Logo Header

Đề minh họa vào lớp 6 môn Toán trường Nguyễn Tất Thành (đề 1)

Đề minh họa vào lớp 6 môn Toán trường Nguyễn Tất Thành (đề 1)

toan11.edu.vn xin giới thiệu Đề minh họa vào lớp 6 môn Toán trường Nguyễn Tất Thành (đề 1). Đây là đề thi thử quan trọng giúp các em học sinh làm quen với cấu trúc đề thi tuyển sinh vào lớp 6 của trường Nguyễn Tất Thành.

Đề thi bao gồm các dạng bài tập Toán cơ bản, đòi hỏi học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng giải Toán đã học. Kèm theo đề thi là đáp án chi tiết, giúp các em tự đánh giá kết quả và rút kinh nghiệm.

Hằng ngày, Nam đạp xe đi học với vận tốc 12 km/giờ Một bể cá hình lập phương có cạnh 25 cm đã sử dụng 60% thể tích bể để chứa nước

Đề bài

     ĐỀ TUYỂN SINH VÀO LỚP 6 TRƯỜNG THCS VÀ THPT NGUYỄN TẤT THÀNH

    ĐỀ MINH HỌA SỐ 1

    Môn: Toán

    Thời gian làm bài: 45 phút

    (Nguồn: sưu tầm)

    I. TRẮC NGHIỆM (Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng)

    Câu 1. Tính $2,34 \times 34,5 + \frac{{55}}{{67}} + 23,4 \times 6,54 + \frac{{12}}{{67}}$

    A. 238 B. 22,8 C. 235 D. 23,5

    Câu 2. Một người đi bán cam. Lần một bán được $\frac{2}{5}$ tổng số cam, lần hai bán được $\frac{1}{3}$ tổng số cam, lầ ba bán nốt 36 quả cuối. Tính tổng số cam người đó mang đi bán.

    A. 130 quả B. 145 quả C. 120 quả D. 135 quả

    Câu 3. Hằng ngày, Nam đạp xe đi học với vận tốc 12 km/giờ. Nhà Nam cách trường 3 km mà bạnphải đến trường lúc 7 giờ 20 phút. Hỏi muộn nhất là mấy giờ Nam phải ra khỏi nhà?A. 7 giờ 5 phút. B. 7 giờ 20 phút. C. 7 giờ 35 phút. D. 7 giờ 15 phút.

    Câu 4. Một bể cá hình lập phương có cạnh 25 cm đã sử dụng 60% thể tích bể để chứa nước. Mộtlượng nước bị bốc hơi làm mực nước trong bể giảm đi 70 mm. Lượng nước còn lại trong bể làA. 11 250 cm³ B. 7000 cm³ C. 6750 cm³ D. 5000 cm³

    II. Viết đáp số vào ô trả lời tương ứng với mỗi câu hỏi

    Câu 5. Trung bình cộng của bốn số là 49. Tổng của số thứ nhất, số thứ hai và số thứ ba là 87. Tìm số thứ tư.

    Câu 6. Cho phân số $\frac{{14}}{{17}}$. Hỏi cùng thêm vào cả tử số và mẫu số bao nhiêu đơn vị để được phân số mới có giá trị bằng $\frac{6}{7}$.

    Câu 7. Nhà Trang có một ao thả cá với bề mặt ao là một hình tròn. Năm nay, nhà Trang dự định mở rộng ao thả cá, do đó đường kính bề mặt ao sẽ tăng lên 15% so với lúc đầu. Hỏi diện tích bề mặt ao cá đã tăng lên bao nhiêu phần trăm.

    Câu 8. Cho tam giác ABC có diện tích bằng 25 cm2. Kéo dài AB một đoạn AM = AB, kéo dài AC một đoạn AP = AC, kéo dài BC một đoạn CN = CB. Tính diện tích tam giác MNP.

    Đề minh họa vào lớp 6 môn Toán trường Nguyễn Tất Thành (đề 1) 0 1

    III. TỰ LUẬN (4 điểm)

    Câu 1 (2 điểm). Bạn Nga cất các con thú nhồi bông của mình trong ba chiếc hộp. Bạn Nga nhậnthấy: số thú bông ở hộp thứ nhất bằng $\frac{2}{5}$ tổng số thú bông trong ba hộp; số thú bông ở hộp thứ haibằng $\frac{1}{3}$ số thú bông trong hai hộp còn lại. Biết hộp thứ ba chứa nhiều hơn hộp thứ hai là 4 con thúbông. Hỏi:a) Số thú bông trong hộp thứ hai chiếm bao nhiêu phần số thú bông trong cả ba hộp?b) Tìm số thú bông có trong hộp thứ nhất.

    Câu 2. Hằng ngày cứ 7 giờ 5 phút sáng, Đạt di chuyển từ nhà đến trường Nguyễn TấtThành. Nếu Đạt đi xe đạp với vận tốc 12 km/giờ thì đến lớp sớm hơn 5 phút so với giờ vào học. NếuĐạt được bố chở bằng xe máy với vận tốc 40 km/giờ thì Đạt đến sớm 19 phút so với giờ vào học.Hỏi trường Nguyễn Tất Thành vào học lúc mấy giờ?

    Đáp án

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      I. TRẮC NGHIỆM (Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng)

      Câu 1. Tính $2,34 \times 34,5 + \frac{{55}}{{67}} + 23,4 \times 6,54 + \frac{{12}}{{67}}$

      A. 238 B. 22,8 C. 235 D. 23,5

      Lời giải

      Đề minh họa vào lớp 6 môn Toán trường Nguyễn Tất Thành (đề 1) 1 1

      Câu 2. Một người đi bán cam. Lần một bán được $\frac{2}{5}$ tổng số cam, lần hai bán được $\frac{1}{3}$ tổng số cam, lầ ba bán nốt 36 quả cuối. Tính tổng số cam người đó mang đi bán.

      A. 130 quả B. 145 quả C. 120 quả D. 135 quả

      Lời giải

      36 quả cam tương ứng với $1 - \frac{2}{5} - \frac{1}{3} = \frac{4}{{15}}$ (tổng số cam)

      Tổng số cam người đó mang đi bán là 36 : 4 x 15 = 135 (quả)

      Đáp án: D

      Câu 3. Hằng ngày, Nam đạp xe đi học với vận tốc 12 km/giờ. Nhà Nam cách trường 3 km mà bạn phải đến trường lúc 7 giờ 20 phút. Hỏi muộn nhất là mấy giờ Nam phải ra khỏi nhà? A. 7 giờ 5 phút. B. 7 giờ 20 phút. C. 7 giờ 35 phút. D. 7 giờ 15 phút.

      Lời giải

      Thời gian Nam đi từ nhà đến trường là $3:12 = \frac{1}{4}$ (giờ) = 15 phút

      Thời gian muộn nhất Nam phải ra khỏi nhà là: 7 giờ 20 phút – 15 phút = 7 giờ 5 phút

      Đáp án: A

      Câu 4. Một bể cá hình lập phương có cạnh 25 cm đã sử dụng 60% thể tích bể để chứa nước. Một lượng nước bị bốc hơi làm mực nước trong bể giảm đi 70 mm. Lượng nước còn lại trong bể là A. 11 250 cm³ B. 7000 cm³ C. 6750 cm³ D. 5000 cm³

      Lời giải

      Đổi: 70 mm = 7 cm

      Thể tích của bể cá là: 25 x 25 x 25 = 15 625 (cm3)

      Lượng nước trong bể ban đầu là: 15 625 × 60 : 100 = 9375 (cm3)

      Lượng nước đã bị bốc hơi là: 25 x 25 x 7 = 4375 (cm3)

      Lượng nước còn lại trong bể là: 9375 – 4375 = 5000 (cm3)

      Đáp án: D

      II. Viết đáp số vào ô trả lời tương ứng với mỗi câu hỏi

      Câu 5. Trung bình cộng của bốn số là 49. Tổng của số thứ nhất, số thứ hai và số thứ ba là 87. Tìm số thứ tư.

      Lời giải:

      Tổng của bốn số đó là: 49 x 4 = 196.

      Số thứ tư là 196 – 87 = 109

      Đáp số: 109

      Câu 6. Cho phân số $\frac{{14}}{{17}}$. Hỏi cùng thêm vào cả tử số và mẫu số bao nhiêu đơn vị để được phân số mới có giá trị bằng $\frac{6}{7}$.

      Lời giải

      Hiệu giữa mẫu số và tử số của phân số ban đầu là: 17 – 14 = 3 (đơn vị).

      Nhận xét: Vì khi thêm vào cùng cả tử số và mẫu số một số đơn vị thì hiệu giữa mẫu số và tử số không đổi.

      Coi tử số mới là 6 phần bằng nhau thì mẫu số mới là 7 phần như vậy.

      Tử số mới là: 3 : (7 – 6) x 6 = 18

      Tử số mới hơn tử số cũ số đơn vị là: 18 – 14 = 4 (đơn vị)

      Vậy cùng thêm vào cả tử số và mẫu số 4 đơn vị để được phân số mới có giá trị bằng $\frac{6}{7}$.

      Đáp số: 4 đơn vị

      Câu 7. Nhà Trang có một ao thả cá với bề mặt ao là một hình tròn. Năm nay, nhà Trang dự định mở rộng ao thả cá, do đó đường kính bề mặt ao sẽ tăng lên 15% so với lúc đầu. Hỏi diện tích bề mặt ao cá đã tăng lên bao nhiêu phần trăm.

      Lời giải

      Khi đường kính bề mặt ao tăng 15% so với lúc đầu thì bán kính bề mặt ao cũng tăng 15% so với lúc đầu.

      Bán kính sau khi tăng bằng:

      100% + 15% = 115% (bán kính ban đầu)

      Diện tích bề mặt ao lúc sau bằng:

      115% x 115% = 132,25% (diện tích ban đầu)

      Diện tích bề mặt ao đã tăng số phần trăm so với diện tích ban đầu là:

      132,25% – 100% = 32,25% (diện tích ban đầu)

      Đáp số: 32,25%

      Câu 8. Cho tam giác ABC có diện tích bằng 25 cm2. Kéo dài AB một đoạn AM = AB, kéo dài AC một đoạn AP = AC, kéo dài BC một đoạn CN = CB. Tính diện tích tam giác MNP.

      Đề minh họa vào lớp 6 môn Toán trường Nguyễn Tất Thành (đề 1) 1 2

      Lời giải

      SACN = SABC = 25 cm2 (Chung chiều cao hạ từ A xuống BN đáy BC = CN)

      SABN = SABC + SACN = 25 + 25 = 50 (cm2)

      SAMN = SABN = 50 cm2 (Chung chiều cao hạ từ N xuống BM, đáy AB = AM)

      SBMN = SABN + SAMN = 50 + 50 = 100 (cm2)

      SABP = SABC = 25 cm2 (Chung chiều cao hạ từ B xuống PC đáy AP = AC)

      SAPM = SABP = 25 cm2 (Chung chiều cao hạ từ P xuống BM, đáy AB = AM)

      SBMP = SABP + SAPM = 25 + 25 = 50 (cm2)

      SBNP = 2 x SPBC = 4 x SABC = 100 (cm2)

      Suy ra SMNP = SBMN + SBMP – SBNP = 100 + 50 – 100 = 50 (cm2)

      III. TỰ LUẬN (4 điểm)

      Câu 1 (2 điểm). Bạn Nga cất các con thú nhồi bông của mình trong ba chiếc hộp. Bạn Nga nhận thấy: số thú bông ở hộp thứ nhất bằng $\frac{2}{5}$ tổng số thú bông trong ba hộp; số thú bông ở hộp thứ hai bằng $\frac{1}{3}$ số thú bông trong hai hộp còn lại. Biết hộp thứ ba chứa nhiều hơn hộp thứ hai là 4 con thú bông.Hỏi: a) Số thú bông trong hộp thứ hai chiếm bao nhiêu phần số thú bông trong cả ba hộp? b) Tìm số thú bông có trong hộp thứ nhất.

      Lời giải

      a) Vì số thú bông ở hộp thứ hai bằng $\frac{1}{3}$ số thú bông trong hai hộp còn lại nên số thú bông ở hộp thứ hai bằng $\frac{1}{{3 + 1}} = \frac{1}{4}$ số thú bông trong cả ba hộp.

      b) Số thú bông trong hộp thứ ba bằng:

      $1 - \frac{2}{5} - \frac{1}{4} = \frac{7}{{20}}$ (số thú bông trong cả ba hộp)

      4 con thú bông tương ứng với:

      $\frac{7}{{20}} - \frac{1}{4} = \frac{1}{{10}}$ (số thú bông trong cả ba hộp)

      Tổng số thú bông trong cả ba hộp là:

      4 : 1 x 10 = 40 (con)

      Số thú bông có trong hộp thứ nhất là:

      40 x 2 : 5 = 16 (con)

      Đáp số: a) $\frac{1}{4}$ số thú bông trong ba hộp

      b) 16 con

      Câu 2. Hằng ngày cứ 7 giờ 5 phút sáng, Đạt di chuyển từ nhà đến trường Nguyễn Tất Thành. Nếu Đạt đi xe đạp với vận tốc 12 km/giờ thì đến lớp sớm hơn 5 phút so với giờ vào học. Nếu Đạt được bố chở bằng xe máy với vận tốc 40 km/giờ thì Đạt đến sớm 19 phút so với giờ vào học. Hỏi trường Nguyễn Tất Thành vào học lúc mấy giờ?

      Lời giải

      Tỉ số vận tốc Đạt đi học bằng xe đạp và vận tốc Đạt đi học bằng xe máy là: 12 : 40 = $\frac{3}{{10}}$

      Trên cùng một quãng đường, vận tốc tỉ lệ nghịch với thời gian nên tỉ số thời gian Đạt đi học bằng xe đạp và thời gian Đạt đi học bằng đi xe máy là $\frac{{10}}{3}$

      Thời gian Đạt đi học bằng xe đạp nhiều hơn thời gian Đạt đi học bằng xe máy số phút là:

      19 – 5 = 14 (phút)

      Coi thời gian Đạt đi học xe đạp là 10 phần bằng nhau thì thời gian Đạt đi học bằng xe máy là 3 phần như vậy.

      Thời gian Đạt đi học bằng xe đạp là:

      14 : (10 – 3) x 10 = 20 (phút)

      Trường Nguyễn Tất Thành vào học lúc:

      7 giờ 5 phút + 20 phút + 5 phút = 7 giờ 30 phút

      Đáp số: 7 giờ 30 phút

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Đáp án
      • Tải về

       ĐỀ TUYỂN SINH VÀO LỚP 6 TRƯỜNG THCS VÀ THPT NGUYỄN TẤT THÀNH

      ĐỀ MINH HỌA SỐ 1

      Môn: Toán

      Thời gian làm bài: 45 phút

      (Nguồn: sưu tầm)

      I. TRẮC NGHIỆM (Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng)

      Câu 1. Tính $2,34 \times 34,5 + \frac{{55}}{{67}} + 23,4 \times 6,54 + \frac{{12}}{{67}}$

      A. 238 B. 22,8 C. 235 D. 23,5

      Câu 2. Một người đi bán cam. Lần một bán được $\frac{2}{5}$ tổng số cam, lần hai bán được $\frac{1}{3}$ tổng số cam, lầ ba bán nốt 36 quả cuối. Tính tổng số cam người đó mang đi bán.

      A. 130 quả B. 145 quả C. 120 quả D. 135 quả

      Câu 3. Hằng ngày, Nam đạp xe đi học với vận tốc 12 km/giờ. Nhà Nam cách trường 3 km mà bạnphải đến trường lúc 7 giờ 20 phút. Hỏi muộn nhất là mấy giờ Nam phải ra khỏi nhà?A. 7 giờ 5 phút. B. 7 giờ 20 phút. C. 7 giờ 35 phút. D. 7 giờ 15 phút.

      Câu 4. Một bể cá hình lập phương có cạnh 25 cm đã sử dụng 60% thể tích bể để chứa nước. Mộtlượng nước bị bốc hơi làm mực nước trong bể giảm đi 70 mm. Lượng nước còn lại trong bể làA. 11 250 cm³ B. 7000 cm³ C. 6750 cm³ D. 5000 cm³

      II. Viết đáp số vào ô trả lời tương ứng với mỗi câu hỏi

      Câu 5. Trung bình cộng của bốn số là 49. Tổng của số thứ nhất, số thứ hai và số thứ ba là 87. Tìm số thứ tư.

      Câu 6. Cho phân số $\frac{{14}}{{17}}$. Hỏi cùng thêm vào cả tử số và mẫu số bao nhiêu đơn vị để được phân số mới có giá trị bằng $\frac{6}{7}$.

      Câu 7. Nhà Trang có một ao thả cá với bề mặt ao là một hình tròn. Năm nay, nhà Trang dự định mở rộng ao thả cá, do đó đường kính bề mặt ao sẽ tăng lên 15% so với lúc đầu. Hỏi diện tích bề mặt ao cá đã tăng lên bao nhiêu phần trăm.

      Câu 8. Cho tam giác ABC có diện tích bằng 25 cm2. Kéo dài AB một đoạn AM = AB, kéo dài AC một đoạn AP = AC, kéo dài BC một đoạn CN = CB. Tính diện tích tam giác MNP.

      Đề minh họa vào lớp 6 môn Toán trường Nguyễn Tất Thành (đề 1) 1

      III. TỰ LUẬN (4 điểm)

      Câu 1 (2 điểm). Bạn Nga cất các con thú nhồi bông của mình trong ba chiếc hộp. Bạn Nga nhậnthấy: số thú bông ở hộp thứ nhất bằng $\frac{2}{5}$ tổng số thú bông trong ba hộp; số thú bông ở hộp thứ haibằng $\frac{1}{3}$ số thú bông trong hai hộp còn lại. Biết hộp thứ ba chứa nhiều hơn hộp thứ hai là 4 con thúbông. Hỏi:a) Số thú bông trong hộp thứ hai chiếm bao nhiêu phần số thú bông trong cả ba hộp?b) Tìm số thú bông có trong hộp thứ nhất.

      Câu 2. Hằng ngày cứ 7 giờ 5 phút sáng, Đạt di chuyển từ nhà đến trường Nguyễn TấtThành. Nếu Đạt đi xe đạp với vận tốc 12 km/giờ thì đến lớp sớm hơn 5 phút so với giờ vào học. NếuĐạt được bố chở bằng xe máy với vận tốc 40 km/giờ thì Đạt đến sớm 19 phút so với giờ vào học.Hỏi trường Nguyễn Tất Thành vào học lúc mấy giờ?

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      I. TRẮC NGHIỆM (Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng)

      Câu 1. Tính $2,34 \times 34,5 + \frac{{55}}{{67}} + 23,4 \times 6,54 + \frac{{12}}{{67}}$

      A. 238 B. 22,8 C. 235 D. 23,5

      Lời giải

      Đề minh họa vào lớp 6 môn Toán trường Nguyễn Tất Thành (đề 1) 2

      Câu 2. Một người đi bán cam. Lần một bán được $\frac{2}{5}$ tổng số cam, lần hai bán được $\frac{1}{3}$ tổng số cam, lầ ba bán nốt 36 quả cuối. Tính tổng số cam người đó mang đi bán.

      A. 130 quả B. 145 quả C. 120 quả D. 135 quả

      Lời giải

      36 quả cam tương ứng với $1 - \frac{2}{5} - \frac{1}{3} = \frac{4}{{15}}$ (tổng số cam)

      Tổng số cam người đó mang đi bán là 36 : 4 x 15 = 135 (quả)

      Đáp án: D

      Câu 3. Hằng ngày, Nam đạp xe đi học với vận tốc 12 km/giờ. Nhà Nam cách trường 3 km mà bạn phải đến trường lúc 7 giờ 20 phút. Hỏi muộn nhất là mấy giờ Nam phải ra khỏi nhà? A. 7 giờ 5 phút. B. 7 giờ 20 phút. C. 7 giờ 35 phút. D. 7 giờ 15 phút.

      Lời giải

      Thời gian Nam đi từ nhà đến trường là $3:12 = \frac{1}{4}$ (giờ) = 15 phút

      Thời gian muộn nhất Nam phải ra khỏi nhà là: 7 giờ 20 phút – 15 phút = 7 giờ 5 phút

      Đáp án: A

      Câu 4. Một bể cá hình lập phương có cạnh 25 cm đã sử dụng 60% thể tích bể để chứa nước. Một lượng nước bị bốc hơi làm mực nước trong bể giảm đi 70 mm. Lượng nước còn lại trong bể là A. 11 250 cm³ B. 7000 cm³ C. 6750 cm³ D. 5000 cm³

      Lời giải

      Đổi: 70 mm = 7 cm

      Thể tích của bể cá là: 25 x 25 x 25 = 15 625 (cm3)

      Lượng nước trong bể ban đầu là: 15 625 × 60 : 100 = 9375 (cm3)

      Lượng nước đã bị bốc hơi là: 25 x 25 x 7 = 4375 (cm3)

      Lượng nước còn lại trong bể là: 9375 – 4375 = 5000 (cm3)

      Đáp án: D

      II. Viết đáp số vào ô trả lời tương ứng với mỗi câu hỏi

      Câu 5. Trung bình cộng của bốn số là 49. Tổng của số thứ nhất, số thứ hai và số thứ ba là 87. Tìm số thứ tư.

      Lời giải:

      Tổng của bốn số đó là: 49 x 4 = 196.

      Số thứ tư là 196 – 87 = 109

      Đáp số: 109

      Câu 6. Cho phân số $\frac{{14}}{{17}}$. Hỏi cùng thêm vào cả tử số và mẫu số bao nhiêu đơn vị để được phân số mới có giá trị bằng $\frac{6}{7}$.

      Lời giải

      Hiệu giữa mẫu số và tử số của phân số ban đầu là: 17 – 14 = 3 (đơn vị).

      Nhận xét: Vì khi thêm vào cùng cả tử số và mẫu số một số đơn vị thì hiệu giữa mẫu số và tử số không đổi.

      Coi tử số mới là 6 phần bằng nhau thì mẫu số mới là 7 phần như vậy.

      Tử số mới là: 3 : (7 – 6) x 6 = 18

      Tử số mới hơn tử số cũ số đơn vị là: 18 – 14 = 4 (đơn vị)

      Vậy cùng thêm vào cả tử số và mẫu số 4 đơn vị để được phân số mới có giá trị bằng $\frac{6}{7}$.

      Đáp số: 4 đơn vị

      Câu 7. Nhà Trang có một ao thả cá với bề mặt ao là một hình tròn. Năm nay, nhà Trang dự định mở rộng ao thả cá, do đó đường kính bề mặt ao sẽ tăng lên 15% so với lúc đầu. Hỏi diện tích bề mặt ao cá đã tăng lên bao nhiêu phần trăm.

      Lời giải

      Khi đường kính bề mặt ao tăng 15% so với lúc đầu thì bán kính bề mặt ao cũng tăng 15% so với lúc đầu.

      Bán kính sau khi tăng bằng:

      100% + 15% = 115% (bán kính ban đầu)

      Diện tích bề mặt ao lúc sau bằng:

      115% x 115% = 132,25% (diện tích ban đầu)

      Diện tích bề mặt ao đã tăng số phần trăm so với diện tích ban đầu là:

      132,25% – 100% = 32,25% (diện tích ban đầu)

      Đáp số: 32,25%

      Câu 8. Cho tam giác ABC có diện tích bằng 25 cm2. Kéo dài AB một đoạn AM = AB, kéo dài AC một đoạn AP = AC, kéo dài BC một đoạn CN = CB. Tính diện tích tam giác MNP.

      Đề minh họa vào lớp 6 môn Toán trường Nguyễn Tất Thành (đề 1) 3

      Lời giải

      SACN = SABC = 25 cm2 (Chung chiều cao hạ từ A xuống BN đáy BC = CN)

      SABN = SABC + SACN = 25 + 25 = 50 (cm2)

      SAMN = SABN = 50 cm2 (Chung chiều cao hạ từ N xuống BM, đáy AB = AM)

      SBMN = SABN + SAMN = 50 + 50 = 100 (cm2)

      SABP = SABC = 25 cm2 (Chung chiều cao hạ từ B xuống PC đáy AP = AC)

      SAPM = SABP = 25 cm2 (Chung chiều cao hạ từ P xuống BM, đáy AB = AM)

      SBMP = SABP + SAPM = 25 + 25 = 50 (cm2)

      SBNP = 2 x SPBC = 4 x SABC = 100 (cm2)

      Suy ra SMNP = SBMN + SBMP – SBNP = 100 + 50 – 100 = 50 (cm2)

      III. TỰ LUẬN (4 điểm)

      Câu 1 (2 điểm). Bạn Nga cất các con thú nhồi bông của mình trong ba chiếc hộp. Bạn Nga nhận thấy: số thú bông ở hộp thứ nhất bằng $\frac{2}{5}$ tổng số thú bông trong ba hộp; số thú bông ở hộp thứ hai bằng $\frac{1}{3}$ số thú bông trong hai hộp còn lại. Biết hộp thứ ba chứa nhiều hơn hộp thứ hai là 4 con thú bông.Hỏi: a) Số thú bông trong hộp thứ hai chiếm bao nhiêu phần số thú bông trong cả ba hộp? b) Tìm số thú bông có trong hộp thứ nhất.

      Lời giải

      a) Vì số thú bông ở hộp thứ hai bằng $\frac{1}{3}$ số thú bông trong hai hộp còn lại nên số thú bông ở hộp thứ hai bằng $\frac{1}{{3 + 1}} = \frac{1}{4}$ số thú bông trong cả ba hộp.

      b) Số thú bông trong hộp thứ ba bằng:

      $1 - \frac{2}{5} - \frac{1}{4} = \frac{7}{{20}}$ (số thú bông trong cả ba hộp)

      4 con thú bông tương ứng với:

      $\frac{7}{{20}} - \frac{1}{4} = \frac{1}{{10}}$ (số thú bông trong cả ba hộp)

      Tổng số thú bông trong cả ba hộp là:

      4 : 1 x 10 = 40 (con)

      Số thú bông có trong hộp thứ nhất là:

      40 x 2 : 5 = 16 (con)

      Đáp số: a) $\frac{1}{4}$ số thú bông trong ba hộp

      b) 16 con

      Câu 2. Hằng ngày cứ 7 giờ 5 phút sáng, Đạt di chuyển từ nhà đến trường Nguyễn Tất Thành. Nếu Đạt đi xe đạp với vận tốc 12 km/giờ thì đến lớp sớm hơn 5 phút so với giờ vào học. Nếu Đạt được bố chở bằng xe máy với vận tốc 40 km/giờ thì Đạt đến sớm 19 phút so với giờ vào học. Hỏi trường Nguyễn Tất Thành vào học lúc mấy giờ?

      Lời giải

      Tỉ số vận tốc Đạt đi học bằng xe đạp và vận tốc Đạt đi học bằng xe máy là: 12 : 40 = $\frac{3}{{10}}$

      Trên cùng một quãng đường, vận tốc tỉ lệ nghịch với thời gian nên tỉ số thời gian Đạt đi học bằng xe đạp và thời gian Đạt đi học bằng đi xe máy là $\frac{{10}}{3}$

      Thời gian Đạt đi học bằng xe đạp nhiều hơn thời gian Đạt đi học bằng xe máy số phút là:

      19 – 5 = 14 (phút)

      Coi thời gian Đạt đi học xe đạp là 10 phần bằng nhau thì thời gian Đạt đi học bằng xe máy là 3 phần như vậy.

      Thời gian Đạt đi học bằng xe đạp là:

      14 : (10 – 3) x 10 = 20 (phút)

      Trường Nguyễn Tất Thành vào học lúc:

      7 giờ 5 phút + 20 phút + 5 phút = 7 giờ 30 phút

      Đáp số: 7 giờ 30 phút

      Biến Toán lớp 5 trở thành niềm yêu thích của học sinh với Đề minh họa vào lớp 6 môn Toán trường Nguyễn Tất Thành (đề 1) – tài liệu nổi bật thuộc chuyên mục giải bài toán lớp 5 trên nền tảng toán học. Được biên soạn kỹ lưỡng và bám sát từng chi tiết trong chương trình sách giáo khoa, bộ toán tiểu học bài tập mang đến phương pháp học trực quan, dễ tiếp cận và hiệu quả. Nhờ đó, các em sẽ tự tin ôn luyện, củng cố kiến thức vững vàng và sẵn sàng bứt phá trong hành trình học tập đầy triển vọng.

      Đề minh họa vào lớp 6 môn Toán trường Nguyễn Tất Thành (đề 1): Phân tích chi tiết và hướng dẫn giải

      Bài viết này sẽ cung cấp phân tích chi tiết về Đề minh họa vào lớp 6 môn Toán trường Nguyễn Tất Thành (đề 1), bao gồm cấu trúc đề thi, các dạng bài tập thường gặp và hướng dẫn giải chi tiết từng câu hỏi. Mục tiêu là giúp học sinh lớp 5 chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi tuyển sinh vào lớp 6 của trường Nguyễn Tất Thành.

      I. Tổng quan về Đề minh họa vào lớp 6 môn Toán trường Nguyễn Tất Thành (đề 1)

      Đề minh họa này được thiết kế theo cấu trúc đề thi tuyển sinh vào lớp 6 của trường Nguyễn Tất Thành, bao gồm các phần chính sau:

      • Phần 1: Bài tập trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức cơ bản và khả năng nhận biết các khái niệm Toán học.
      • Phần 2: Bài tập tự luận: Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức vào giải quyết các bài toán thực tế.
      • Phần 3: Bài tập nâng cao (nếu có): Thử thách học sinh với các bài toán khó hơn, đòi hỏi tư duy sáng tạo và khả năng giải quyết vấn đề.

      II. Phân tích các dạng bài tập thường gặp

      Trong Đề minh họa vào lớp 6 môn Toán trường Nguyễn Tất Thành (đề 1), các em học sinh thường gặp các dạng bài tập sau:

      1. Bài tập về số tự nhiên: Các bài tập liên quan đến các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, so sánh số tự nhiên, tìm số lớn nhất, số nhỏ nhất, v.v.
      2. Bài tập về phân số: Các bài tập liên quan đến các phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số, so sánh phân số, rút gọn phân số, v.v.
      3. Bài tập về hình học: Các bài tập liên quan đến tính diện tích, chu vi của các hình cơ bản như hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, v.v.
      4. Bài tập về giải toán có lời văn: Các bài tập đòi hỏi học sinh phải đọc kỹ đề bài, phân tích thông tin và tìm ra phương pháp giải phù hợp.

      III. Hướng dẫn giải chi tiết một số bài tập mẫu

      Dưới đây là hướng dẫn giải chi tiết một số bài tập mẫu trong Đề minh họa vào lớp 6 môn Toán trường Nguyễn Tất Thành (đề 1):

      Bài tập 1: Tính giá trị của biểu thức: 12 + 3 x 4 - 5

      Giải:

      Áp dụng thứ tự thực hiện các phép tính (nhân, chia trước; cộng, trừ sau), ta có:

      12 + 3 x 4 - 5 = 12 + 12 - 5 = 24 - 5 = 19

      Bài tập 2: Một hình chữ nhật có chiều dài 8cm, chiều rộng 5cm. Tính diện tích hình chữ nhật đó.

      Giải:

      Diện tích hình chữ nhật được tính bằng công thức: Diện tích = Chiều dài x Chiều rộng

      Vậy, diện tích hình chữ nhật là: 8cm x 5cm = 40cm2

      IV. Lời khuyên để đạt kết quả tốt trong kỳ thi tuyển sinh

      • Nắm vững kiến thức cơ bản: Đảm bảo các em học sinh hiểu rõ các khái niệm, định nghĩa và công thức Toán học đã học.
      • Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để rèn luyện kỹ năng giải Toán và làm quen với các dạng bài tập thường gặp.
      • Phân bổ thời gian hợp lý: Trong quá trình làm bài thi, các em học sinh cần phân bổ thời gian hợp lý cho từng phần và từng câu hỏi.
      • Kiểm tra lại bài làm: Sau khi hoàn thành bài thi, các em học sinh nên kiểm tra lại bài làm để phát hiện và sửa chữa các lỗi sai.

      V. Kết luận

      Đề minh họa vào lớp 6 môn Toán trường Nguyễn Tất Thành (đề 1) là một công cụ hữu ích giúp học sinh lớp 5 chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi tuyển sinh vào lớp 6. Bằng cách phân tích kỹ đề thi, luyện tập thường xuyên và áp dụng các lời khuyên trên, các em học sinh có thể tự tin đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi quan trọng này.

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!