Logo Header

Trắc nghiệm Bài 7: Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 Toán 6 Chân trời sáng tạo

Trắc nghiệm Bài 7: Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 Toán 6 Chân trời sáng tạo

Chào mừng các em học sinh đến với bài trắc nghiệm Toán 6 Bài 7: Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 thuộc chương trình Chân trời sáng tạo. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức đã học về dấu hiệu chia hết cho 2 và 5.

Với hình thức trắc nghiệm, các em sẽ được kiểm tra nhanh chóng và hiệu quả khả năng vận dụng kiến thức vào giải quyết các bài toán thực tế.

Đề bài

    Câu 1 :

    Hãy chọn câu sai:

    • A.

      Số chia hết cho 2 và 5 có tận cùng là số 0

    • B.

      Một số chia hết cho 10 thì số đó chia hết cho 2

    • C.

      Số chia hết cho 2 thì có tận cùng là số lẻ

    • D.

      Số dư trong phép chia một số cho 2 bằng số dư trong phép chia chữ số tận cùng của nó cho 2

    Câu 2 :

    Từ ba trong 4 số 5, 6, 3, 0, hãy ghép thành số có ba chữ số khác nhau là số lớn nhất chia hết cho 2 và 5.

    • A.

      \(560\)

    • B.

      \(360\)

    • C.

      \(630\) 

    • D.

      \(650\)

    Câu 3 :

    Chọn câu trả lời đúng.

    Trong các số \(2055;6430;5041;2341;2305\)

    • A.

      Các số chia hết cho \(5\) là \(2055;6430;5041\)

    • B.

      Có hai số chia hết cho \(3\) là \(2055\) và \(6430\)

    • C.

      Các số chia hết cho \(5\) là \(2055;6430;2305\)

    • D.

      Không có số nào chia hết cho \(3\)

    Câu 4 :

    Số tự nhiên \(a\) chia cho \(65\) dư \(10.\) Khi đó số tự nhiên \(a\)

    • A.

      Chia cho \(5\) dư \(1.\)

    • B.

      Chia cho \(5\) dư \(4.\)

    • C.

      Chia cho \(5\) dư \(3.\)

    • D.

      Chia hết cho \(5.\)

    Câu 5 :

    Cho \(\overline {17*} \)chia hết cho 2. Số thay thế cho * có thể là

    • A.
      1
    • B.
      2
    • C.
      3
    • D.
      5
    Câu 6 :

    Các số có chữ số tận cùng là … thì chia hết cho 5 và chỉ những số đó mới chia hết cho 5.

    • A.

      0, 1, 2, 3

    • B.

      0, 2, 4, 6, 8

    • C.

      1, 3, 5, 7, 9

    • D.

      0 hoặc 5

    Câu 7 :

    Điền vào chỗ trống

    Các số có chữ số tận cùng là … thì chia hết cho 2 và chỉ những số đó mới chia hết cho 2.

    • A.

      0, 1, 2, 3

    • B.

      0, 2, 4, 6, 8

    • C.

      0 hoặc 5

    • D.

      1, 3, 5, 7, 9

    Câu 8 :

    Trong những số sau, có bao nhiêu số chia hết cho 2?

    100000984, 12345, 12543456, 1234567, 155498

    • A.
      2
    • B.

      3

    • C.

      4

    • D.

      5

    Câu 9 :

    Tổng chia hết cho 5 là

    • A.

      \(A = 5 + 15 + 70 + 1995\) 

    • B.

      \(B = 10 + 25 + 34 + 2000\)

    • C.

      \(C = 25 + 15 + 33 + 45\)

    • D.

      \(D = 15 + 25 + 1000 + 2007\)

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Hãy chọn câu sai:

    • A.

      Số chia hết cho 2 và 5 có tận cùng là số 0

    • B.

      Một số chia hết cho 10 thì số đó chia hết cho 2

    • C.

      Số chia hết cho 2 thì có tận cùng là số lẻ

    • D.

      Số dư trong phép chia một số cho 2 bằng số dư trong phép chia chữ số tận cùng của nó cho 2

    Đáp án : C

    Lời giải chi tiết :

    Số chia hết cho $2$ có tận cùng là số chẵn nên câu sai là: Số chia hết cho 2 có tận cùng là số lẻ.

    Câu 2 :

    Từ ba trong 4 số 5, 6, 3, 0, hãy ghép thành số có ba chữ số khác nhau là số lớn nhất chia hết cho 2 và 5.

    • A.

      \(560\)

    • B.

      \(360\)

    • C.

      \(630\) 

    • D.

      \(650\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    + Sử dụng dấu hiệu chia hết của 2 và 5 để tìm chữ số hàng đơn vị của các số đó.

    + Sau đó lập các số có ba chữ số khác nhau chia hết cho 2 và 5 rồi chỉ ra số lớn nhất.

    Lời giải chi tiết :

    Số chia hết cho $2$ và $5$ có tận cùng là $0$ nên chữ số hàng đơn vị của các số này là $0.$

    Từ đó ta lập được các số có $3$ chữ số khác nhau chia hết cho $2$ và $5$ là: $560;530;650;630;350;360.$

    Số lớn nhất trong $6$ số trên là $650.$

    Vậy số cần tìm là $650.$

    Câu 3 :

    Chọn câu trả lời đúng.

    Trong các số \(2055;6430;5041;2341;2305\)

    • A.

      Các số chia hết cho \(5\) là \(2055;6430;5041\)

    • B.

      Có hai số chia hết cho \(3\) là \(2055\) và \(6430\)

    • C.

      Các số chia hết cho \(5\) là \(2055;6430;2305\)

    • D.

      Không có số nào chia hết cho \(3\)

    Đáp án : C

    Lời giải chi tiết :

    Các số \(2055;6430;2305\) có tận cùng là \(0\) hoặc \(5\) nên các số đó chia hết cho \(5.\) Suy ra C đúng, A sai.

    Chỉ có một số chia hết cho \(3\) là \(2055\) nên B, D sai.

    Câu 4 :

    Số tự nhiên \(a\) chia cho \(65\) dư \(10.\) Khi đó số tự nhiên \(a\)

    • A.

      Chia cho \(5\) dư \(1.\)

    • B.

      Chia cho \(5\) dư \(4.\)

    • C.

      Chia cho \(5\) dư \(3.\)

    • D.

      Chia hết cho \(5.\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Biểu diễn số tự nhiên \(a\) theo thương và số dư. Từ đó áp dụng: nếu các số của một tổng cùng chia hết cho một số thì tổng chia hết cho số đó.

    Lời giải chi tiết :

    Vì số tự nhiên \(a\) chia cho \(65\) dư \(10\) nên ta có \(a = 65q + 10\,\,\left( {q \in N} \right)\)

    Mà \(65 \vdots 5\) và \(10 \vdots 5\) nên \(a = 65q + 10\,\)chia hết cho \(5.\)

    Câu 5 :

    Cho \(\overline {17*} \)chia hết cho 2. Số thay thế cho * có thể là

    • A.
      1
    • B.
      2
    • C.
      3
    • D.
      5

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Vị trí của * là chữ số tận cùng.

    Các số có chữ số tận cùng là số chẵn \(\left( {0,{\rm{ }}2,{\rm{ }}4,{\rm{ }}6,{\rm{ }}8} \right)\) thì chia hết cho 2 và chỉ những số đó mới chia hết cho 2.

    Lời giải chi tiết :

    Vì * là chữ số tận cùng của \(\overline {17*} \) nên * chỉ có thể là 0;2;4;6;8.

    Vậy số 2 là số cần tìm.

    Câu 6 :

    Các số có chữ số tận cùng là … thì chia hết cho 5 và chỉ những số đó mới chia hết cho 5.

    • A.

      0, 1, 2, 3

    • B.

      0, 2, 4, 6, 8

    • C.

      1, 3, 5, 7, 9

    • D.

      0 hoặc 5

    Đáp án : D

    Lời giải chi tiết :

    Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5 và chỉ những số đó mới chia hết cho 5.

    Câu 7 :

    Điền vào chỗ trống

    Các số có chữ số tận cùng là … thì chia hết cho 2 và chỉ những số đó mới chia hết cho 2.

    • A.

      0, 1, 2, 3

    • B.

      0, 2, 4, 6, 8

    • C.

      0 hoặc 5

    • D.

      1, 3, 5, 7, 9

    Đáp án : B

    Lời giải chi tiết :

    Các số có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 thì chia hết cho 2 và chỉ những số đó mới chia hết cho 2.

    Câu 8 :

    Trong những số sau, có bao nhiêu số chia hết cho 2?

    100000984, 12345, 12543456, 1234567, 155498

    • A.
      2
    • B.

      3

    • C.

      4

    • D.

      5

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Các số có chữ số tận cùng là số chẵn \(\left( {0,{\rm{ }}2,{\rm{ }}4,{\rm{ }}6,{\rm{ }}8} \right)\) thì chia hết cho 2 và chỉ những số đó mới chia hết cho 2.

    Lời giải chi tiết :

    Các số 100000984, 12543456, 155498 có chữ số tận cùng là số chẵn nên chia hết cho 2.

    Các số còn lại có chữ số tận cùng là số lẻ (5, 7) nên không chia hết cho 2.

    Vậy có 3 số chia hết cho 2.

    Câu 9 :

    Tổng chia hết cho 5 là

    • A.

      \(A = 5 + 15 + 70 + 1995\) 

    • B.

      \(B = 10 + 25 + 34 + 2000\)

    • C.

      \(C = 25 + 15 + 33 + 45\)

    • D.

      \(D = 15 + 25 + 1000 + 2007\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Sử dụng tính chất nếu tất cả các số hạng của tổng đều chia hết cho cùng một số thì tổng chia hết cho số đó.

    Lời giải chi tiết :

    Vì \(5\,\, \vdots \,\,5;\,\,15\,\, \vdots \,\,5;\,\,70\,\, \vdots \,\,5;\,\,1995\,\, \vdots \,\,5\) nên \(A = \left( {5 + 15 + 70 + 1995} \right)\,\, \vdots \,\,5\).

    Sẵn sàng bứt phá ngay từ đầu năm học lớp 6 với Trắc nghiệm Bài 7: Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 Toán 6 Chân trời sáng tạo – tài liệu trọng điểm trong chuyên mục học toán lớp 6 trên nền tảng toán. Bộ toán trung học cơ sở bài tập được biên soạn công phu, bám sát chương trình sách giáo khoa THCS, mang đến cho học sinh phương pháp học tập trực quan, dễ hiểu và hiệu quả cao. Đây sẽ là người bạn đồng hành tin cậy, giúp các em củng cố kiến thức cốt lõi, nâng cao tư duy Toán học và tự tin chinh phục mọi thử thách trong năm học mới.

    Bài viết liên quan

    Bài 7: Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Tổng quan

    Bài 7 trong chương trình Toán 6 Chân trời sáng tạo tập trung vào việc giới thiệu và rèn luyện kỹ năng nhận biết dấu hiệu chia hết cho 2 và 5. Đây là những kiến thức cơ bản nhưng vô cùng quan trọng, là nền tảng cho các phép toán phức tạp hơn ở các lớp trên. Việc nắm vững các dấu hiệu chia hết giúp học sinh thực hiện các phép tính một cách nhanh chóng và chính xác, đồng thời phát triển tư duy logic và khả năng suy luận toán học.

    1. Dấu hiệu chia hết cho 2

    Một số được gọi là chia hết cho 2 nếu chữ số tận cùng của nó là 0, 2, 4, 6 hoặc 8. Nói cách khác, số đó là số chẵn. Ví dụ: 12, 34, 56, 78, 90 đều chia hết cho 2.

    2. Dấu hiệu chia hết cho 5

    Một số được gọi là chia hết cho 5 nếu chữ số tận cùng của nó là 0 hoặc 5. Ví dụ: 10, 25, 30, 45, 50 đều chia hết cho 5.

    3. Luyện tập với các dạng bài tập

    Để hiểu rõ hơn về dấu hiệu chia hết cho 2 và 5, chúng ta sẽ cùng nhau luyện tập với một số dạng bài tập sau:

    Dạng 1: Xác định số chia hết cho 2 hoặc 5

    Bài tập: Trong các số sau, số nào chia hết cho 2? Số nào chia hết cho 5?

    • a) 123
    • b) 456
    • c) 789
    • d) 100
    • e) 125

    Hướng dẫn: Kiểm tra chữ số tận cùng của mỗi số. Nếu chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6 hoặc 8 thì số đó chia hết cho 2. Nếu chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì số đó chia hết cho 5.

    Dạng 2: Tìm số chia hết cho 2 hoặc 5

    Bài tập: Điền vào chỗ trống để được số chia hết cho 2:

    • a) 1_3
    • b) 2_5

    Hướng dẫn: Tìm các chữ số có thể điền vào chỗ trống sao cho số đó có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6 hoặc 8.

    Dạng 3: Ứng dụng dấu hiệu chia hết vào giải toán

    Bài tập: Không thực hiện phép chia, hãy cho biết số 12345 có chia hết cho 2 hay không? Có chia hết cho 5 hay không?

    Hướng dẫn: Kiểm tra chữ số tận cùng của số 12345. Chữ số tận cùng là 5, do đó số này chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2.

    4. Bảng tổng hợp dấu hiệu chia hết

    Dấu hiệuĐiều kiệnVí dụ
    Chia hết cho 2Chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 812, 34, 56, 78, 90
    Chia hết cho 5Chữ số tận cùng là 0 hoặc 510, 25, 30, 45, 50

    5. Mở rộng kiến thức

    Ngoài dấu hiệu chia hết cho 2 và 5, còn có các dấu hiệu chia hết cho 3, 9, 4, 8, 11,... Việc nắm vững các dấu hiệu chia hết này sẽ giúp các em giải quyết các bài toán liên quan đến chia hết một cách nhanh chóng và hiệu quả hơn.

    6. Kết luận

    Bài học về dấu hiệu chia hết cho 2 và 5 là một bước khởi đầu quan trọng trong việc học tập môn Toán. Hy vọng rằng, thông qua bài trắc nghiệm này, các em đã củng cố được kiến thức và tự tin hơn trong việc giải quyết các bài toán liên quan đến chia hết. Chúc các em học tốt!

    Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6

    Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

    Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

    Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

    Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

    Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

    Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

    Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

    Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

    Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

    Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

    Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

    Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

    Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

    Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

    Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

    Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!