \left( {b + c} \right);\)

    - Cộng với số \(0\): \(a + 0 = 0 + a;\)

    - Cộng với số đối: \(a + \left( { - a} \right) = \left( { - a} \right) + a = 0.\)

    Lời giải chi tiết :

    Nhiệt độ ở New-York lúc 13 giờ là:

    \(\left( { - 3} \right) + 7 + 3 = 7 + \left( { - 3} \right) + 3 = 7 + \left[ {\left( { - 3} \right) + 3} \right] = 7 + 0 = 7\,\,\left( {^oC} \right)\).

    Câu 12 :

    Kết quả của phép tính \(\left( { - 89} \right) + 0\) là

    • A.

      $ - 89$

    • B.

      $ - 90$

    • C.

      $0$

    • D.

      $89$

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Sử dụng tính chất cộng với số \(0:\) $a + 0 = 0 + a = a$

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \(\left( { - 89} \right) + 0\)\( = - 89.\)

    Câu 13 :

    Chọn câu đúng.

    • A.

      $\left( { - 98} \right) + \left( { - 89} \right) = \left( { - 89} \right) + \left( { - 98} \right)$

    • B.

      $\left( { - 98} \right) + \left( { - 89} \right) > \left( { - 89} \right) + \left( { - 98} \right)$

    • C.

      $\left( { - 98} \right) + \left( { - 89} \right) < \left( { - 89} \right) + \left( { - 98} \right)$

    • D.

      $\left( { - 98} \right) + \left( { - 89} \right) = - 177$

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Phép cộng các số nguyên có tính chất giao hoán, nghĩa là:$a + b = b + a$

    Lời giải chi tiết :

    Ta có $\left( { - 98} \right) + \left( { - 89} \right) = \left( { - 89} \right) + \left( { - 98} \right)$ (tính chất giao hoán của phép cộng) nên A đúng.

    Câu 14 :

    Kết quả của phép tính \(\left( { - 187} \right) + 135 + 187 + \left( { - 134} \right)\) là

    • A.

      $1$

    • B.

      $0$

    • C.

      $ - 1$

    • D.

      $ - 269$

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Áp dụng tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép cộng để nhóm các cặp số là số đối nhau hoặc có tổng bằng số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn...để thực hiện tính nhanh.

    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}\left( { - 187} \right) + 135 + 187 + \left( { - 134} \right)\\\left[ {\left( { - 187} \right) + 187} \right] + \left[ {135 + \left( { - 134} \right)} \right]\\ = 0 + 1\\ = 1\end{array}\)

    Câu 15 :

    Số nguyên nào dưới đây nhỏ hơn kết quả của phép tính $\left( { - 30} \right) + \left( { - 95} \right) + 40 + 30$

    • A.

      $ - 45$

    • B.

      $ - 55$

    • C.

      $ - 56$

    • D.

      $ - 50$

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Áp dụng tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép cộng để nhóm các cặp số là số đối nhau hoặc có tổng bằng số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn...để thực hiện tính nhanh.

    Lời giải chi tiết :

    $\begin{array}{l}\left( { - 30} \right) + \left( { - 95} \right) + 40 + 30\\ = \left[ {\left( { - 30} \right) + 30} \right] + \left[ {\left( { - 95} \right) + 40} \right]\\ = 0 + \left( { - 55} \right)\\ = - 55\end{array}$

    Vì \( - 56 < - 55\) nên đáp án C đúng.

    Câu 16 :

    Kết quả của phép tính: \(12 + \left( { - 91} \right) + 188 + \left( { - 9} \right) + 300\) là:

    • A.
      \( - 400\)
    • B.
      \(300\)
    • C.
      \(400\)
    • D.
      \(500\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Áp dụng tính chất:

    - Giao hoán: \(a + b = b + a\);

    - Kết hợp: \(\left( {a + b} \right) + c = a + \left( {b + c} \right).\)

    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}12 + \left( { - 91} \right) + 188 + \left( { - 9} \right) + 300\\ = 12 + 188 + 300 + \left( { - 91} \right) + \left( { - 9} \right)\\ = 200 + 300 + \left( { - 100} \right)\\ = 500 - 100\\ = 400.\end{array}\)

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Kết quả của phép tính \(\left( { - 100} \right) + \left( { - 50} \right)\) là

      • A.

        $ - 50$

      • B.

        $50$

      • C.

        $150$

      • D.

        $ - 150$

      Câu 2 :

      Kết quả của phép tính \(\left( { + 25} \right) + \left( { + 15} \right)\) là

      • A.

        $40$

      • B.

        $10$

      • C.

        $50$

      • D.

        $30$

      Câu 3 :

      Kết quả của phép tính \(\left( { - 23} \right) + \left( { - 40} \right) + \left( { - 17} \right)\) là

      • A.

        $ - 70$

      • B.

        $46$

      • C.

        $80$

      • D.

        $ - 80$

      Câu 4 :

      Kết quả của phép tính \(\left( { - 50} \right) + 30\) là

      • A.

        $ - 20$

      • B.

        $20$

      • C.

        $ - 30$

      • D.

        $80$

      Câu 5 : Một chiếc tàu ngầm đang ở độ cao -30m so với mực nước biển. Sau đó tàu ngầm nổi lên 25m. Độ cao mới của chiếc tàu so với mực nước biển là:
      • A.
        \( - 55\,\,m\)
      • B.
        \( - 5\,\,m\)
      • C.
        \(5\,\,m\)
      • D.
        \(55\,\,m\)
      Câu 6 :

      Chọn câu sai.

      • A.

        $678 + \left( { - 4} \right) < 678$

      • B.

        $4 + \left( { - 678} \right) > - 678$

      • C.

        $678 + \left( { - 4} \right) = 678$

      • D.

        $4 + \left( { - 678} \right) = - 674$

      Câu 7 :

      Phép cộng các số nguyên có tính chất nào sau đây:

      • A.

        Giao hoán

      • B.

        Kết hợp

      • C.

        Cộng với số $0$

      • D.

        Tất cả các đáp án trên

      Câu 8 :

      Cho \( - 76 + x + 146 = x + ...\) Số cần điền vào chỗ trống là

      • A.

        $76$

      • B.

        $ - 70$

      • C.

        $70$

      • D.

        $ - 76$

      Câu 9 :

      Giá trị biểu thức \(A = 56 + x + \left( { - 99} \right) + \left( { - 56} \right) + \left( { - x} \right)\) là

      • A.

        $ - 99$

      • B.

        $-100$

      • C.

        $-101$

      • D.

        $ 100$

      Câu 10 :

      Tính chất kết hợp của phép cộng là:

      • A.

        \(\left( {a + b} \right) + c = a + \left( {b + c} \right);\)

      • B.

        \(a + b = b + a\)

      • C.
        \(a + 0 = 0 + a;\)
      • D.

        \(a + \left( { - a} \right) = \left( { - a} \right) + a = 0.\)

      Câu 11 :

      Trong một ngày, nhiệt độ ở New-York lúc 6 giờ là \( - {3^o}C\), đến 10 giờ tăng thêm \({7^o}C\) và lúc 13 giờ tăng thêm \({3^o}C\). Nhiệt độ ở New-York lúc 13 giờ là bao nhiêu?

      • A.
        \( - {13^o}C\)
      • B.
        \({7^o}C\)
      • C.

        \({13^o}C\)

      • D.
        \( - {7^o}C\)
      Câu 12 :

      Kết quả của phép tính \(\left( { - 89} \right) + 0\) là

      • A.

        $ - 89$

      • B.

        $ - 90$

      • C.

        $0$

      • D.

        $89$

      Câu 13 :

      Chọn câu đúng.

      • A.

        $\left( { - 98} \right) + \left( { - 89} \right) = \left( { - 89} \right) + \left( { - 98} \right)$

      • B.

        $\left( { - 98} \right) + \left( { - 89} \right) > \left( { - 89} \right) + \left( { - 98} \right)$

      • C.

        $\left( { - 98} \right) + \left( { - 89} \right) < \left( { - 89} \right) + \left( { - 98} \right)$

      • D.

        $\left( { - 98} \right) + \left( { - 89} \right) = - 177$

      Câu 14 :

      Kết quả của phép tính \(\left( { - 187} \right) + 135 + 187 + \left( { - 134} \right)\) là

      • A.

        $1$

      • B.

        $0$

      • C.

        $ - 1$

      • D.

        $ - 269$

      Câu 15 :

      Số nguyên nào dưới đây nhỏ hơn kết quả của phép tính $\left( { - 30} \right) + \left( { - 95} \right) + 40 + 30$

      • A.

        $ - 45$

      • B.

        $ - 55$

      • C.

        $ - 56$

      • D.

        $ - 50$

      Câu 16 :

      Kết quả của phép tính: \(12 + \left( { - 91} \right) + 188 + \left( { - 9} \right) + 300\) là:

      • A.
        \( - 400\)
      • B.
        \(300\)
      • C.
        \(400\)
      • D.
        \(500\)
      Câu 1 :

      Kết quả của phép tính \(\left( { - 100} \right) + \left( { - 50} \right)\) là

      • A.

        $ - 50$

      • B.

        $50$

      • C.

        $150$

      • D.

        $ - 150$

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu $\left( - \right)$ trước kết quả

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \(\left( { - 100} \right) + \left( { - 50} \right) = - \left( {100 + 50} \right) = - 150.\)

      Câu 2 :

      Kết quả của phép tính \(\left( { + 25} \right) + \left( { + 15} \right)\) là

      • A.

        $40$

      • B.

        $10$

      • C.

        $50$

      • D.

        $30$

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Cộng hai số nguyên dương chính là cộng hai số tự nhiên.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \(\left( { + 25} \right) + \left( { + 15} \right) = 25 + 15 = 40.\)

      Câu 3 :

      Kết quả của phép tính \(\left( { - 23} \right) + \left( { - 40} \right) + \left( { - 17} \right)\) là

      • A.

        $ - 70$

      • B.

        $46$

      • C.

        $80$

      • D.

        $ - 80$

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Biểu thức chứa phép tính cộng nên ta thực hiện tính lần lượt từ trái qua phảiLưu ý: Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu ( - ) trước kết quả

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \(\left( { - 23} \right) + \left( { - 40} \right) + \left( { - 17} \right)\)\( = \left[ { - \left( {23 + 40} \right)} \right] + \left( { - 17} \right) = \left( { - 63} \right) + \left( { - 17} \right)\) \( = - \left( {63 + 17} \right) = - 80.\)

      Câu 4 :

      Kết quả của phép tính \(\left( { - 50} \right) + 30\) là

      • A.

        $ - 20$

      • B.

        $20$

      • C.

        $ - 30$

      • D.

        $80$

      Đáp án : A

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \(\left( { - 50} \right) + 30\)\( = - \left( {50 - 30} \right) = - 20.\)

      Câu 5 : Một chiếc tàu ngầm đang ở độ cao -30m so với mực nước biển. Sau đó tàu ngầm nổi lên 25m. Độ cao mới của chiếc tàu so với mực nước biển là:
      • A.
        \( - 55\,\,m\)
      • B.
        \( - 5\,\,m\)
      • C.
        \(5\,\,m\)
      • D.
        \(55\,\,m\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :
      Tàu nổi lên 25 m tức là độ cao tăng thêm 25 m, từ đó ta thực hiện phép cộng.
      Lời giải chi tiết :
      Độ cao mới của chiếc tàu so với mực nước biển là: \(\left( { - 30} \right) + 25 = - \left( {30 - 25} \right) = - 5\)(m)
      Câu 6 :

      Chọn câu sai.

      • A.

        $678 + \left( { - 4} \right) < 678$

      • B.

        $4 + \left( { - 678} \right) > - 678$

      • C.

        $678 + \left( { - 4} \right) = 678$

      • D.

        $4 + \left( { - 678} \right) = - 674$

      Đáp án : C

      Lời giải chi tiết :

      +) Ta có $678 + \left( { - 4} \right) = + \left( {678 - 4} \right) = 674 < 678$ nên A đúng, C sai

      +) Ta có $4 + \left( { - 678} \right) = - \left( {678 - 4} \right) = - 674 > - 678$ nên B đúng, D đúng

      Câu 7 :

      Phép cộng các số nguyên có tính chất nào sau đây:

      • A.

        Giao hoán

      • B.

        Kết hợp

      • C.

        Cộng với số $0$

      • D.

        Tất cả các đáp án trên

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Dựa vào tính chất của phép cộng các số nguyên: giao hoán, kết hợp, cộng với số $0,$ cộng với số đối.

      Lời giải chi tiết :

       Tính chất của phép cộng các số nguyên: giao hoán, kết hợp, cộng với số $0.$

      Câu 8 :

      Cho \( - 76 + x + 146 = x + ...\) Số cần điền vào chỗ trống là

      • A.

        $76$

      • B.

        $ - 70$

      • C.

        $70$

      • D.

        $ - 76$

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng tính chất kết hợp của phép cộng các số nguyên để tìm số cần điền vào ô trống.

      Lời giải chi tiết :

      \(\begin{array}{l} - 76 + x + 146\\ = \left( { - 76 + 146} \right) + x\\ = 70 + x\\ = x + 70\end{array}\)

      Do đố số cần điền vào chỗ chấm là \(70\)

      Câu 9 :

      Giá trị biểu thức \(A = 56 + x + \left( { - 99} \right) + \left( { - 56} \right) + \left( { - x} \right)\) là

      • A.

        $ - 99$

      • B.

        $-100$

      • C.

        $-101$

      • D.

        $ 100$

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Áp dụng tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép cộng để nhóm các cặp số là số đối nhau hoặc có tổng bằng số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn...để thực hiện tính nhanh.

      Lời giải chi tiết :

      \(\begin{array}{l}A = 56 + x + \left( { - 99} \right) + \left( { - 56} \right) + \left( { - x} \right)\\A = \left[ {56 + \left( { - 56} \right)} \right] + \left[ {x + \left( { - x} \right)} \right] + \left( { - 99} \right)\\A = 0 + 0 + \left( { - 99} \right)\\A = - 99\end{array}\)

      Câu 10 :

      Tính chất kết hợp của phép cộng là:

      • A.

        \(\left( {a + b} \right) + c = a + \left( {b + c} \right);\)

      • B.

        \(a + b = b + a\)

      • C.
        \(a + 0 = 0 + a;\)
      • D.

        \(a + \left( { - a} \right) = \left( { - a} \right) + a = 0.\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Chọn đáp án minh họa tính chất kết hợp của phép cộng.

      Lời giải chi tiết :

      Tính chất kết hợp của phép cộng là: \(\left( {a + b} \right) + c = a + \left( {b + c} \right);\)

      Câu 11 :

      Trong một ngày, nhiệt độ ở New-York lúc 6 giờ là \( - {3^o}C\), đến 10 giờ tăng thêm \({7^o}C\) và lúc 13 giờ tăng thêm \({3^o}C\). Nhiệt độ ở New-York lúc 13 giờ là bao nhiêu?

      • A.
        \( - {13^o}C\)
      • B.
        \({7^o}C\)
      • C.

        \({13^o}C\)

      • D.
        \( - {7^o}C\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Nhiệt độ ở New-York lúc 13 giờ bằng nhiệt độ lúc 6 giờ cộng nhiệt độ tăng.

      Áp dụng tính chất:

      - Giao hoán: \(a + b = b + a\);

      - Kết hợp: \(\left( {a + b} \right) + c = a + \left( {b + c} \right);\)

      - Cộng với số \(0\): \(a + 0 = 0 + a;\)

      - Cộng với số đối: \(a + \left( { - a} \right) = \left( { - a} \right) + a = 0.\)

      Lời giải chi tiết :

      Nhiệt độ ở New-York lúc 13 giờ là:

      \(\left( { - 3} \right) + 7 + 3 = 7 + \left( { - 3} \right) + 3 = 7 + \left[ {\left( { - 3} \right) + 3} \right] = 7 + 0 = 7\,\,\left( {^oC} \right)\).

      Câu 12 :

      Kết quả của phép tính \(\left( { - 89} \right) + 0\) là

      • A.

        $ - 89$

      • B.

        $ - 90$

      • C.

        $0$

      • D.

        $89$

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng tính chất cộng với số \(0:\) $a + 0 = 0 + a = a$

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \(\left( { - 89} \right) + 0\)\( = - 89.\)

      Câu 13 :

      Chọn câu đúng.

      • A.

        $\left( { - 98} \right) + \left( { - 89} \right) = \left( { - 89} \right) + \left( { - 98} \right)$

      • B.

        $\left( { - 98} \right) + \left( { - 89} \right) > \left( { - 89} \right) + \left( { - 98} \right)$

      • C.

        $\left( { - 98} \right) + \left( { - 89} \right) < \left( { - 89} \right) + \left( { - 98} \right)$

      • D.

        $\left( { - 98} \right) + \left( { - 89} \right) = - 177$

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Phép cộng các số nguyên có tính chất giao hoán, nghĩa là:$a + b = b + a$

      Lời giải chi tiết :

      Ta có $\left( { - 98} \right) + \left( { - 89} \right) = \left( { - 89} \right) + \left( { - 98} \right)$ (tính chất giao hoán của phép cộng) nên A đúng.

      Câu 14 :

      Kết quả của phép tính \(\left( { - 187} \right) + 135 + 187 + \left( { - 134} \right)\) là

      • A.

        $1$

      • B.

        $0$

      • C.

        $ - 1$

      • D.

        $ - 269$

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Áp dụng tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép cộng để nhóm các cặp số là số đối nhau hoặc có tổng bằng số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn...để thực hiện tính nhanh.

      Lời giải chi tiết :

      \(\begin{array}{l}\left( { - 187} \right) + 135 + 187 + \left( { - 134} \right)\\\left[ {\left( { - 187} \right) + 187} \right] + \left[ {135 + \left( { - 134} \right)} \right]\\ = 0 + 1\\ = 1\end{array}\)

      Câu 15 :

      Số nguyên nào dưới đây nhỏ hơn kết quả của phép tính $\left( { - 30} \right) + \left( { - 95} \right) + 40 + 30$

      • A.

        $ - 45$

      • B.

        $ - 55$

      • C.

        $ - 56$

      • D.

        $ - 50$

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Áp dụng tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép cộng để nhóm các cặp số là số đối nhau hoặc có tổng bằng số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn...để thực hiện tính nhanh.

      Lời giải chi tiết :

      $\begin{array}{l}\left( { - 30} \right) + \left( { - 95} \right) + 40 + 30\\ = \left[ {\left( { - 30} \right) + 30} \right] + \left[ {\left( { - 95} \right) + 40} \right]\\ = 0 + \left( { - 55} \right)\\ = - 55\end{array}$

      Vì \( - 56 < - 55\) nên đáp án C đúng.

      Câu 16 :

      Kết quả của phép tính: \(12 + \left( { - 91} \right) + 188 + \left( { - 9} \right) + 300\) là:

      • A.
        \( - 400\)
      • B.
        \(300\)
      • C.
        \(400\)
      • D.
        \(500\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Áp dụng tính chất:

      - Giao hoán: \(a + b = b + a\);

      - Kết hợp: \(\left( {a + b} \right) + c = a + \left( {b + c} \right).\)

      Lời giải chi tiết :

      \(\begin{array}{l}12 + \left( { - 91} \right) + 188 + \left( { - 9} \right) + 300\\ = 12 + 188 + 300 + \left( { - 91} \right) + \left( { - 9} \right)\\ = 200 + 300 + \left( { - 100} \right)\\ = 500 - 100\\ = 400.\end{array}\)

      Sẵn sàng bứt phá ngay từ đầu năm học lớp 6 với Trắc nghiệm Bài 3: Phép cộng hai số nguyên và tính chất phép cộng hai số nguyên Toán 6 Chân trời sáng tạo – tài liệu trọng điểm trong chuyên mục bài tập toán lớp 6 trên nền tảng toán học. Bộ toán thcs bài tập được biên soạn công phu, bám sát chương trình sách giáo khoa THCS, mang đến cho học sinh phương pháp học tập trực quan, dễ hiểu và hiệu quả cao. Đây sẽ là người bạn đồng hành tin cậy, giúp các em củng cố kiến thức cốt lõi, nâng cao tư duy Toán học và tự tin chinh phục mọi thử thách trong năm học mới.

      Trắc nghiệm Bài 3: Phép cộng hai số nguyên và tính chất phép cộng hai số nguyên Toán 6 Chân trời sáng tạo

      Bài 3 trong chương trình Toán 6 Chân trời sáng tạo tập trung vào việc giới thiệu phép cộng hai số nguyên và các tính chất quan trọng của phép cộng này. Việc nắm vững kiến thức này là nền tảng cho các bài học tiếp theo về số nguyên và các phép toán trên số nguyên.

      I. Lý thuyết cơ bản về phép cộng hai số nguyên

      Phép cộng hai số nguyên là một trong những phép toán cơ bản nhất trong toán học. Để hiểu rõ về phép cộng hai số nguyên, chúng ta cần nắm vững các khái niệm sau:

      • Số nguyên âm: Là các số nhỏ hơn 0, được biểu diễn bằng dấu trừ (-) phía trước số. Ví dụ: -1, -2, -3,...
      • Số nguyên dương: Là các số lớn hơn 0, có thể được biểu diễn bằng dấu cộng (+) hoặc không có dấu. Ví dụ: 1, 2, 3,...
      • Số 0: Không phải là số nguyên âm cũng không phải là số nguyên dương.

      Quy tắc cộng hai số nguyên:

      1. Cộng hai số nguyên dương: Cộng hai số như cộng hai số tự nhiên. Ví dụ: 3 + 5 = 8
      2. Cộng một số nguyên âm và một số nguyên dương:
        • Nếu số nguyên dương có giá trị tuyệt đối lớn hơn số nguyên âm, thì kết quả là một số nguyên dương. Ví dụ: 7 + (-2) = 5
        • Nếu số nguyên âm có giá trị tuyệt đối lớn hơn số nguyên dương, thì kết quả là một số nguyên âm. Ví dụ: 2 + (-7) = -5
        • Nếu hai số có giá trị tuyệt đối bằng nhau, thì kết quả là 0. Ví dụ: 5 + (-5) = 0
      3. Cộng hai số nguyên âm: Cộng hai giá trị tuyệt đối của hai số, sau đó thêm dấu trừ (-) phía trước kết quả. Ví dụ: (-3) + (-4) = -7

      II. Tính chất của phép cộng hai số nguyên

      Phép cộng hai số nguyên có những tính chất quan trọng sau:

      • Tính giao hoán: a + b = b + a
      • Tính kết hợp: (a + b) + c = a + (b + c)
      • Tính chất của số 0: a + 0 = a

      Việc hiểu và vận dụng các tính chất này giúp chúng ta thực hiện các phép tính một cách nhanh chóng và chính xác hơn.

      III. Bài tập trắc nghiệm minh họa

      Dưới đây là một số bài tập trắc nghiệm minh họa để các em luyện tập:

      1. Tính: (-5) + 8 = ?
        • A. -13
        • B. 3
        • C. -3
        • D. 13
      2. Tính: 2 + (-6) = ?
        • A. 8
        • B. -4
        • C. 4
        • D. -8
      3. Chọn câu đúng: Phép cộng hai số nguyên có tính chất nào sau đây?
        • A. Tính giao hoán
        • B. Tính kết hợp
        • C. Tính chất của số 0
        • D. Tất cả các tính chất trên

      IV. Luyện tập và củng cố kiến thức

      Để nắm vững kiến thức về phép cộng hai số nguyên và tính chất của phép cộng, các em nên:

      • Làm đầy đủ các bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập.
      • Tham gia các bài kiểm tra trắc nghiệm online tại toan11.edu.vn để đánh giá mức độ hiểu bài.
      • Hỏi thầy cô giáo hoặc bạn bè nếu gặp khó khăn trong quá trình học tập.

      Chúc các em học tập tốt và đạt kết quả cao trong môn Toán!

      Số nguyên aSố nguyên ba + b
      538
      -242
      -1-3-4

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!