Toan11.edu.vn cung cấp bộ đề thi thử vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy năm 2024 được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm.
Với cấu trúc đề thi bám sát đề thi chính thức, cùng đáp án chi tiết, học sinh có thể làm quen với dạng đề và rèn luyện kỹ năng giải toán một cách hiệu quả.
Một người đi xe máy qua 1 cây cầu dài 1 875 m hết 3 phút Quãng đường AB có độ dài 95kmĐể hưởng ứng ngày hội sách bạn Liên đã tham gia đọc 1 cuốn sách dày 375 trang trong 4 ngày
PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM
Bài 1. Hỗn số \(2\frac{3}{4}\) được viết dưới dạng số thập phân là:
A. 2,075 B. 2,34 C. 2,75 D. 27,5
Bài 2. Đổi 2 ha 15 m2 =.... ha.
A. 2,0015 B. 2,15 C. 2,015 D. 20 015
Bài 3. Một người đi xe máy qua 1 cây cầu dài 1 875 m hết 3 phút. Hỏi 1 giờ người đó đi được quãng đường dài bao nhiêu?
A. 625 m B. 37,5 km C. 33,75 km D. 93, 75 km
Bài 4. Một hình hộp chữ nhật có chu vi là 36 cm. Chiều rộng bằng 8 cm. Chiều cao bằng $\frac{3}{4}$ chiều rộng. Tính thể tích hình này.
A. 168 cm3 B. 216 cm3 C. 285 cm3 D. 480 cm3
Bài 5. Có 1 500 du khách được hỏi về món ăn yêu thích nhất ở VN thì có 25% số người thích ăn bánh chả, 18% thích ăn bánh mỳ và 43% thích ăn phở, còn lại thích ăn bánh cuốn. Tìm số người thích ăn bánh cuốn.
Bài 6. Quãng đường AB có độ dài 95km. Lúc 6 giờ một ô tô đi từ A với vận tốc 50 km/giờ sau 30 phút ô tô giảm vận tốc còn 40 km/ giờ. Hỏi ô tô đến B lúc mấy giờ?
Bài 7. Hiện nay tổng tuổi của bố và con là 50 tuổi. Ba năm trước, tuổi bố gấp 4,5 lần tuổi con. Tính tuổi bố hiện nay.
Bài 8. Tính diện tích phân tô đậm.

PHẦN 2. TỰ LUẬN
Bài 9. Để hưởng ứng ngày hội sách bạn Liên đã tham gia đọc 1 cuốn sách dày 375 trang trong 4 ngày. Ngày 1 bạn ấy đọc được số trang bằng với $\frac{1}{5}$ tổng số trang của quyển sách. Ngày 2 đọc được số trang bằng với $\frac{5}{6}$ số trang mà ngày 3 đọc được.
Số trang mà ngày 3 đọc được gấp 1,5 lần số trang mà ngày 4 đọc được
a) Tìm số trang ngày 1 đã đọc
b) Tìm số trang ngày 4 Liên đã đọc
Bài 10. Cho hai số tự nhiên a và b (a < b) biết (a x b) x (a + b) = 30.
a) Tìm các số a và b thỏa mãn điều kiện trên.
b) Có thể tìm được 2 số tự nhiên a và b để a x b x (a + b) = 20242025 hay không? Vì sao?
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Hỗn số \(2\frac{3}{4}\) được viết dưới dạng số thập phân là:
A. 2,075 B. 2,34 C. 2,75 D. 27,5
Lời giải
$2\frac{3}{4} = 2\frac{{75}}{{100}} = 2,75$
Đáp án: C
Câu 2. Đổi 2 ha 15 m2 =.... ha.
A. 2,0015 B. 2,15 C. 2,015 D. 20 015
Lời giải
2 ha 15 m2 = $2\frac{{15}}{{10000}} = 2,0015$ ha
Đáp án: A
Bài 3. Một người đi xe máy qua 1 cây cầu dài 1 875 m hết 3 phút. Hỏi 1 giờ người đó đi được quãng đường dài bao nhiêu?
A. 625 m B. 37,5 km C. 33,75 km D. 93, 75 km
Lời giải
1 giờ = 60 phút.
60 phút gấp 3 phút số lần là:
60 : 3 = 20 (lần)
1 giờ người đó đi được quãng đường dài là:
1 875 x 20 = 37 500 (m) = 37,5 km
Đáp án: B
Bài 4. Một hình hộp chữ nhật có chu vi là 36 cm. Chiều rộng bằng 8 cm. Chiều cao bằng $\frac{3}{4}$ chiều rộng. Tính thể tích hình này.
A. 168 cm3 B. 216 cm3 C. 285 cm3 D. 480 cm3
Lời giải
Tổng chiều dài và chiều rộng là: 36 : 2 = 18 (cm)
Chiều dài có độ dài là: 18 - 8 = 10 (cm)
Chiều cao của hình hộp chữ nhật là: $8 \times \frac{3}{4} = 6$ (cm)
Thể tích của hình hộp chữ nhật này là: 10 x 8 x 6 = 480 (cm3)
Đáp án: D
Bài 5. Có 1 500 du khách được hỏi về món ăn yêu thích nhất ở VN thì có 25% số người thích ăn bánh chả, 18% thích ăn bánh mỳ và 43% thích ăn phở, còn lại thích ăn bánh cuốn. Tìm số người thích ăn bánh cuốn.
Lời giải
Tỉ số phần trăm người ăn bánh cuốn so với số du khách là:
100% - (25% + 18% + 43%) = 14%
Số người thích ăn bánh cuốn là:
1 500 x 14% = 210 (người)
Đáp án: 210 người
Bài 6. Quãng đường AB có độ dài 95km. Lúc 6 giờ một ô tô đi từ A với vận tốc 50 km/giờ sau 30 phút ô tô giảm vận tốc còn 40 km/ giờ. Hỏi ô tô đến B lúc mấy giờ?
Lời giải
Đổi: 30 phút = $\frac{1}{2}$ giờ
Sau 30 phút ô tô đã đi được quãng đường là:
$50 \times \frac{1}{2} = 25$ (km)
Quãng đường ô tô còn phải đi là:
95 - 25 = 70 (km)
Thời gian ô tô cần phải đi với vận tốc 40 km/ giờ là:
$70:40 = \frac{7}{4} = 1,75$ (giờ) = 1 giờ 45 phút
Ô tô đến B lúc: 6 giờ + 30 phút + 1 giờ 45 phút = 8 giờ 15 phút.
Đáp án: 8 giờ 15 phút
Bài 7. Hiện nay tổng tuổi của bố và con là 50 tuổi. Ba năm trước, tuổi bố gấp 4,5 lần tuổi con. Tính tuổi bố hiện nay.
Lời giải
Tổng tuổi hai bố con 3 năm trước là:
50 – 3 x 2 = 44 (tuổi)
Tuổi bố 3 năm trước là:
44 : (4,5 + 1) x 4,5 = 36 (tuổi)
Tuổi bố hiện nay là:
36 + 3 = 39 (tuổi)
Đáp án: 39 tuổi
Bài 8. Tính diện tích phân tô đậm.

Lời giải

Diện tích hình chữ nhật ADEH là: 5 x 30 = 150 (cm2)
Diện tích hình chữ nhật BCFG là: 8 x 18 = 144 (cm2)
Diện tích hình chữ nhật IKMN là: 8 x 5 = 40 (cm2)
Diện tích phần tô đậm là: 150 + 144 - 40 = 254 (cm2)
Đáp án: 254 cm2
PHẦN 2. TỰ LUẬN
Bài 9. Để hưởng ứng ngày hội sách bạn Liên đã tham gia đọc 1 cuốn sách dày 375 trang trong 4 ngày. Ngày 1 bạn ấy đọc được số trang bằng với $\frac{1}{5}$ tổng số trang của quyển sách. Ngày 2 đọc được số trang bằng với $\frac{5}{6}$ số trang mà ngày 3 đọc được.
Số trang mà ngày 3 đọc được gấp 1,5 lần số trang mà ngày 4 đọc được
a) Tìm số trang ngày 1 đã đọc.
b) Tìm số trang ngày 4 Liên đã đọc.
Lời giải
a) Số trang sách ngày thứ nhất bạn Liên đã đọc được là:
$375 \times \frac{1}{5} = 75$ (trang)
b) Sau ngày thứ nhất, bạn Liên còn phải đọc số trang sách là:
375 - 75 = 300 (trang)
Ngày thứ hai bạn Liên đọc được số phần trang sách so với ngày thứ tư là:
$\frac{5}{6} \times 1,5 = \frac{5}{4}$ (ngày thứ tư)
Ngày thứ ba bạn Liên đọc được số phần trang sách so với ngày thứ tư là: 1,5 = $\frac{3}{2}$
3 ngày còn lại bạn Liên đọc được số phần trang sách so với ngày thứ tư là:
$\frac{5}{4} + \frac{3}{2} + 1 = \frac{{15}}{4}$ (ngày thứ tư)
Số trang ngày thứ tư bạn Liên đã đọc là:
$300:\frac{{15}}{4} = 80$ (trang)
Đáp số: a) 75 trang
b) 80 trang
Bài 10. Cho hai số tự nhiên a và b (a < b) biết (a x b) x (a + b) = 30.
a) Tìm các số a và b thỏa mãn điều kiện trên.
b) Có thể tìm được 2 số tự nhiên a và b để a x b x (a + b) = 20242025 hay không? Vì sao?
Lời giải
a) Cách 1: 30 = 1 x 2 x 15 = 1 x 3 x 10 = 1 x 5 x 6 = 2 x 3 x 5
Từ đây ta thấy có 2 trường hợp thỏa mãn a và b sao cho a < b là:
Trường hợp 1: a x b x (a + b) = 1 x 5 x 6 nên a = 1 và b = 5
Trường hợp 2: a x b x (a + b) = 2 x 3 x 5 nên a = 2 và b = 3
b) Xét trường hợp a và b là số lẻ ta có:
(a x b) là số lẻ vì số lẻ nhân với số lẻ được tích là số lẻ.
(a + b) là số chẵn vì số lẻ cộng với số lẻ được tổng là số chẵn.
Ta có: (a x b) x (a + b) = số lẻ x số chẵn = số chẵn. Mà 20242025 là số lẻ nên a và b không thể là số lẻ.
Xét trường hợp a và b đều là số chẵn ta có:
(a x b) là số chẵn vì số chẵn nhân với số chẵn được tích là số chẵn.
(a + b) là số chẵn vì số chẵn cộng với số chẵn được tổng là số chẵn.
Ta có: (a x b) x (a + b) = số chẵn x số chẵn = số chẵn. Mà 20242025 là số lẻ nên a và b không thể là số chẵn.
Xét trường hợp a và b có 1 số chẵn và 1 số lẻ, ta có:
(a x b) là số chẵn vì số chẵn nhân với số lẻ được tích là số chẵn
(a + b) là số lẻ vì số lẻ cộng với số chẵn được tổng là số lẻ.
Ta có: (a x b) x (a + b) = số chẵn x số lẻ. Mà 20242025 là số lẻ nên a và b không thể có 1 số lẻ và một số chẵn.
Vậy không thể tìm được 2 số tự nhiên a và b thỏa mãn a x b x (a + b) = 20242025.
Đáp số: a) a = 1 và b = 5 hoặc a = 2 và b = 3;
b) Không thể tìm được hai số a và b thỏa mãn đề bài.
PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM
Bài 1. Hỗn số \(2\frac{3}{4}\) được viết dưới dạng số thập phân là:
A. 2,075 B. 2,34 C. 2,75 D. 27,5
Bài 2. Đổi 2 ha 15 m2 =.... ha.
A. 2,0015 B. 2,15 C. 2,015 D. 20 015
Bài 3. Một người đi xe máy qua 1 cây cầu dài 1 875 m hết 3 phút. Hỏi 1 giờ người đó đi được quãng đường dài bao nhiêu?
A. 625 m B. 37,5 km C. 33,75 km D. 93, 75 km
Bài 4. Một hình hộp chữ nhật có chu vi là 36 cm. Chiều rộng bằng 8 cm. Chiều cao bằng $\frac{3}{4}$ chiều rộng. Tính thể tích hình này.
A. 168 cm3 B. 216 cm3 C. 285 cm3 D. 480 cm3
Bài 5. Có 1 500 du khách được hỏi về món ăn yêu thích nhất ở VN thì có 25% số người thích ăn bánh chả, 18% thích ăn bánh mỳ và 43% thích ăn phở, còn lại thích ăn bánh cuốn. Tìm số người thích ăn bánh cuốn.
Bài 6. Quãng đường AB có độ dài 95km. Lúc 6 giờ một ô tô đi từ A với vận tốc 50 km/giờ sau 30 phút ô tô giảm vận tốc còn 40 km/ giờ. Hỏi ô tô đến B lúc mấy giờ?
Bài 7. Hiện nay tổng tuổi của bố và con là 50 tuổi. Ba năm trước, tuổi bố gấp 4,5 lần tuổi con. Tính tuổi bố hiện nay.
Bài 8. Tính diện tích phân tô đậm.

PHẦN 2. TỰ LUẬN
Bài 9. Để hưởng ứng ngày hội sách bạn Liên đã tham gia đọc 1 cuốn sách dày 375 trang trong 4 ngày. Ngày 1 bạn ấy đọc được số trang bằng với $\frac{1}{5}$ tổng số trang của quyển sách. Ngày 2 đọc được số trang bằng với $\frac{5}{6}$ số trang mà ngày 3 đọc được.
Số trang mà ngày 3 đọc được gấp 1,5 lần số trang mà ngày 4 đọc được
a) Tìm số trang ngày 1 đã đọc
b) Tìm số trang ngày 4 Liên đã đọc
Bài 10. Cho hai số tự nhiên a và b (a < b) biết (a x b) x (a + b) = 30.
a) Tìm các số a và b thỏa mãn điều kiện trên.
b) Có thể tìm được 2 số tự nhiên a và b để a x b x (a + b) = 20242025 hay không? Vì sao?
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Hỗn số \(2\frac{3}{4}\) được viết dưới dạng số thập phân là:
A. 2,075 B. 2,34 C. 2,75 D. 27,5
Lời giải
$2\frac{3}{4} = 2\frac{{75}}{{100}} = 2,75$
Đáp án: C
Câu 2. Đổi 2 ha 15 m2 =.... ha.
A. 2,0015 B. 2,15 C. 2,015 D. 20 015
Lời giải
2 ha 15 m2 = $2\frac{{15}}{{10000}} = 2,0015$ ha
Đáp án: A
Bài 3. Một người đi xe máy qua 1 cây cầu dài 1 875 m hết 3 phút. Hỏi 1 giờ người đó đi được quãng đường dài bao nhiêu?
A. 625 m B. 37,5 km C. 33,75 km D. 93, 75 km
Lời giải
1 giờ = 60 phút.
60 phút gấp 3 phút số lần là:
60 : 3 = 20 (lần)
1 giờ người đó đi được quãng đường dài là:
1 875 x 20 = 37 500 (m) = 37,5 km
Đáp án: B
Bài 4. Một hình hộp chữ nhật có chu vi là 36 cm. Chiều rộng bằng 8 cm. Chiều cao bằng $\frac{3}{4}$ chiều rộng. Tính thể tích hình này.
A. 168 cm3 B. 216 cm3 C. 285 cm3 D. 480 cm3
Lời giải
Tổng chiều dài và chiều rộng là: 36 : 2 = 18 (cm)
Chiều dài có độ dài là: 18 - 8 = 10 (cm)
Chiều cao của hình hộp chữ nhật là: $8 \times \frac{3}{4} = 6$ (cm)
Thể tích của hình hộp chữ nhật này là: 10 x 8 x 6 = 480 (cm3)
Đáp án: D
Bài 5. Có 1 500 du khách được hỏi về món ăn yêu thích nhất ở VN thì có 25% số người thích ăn bánh chả, 18% thích ăn bánh mỳ và 43% thích ăn phở, còn lại thích ăn bánh cuốn. Tìm số người thích ăn bánh cuốn.
Lời giải
Tỉ số phần trăm người ăn bánh cuốn so với số du khách là:
100% - (25% + 18% + 43%) = 14%
Số người thích ăn bánh cuốn là:
1 500 x 14% = 210 (người)
Đáp án: 210 người
Bài 6. Quãng đường AB có độ dài 95km. Lúc 6 giờ một ô tô đi từ A với vận tốc 50 km/giờ sau 30 phút ô tô giảm vận tốc còn 40 km/ giờ. Hỏi ô tô đến B lúc mấy giờ?
Lời giải
Đổi: 30 phút = $\frac{1}{2}$ giờ
Sau 30 phút ô tô đã đi được quãng đường là:
$50 \times \frac{1}{2} = 25$ (km)
Quãng đường ô tô còn phải đi là:
95 - 25 = 70 (km)
Thời gian ô tô cần phải đi với vận tốc 40 km/ giờ là:
$70:40 = \frac{7}{4} = 1,75$ (giờ) = 1 giờ 45 phút
Ô tô đến B lúc: 6 giờ + 30 phút + 1 giờ 45 phút = 8 giờ 15 phút.
Đáp án: 8 giờ 15 phút
Bài 7. Hiện nay tổng tuổi của bố và con là 50 tuổi. Ba năm trước, tuổi bố gấp 4,5 lần tuổi con. Tính tuổi bố hiện nay.
Lời giải
Tổng tuổi hai bố con 3 năm trước là:
50 – 3 x 2 = 44 (tuổi)
Tuổi bố 3 năm trước là:
44 : (4,5 + 1) x 4,5 = 36 (tuổi)
Tuổi bố hiện nay là:
36 + 3 = 39 (tuổi)
Đáp án: 39 tuổi
Bài 8. Tính diện tích phân tô đậm.

Lời giải

Diện tích hình chữ nhật ADEH là: 5 x 30 = 150 (cm2)
Diện tích hình chữ nhật BCFG là: 8 x 18 = 144 (cm2)
Diện tích hình chữ nhật IKMN là: 8 x 5 = 40 (cm2)
Diện tích phần tô đậm là: 150 + 144 - 40 = 254 (cm2)
Đáp án: 254 cm2
PHẦN 2. TỰ LUẬN
Bài 9. Để hưởng ứng ngày hội sách bạn Liên đã tham gia đọc 1 cuốn sách dày 375 trang trong 4 ngày. Ngày 1 bạn ấy đọc được số trang bằng với $\frac{1}{5}$ tổng số trang của quyển sách. Ngày 2 đọc được số trang bằng với $\frac{5}{6}$ số trang mà ngày 3 đọc được.
Số trang mà ngày 3 đọc được gấp 1,5 lần số trang mà ngày 4 đọc được
a) Tìm số trang ngày 1 đã đọc.
b) Tìm số trang ngày 4 Liên đã đọc.
Lời giải
a) Số trang sách ngày thứ nhất bạn Liên đã đọc được là:
$375 \times \frac{1}{5} = 75$ (trang)
b) Sau ngày thứ nhất, bạn Liên còn phải đọc số trang sách là:
375 - 75 = 300 (trang)
Ngày thứ hai bạn Liên đọc được số phần trang sách so với ngày thứ tư là:
$\frac{5}{6} \times 1,5 = \frac{5}{4}$ (ngày thứ tư)
Ngày thứ ba bạn Liên đọc được số phần trang sách so với ngày thứ tư là: 1,5 = $\frac{3}{2}$
3 ngày còn lại bạn Liên đọc được số phần trang sách so với ngày thứ tư là:
$\frac{5}{4} + \frac{3}{2} + 1 = \frac{{15}}{4}$ (ngày thứ tư)
Số trang ngày thứ tư bạn Liên đã đọc là:
$300:\frac{{15}}{4} = 80$ (trang)
Đáp số: a) 75 trang
b) 80 trang
Bài 10. Cho hai số tự nhiên a và b (a < b) biết (a x b) x (a + b) = 30.
a) Tìm các số a và b thỏa mãn điều kiện trên.
b) Có thể tìm được 2 số tự nhiên a và b để a x b x (a + b) = 20242025 hay không? Vì sao?
Lời giải
a) Cách 1: 30 = 1 x 2 x 15 = 1 x 3 x 10 = 1 x 5 x 6 = 2 x 3 x 5
Từ đây ta thấy có 2 trường hợp thỏa mãn a và b sao cho a < b là:
Trường hợp 1: a x b x (a + b) = 1 x 5 x 6 nên a = 1 và b = 5
Trường hợp 2: a x b x (a + b) = 2 x 3 x 5 nên a = 2 và b = 3
b) Xét trường hợp a và b là số lẻ ta có:
(a x b) là số lẻ vì số lẻ nhân với số lẻ được tích là số lẻ.
(a + b) là số chẵn vì số lẻ cộng với số lẻ được tổng là số chẵn.
Ta có: (a x b) x (a + b) = số lẻ x số chẵn = số chẵn. Mà 20242025 là số lẻ nên a và b không thể là số lẻ.
Xét trường hợp a và b đều là số chẵn ta có:
(a x b) là số chẵn vì số chẵn nhân với số chẵn được tích là số chẵn.
(a + b) là số chẵn vì số chẵn cộng với số chẵn được tổng là số chẵn.
Ta có: (a x b) x (a + b) = số chẵn x số chẵn = số chẵn. Mà 20242025 là số lẻ nên a và b không thể là số chẵn.
Xét trường hợp a và b có 1 số chẵn và 1 số lẻ, ta có:
(a x b) là số chẵn vì số chẵn nhân với số lẻ được tích là số chẵn
(a + b) là số lẻ vì số lẻ cộng với số chẵn được tổng là số lẻ.
Ta có: (a x b) x (a + b) = số chẵn x số lẻ. Mà 20242025 là số lẻ nên a và b không thể có 1 số lẻ và một số chẵn.
Vậy không thể tìm được 2 số tự nhiên a và b thỏa mãn a x b x (a + b) = 20242025.
Đáp số: a) a = 1 và b = 5 hoặc a = 2 và b = 3;
b) Không thể tìm được hai số a và b thỏa mãn đề bài.
Kỳ thi vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy là một bước quan trọng đánh dấu sự chuyển đổi từ bậc tiểu học lên trung học cơ sở. Đề thi thường bao gồm các dạng bài tập khác nhau, đòi hỏi học sinh phải nắm vững kiến thức cơ bản và có khả năng vận dụng linh hoạt vào giải quyết vấn đề. Năm 2024, đề thi dự kiến sẽ tiếp tục duy trì cấu trúc và độ khó tương tự như các năm trước, tập trung vào các chủ đề chính như số học, hình học, đại lượng và đơn vị đo, và giải toán có lời văn.
Dựa trên các đề thi của những năm trước, cấu trúc đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy thường bao gồm:
Để chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi, học sinh cần tập trung ôn luyện các chủ đề kiến thức sau:
Việc luyện tập với các đề thi thử là một phương pháp hiệu quả để làm quen với cấu trúc đề thi, rèn luyện kỹ năng giải toán và đánh giá năng lực bản thân. Toan11.edu.vn cung cấp bộ đề thi thử vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy năm 2024 được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy cao.
Ngoài bộ đề thi thử của Toan11.edu.vn, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau:
Các giáo viên có kinh nghiệm thường khuyên học sinh nên:
Dạng 1: Bài toán về số học. Ví dụ: Tính giá trị biểu thức: (125 + 37) x 4 - 200. Để giải bài này, học sinh cần thực hiện các phép tính theo đúng thứ tự ưu tiên (trong ngoặc trước, nhân chia trước, cộng trừ sau).
Dạng 2: Bài toán về hình học. Ví dụ: Tính diện tích hình chữ nhật có chiều dài 8cm và chiều rộng 5cm. Học sinh cần áp dụng công thức tính diện tích hình chữ nhật: Diện tích = chiều dài x chiều rộng.
Dạng 3: Bài toán có lời văn. Ví dụ: Một cửa hàng có 350kg gạo. Buổi sáng cửa hàng bán được 1/5 số gạo, buổi chiều bán được 2/7 số gạo còn lại. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo? Học sinh cần phân tích đề bài, tìm ra các thông tin quan trọng và lập luận logic để giải bài toán.
Kỳ thi vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy năm 2024 là một cơ hội để học sinh thể hiện năng lực và kiến thức của mình. Với sự chuẩn bị kỹ lưỡng và phương pháp học tập hiệu quả, các em sẽ tự tin vượt qua kỳ thi và đạt được kết quả tốt nhất. Toan11.edu.vn luôn đồng hành cùng các em trên con đường chinh phục tri thức.

Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!