Logo Header

Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Marie Curie năm 2022

Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Marie Curie năm 2022: Cập nhật mới nhất

toan11.edu.vn xin giới thiệu bộ đề thi tuyển sinh vào lớp 6 môn Toán trường Marie Curie năm 2022. Đây là tài liệu ôn tập vô cùng quan trọng dành cho các em học sinh đang chuẩn bị cho kỳ thi sắp tới.

Bộ đề thi này được tổng hợp từ các nguồn chính thức, đảm bảo tính chính xác và cập nhật. Các em có thể sử dụng để làm quen với cấu trúc đề thi, rèn luyện kỹ năng giải toán và đánh giá năng lực bản thân.

Tích sau có tận cùng bao nhiêu chữ số 0? 23 x 24 x 25 x 26 x 27 x 28 x 29 x 30 x 31 x 32 .... Cho ba chữ số 2; 3; 5. Có bao nhiêu số tự nhiên có ba chữ số chia hết cho 5

Đề bài

    ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 6 MÔN TOÁN TRƯỜNG MARIE CURIE

    NĂM HỌC 2022 – 2023

    Thời gian làm bài: 60 phút

    Câu 1: Tích sau có tận cùng bao nhiêu chữ số 0? 23 x 24 x 25 x 26 x 27 x 28 x 29 x 30 x 31 x 32 A. 4 chữ số 0

    B. 1 chữ số 0

    C. 3 chữ số 0

    D. 2 chữ số 0 Câu 2: Quãng đường AB dài 180km. Một ô tô đi $\frac{1}{6}$ quãng đường AB hết 35 phút, trên quãng đường còn lại ô tô đi với vận tốc 40km/giờ. Hỏi ô tô đi hết quãng đường AB trong bao lâu? A. 4 giờ 20 phút

    B. 3 giờ 45 phút

    C. 1 giờ 10 phút

    D. 45 phút Câu 3: Một hình bình hành có độ dài đáy bằng 24cm, chiều cao bằng $\frac{3}{8}$ độ dài đáy. Diện tích của hình bình hành đó là: A. 216cm2

    B. 108cm2

    C. 9cm2

    D. 216cm Câu 4: Số đo thể tích nào lớn nhất trong các số đo dưới đây? A. 6,407m3

    B. 6047$\ell $

    C. $6\frac{4}{7}$m3

    D. 6 470 000cm3Câu 5: Hiệu số tuổi của bố và con là 30 tuổi. Tuổi con bằng $\frac{1}{4}$ tuổi bố. Tuổi bố là: A. 6 tuổi

    B. 10 tuổi

    C. 24 tuổi

    D. 40 tuổi Câu 6: Một hình thang có đáy lớn a, đáy bé là b, chiều cao là h (a, b, h cùng đơn vị đo) thì công thức tính diện tích S của hình thang đó là: A. $S = \frac{{a + b \times h}}{2}$

    B. $S = \frac{{(a + b) \times h}}{2}$

    C. $S = \left( {a + b} \right) \times 2 \times h$

    D. $S = \frac{{a \times h}}{2}$

    Câu 7: Hình hộp chữ nhật có ...... mặt, ...... cạnh, ... đỉnh. Số thích hợp lần lượt điền vào chỗ chấm là:

    A. 6 ; 12 ; 8

    B. 8; 12; 6

    C. 6; 8; 12

    D. 12; 6; 8 Câu 8: Biết 1m3 nước bằng 1000 $\ell $ nước và mỗi chai nước chứa 0,75dm3 nước. Hỏi một bể chứa 2250$\ell $ nước có thể đóng vào bao nhiêu chai nước nói trên? A. 300 chai

    B. 3000$\ell $

    C. 30 000 chai

    D. 3000 chai

    Câu 9: Cho ba chữ số 2; 3; 5. Có bao nhiêu số tự nhiên có ba chữ số chia hết cho 5 được tạo thành từ ba chữ số trên? A. 9 số

    B. 7 số

    C. 2 số

    D. 6 số Câu 10: Diện tích hình tam giác có độ dài đáy 4,7dm và chiều cao 35cm là: A. 16,45cm2

    B. 8,225dm2

    C. 82,25dm2

    D. 82,25cm2 Câu 11: Tỉ số phần trăm của 9 và 20 là: A. 0,45%

    B. 45%

    C. 4,5%

    D. 45 Câu 12: Số lớn nhất có bốn chữ số khác nhau và chia hết cho 9 là: A. 9870

    B. 9876

    C. 9873

    D. 9999 Câu 13: Trường hợp nào dưới đây làm diện tích hình chữ nhật giảm đi 40%? A. Giảm chiều rộng đi 15%, giảm chiều dài đi 25% B. Giảm chiều rộng đi 25%, giảm chiều dài đi 15% C. Giảm chiều rộng đi 40%, giữ nguyên chiều dài D. Cùng giảm chiều dài và chiều rộng đi 20% Câu 14: Số thích hợp viết vào chỗ chấm để 56g = ......kg là: A. 5,6

    B. 56 000

    C. 0,056

    D. 0,56 Câu 15: Phân số $\frac{{25}}{8}$ viết dưới dạng phân số thập phân là: A. 3,125

    B. $\frac{{31250}}{{10000}}$

    C. 312,5%

    D. $\frac{{100}}{{32}}$ Câu 16: Nếu gấp bán kính của hình tròn lên 3,5 lần thì chu vi hình tròn đó gấp lên số lần là: A. 3,5 lần

    B. 12,25 lần

    C. 14 lần

    D. 7 lần Câu 17: Chữ số thích hợp điền vào chỗ chấm để 32,...8 < 32,18 là:

    A. 8

    B. 4

    C. 9

    D. 0 Câu 18: Cho một số tự nhiên gồm các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 2021 được viết theo thứ tự liền nhau như sau: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 ... 2019 2020 2021 Tinh tổng của tất cả các chữ số đó. A. 27 851

    B. 27 850

    C. 28 149

    D. 28 150 Câu 19: Tuổi trung bình của cô giáo và 29 học sinh là 12 tuổi. Biết tuổi của cô giáo nhiều hơn tuổi trung bình của 29 học sinh là 30 tuổi. Tính tuổi của cô giáo.

    A. 41 tuổi

    B. 33 tuổi

    C. 36 tuổi

    D. 30 tuổi Câu 20: Thể tích của hình lập phương có độ dài cạnh bằng 2,6dm là: A. 6,76dm3

    B. 40,56dm3

    C. 17 576dm3

    D. 17,576dm3

    Câu 21: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài bằng 560m, chiều rộng bằng 250m. Tính chu vi của mảnh đất đó trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000. A. 0,81m

    B. 0,162m

    C. 162cm

    D. 81cm Câu 22: Khi dịch chuyển dấu phẩy của số thập phân sang bên trái một chữ số, số đó thay đổi thế nào? A. Gấp 100 lần

    B. Gấp 10 lần

    C. Giảm 100 lần

    D. Giảm 10 lần Câu 23: Số thập phân gồm 3 đơn vị, 4 phần mười, 6 phần nghìn là: A. 3,046

    B. 0,346

    C. 3,406

    D. 3,46 Câu 24: Tìm x, biết 4 $ \times \,x$ = 7 giờ 40 phút. A. x = 155 phút

    B. x = 29 giờ 40 phút C. x = 1 giờ 55 phút

    D. x = 1 giờ 15 phút Câu 25: Một người thợ may 5 cái quần hết 4 giờ và may 5 cái áo hết 3 giờ 20 phút. Thời gian trung bình để may mỗi bộ quần áo như vậy là: A. 44 phút

    B. 7 giờ 20 phút

    C. 1 giờ 28 phút

    D. 1 giờ 4 phút Câu 26: Đổi 50 326m2 = ….... ha ……. m2, ta được kết quả là: A. 503ha 26m2

    B. 5ha 326m2

    C. 5ha 3260m2

    D. 50ha 326m2Câu 27: Sổ thích hợp viết vào chỗ chấm để 276 phút = ……. giờ là: A. 4,06

    B. 16 560

    C. 2,36

    D. 4,6 Câu 28: Dãy số thập phân nào dưới đây được sắp xếp theo thứ tự tăng dần? A. 9,697; 9,769; 9,796; 9,976

    B. 8,697; 8,769; 8,976; 8,967 C. 13,097; 13,079; 13,907; 13,709 D. 45,326; 45,336; 43,999; 46,73 Câu 29: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài, chiều rộng, chiều cao lần lượt là 4,5cm; 3,5cm; 2,8cm. Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật đó là: A. 76,3cm2

    B. 44,8cm2

    C. 31,5cm2

    D. 22,4cm2Câu 30. Phân số $\frac{{18}}{7}$ bằng hỗn số nào dưới đây?

    A. $2\frac{4}{7}$

    B. $2\frac{1}{7}$

    C. $2\frac{3}{7}$

    D. $2\frac{2}{7}$

    Câu 31: Số thích hợp viết vào chỗ chấm để $\frac{2}{5}$ km = ......m là: A. 40

    B. 400

    C. 0,4

    D. 25 Câu 32: 250% bằng: A. $\frac{{25}}{{1000}}$

    B. $\frac{{25}}{{100}}$

    C. $2\frac{1}{{20}}$

    D. $2\frac{1}{2}$

    Câu 33: Biết $\frac{2}{5}$ chiều dài của một mảnh đất hình chữ nhật là 10m, chiều dài hơn chiều rộng 7m. Diện tích của hình chữ nhật đó là: A. 450m2

    B. 44m2

    C. 800m2

    D. 28m2Câu 34: Biết 12 người làm xong một công việc trong 8 ngày. Hỏi muốn làm xong công việc đó trong 4 ngày cần bao nhiêu người? (mức làm của mỗi người như nhau) A. 24 ngày

    B. 6 ngày

    C. 6 người

    D. 24 người Câu 35: Phát biểu nào dưới đây sai?

    A. Mọi phân số có tử số bằng mẫu sổ đều viết được dưới dạng số tự nhiên. B. Mọi phân số có mẫu số bằng 1 đều viết được dưới dạng số tự nhiên. C. Mọi phân số có tử số bằng 1 đều viết được dưới dạng số tự nhiên. D. Phân số có tử số bằng 0 có giá trị bằng 0. Câu 36: Một vận động viên chạy được 576m trong 1 phút 36 giây. Vận tốc chạy của vận động viên đó là: A. 6m

    B. 6m/phút

    C. 6m/giây

    D. 6km/giờ Câu 37: Mua 12 chiếc bút chì phải trả 54 000 đồng. Mua 5 chiếc bút chì như vậy phải trả số tiền là: A. 22 500 đồng

    B. 20 500 đồng C. 27 000 đồng

    D. 45 000 đồng Câu 38: Một bể nước dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài bằng 2,4m, chiều rộng bằng 1,5m, chiều cao bằng 1,2m. Khi bể chứa đầy nước, người ta tháo ra 1,5m3 nước. Hỏi sau khi tháo, trong bể còn lại bao nhiêu mét khối nước? A. 2,82dm3

    B. 2,82m3

    C. 4,32 m3

    D. 5,82 m3Câu 39: Năm nay mẹ hơn con 28 tuổi. Hỏi 10 năm nữa mẹ hơn con bao nhiêu tuổi? A. 48 tuổi

    B. 28 tuổi

    C. 18 tuổi

    D. 38 tuổi Câu 40: Số thập phân 0,36 viết thành phân số tối giản là: A. $\frac{{18}}{5}$

    B. $\frac{{18}}{{50}}$

    C. $\frac{9}{{25}}$

    D. $\frac{9}{{20}}$

    Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
    • Đề bài
    • Đáp án
    • Tải về

    ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 6 MÔN TOÁN TRƯỜNG MARIE CURIE

    NĂM HỌC 2022 – 2023

    Thời gian làm bài: 60 phút

    Câu 1: Tích sau có tận cùng bao nhiêu chữ số 0? 23 x 24 x 25 x 26 x 27 x 28 x 29 x 30 x 31 x 32 A. 4 chữ số 0

    B. 1 chữ số 0

    C. 3 chữ số 0

    D. 2 chữ số 0 Câu 2: Quãng đường AB dài 180km. Một ô tô đi $\frac{1}{6}$ quãng đường AB hết 35 phút, trên quãng đường còn lại ô tô đi với vận tốc 40km/giờ. Hỏi ô tô đi hết quãng đường AB trong bao lâu? A. 4 giờ 20 phút

    B. 3 giờ 45 phút

    C. 1 giờ 10 phút

    D. 45 phút Câu 3: Một hình bình hành có độ dài đáy bằng 24cm, chiều cao bằng $\frac{3}{8}$ độ dài đáy. Diện tích của hình bình hành đó là: A. 216cm2

    B. 108cm2

    C. 9cm2

    D. 216cm Câu 4: Số đo thể tích nào lớn nhất trong các số đo dưới đây? A. 6,407m3

    B. 6047$\ell $

    C. $6\frac{4}{7}$m3

    D. 6 470 000cm3Câu 5: Hiệu số tuổi của bố và con là 30 tuổi. Tuổi con bằng $\frac{1}{4}$ tuổi bố. Tuổi bố là: A. 6 tuổi

    B. 10 tuổi

    C. 24 tuổi

    D. 40 tuổi Câu 6: Một hình thang có đáy lớn a, đáy bé là b, chiều cao là h (a, b, h cùng đơn vị đo) thì công thức tính diện tích S của hình thang đó là: A. $S = \frac{{a + b \times h}}{2}$

    B. $S = \frac{{(a + b) \times h}}{2}$

    C. $S = \left( {a + b} \right) \times 2 \times h$

    D. $S = \frac{{a \times h}}{2}$

    Câu 7: Hình hộp chữ nhật có ...... mặt, ...... cạnh, ... đỉnh. Số thích hợp lần lượt điền vào chỗ chấm là:

    A. 6 ; 12 ; 8

    B. 8; 12; 6

    C. 6; 8; 12

    D. 12; 6; 8 Câu 8: Biết 1m3 nước bằng 1000 $\ell $ nước và mỗi chai nước chứa 0,75dm3 nước. Hỏi một bể chứa 2250$\ell $ nước có thể đóng vào bao nhiêu chai nước nói trên? A. 300 chai

    B. 3000$\ell $

    C. 30 000 chai

    D. 3000 chai

    Câu 9: Cho ba chữ số 2; 3; 5. Có bao nhiêu số tự nhiên có ba chữ số chia hết cho 5 được tạo thành từ ba chữ số trên? A. 9 số

    B. 7 số

    C. 2 số

    D. 6 số Câu 10: Diện tích hình tam giác có độ dài đáy 4,7dm và chiều cao 35cm là: A. 16,45cm2

    B. 8,225dm2

    C. 82,25dm2

    D. 82,25cm2 Câu 11: Tỉ số phần trăm của 9 và 20 là: A. 0,45%

    B. 45%

    C. 4,5%

    D. 45 Câu 12: Số lớn nhất có bốn chữ số khác nhau và chia hết cho 9 là: A. 9870

    B. 9876

    C. 9873

    D. 9999 Câu 13: Trường hợp nào dưới đây làm diện tích hình chữ nhật giảm đi 40%? A. Giảm chiều rộng đi 15%, giảm chiều dài đi 25% B. Giảm chiều rộng đi 25%, giảm chiều dài đi 15% C. Giảm chiều rộng đi 40%, giữ nguyên chiều dài D. Cùng giảm chiều dài và chiều rộng đi 20% Câu 14: Số thích hợp viết vào chỗ chấm để 56g = ......kg là: A. 5,6

    B. 56 000

    C. 0,056

    D. 0,56 Câu 15: Phân số $\frac{{25}}{8}$ viết dưới dạng phân số thập phân là: A. 3,125

    B. $\frac{{31250}}{{10000}}$

    C. 312,5%

    D. $\frac{{100}}{{32}}$ Câu 16: Nếu gấp bán kính của hình tròn lên 3,5 lần thì chu vi hình tròn đó gấp lên số lần là: A. 3,5 lần

    B. 12,25 lần

    C. 14 lần

    D. 7 lần Câu 17: Chữ số thích hợp điền vào chỗ chấm để 32,...8 < 32,18 là:

    A. 8

    B. 4

    C. 9

    D. 0 Câu 18: Cho một số tự nhiên gồm các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 2021 được viết theo thứ tự liền nhau như sau: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 ... 2019 2020 2021 Tinh tổng của tất cả các chữ số đó. A. 27 851

    B. 27 850

    C. 28 149

    D. 28 150 Câu 19: Tuổi trung bình của cô giáo và 29 học sinh là 12 tuổi. Biết tuổi của cô giáo nhiều hơn tuổi trung bình của 29 học sinh là 30 tuổi. Tính tuổi của cô giáo.

    A. 41 tuổi

    B. 33 tuổi

    C. 36 tuổi

    D. 30 tuổi Câu 20: Thể tích của hình lập phương có độ dài cạnh bằng 2,6dm là: A. 6,76dm3

    B. 40,56dm3

    C. 17 576dm3

    D. 17,576dm3

    Câu 21: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài bằng 560m, chiều rộng bằng 250m. Tính chu vi của mảnh đất đó trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000. A. 0,81m

    B. 0,162m

    C. 162cm

    D. 81cm Câu 22: Khi dịch chuyển dấu phẩy của số thập phân sang bên trái một chữ số, số đó thay đổi thế nào? A. Gấp 100 lần

    B. Gấp 10 lần

    C. Giảm 100 lần

    D. Giảm 10 lần Câu 23: Số thập phân gồm 3 đơn vị, 4 phần mười, 6 phần nghìn là: A. 3,046

    B. 0,346

    C. 3,406

    D. 3,46 Câu 24: Tìm x, biết 4 $ \times \,x$ = 7 giờ 40 phút. A. x = 155 phút

    B. x = 29 giờ 40 phút C. x = 1 giờ 55 phút

    D. x = 1 giờ 15 phút Câu 25: Một người thợ may 5 cái quần hết 4 giờ và may 5 cái áo hết 3 giờ 20 phút. Thời gian trung bình để may mỗi bộ quần áo như vậy là: A. 44 phút

    B. 7 giờ 20 phút

    C. 1 giờ 28 phút

    D. 1 giờ 4 phút Câu 26: Đổi 50 326m2 = ….... ha ……. m2, ta được kết quả là: A. 503ha 26m2

    B. 5ha 326m2

    C. 5ha 3260m2

    D. 50ha 326m2Câu 27: Sổ thích hợp viết vào chỗ chấm để 276 phút = ……. giờ là: A. 4,06

    B. 16 560

    C. 2,36

    D. 4,6 Câu 28: Dãy số thập phân nào dưới đây được sắp xếp theo thứ tự tăng dần? A. 9,697; 9,769; 9,796; 9,976

    B. 8,697; 8,769; 8,976; 8,967 C. 13,097; 13,079; 13,907; 13,709 D. 45,326; 45,336; 43,999; 46,73 Câu 29: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài, chiều rộng, chiều cao lần lượt là 4,5cm; 3,5cm; 2,8cm. Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật đó là: A. 76,3cm2

    B. 44,8cm2

    C. 31,5cm2

    D. 22,4cm2Câu 30. Phân số $\frac{{18}}{7}$ bằng hỗn số nào dưới đây?

    A. $2\frac{4}{7}$

    B. $2\frac{1}{7}$

    C. $2\frac{3}{7}$

    D. $2\frac{2}{7}$

    Câu 31: Số thích hợp viết vào chỗ chấm để $\frac{2}{5}$ km = ......m là: A. 40

    B. 400

    C. 0,4

    D. 25 Câu 32: 250% bằng: A. $\frac{{25}}{{1000}}$

    B. $\frac{{25}}{{100}}$

    C. $2\frac{1}{{20}}$

    D. $2\frac{1}{2}$

    Câu 33: Biết $\frac{2}{5}$ chiều dài của một mảnh đất hình chữ nhật là 10m, chiều dài hơn chiều rộng 7m. Diện tích của hình chữ nhật đó là: A. 450m2

    B. 44m2

    C. 800m2

    D. 28m2Câu 34: Biết 12 người làm xong một công việc trong 8 ngày. Hỏi muốn làm xong công việc đó trong 4 ngày cần bao nhiêu người? (mức làm của mỗi người như nhau) A. 24 ngày

    B. 6 ngày

    C. 6 người

    D. 24 người Câu 35: Phát biểu nào dưới đây sai?

    A. Mọi phân số có tử số bằng mẫu sổ đều viết được dưới dạng số tự nhiên. B. Mọi phân số có mẫu số bằng 1 đều viết được dưới dạng số tự nhiên. C. Mọi phân số có tử số bằng 1 đều viết được dưới dạng số tự nhiên. D. Phân số có tử số bằng 0 có giá trị bằng 0. Câu 36: Một vận động viên chạy được 576m trong 1 phút 36 giây. Vận tốc chạy của vận động viên đó là: A. 6m

    B. 6m/phút

    C. 6m/giây

    D. 6km/giờ Câu 37: Mua 12 chiếc bút chì phải trả 54 000 đồng. Mua 5 chiếc bút chì như vậy phải trả số tiền là: A. 22 500 đồng

    B. 20 500 đồng C. 27 000 đồng

    D. 45 000 đồng Câu 38: Một bể nước dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài bằng 2,4m, chiều rộng bằng 1,5m, chiều cao bằng 1,2m. Khi bể chứa đầy nước, người ta tháo ra 1,5m3 nước. Hỏi sau khi tháo, trong bể còn lại bao nhiêu mét khối nước? A. 2,82dm3

    B. 2,82m3

    C. 4,32 m3

    D. 5,82 m3Câu 39: Năm nay mẹ hơn con 28 tuổi. Hỏi 10 năm nữa mẹ hơn con bao nhiêu tuổi? A. 48 tuổi

    B. 28 tuổi

    C. 18 tuổi

    D. 38 tuổi Câu 40: Số thập phân 0,36 viết thành phân số tối giản là: A. $\frac{{18}}{5}$

    B. $\frac{{18}}{{50}}$

    C. $\frac{9}{{25}}$

    D. $\frac{9}{{20}}$

    HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

    Câu 1: Tích sau có tận cùng bao nhiêu chữ số 0? 23 x 24 x 25 x 26 x 27 x 28 x 29 x 30 x 31 x 32 A. 4 chữ số 0

    B. 1 chữ số 0

    C. 3 chữ số 0

    D. 2 chữ số 0

    Cách giải

    Ta có trong tích có thừa số 30 cho 1 chữ số 0 ở tận cùng.

    Lại có 25 = 5 x 5

    Mỗi số chẵn nhân với số có tận cùng là 5 cho 1 chữ số 0 ở tận cùng.

    Vậy tích trên có tận cùng là 3 chữ số 0.

    Chọn CCâu 2: Quãng đường AB dài 180km. Một ô tô đi $\frac{1}{6}$ quãng đường AB hết 35 phút, trên quãng đường còn lại ô tô đi với vận tốc 40km/giờ. Hỏi ô tô đi hết quãng đường AB trong bao lâu? A. 4 giờ 20 phút

    B. 3 giờ 45 phút

    C. 1 giờ 10 phút

    D. 45 phút

    Cách giải

    Quãng đường ô tô đi với vận tốc 40km/giờ là $180 \times \left( {1 - \frac{1}{6}} \right) = 150$ (km)

    Thời gian ô tô đi trên quãng đường còn lại là 150 : 40 = 3, 75 giờ = 3 giờ 45 phút

    Thời gian ô tô đi hết quãng đường AB là

     35 phút + 3 giờ 45 phút = 4 giờ 20 phút

    Chọn ACâu 3: Một hình bình hành có độ dài đáy bằng 24cm, chiều cao bằng $\frac{3}{8}$ độ dài đáy. Diện tích của hình bình hành đó là: A. 216cm2

    B. 108cm2

    C. 9cm2

    D. 216cm

    Cách giải

    Chiều cao của hình bình hành là $24 \times \frac{3}{8} = 9$ (cm)

    Diện tích hình bình hành là 24 x 9 = 216cm2

    Chọn A. Câu 4: Số đo thể tích nào lớn nhất trong các số đo dưới đây? A. 6,407m3

    B. 6047$\ell $

    C. $6\frac{4}{7}$m3

    D. 6 470 000cm3

    Cách giải

    Đổi 6047$\ell $ = 6047 dm3 = 6,047m3

    6 470 000cm3 = 6,470 m3

    Chọn DCâu 5: Hiệu số tuổi của bố và con là 30 tuổi. Tuổi con bằng $\frac{1}{4}$ tuổi bố. Tuổi bố là: A. 6 tuổi

    B. 10 tuổi

    C. 24 tuổi

    D. 40 tuổi

    Cách giải

    Tuổi bố là 30 : (4 – 1) x 4 = 40 (tuổi)

    Chọn DCâu 6: Một hình thang có đáy lớn a, đáy bé là b, chiều cao là h (a, b, h cùng đơn vị đo) thì công thức tính diện tích S của hình thang đó là: A. $S = \frac{{a + b \times h}}{2}$

    B. $S = \frac{{(a + b) \times h}}{2}$

    C. $S = \left( {a + b} \right) \times 2 \times h$

    D. $S = \frac{{a \times h}}{2}$

    Cách giải

    Công thức tính diện tích S của hình thang là $S = \frac{{(a + b) \times h}}{2}$

    Chọn B

    Câu 7: Hình hộp chữ nhật có ...... mặt, ...... cạnh, ... đỉnh. Số thích hợp lần lượt điền vào chỗ chấm là:

    A. 6 ; 12 ; 8

    B. 8; 12; 6

    C. 6; 8; 12

    D. 12; 6; 8

    Cách giải

    Hình hộp chữ nhật có 6 mặt, 12 cạnh, 8 đỉnh.

    Chọn ACâu 8: Biết 1m3 nước bằng 1000 $\ell $ nước và mỗi chai nước chứa 0,75dm3 nước. Hỏi một bể chứa 2250$\ell $ nước có thể đóng vào bao nhiêu chai nước nói trên? A. 300 chai

    B. 3000$\ell $

    C. 30 000 chai

    D. 3000 chai

    Cách giải

    Đổi 2250$\ell $ = 2250 dm3

    Vậy 2250$\ell $ nước có thể đóng vào số chai là 2250 : 0,75 = 3000 (chai)

    Chọn D

    Câu 9: Cho ba chữ số 2; 3; 5. Có bao nhiêu số tự nhiên có ba chữ số chia hết cho 5 được tạo thành từ ba chữ số trên? A. 9 số

    B. 7 số

    C. 2 số

    D. 6 số

    Cách giải

    Các số có ba chữ số chia hết cho 5 được tạo thành từ ba chữ số 2 ; 3 ; 5 là 235, 325, 525, 225, 335, 535, 255, 355, 555.

    Chọn ACâu 10: Diện tích hình tam giác có độ dài đáy 4,7dm và chiều cao 35cm là: A. 16,45cm2

    B. 8,225dm2

    C. 82,25dm2

    D. 82,25cm2

    Cách giải

    Đổi 35 cm = 3,5 dm

    Diện tích hình tam giác là 4,7 x 3,5 : 2 = 8,225 (dm2)

    Chọn BCâu 11: Tỉ số phần trăm của 9 và 20 là: A. 0,45%

    B. 45%

    C. 4,5%

    D. 45

    Cách giải

    Tỉ số phần trăm của 9 và 20 là 9 : 20 = 0,45 = 45%

    Chọn BCâu 12: Số lớn nhất có bốn chữ số khác nhau và chia hết cho 9 là: A. 9870

    B. 9876

    C. 9873

    D. 9999

    Cách giải

    Số lớn nhất có bốn chữ số khác nhau và chia hết cho 9 là 9873

    Chọn C.Câu 13: Trường hợp nào dưới đây làm diện tích hình chữ nhật giảm đi 40%? A. Giảm chiều rộng đi 15%, giảm chiều dài đi 25% B. Giảm chiều rộng đi 25%, giảm chiều dài đi 15% C. Giảm chiều rộng đi 40%, giữ nguyên chiều dài D. Cùng giảm chiều dài và chiều rộng đi 20%

    Cách giải

    Trường hợp làm diện tích hình chữ nhật giảm đi 40% là giảm chiều rộng đi 40%, giữ nguyên chiều dài.

    Chọn C.Câu 14: Số thích hợp viết vào chỗ chấm để 56g = ......kg là: A. 5,6

    B. 56 000

    C. 0,056

    D. 0,56

    Cách giải

    Ta có 56g = $\frac{{56}}{{1000}}$kg = 0,056 kg

    Chọn CCâu 15: Phân số $\frac{{25}}{8}$ viết dưới dạng phân số thập phân là: A. 3,125

    B. $\frac{{31250}}{{10000}}$

    C. 312,5%

    D. $\frac{{100}}{{32}}$

    Cách giải

    Ta có $\frac{{25}}{8} = \frac{{25 \times 1250}}{{8 \times 1250}} = \frac{{31250}}{{10000}}$

    Chọn BCâu 16: Nếu gấp bán kính của hình tròn lên 3,5 lần thì chu vi hình tròn đó gấp lên số lần là: A. 3,5 lần

    B. 12,25 lần

    C. 14 lần

    D. 7 lần

    Cách giải

    Chu vi hình tròn là r x 2 x 3,14

    Nếu gấp bán kính của hình tròn lên 3,5 lần thì chu vi hình tròn là 3,5 x r x 2 x 3,14

    $ \Rightarrow $ Gấp 3,5 lần

    Chọn ACâu 17: Chữ số thích hợp điền vào chỗ chấm để 32,...8 < 32,18 là:

    A. 8

    B. 4

    C. 9

    D. 0

    Cách giải

    Ta có 32,08 < 32,18

    Chọn DCâu 18: Cho một số tự nhiên gồm các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 2021 được viết theo thứ tự liền nhau như sau: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 ... 2019 2020 2021 Tinh tổng của tất cả các chữ số đó. A. 27 851

    B. 27 850

    C. 28 149

    D. 28 150

    Cách giải

    (0 + 1 + 9 + 9 + 9) + (1 + 1+ 9 + 9 + 8) + (2 + 1 + 9 + 9 + 7) + ……

    1000 nhóm

    + 2 + 0 + 0 + 0 + 2 + 0 + 0 + 1 + 2 + 0 + 0 + 2 + … + 2 + 0 + 0 + 9

    + 2 + 0 + 1 + 0 + 2 + 0 + 1 + 1 + 2 + 0 + 1 + 2 + …. +

     2 + 0 + 1 + 9 + 2+ 0 + 2 + 0 + 2 + 0 + 2 + 1

    = 28 x 1000 + 2 + 3 + 4 + …. + 11 + 3 + 4 + 5 + ….. + 12 + 4 + 5

    = 28149

    Chọn CCâu 19: Tuổi trung bình của cô giáo và 29 học sinh là 12 tuổi. Biết tuổi của cô giáo nhiều hơn tuổi trung bình của 29 học sinh là 30 tuổi. Tính tuổi của cô giáo.

    A. 41 tuổi

    B. 33 tuổi

    C. 36 tuổi

    D. 30 tuổi

    Cách giải

    Tuổi của cô giáo và 29 học sinh là 12 x 30 = 360 (tuổi)

    Tuổi trung bình của học sinh là (360 – 30) : 30 = 11 (tuổi)

    Tuổi của cô giáo là 11 + 30 = 41 (tuổi)

    Chọn ACâu 20: Thể tích của hình lập phương có độ dài cạnh bằng 2,6dm là: A. 6,76dm3

    B. 40,56dm3

    C. 17 576dm3

    D. 17,576dm3

    Cách giải

    Thể tích của hình lập phương là 2,6 x 2,6 x 2,6 = 17 576 (dm3)

    Chọn C

    Câu 21: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài bằng 560m, chiều rộng bằng 250m. Tính chu vi của mảnh đất đó trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000. A. 0,81m

    B. 0,162m

    C. 162cm

    D. 81cm

    Cách giải

    Đổi 560 m = 56000 cm ; 250m = 25000 cm

    Chiều dài mảnh đất trên bản đồ là 56000 : 1000 = 56 (cm)

    Chiều rộng mảnh đất trên bản đồ là 25000: 1000 = 25 (cm)

    Chu vi mảnh đất trên bản đồ là (56 + 25) x 2 = 162 (cm)

    Chọn CCâu 22: Khi dịch chuyển dấu phẩy của số thập phân sang bên trái một chữ số, số đó thay đổi thế nào? A. Gấp 100 lần

    B. Gấp 10 lần

    C. Giảm 100 lần

    D. Giảm 10 lần

    Cách giải

    Khi dịch chuyển dấu phẩy của số thập phân sang bên trái một chữ số thì số đó giảm 10 lần.

    Chọn DCâu 23: Số thập phân gồm 3 đơn vị, 4 phần mười, 6 phần nghìn là: A. 3,046

    B. 0,346

    C. 3,406

    D. 3,46

    Cách giải

    Số thập phân gồm 3 đơn vị, 4 phần mười, 6 phần nghìn là 3,406

    Chọn CCâu 24: Tìm x, biết 4 $ \times \,x$ = 7 giờ 40 phút. A. x = 155 phút

    B. x = 29 giờ 40 phút C. x = 1 giờ 55 phút

    D. x = 1 giờ 15 phút

    Cách giải

    4 $ \times \,x$ = 7 giờ 40 phút

    x = 7 giờ 40 phút : 4

    x = 1 giờ 55 phút

    Chọn CCâu 25: Một người thợ may 5 cái quần hết 4 giờ và may 5 cái áo hết 3 giờ 20 phút. Thời gian trung bình để may mỗi bộ quần áo như vậy là: A. 44 phút

    B. 7 giờ 20 phút

    C. 1 giờ 28 phút

    D. 1 giờ 4 phút

    Cách giải

    Thời gian để may 1 cái quần là

     4 giờ : 5 = 0,8 giờ = 48 phút

    Thời gian để may 1 cái áo là

     3 giờ 20 phút : 5 = 40 phút

    Thời gian trung bình để may mỗi bộ quần áo như vậy là:

    48 phút + 40 phút = 88 phút = 1 giờ 28 phút

    Chọn CCâu 26: Đổi 50 326m2 = ….... ha ……. m2, ta được kết quả là: A. 503ha 26m2

    B. 5ha 326m2

    C. 5ha 3260m2

    D. 50ha 326m2

    Cách giải

    50 326m2 = 5 ha 326 m2

    Chọn BCâu 27: Sổ thích hợp viết vào chỗ chấm để 276 phút = ……. giờ là: A. 4,06

    B. 16 560

    C. 2,36

    D. 4,6

    Cách giải

    276 phút = $\frac{{276}}{{60}}$ giờ = 4,6 giờ

    Chọn DCâu 28: Dãy số thập phân nào dưới đây được sắp xếp theo thứ tự tăng dần? A. 9,697; 9,769; 9,796; 9,976

    B. 8,697; 8,769; 8,976; 8,967 C. 13,097; 13,079; 13,907; 13,709 D. 45,326; 45,336; 43,999; 46,73

    Cách giải

    Dãy số thập phân được sắp xếp theo thứ tự tăng dần là 9,697; 9,769; 9,796; 9,976

    Chọn ACâu 29: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài, chiều rộng, chiều cao lần lượt là 4,5cm; 3,5cm; 2,8cm. Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật đó là: A. 76,3cm2

    B. 44,8cm2

    C. 31,5cm2

    D. 22,4cm2Cách giải

    Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật đó là:

    (4,5 + 3,5) x 2 x 2,8 = 44,8 (cm2)

    Chọn B

    Câu 30. Phân số $\frac{{18}}{7}$ bằng hỗn số nào dưới đây?

    A. $2\frac{4}{7}$

    B. $2\frac{1}{7}$

    C. $2\frac{3}{7}$

    D. $2\frac{2}{7}$

    Cách giải

    Phân số $\frac{{18}}{7}$ bằng hỗn số $2\frac{4}{7}$

    Chọn A

    Câu 31: Số thích hợp viết vào chỗ chấm để $\frac{2}{5}$ km = ......m là: A. 40

    B. 400

    C. 0,4

    D. 25

    Cách giải

    $\frac{2}{5}$ km = 400 m

    Chọn BCâu 32: 250% bằng:

    A. $\frac{{25}}{{1000}}$

    B. $\frac{{25}}{{100}}$

    C. $2\frac{1}{{20}}$

    D. $2\frac{1}{2}$

    Cách giải

    Ta có 250% = 2,5 = $2\frac{1}{2}$

    Chọn D

    Câu 33: Biết $\frac{2}{5}$ chiều dài của một mảnh đất hình chữ nhật là 10m, chiều dài hơn chiều rộng 7m. Diện tích của hình chữ nhật đó là: A. 450m2

    B. 44m2

    C. 800m2

    D. 28m2

    Cách giải

    Chiều dài hình chữ nhật là $10:\frac{2}{5} = 25$ (m)

    Chiều rộng mảnh đất là 25 – 7 = 18 (m)

    Diện tích hình chữ nhật là 25 x 18 = 450 (m2)

    Chọn ACâu 34: Biết 12 người làm xong một công việc trong 8 ngày. Hỏi muốn làm xong công việc đó trong 4 ngày cần bao nhiêu người? (mức làm của mỗi người như nhau) A. 24 ngày

    B. 6 ngày

    C. 6 người

    D. 24 người

    Cách giải

    8 ngày gấp 4 ngày số lần là 8 : 4 = 2 (lần)

    Để làm xong công việc trong 4 ngày cần số người là 12 x 2 = 24 (người)

    Chọn DCâu 35: Phát biểu nào dưới đây sai?

    A. Mọi phân số có tử số bằng mẫu số đều viết được dưới dạng số tự nhiên. B. Mọi phân số có mẫu số bằng 1 đều viết được dưới dạng số tự nhiên. C. Mọi phân số có tử số bằng 1 đều viết được dưới dạng số tự nhiên. D. Phân số có tử số bằng 0 có giá trị bằng 0.

    Cách giải

    Phát biểu sai là: Mọi phân số có tử số bằng 1 đều viết được dưới dạng số tự nhiên.

    Chọn CCâu 36: Một vận động viên chạy được 576m trong 1 phút 36 giây. Vận tốc chạy của vận động viên đó là: A. 6m

    B. 6m/phút

    C. 6m/giây

    D. 6km/giờ

    Cách giải

    Đổi: 1 phút 36 giây = 96 giây

    Vận tốc chạy của vận động viên đó là 576 : 96 = 6 (m/giây)

    Chọn CCâu 37: Mua 12 chiếc bút chì phải trả 54 000 đồng. Mua 5 chiếc bút chì như vậy phải trả số tiền là: A. 22 500 đồng

    B. 20 500 đồng C. 27 000 đồng

    D. 45 000 đồng

    Cách giải

    Giá tiền mua 1 chiếc bút chì là 54000 : 12 = 4500 (đồng)

    5 chiếc bút chì như vậy phải trả số tiền là 4500 x 5 = 22500 (đồng) Chọn A

    Câu 38: Một bể nước dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài bằng 2,4m, chiều rộng bằng 1,5m, chiều cao bằng 1,2m. Khi bể chứa đầy nước, người ta tháo ra 1,5m3 nước. Hỏi sau khi tháo, trong bể còn lại bao nhiêu mét khối nước? A. 2,82dm3

    B. 2,82m3

    C. 4,32 m3

    D. 5,82 m3

    Cách giải

    Thể tích của bể là 2,4 x 1,5 x 1,2 = 4,32 (m3)

    Sau khi tháo, trong bể còn lại số mét khối nước là 4,32 - 1,5 = 2,82 (m3)

    Chọn BCâu 39: Năm nay mẹ hơn con 28 tuổi. Hỏi 10 năm nữa mẹ hơn con bao nhiêu tuổi? A. 48 tuổi

    B. 28 tuổi

    C. 18 tuổi

    D. 38 tuổi

    Cách giải

    Vì hiệu số tuổi của hai mẹ con không thay đổi theo thời gian nên 10 năm nữa mẹ vẫn hơn con 28 tuổi.

    Chọn BCâu 40: Số thập phân 0,36 viết thành phân số tối giản là: A. $\frac{{18}}{5}$

    B. $\frac{{18}}{{50}}$

    C. $\frac{9}{{25}}$

    D. $\frac{9}{{20}}$

    Cách giải

    $0,36 = \frac{{36}}{{100}} = \frac{9}{{25}}$

    Chọn C

    Đáp án

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      Câu 1: Tích sau có tận cùng bao nhiêu chữ số 0? 23 x 24 x 25 x 26 x 27 x 28 x 29 x 30 x 31 x 32 A. 4 chữ số 0

      B. 1 chữ số 0

      C. 3 chữ số 0

      D. 2 chữ số 0

      Cách giải

      Ta có trong tích có thừa số 30 cho 1 chữ số 0 ở tận cùng.

      Lại có 25 = 5 x 5

      Mỗi số chẵn nhân với số có tận cùng là 5 cho 1 chữ số 0 ở tận cùng.

      Vậy tích trên có tận cùng là 3 chữ số 0.

      Chọn CCâu 2: Quãng đường AB dài 180km. Một ô tô đi $\frac{1}{6}$ quãng đường AB hết 35 phút, trên quãng đường còn lại ô tô đi với vận tốc 40km/giờ. Hỏi ô tô đi hết quãng đường AB trong bao lâu? A. 4 giờ 20 phút

      B. 3 giờ 45 phút

      C. 1 giờ 10 phút

      D. 45 phút

      Cách giải

      Quãng đường ô tô đi với vận tốc 40km/giờ là $180 \times \left( {1 - \frac{1}{6}} \right) = 150$ (km)

      Thời gian ô tô đi trên quãng đường còn lại là 150 : 40 = 3, 75 giờ = 3 giờ 45 phút

      Thời gian ô tô đi hết quãng đường AB là

       35 phút + 3 giờ 45 phút = 4 giờ 20 phút

      Chọn ACâu 3: Một hình bình hành có độ dài đáy bằng 24cm, chiều cao bằng $\frac{3}{8}$ độ dài đáy. Diện tích của hình bình hành đó là: A. 216cm2

      B. 108cm2

      C. 9cm2

      D. 216cm

      Cách giải

      Chiều cao của hình bình hành là $24 \times \frac{3}{8} = 9$ (cm)

      Diện tích hình bình hành là 24 x 9 = 216cm2

      Chọn A. Câu 4: Số đo thể tích nào lớn nhất trong các số đo dưới đây? A. 6,407m3

      B. 6047$\ell $

      C. $6\frac{4}{7}$m3

      D. 6 470 000cm3

      Cách giải

      Đổi 6047$\ell $ = 6047 dm3 = 6,047m3

      6 470 000cm3 = 6,470 m3

      Chọn DCâu 5: Hiệu số tuổi của bố và con là 30 tuổi. Tuổi con bằng $\frac{1}{4}$ tuổi bố. Tuổi bố là: A. 6 tuổi

      B. 10 tuổi

      C. 24 tuổi

      D. 40 tuổi

      Cách giải

      Tuổi bố là 30 : (4 – 1) x 4 = 40 (tuổi)

      Chọn DCâu 6: Một hình thang có đáy lớn a, đáy bé là b, chiều cao là h (a, b, h cùng đơn vị đo) thì công thức tính diện tích S của hình thang đó là: A. $S = \frac{{a + b \times h}}{2}$

      B. $S = \frac{{(a + b) \times h}}{2}$

      C. $S = \left( {a + b} \right) \times 2 \times h$

      D. $S = \frac{{a \times h}}{2}$

      Cách giải

      Công thức tính diện tích S của hình thang là $S = \frac{{(a + b) \times h}}{2}$

      Chọn B

      Câu 7: Hình hộp chữ nhật có ...... mặt, ...... cạnh, ... đỉnh. Số thích hợp lần lượt điền vào chỗ chấm là:

      A. 6 ; 12 ; 8

      B. 8; 12; 6

      C. 6; 8; 12

      D. 12; 6; 8

      Cách giải

      Hình hộp chữ nhật có 6 mặt, 12 cạnh, 8 đỉnh.

      Chọn ACâu 8: Biết 1m3 nước bằng 1000 $\ell $ nước và mỗi chai nước chứa 0,75dm3 nước. Hỏi một bể chứa 2250$\ell $ nước có thể đóng vào bao nhiêu chai nước nói trên? A. 300 chai

      B. 3000$\ell $

      C. 30 000 chai

      D. 3000 chai

      Cách giải

      Đổi 2250$\ell $ = 2250 dm3

      Vậy 2250$\ell $ nước có thể đóng vào số chai là 2250 : 0,75 = 3000 (chai)

      Chọn D

      Câu 9: Cho ba chữ số 2; 3; 5. Có bao nhiêu số tự nhiên có ba chữ số chia hết cho 5 được tạo thành từ ba chữ số trên? A. 9 số

      B. 7 số

      C. 2 số

      D. 6 số

      Cách giải

      Các số có ba chữ số chia hết cho 5 được tạo thành từ ba chữ số 2 ; 3 ; 5 là 235, 325, 525, 225, 335, 535, 255, 355, 555.

      Chọn ACâu 10: Diện tích hình tam giác có độ dài đáy 4,7dm và chiều cao 35cm là: A. 16,45cm2

      B. 8,225dm2

      C. 82,25dm2

      D. 82,25cm2

      Cách giải

      Đổi 35 cm = 3,5 dm

      Diện tích hình tam giác là 4,7 x 3,5 : 2 = 8,225 (dm2)

      Chọn BCâu 11: Tỉ số phần trăm của 9 và 20 là: A. 0,45%

      B. 45%

      C. 4,5%

      D. 45

      Cách giải

      Tỉ số phần trăm của 9 và 20 là 9 : 20 = 0,45 = 45%

      Chọn BCâu 12: Số lớn nhất có bốn chữ số khác nhau và chia hết cho 9 là: A. 9870

      B. 9876

      C. 9873

      D. 9999

      Cách giải

      Số lớn nhất có bốn chữ số khác nhau và chia hết cho 9 là 9873

      Chọn C.Câu 13: Trường hợp nào dưới đây làm diện tích hình chữ nhật giảm đi 40%? A. Giảm chiều rộng đi 15%, giảm chiều dài đi 25% B. Giảm chiều rộng đi 25%, giảm chiều dài đi 15% C. Giảm chiều rộng đi 40%, giữ nguyên chiều dài D. Cùng giảm chiều dài và chiều rộng đi 20%

      Cách giải

      Trường hợp làm diện tích hình chữ nhật giảm đi 40% là giảm chiều rộng đi 40%, giữ nguyên chiều dài.

      Chọn C.Câu 14: Số thích hợp viết vào chỗ chấm để 56g = ......kg là: A. 5,6

      B. 56 000

      C. 0,056

      D. 0,56

      Cách giải

      Ta có 56g = $\frac{{56}}{{1000}}$kg = 0,056 kg

      Chọn CCâu 15: Phân số $\frac{{25}}{8}$ viết dưới dạng phân số thập phân là: A. 3,125

      B. $\frac{{31250}}{{10000}}$

      C. 312,5%

      D. $\frac{{100}}{{32}}$

      Cách giải

      Ta có $\frac{{25}}{8} = \frac{{25 \times 1250}}{{8 \times 1250}} = \frac{{31250}}{{10000}}$

      Chọn BCâu 16: Nếu gấp bán kính của hình tròn lên 3,5 lần thì chu vi hình tròn đó gấp lên số lần là: A. 3,5 lần

      B. 12,25 lần

      C. 14 lần

      D. 7 lần

      Cách giải

      Chu vi hình tròn là r x 2 x 3,14

      Nếu gấp bán kính của hình tròn lên 3,5 lần thì chu vi hình tròn là 3,5 x r x 2 x 3,14

      $ \Rightarrow $ Gấp 3,5 lần

      Chọn ACâu 17: Chữ số thích hợp điền vào chỗ chấm để 32,...8 < 32,18 là:

      A. 8

      B. 4

      C. 9

      D. 0

      Cách giải

      Ta có 32,08 < 32,18

      Chọn DCâu 18: Cho một số tự nhiên gồm các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 2021 được viết theo thứ tự liền nhau như sau: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 ... 2019 2020 2021 Tinh tổng của tất cả các chữ số đó. A. 27 851

      B. 27 850

      C. 28 149

      D. 28 150

      Cách giải

      (0 + 1 + 9 + 9 + 9) + (1 + 1+ 9 + 9 + 8) + (2 + 1 + 9 + 9 + 7) + ……

      1000 nhóm

      + 2 + 0 + 0 + 0 + 2 + 0 + 0 + 1 + 2 + 0 + 0 + 2 + … + 2 + 0 + 0 + 9

      + 2 + 0 + 1 + 0 + 2 + 0 + 1 + 1 + 2 + 0 + 1 + 2 + …. +

       2 + 0 + 1 + 9 + 2+ 0 + 2 + 0 + 2 + 0 + 2 + 1

      = 28 x 1000 + 2 + 3 + 4 + …. + 11 + 3 + 4 + 5 + ….. + 12 + 4 + 5

      = 28149

      Chọn CCâu 19: Tuổi trung bình của cô giáo và 29 học sinh là 12 tuổi. Biết tuổi của cô giáo nhiều hơn tuổi trung bình của 29 học sinh là 30 tuổi. Tính tuổi của cô giáo.

      A. 41 tuổi

      B. 33 tuổi

      C. 36 tuổi

      D. 30 tuổi

      Cách giải

      Tuổi của cô giáo và 29 học sinh là 12 x 30 = 360 (tuổi)

      Tuổi trung bình của học sinh là (360 – 30) : 30 = 11 (tuổi)

      Tuổi của cô giáo là 11 + 30 = 41 (tuổi)

      Chọn ACâu 20: Thể tích của hình lập phương có độ dài cạnh bằng 2,6dm là: A. 6,76dm3

      B. 40,56dm3

      C. 17 576dm3

      D. 17,576dm3

      Cách giải

      Thể tích của hình lập phương là 2,6 x 2,6 x 2,6 = 17 576 (dm3)

      Chọn C

      Câu 21: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài bằng 560m, chiều rộng bằng 250m. Tính chu vi của mảnh đất đó trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000. A. 0,81m

      B. 0,162m

      C. 162cm

      D. 81cm

      Cách giải

      Đổi 560 m = 56000 cm ; 250m = 25000 cm

      Chiều dài mảnh đất trên bản đồ là 56000 : 1000 = 56 (cm)

      Chiều rộng mảnh đất trên bản đồ là 25000: 1000 = 25 (cm)

      Chu vi mảnh đất trên bản đồ là (56 + 25) x 2 = 162 (cm)

      Chọn CCâu 22: Khi dịch chuyển dấu phẩy của số thập phân sang bên trái một chữ số, số đó thay đổi thế nào? A. Gấp 100 lần

      B. Gấp 10 lần

      C. Giảm 100 lần

      D. Giảm 10 lần

      Cách giải

      Khi dịch chuyển dấu phẩy của số thập phân sang bên trái một chữ số thì số đó giảm 10 lần.

      Chọn DCâu 23: Số thập phân gồm 3 đơn vị, 4 phần mười, 6 phần nghìn là: A. 3,046

      B. 0,346

      C. 3,406

      D. 3,46

      Cách giải

      Số thập phân gồm 3 đơn vị, 4 phần mười, 6 phần nghìn là 3,406

      Chọn CCâu 24: Tìm x, biết 4 $ \times \,x$ = 7 giờ 40 phút. A. x = 155 phút

      B. x = 29 giờ 40 phút C. x = 1 giờ 55 phút

      D. x = 1 giờ 15 phút

      Cách giải

      4 $ \times \,x$ = 7 giờ 40 phút

      x = 7 giờ 40 phút : 4

      x = 1 giờ 55 phút

      Chọn CCâu 25: Một người thợ may 5 cái quần hết 4 giờ và may 5 cái áo hết 3 giờ 20 phút. Thời gian trung bình để may mỗi bộ quần áo như vậy là: A. 44 phút

      B. 7 giờ 20 phút

      C. 1 giờ 28 phút

      D. 1 giờ 4 phút

      Cách giải

      Thời gian để may 1 cái quần là

       4 giờ : 5 = 0,8 giờ = 48 phút

      Thời gian để may 1 cái áo là

       3 giờ 20 phút : 5 = 40 phút

      Thời gian trung bình để may mỗi bộ quần áo như vậy là:

      48 phút + 40 phút = 88 phút = 1 giờ 28 phút

      Chọn CCâu 26: Đổi 50 326m2 = ….... ha ……. m2, ta được kết quả là: A. 503ha 26m2

      B. 5ha 326m2

      C. 5ha 3260m2

      D. 50ha 326m2

      Cách giải

      50 326m2 = 5 ha 326 m2

      Chọn BCâu 27: Sổ thích hợp viết vào chỗ chấm để 276 phút = ……. giờ là: A. 4,06

      B. 16 560

      C. 2,36

      D. 4,6

      Cách giải

      276 phút = $\frac{{276}}{{60}}$ giờ = 4,6 giờ

      Chọn DCâu 28: Dãy số thập phân nào dưới đây được sắp xếp theo thứ tự tăng dần? A. 9,697; 9,769; 9,796; 9,976

      B. 8,697; 8,769; 8,976; 8,967 C. 13,097; 13,079; 13,907; 13,709 D. 45,326; 45,336; 43,999; 46,73

      Cách giải

      Dãy số thập phân được sắp xếp theo thứ tự tăng dần là 9,697; 9,769; 9,796; 9,976

      Chọn ACâu 29: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài, chiều rộng, chiều cao lần lượt là 4,5cm; 3,5cm; 2,8cm. Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật đó là: A. 76,3cm2

      B. 44,8cm2

      C. 31,5cm2

      D. 22,4cm2Cách giải

      Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật đó là:

      (4,5 + 3,5) x 2 x 2,8 = 44,8 (cm2)

      Chọn B

      Câu 30. Phân số $\frac{{18}}{7}$ bằng hỗn số nào dưới đây?

      A. $2\frac{4}{7}$

      B. $2\frac{1}{7}$

      C. $2\frac{3}{7}$

      D. $2\frac{2}{7}$

      Cách giải

      Phân số $\frac{{18}}{7}$ bằng hỗn số $2\frac{4}{7}$

      Chọn A

      Câu 31: Số thích hợp viết vào chỗ chấm để $\frac{2}{5}$ km = ......m là: A. 40

      B. 400

      C. 0,4

      D. 25

      Cách giải

      $\frac{2}{5}$ km = 400 m

      Chọn BCâu 32: 250% bằng:

      A. $\frac{{25}}{{1000}}$

      B. $\frac{{25}}{{100}}$

      C. $2\frac{1}{{20}}$

      D. $2\frac{1}{2}$

      Cách giải

      Ta có 250% = 2,5 = $2\frac{1}{2}$

      Chọn D

      Câu 33: Biết $\frac{2}{5}$ chiều dài của một mảnh đất hình chữ nhật là 10m, chiều dài hơn chiều rộng 7m. Diện tích của hình chữ nhật đó là: A. 450m2

      B. 44m2

      C. 800m2

      D. 28m2

      Cách giải

      Chiều dài hình chữ nhật là $10:\frac{2}{5} = 25$ (m)

      Chiều rộng mảnh đất là 25 – 7 = 18 (m)

      Diện tích hình chữ nhật là 25 x 18 = 450 (m2)

      Chọn ACâu 34: Biết 12 người làm xong một công việc trong 8 ngày. Hỏi muốn làm xong công việc đó trong 4 ngày cần bao nhiêu người? (mức làm của mỗi người như nhau) A. 24 ngày

      B. 6 ngày

      C. 6 người

      D. 24 người

      Cách giải

      8 ngày gấp 4 ngày số lần là 8 : 4 = 2 (lần)

      Để làm xong công việc trong 4 ngày cần số người là 12 x 2 = 24 (người)

      Chọn DCâu 35: Phát biểu nào dưới đây sai?

      A. Mọi phân số có tử số bằng mẫu số đều viết được dưới dạng số tự nhiên. B. Mọi phân số có mẫu số bằng 1 đều viết được dưới dạng số tự nhiên. C. Mọi phân số có tử số bằng 1 đều viết được dưới dạng số tự nhiên. D. Phân số có tử số bằng 0 có giá trị bằng 0.

      Cách giải

      Phát biểu sai là: Mọi phân số có tử số bằng 1 đều viết được dưới dạng số tự nhiên.

      Chọn CCâu 36: Một vận động viên chạy được 576m trong 1 phút 36 giây. Vận tốc chạy của vận động viên đó là: A. 6m

      B. 6m/phút

      C. 6m/giây

      D. 6km/giờ

      Cách giải

      Đổi: 1 phút 36 giây = 96 giây

      Vận tốc chạy của vận động viên đó là 576 : 96 = 6 (m/giây)

      Chọn CCâu 37: Mua 12 chiếc bút chì phải trả 54 000 đồng. Mua 5 chiếc bút chì như vậy phải trả số tiền là: A. 22 500 đồng

      B. 20 500 đồng C. 27 000 đồng

      D. 45 000 đồng

      Cách giải

      Giá tiền mua 1 chiếc bút chì là 54000 : 12 = 4500 (đồng)

      5 chiếc bút chì như vậy phải trả số tiền là 4500 x 5 = 22500 (đồng) Chọn A

      Câu 38: Một bể nước dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài bằng 2,4m, chiều rộng bằng 1,5m, chiều cao bằng 1,2m. Khi bể chứa đầy nước, người ta tháo ra 1,5m3 nước. Hỏi sau khi tháo, trong bể còn lại bao nhiêu mét khối nước? A. 2,82dm3

      B. 2,82m3

      C. 4,32 m3

      D. 5,82 m3

      Cách giải

      Thể tích của bể là 2,4 x 1,5 x 1,2 = 4,32 (m3)

      Sau khi tháo, trong bể còn lại số mét khối nước là 4,32 - 1,5 = 2,82 (m3)

      Chọn BCâu 39: Năm nay mẹ hơn con 28 tuổi. Hỏi 10 năm nữa mẹ hơn con bao nhiêu tuổi? A. 48 tuổi

      B. 28 tuổi

      C. 18 tuổi

      D. 38 tuổi

      Cách giải

      Vì hiệu số tuổi của hai mẹ con không thay đổi theo thời gian nên 10 năm nữa mẹ vẫn hơn con 28 tuổi.

      Chọn BCâu 40: Số thập phân 0,36 viết thành phân số tối giản là: A. $\frac{{18}}{5}$

      B. $\frac{{18}}{{50}}$

      C. $\frac{9}{{25}}$

      D. $\frac{9}{{20}}$

      Cách giải

      $0,36 = \frac{{36}}{{100}} = \frac{9}{{25}}$

      Chọn C

      Biến Toán lớp 5 trở thành niềm yêu thích của học sinh với Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Marie Curie năm 2022 – tài liệu nổi bật thuộc chuyên mục giải toán lớp 5 trên nền tảng học toán. Được biên soạn kỹ lưỡng và bám sát từng chi tiết trong chương trình sách giáo khoa, bộ Lý thuyết Toán tiểu học bài tập mang đến phương pháp học trực quan, dễ tiếp cận và hiệu quả. Nhờ đó, các em sẽ tự tin ôn luyện, củng cố kiến thức vững vàng và sẵn sàng bứt phá trong hành trình học tập đầy triển vọng.

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Marie Curie năm 2022: Phân tích chi tiết và hướng dẫn giải

      Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 6 trường Marie Curie là một trong những kỳ thi đầu vào quan trọng, đánh dấu bước chuyển tiếp từ bậc tiểu học lên trung học cơ sở. Môn Toán đóng vai trò then chốt trong việc xét tuyển, đòi hỏi học sinh phải có kiến thức vững chắc và kỹ năng giải quyết vấn đề tốt. Bài viết này sẽ cung cấp phân tích chi tiết về đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Marie Curie năm 2022, cùng với hướng dẫn giải các dạng bài tập thường gặp.

      Cấu trúc đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Marie Curie năm 2022

      Đề thi thường bao gồm các dạng bài tập sau:

      • Bài tập trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức cơ bản về số học, hình học, đại lượng và đơn vị đo.
      • Bài tập tự luận: Yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết, thể hiện khả năng tư duy logic và vận dụng kiến thức vào thực tế.
      • Bài tập ứng dụng: Liên hệ kiến thức Toán học với các tình huống thực tế, đòi hỏi học sinh phải có khả năng phân tích và giải quyết vấn đề.

      Các chủ đề Toán học thường xuất hiện trong đề thi

      1. Số học: Các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, so sánh số, tìm số chưa biết, giải bài toán có lời văn.
      2. Hình học: Các hình cơ bản (hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình tròn), tính diện tích, chu vi, thể tích.
      3. Đại lượng và đơn vị đo: Đổi đơn vị đo, tính toán các đại lượng (thời gian, quãng đường, vận tốc, diện tích, thể tích).
      4. Phân số: Các phép tính với phân số, so sánh phân số, tìm phân số chưa biết.
      5. Tỉ số và phần trăm: Giải bài toán về tỉ số, tính phần trăm.

      Hướng dẫn giải một số dạng bài tập thường gặp

      Dạng 1: Giải bài toán có lời văn

      Để giải bài toán có lời văn, học sinh cần:

      • Đọc kỹ đề bài, xác định rõ các thông tin đã cho và yêu cầu của bài toán.
      • Phân tích bài toán, tìm ra mối liên hệ giữa các thông tin đã cho.
      • Lập kế hoạch giải bài toán, xác định các bước cần thực hiện.
      • Thực hiện các bước giải bài toán, trình bày lời giải rõ ràng, dễ hiểu.
      • Kiểm tra lại kết quả, đảm bảo tính chính xác.

      Dạng 2: Tính diện tích và chu vi hình học

      Để tính diện tích và chu vi hình học, học sinh cần:

      • Nhận biết các hình cơ bản (hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình tròn).
      • Nắm vững công thức tính diện tích và chu vi của từng hình.
      • Áp dụng công thức vào giải bài toán, chú ý đến đơn vị đo.

      Dạng 3: Giải bài toán về tỉ số và phần trăm

      Để giải bài toán về tỉ số và phần trăm, học sinh cần:

      • Hiểu rõ khái niệm tỉ số và phần trăm.
      • Biết cách tính tỉ số và phần trăm của một số.
      • Áp dụng kiến thức vào giải bài toán, chú ý đến đơn vị đo.

      Luyện tập với đề thi thử

      Để chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi, học sinh nên luyện tập thường xuyên với các đề thi thử. Việc này giúp các em làm quen với cấu trúc đề thi, rèn luyện kỹ năng giải toán và đánh giá năng lực bản thân. toan11.edu.vn cung cấp một bộ sưu tập các đề thi thử vào lớp 6 môn Toán trường Marie Curie năm 2022, được cập nhật liên tục. Các em có thể truy cập website để tải về và luyện tập.

      Lời khuyên cho thí sinh

      Để đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi, học sinh cần:

      • Học tập chăm chỉ, nắm vững kiến thức cơ bản.
      • Luyện tập thường xuyên với các đề thi thử.
      • Giữ tâm lý bình tĩnh, tự tin khi làm bài.
      • Kiểm tra lại bài làm trước khi nộp.

      Kết luận

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Marie Curie năm 2022 đòi hỏi học sinh phải có kiến thức vững chắc và kỹ năng giải quyết vấn đề tốt. Hy vọng với những phân tích chi tiết và hướng dẫn giải trong bài viết này, các em sẽ có thêm kiến thức và tự tin hơn khi bước vào kỳ thi. Chúc các em thành công!

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!