toan11.edu.vn xin giới thiệu bộ đề thi thử vào lớp 6 môn Toán trường chuyên Ngoại ngữ, được biên soạn công phu, sát với cấu trúc đề thi thực tế. Đề số 3 là một phần quan trọng trong quá trình ôn luyện, giúp học sinh tự đánh giá năng lực và làm quen với áp lực phòng thi.
Đề thi này không chỉ cung cấp kiến thức toán học cơ bản mà còn rèn luyện tư duy logic, khả năng giải quyết vấn đề và kỹ năng làm bài thi hiệu quả.
Khi giảm chiều dài của một hình chữ nhật đi 20%, Bác Minh và Bác loan cùng đi chợ. Tổng số tiền hai bác có là 550 000 đồng.
ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 6 CHUYÊN NGOẠI NGỮ NĂM 2024
MÔN: TOÁN
Đề số 3
Nguồn: Sưu tầm
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Hình lập phương có thể tích 27 cm3 thì có diện tích xung quanh là:
A. 9 cm2 B. 27 cm2C. 36 cm2 D. 54 cm2
Câu 2. Với các chữ số 0,1,3,5,7, ta có thể viết được tất cả bao nhiêu số tự nhiên có 3 chữ số khác nhau?
A. 125 số | B. 80 số | C. 60 số | D. 48 số |
Câu 3. Khi giảm chiều dài của một hình chữ nhật đi 20%, người ta cần tăng chiều rộng thêm bao nhiêu phần trăm để diện tích không đổi?
A. 40% | B. 25% | C. 20% | D. 10% |
Câu 4. Trước đây, lúc tuổi anh bằng tuổi em hiện nay thì anh gấp đôi tuổi em. Hiện nay tổng số tuổi của hai anh em là 35. Tuổi em hiện nay là
A. 18 tuổi | B. 15 tuổi | C. 14 tuổi | D. 12 tuổi |
Câu 5. Trên cùng một quảng đường, ô tô đi hết 5 giờ còn xe máy đi hết 7 giờ. Biết hai xe khởi hành cùng lúc và ngược chiều nhau. Tính từ lúc khởi hành, hai xe gặp nhau sau
A. 1 giờ | B. 2 giờ | C. 2 giờ 15 phút | D. 2 giờ 55 phút |
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Bác Minh và Bác loan cùng đi chợ. Tổng số tiền hai bác có là 550 000 đồng.
a) Nếu nỗi bác tiêu hết $\frac{1}{5}$ số tiền của mình thì tổng số tiền còn lại của hai bác sau khi đi chợ là bao nhiêu?
b) Thực tế khi đi chợ, bác Minh đã tiêu hết $\frac{2}{5}$ số tiền của mình và bác Loan đã tiêu hết $\frac{1}{6}$ số tiền của mình. Vì thế số tiền còn lại của bác Loan hơn bác Minh là 100 000 đồng. Tính số tiền mỗi bác mang đi chợ lúc đầu.
Câu 2. Một ca nô đi xuôi đòng hết khúc sông cần 2 giờ 15 phút, đi ngược dòng hết khúc sông đó
cần 2 giờ 42 phút. Coi vận tốc ca nô không đổi và vận tốc dòng nước là 2km/giờ.
a) Ca nô cần đi trong bao nhiêu giờ để xuôi dòng rồi ngược dòng khúc sông đó?
b) Tính độ dài khúc sông đó.
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Hình lập phương có thể tích 27 cm3 thì có diện tích xung quanh là:
A. 9 cm2 B. 27 cm2C. 36 cm2 D. 54 cm2
Cách giải:
Vì 27 = 3 x 3 x 3 nên cạnh của hình lập phương là 3 cm
Diện tích xung quanh của hình lập phương là 3 x 3 x 4 = 36 (cm2)
Đáp án: C
Câu 2. Với các chữ số 0, 1, 3, 5, 7, ta có thể viết được tất cả bao nhiêu số tự nhiên có 3 chữ số khác nhau?
A. 125 số | B. 80 số | C. 60 số | D. 48 số |
Cách giải:
Có 4 cách để chọn số hàng trăm Có 4 cách để chọn số hàng chục Có 3 cách để chọn số hàng đơn vị
Số số tự nhiên có 3 chữ số có thể ghép được là 4 x 4 x 3 = 48 (số)
Đáp án: D
Câu 3. Khi giảm chiều dài của một hình chữ nhật đi 20%, người ta cần tăng chiều rộng thêm bao nhiêu phần trăm để diện tích không đổi?
A. 40% | B. 25% | C. 20% | D. 10% |
Cách giải:
Số phần trăm chỉ chiều dài mới: 100% - 20% = 80% (chiều dài ban đầu) Số phần trăm chỉ diện tích mới: 100% (diện tích ban đầu)
Số phần trăm chỉ chiều rộng mới: 100% : 80% = 125% (chiều rộng ban đầu) Số phần trăm chỉ chiều rộng tăng thêm: 125% - 100% = 25%
Đáp án: B
Câu 4. Trước đây, lúc tuổi anh bằng tuổi em hiện nay thì anh gấp đôi tuổi em. Hiện nay tổng số tuổi của hai anh em là 35. Tuổi em hiện nay là
A. 18 tuổi | B. 15 tuổi | C. 14 tuổi | D. 12 tuổi |
Cách giải:
Ta có sơ đồ:

Tuổi em hiện nay là: 35 : (2 + 3) x 2 = 14 (tuổi)
Đáp án: C
Câu 5. Trên cùng một quảng đường, ô tô đi hết 5 giờ còn xe máy đi hết 7 giờ. Biết hai xe khởi hành cùng lúc và ngược chiều nhau. Tính từ lúc khởi hành, hai xe gặp nhau sau
A. 1 giờ | B. 2 giờ | C. 2 giờ 15 phút | D. 2 giờ 55 phút |
Cách giải
1 giờ ô tô đi được số phần quãng đường là: $1:5 = \frac{1}{5}$ (quãng đường)
1 giờ xe máy đi được số phần quãng đường là: $1:7 = \frac{1}{7}$ (quãng đường)
1 giờ cả hai xe đi được số phần quãng đường là $\frac{1}{5} + \frac{1}{7} = \frac{{12}}{{35}}$ (quãng đường)
Khi gặp nhau thì hai xe đi được cả quãng đường
Thời gian để hai xe gặp nhau là:
$1:\frac{{12}}{{35}} = \frac{{35}}{{12}}$ (giờ) = 2 giờ 55 phút
Đáp án: D
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Bác Minh và Bác loan cùng đi chợ. Tổng số tiền hai bác có là 550 000 đồng.
a) Nếu nỗi bác tiêu hết $\frac{1}{5}$ số tiền của mình thì tổng số tiền còn lại của hai bác sau khi đi chợ là bao nhiêu?
b) Thực tế khi đi chợ, bác Minh đã tiêu hết $\frac{2}{5}$ số tiền của mình và bác Loan đã tiêu hết $\frac{1}{6}$ số tiền của mình. Vì thế số tiền còn lại của bác Loan hơn bác Minh là 100 000 đồng. Tính số tiền mỗi bác mang đi chợ lúc đầu.
Cách giải
a) Mỗi bác tiêu hết $\frac{1}{5}$ số tiền của mình thì hai bác tiêu hết $\frac{1}{5}$ tổng số tiền. Tổng số tiền còn lại là: 550 000 x (1 – $\frac{1}{5}$) = 440 000 (đồng)
b) Phân số chỉ số tiền còn lại của bác Minh là: 1 – $\frac{2}{5}$ = $\frac{3}{5}$ (số tiền bác Minh)
c) Phân số chỉ số tiền còn lại của bác Loan là: 1 – $\frac{1}{6}$ = $\frac{5}{6}$ (số tiền bác Loan)
Nếu số tiền còn lại của bác Loan bớt 100 000 đồng thì ban đầu bác Loan bớt số tiền là: 100 000 : $\frac{5}{6}$ = 120 000 (đồng)
Tổng số tiền khi đó là: 550 000 – 120 000 = 430 000(đồng)
$\frac{3}{5}$ số tiền bác Minh = $\frac{5}{6}$ số tiền bác Loan sau khi bớt
Hay $\frac{{15}}{{25}}$ số tiền bác Minh = $\frac{{15}}{{18}}$ số tiền bác Loan sau khi bớt
Coi số tiền bác Minh là 25 phần, thì số tiền bác Loan sau khi bớt là 18 phần. Số tiền bác Minh là: 430 000 : (25 + 18) x 25 = 250 000 (đồng)
Số tiền bác Loan là: 550 000 – 250 000 = 300 000 (đồng)
Câu 2. Một ca nô đi xuôi đòng hết khúc sông cần 2 giờ 15 phút, đi ngược dòng hết khúc sông đó
cần 2 giờ 42 phút. Coi vận tốc ca nô không đổi và vận tốc dòng nước là 2km/giờ.
a) Ca nô cần đi trong bao nhiêu giờ để xuôi dòng rồi ngược dòng khúc sông đó?
b) Tính độ dài khúc sông đó.
Cách giải
a) Đổi: 2 giờ 15 phút = 2,25 giờ; 2 giờ 42 phút = 2,7 giờ
Thời gian để ca nô xuôi và ngược dòng khúc sông là: 2,25 + 2,7 = 4,95 (giờ)
b) Trên cùng khúc sông, thời gian và vận tốc khi xuôi, ngược dòng là hai đại lượng tỉ lệ nghịch
Tỉ lệ của thời gian xuôi dòng và ngược dòng là $\frac{{2,25}}{{2,7}} = \frac{5}{6}$
Tỉ lệ của vận tốc xuôi dòng và ngược dòng là $\frac{6}{5}$
Hiệu vận tốc xuôi dòng và ngược dòng là 2 x 2 = 4 (km/giờ)
Vận tốc xuôi dòng là: 4 : (6 - 5) x 6 = 24 (km/giờ)
Độ dài khúc sông là 2,25 x 24 = 54 (km)
ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 6 CHUYÊN NGOẠI NGỮ NĂM 2024
MÔN: TOÁN
Đề số 3
Nguồn: Sưu tầm
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Hình lập phương có thể tích 27 cm3 thì có diện tích xung quanh là:
A. 9 cm2 B. 27 cm2C. 36 cm2 D. 54 cm2
Câu 2. Với các chữ số 0,1,3,5,7, ta có thể viết được tất cả bao nhiêu số tự nhiên có 3 chữ số khác nhau?
A. 125 số | B. 80 số | C. 60 số | D. 48 số |
Câu 3. Khi giảm chiều dài của một hình chữ nhật đi 20%, người ta cần tăng chiều rộng thêm bao nhiêu phần trăm để diện tích không đổi?
A. 40% | B. 25% | C. 20% | D. 10% |
Câu 4. Trước đây, lúc tuổi anh bằng tuổi em hiện nay thì anh gấp đôi tuổi em. Hiện nay tổng số tuổi của hai anh em là 35. Tuổi em hiện nay là
A. 18 tuổi | B. 15 tuổi | C. 14 tuổi | D. 12 tuổi |
Câu 5. Trên cùng một quảng đường, ô tô đi hết 5 giờ còn xe máy đi hết 7 giờ. Biết hai xe khởi hành cùng lúc và ngược chiều nhau. Tính từ lúc khởi hành, hai xe gặp nhau sau
A. 1 giờ | B. 2 giờ | C. 2 giờ 15 phút | D. 2 giờ 55 phút |
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Bác Minh và Bác loan cùng đi chợ. Tổng số tiền hai bác có là 550 000 đồng.
a) Nếu nỗi bác tiêu hết $\frac{1}{5}$ số tiền của mình thì tổng số tiền còn lại của hai bác sau khi đi chợ là bao nhiêu?
b) Thực tế khi đi chợ, bác Minh đã tiêu hết $\frac{2}{5}$ số tiền của mình và bác Loan đã tiêu hết $\frac{1}{6}$ số tiền của mình. Vì thế số tiền còn lại của bác Loan hơn bác Minh là 100 000 đồng. Tính số tiền mỗi bác mang đi chợ lúc đầu.
Câu 2. Một ca nô đi xuôi đòng hết khúc sông cần 2 giờ 15 phút, đi ngược dòng hết khúc sông đó
cần 2 giờ 42 phút. Coi vận tốc ca nô không đổi và vận tốc dòng nước là 2km/giờ.
a) Ca nô cần đi trong bao nhiêu giờ để xuôi dòng rồi ngược dòng khúc sông đó?
b) Tính độ dài khúc sông đó.
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Hình lập phương có thể tích 27 cm3 thì có diện tích xung quanh là:
A. 9 cm2 B. 27 cm2C. 36 cm2 D. 54 cm2
Cách giải:
Vì 27 = 3 x 3 x 3 nên cạnh của hình lập phương là 3 cm
Diện tích xung quanh của hình lập phương là 3 x 3 x 4 = 36 (cm2)
Đáp án: C
Câu 2. Với các chữ số 0, 1, 3, 5, 7, ta có thể viết được tất cả bao nhiêu số tự nhiên có 3 chữ số khác nhau?
A. 125 số | B. 80 số | C. 60 số | D. 48 số |
Cách giải:
Có 4 cách để chọn số hàng trăm Có 4 cách để chọn số hàng chục Có 3 cách để chọn số hàng đơn vị
Số số tự nhiên có 3 chữ số có thể ghép được là 4 x 4 x 3 = 48 (số)
Đáp án: D
Câu 3. Khi giảm chiều dài của một hình chữ nhật đi 20%, người ta cần tăng chiều rộng thêm bao nhiêu phần trăm để diện tích không đổi?
A. 40% | B. 25% | C. 20% | D. 10% |
Cách giải:
Số phần trăm chỉ chiều dài mới: 100% - 20% = 80% (chiều dài ban đầu) Số phần trăm chỉ diện tích mới: 100% (diện tích ban đầu)
Số phần trăm chỉ chiều rộng mới: 100% : 80% = 125% (chiều rộng ban đầu) Số phần trăm chỉ chiều rộng tăng thêm: 125% - 100% = 25%
Đáp án: B
Câu 4. Trước đây, lúc tuổi anh bằng tuổi em hiện nay thì anh gấp đôi tuổi em. Hiện nay tổng số tuổi của hai anh em là 35. Tuổi em hiện nay là
A. 18 tuổi | B. 15 tuổi | C. 14 tuổi | D. 12 tuổi |
Cách giải:
Ta có sơ đồ:

Tuổi em hiện nay là: 35 : (2 + 3) x 2 = 14 (tuổi)
Đáp án: C
Câu 5. Trên cùng một quảng đường, ô tô đi hết 5 giờ còn xe máy đi hết 7 giờ. Biết hai xe khởi hành cùng lúc và ngược chiều nhau. Tính từ lúc khởi hành, hai xe gặp nhau sau
A. 1 giờ | B. 2 giờ | C. 2 giờ 15 phút | D. 2 giờ 55 phút |
Cách giải
1 giờ ô tô đi được số phần quãng đường là: $1:5 = \frac{1}{5}$ (quãng đường)
1 giờ xe máy đi được số phần quãng đường là: $1:7 = \frac{1}{7}$ (quãng đường)
1 giờ cả hai xe đi được số phần quãng đường là $\frac{1}{5} + \frac{1}{7} = \frac{{12}}{{35}}$ (quãng đường)
Khi gặp nhau thì hai xe đi được cả quãng đường
Thời gian để hai xe gặp nhau là:
$1:\frac{{12}}{{35}} = \frac{{35}}{{12}}$ (giờ) = 2 giờ 55 phút
Đáp án: D
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Bác Minh và Bác loan cùng đi chợ. Tổng số tiền hai bác có là 550 000 đồng.
a) Nếu nỗi bác tiêu hết $\frac{1}{5}$ số tiền của mình thì tổng số tiền còn lại của hai bác sau khi đi chợ là bao nhiêu?
b) Thực tế khi đi chợ, bác Minh đã tiêu hết $\frac{2}{5}$ số tiền của mình và bác Loan đã tiêu hết $\frac{1}{6}$ số tiền của mình. Vì thế số tiền còn lại của bác Loan hơn bác Minh là 100 000 đồng. Tính số tiền mỗi bác mang đi chợ lúc đầu.
Cách giải
a) Mỗi bác tiêu hết $\frac{1}{5}$ số tiền của mình thì hai bác tiêu hết $\frac{1}{5}$ tổng số tiền. Tổng số tiền còn lại là: 550 000 x (1 – $\frac{1}{5}$) = 440 000 (đồng)
b) Phân số chỉ số tiền còn lại của bác Minh là: 1 – $\frac{2}{5}$ = $\frac{3}{5}$ (số tiền bác Minh)
c) Phân số chỉ số tiền còn lại của bác Loan là: 1 – $\frac{1}{6}$ = $\frac{5}{6}$ (số tiền bác Loan)
Nếu số tiền còn lại của bác Loan bớt 100 000 đồng thì ban đầu bác Loan bớt số tiền là: 100 000 : $\frac{5}{6}$ = 120 000 (đồng)
Tổng số tiền khi đó là: 550 000 – 120 000 = 430 000(đồng)
$\frac{3}{5}$ số tiền bác Minh = $\frac{5}{6}$ số tiền bác Loan sau khi bớt
Hay $\frac{{15}}{{25}}$ số tiền bác Minh = $\frac{{15}}{{18}}$ số tiền bác Loan sau khi bớt
Coi số tiền bác Minh là 25 phần, thì số tiền bác Loan sau khi bớt là 18 phần. Số tiền bác Minh là: 430 000 : (25 + 18) x 25 = 250 000 (đồng)
Số tiền bác Loan là: 550 000 – 250 000 = 300 000 (đồng)
Câu 2. Một ca nô đi xuôi đòng hết khúc sông cần 2 giờ 15 phút, đi ngược dòng hết khúc sông đó
cần 2 giờ 42 phút. Coi vận tốc ca nô không đổi và vận tốc dòng nước là 2km/giờ.
a) Ca nô cần đi trong bao nhiêu giờ để xuôi dòng rồi ngược dòng khúc sông đó?
b) Tính độ dài khúc sông đó.
Cách giải
a) Đổi: 2 giờ 15 phút = 2,25 giờ; 2 giờ 42 phút = 2,7 giờ
Thời gian để ca nô xuôi và ngược dòng khúc sông là: 2,25 + 2,7 = 4,95 (giờ)
b) Trên cùng khúc sông, thời gian và vận tốc khi xuôi, ngược dòng là hai đại lượng tỉ lệ nghịch
Tỉ lệ của thời gian xuôi dòng và ngược dòng là $\frac{{2,25}}{{2,7}} = \frac{5}{6}$
Tỉ lệ của vận tốc xuôi dòng và ngược dòng là $\frac{6}{5}$
Hiệu vận tốc xuôi dòng và ngược dòng là 2 x 2 = 4 (km/giờ)
Vận tốc xuôi dòng là: 4 : (6 - 5) x 6 = 24 (km/giờ)
Độ dài khúc sông là 2,25 x 24 = 54 (km)
Việc chuẩn bị cho kỳ thi tuyển sinh vào lớp 6 trường chuyên Ngoại ngữ đòi hỏi sự đầu tư nghiêm túc và có phương pháp. Bên cạnh việc nắm vững kiến thức trong sách giáo khoa, việc luyện tập thông qua các đề thi thử đóng vai trò vô cùng quan trọng. Đề thi thử vào lớp 6 môn Toán trường chuyên Ngoại ngữ (đề số 3) mà toan11.edu.vn cung cấp là một công cụ hữu ích, giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi, rèn luyện kỹ năng giải toán và tự đánh giá năng lực của bản thân.
Đề thi thử vào lớp 6 môn Toán trường chuyên Ngoại ngữ thường bao gồm các dạng bài tập sau:
Để đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi tuyển sinh vào lớp 6, học sinh cần có một chiến lược làm bài thi hiệu quả:
Đề thi số 3 tập trung vào các kiến thức toán học cơ bản của chương trình lớp 5, đồng thời có một số bài tập đòi hỏi tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề. Dưới đây là phân tích chi tiết một số bài tập tiêu biểu:
Bài toán yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về các phép tính cộng, trừ, nhân, chia để giải quyết một tình huống thực tế. Để giải bài toán này, học sinh cần đọc kỹ đề bài, xác định rõ các dữ kiện và yêu cầu, sau đó lập kế hoạch giải bài toán một cách hợp lý.
Bài toán yêu cầu học sinh áp dụng công thức tính diện tích hình chữ nhật để giải quyết. Để giải bài toán này, học sinh cần nắm vững công thức tính diện tích hình chữ nhật và biết cách xác định chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật.
Bài toán yêu cầu học sinh sử dụng các phép tính để tìm số chưa biết. Để giải bài toán này, học sinh cần hiểu rõ các quy tắc về phép tính và biết cách sử dụng các phép toán để tìm ra giá trị của số chưa biết.
Để nâng cao kỹ năng giải toán và tự tin hơn trong kỳ thi tuyển sinh vào lớp 6, học sinh cần luyện tập thường xuyên với các đề thi thử khác nhau. Bên cạnh đó, học sinh cũng nên tìm kiếm sự hỗ trợ từ giáo viên, bạn bè hoặc các trung tâm luyện thi để được giải đáp các thắc mắc và nhận được những lời khuyên hữu ích.
Dưới đây là một số tài liệu tham khảo hữu ích cho học sinh ôn luyện thi vào lớp 6:
Đề thi thử vào lớp 6 môn Toán trường chuyên Ngoại ngữ (đề số 3) là một công cụ hữu ích giúp học sinh chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi tuyển sinh. Bằng cách luyện tập thường xuyên, áp dụng chiến lược làm bài thi hiệu quả và tìm kiếm sự hỗ trợ khi cần thiết, học sinh có thể tự tin đạt được kết quả tốt nhất.

Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!