Logo Header

Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy năm 2024

Chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy năm 2024!

Toan11.edu.vn cung cấp bộ đề thi thử vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy năm 2024 được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm.

Với cấu trúc đề thi bám sát đề thi chính thức, cùng đáp án chi tiết, học sinh có thể làm quen với dạng đề và rèn luyện kỹ năng giải toán một cách hiệu quả.

Một người đi xe máy qua 1 cây cầu dài 1 875 m hết 3 phút Quãng đường AB có độ dài 95kmĐể hưởng ứng ngày hội sách bạn Liên đã tham gia đọc 1 cuốn sách dày 375 trang trong 4 ngày

Đề bài

    PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM

    Bài 1. Hỗn số \(2\frac{3}{4}\) được viết dưới dạng số thập phân là:

     A. 2,075 B. 2,34 C. 2,75 D. 27,5

    Bài 2. Đổi 2 ha 15 m2 =.... ha.

    A. 2,0015 B. 2,15 C. 2,015 D. 20 015

    Bài 3. Một người đi xe máy qua 1 cây cầu dài 1 875 m hết 3 phút. Hỏi 1 giờ người đó đi được quãng đường dài bao nhiêu?

    A. 625 m B. 37,5 km C. 33,75 km D. 93, 75 km

    Bài 4. Một hình hộp chữ nhật có chu vi là 36 cm. Chiều rộng bằng 8 cm. Chiều cao bằng $\frac{3}{4}$ chiều rộng. Tính thể tích hình này.

    A. 168 cm3 B. 216 cm3 C. 285 cm3 D. 480 cm3

    Bài 5. Có 1 500 du khách được hỏi về món ăn yêu thích nhất ở VN thì có 25% số người thích ăn bánh chả, 18% thích ăn bánh mỳ và 43% thích ăn phở, còn lại thích ăn bánh cuốn. Tìm số người thích ăn bánh cuốn.

    Bài 6. Quãng đường AB có độ dài 95km. Lúc 6 giờ một ô tô đi từ A với vận tốc 50 km/giờ sau 30 phút ô tô giảm vận tốc còn 40 km/ giờ. Hỏi ô tô đến B lúc mấy giờ?

    Bài 7. Hiện nay tổng tuổi của bố và con là 50 tuổi. Ba năm trước, tuổi bố gấp 4,5 lần tuổi con. Tính tuổi bố hiện nay.

    Bài 8. Tính diện tích phân tô đậm.

    Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy năm 2024 0 1

    PHẦN 2. TỰ LUẬN

    Bài 9. Để hưởng ứng ngày hội sách bạn Liên đã tham gia đọc 1 cuốn sách dày 375 trang trong 4 ngày. Ngày 1 bạn ấy đọc được số trang bằng với $\frac{1}{5}$ tổng số trang của quyển sách. Ngày 2 đọc được số trang bằng với $\frac{5}{6}$ số trang mà ngày 3 đọc được.

    Số trang mà ngày 3 đọc được gấp 1,5 lần số trang mà ngày 4 đọc được

    a) Tìm số trang ngày 1 đã đọc

    b) Tìm số trang ngày 4 Liên đã đọc

    Bài 10. Cho hai số tự nhiên a và b (a < b) biết (a x b) x (a + b) = 30.

    a) Tìm các số a và b thỏa mãn điều kiện trên.

    b) Có thể tìm được 2 số tự nhiên a và b để a x b x (a + b) = 20242025 hay không? Vì sao?

    Đáp án

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM

      Câu 1. Hỗn số \(2\frac{3}{4}\) được viết dưới dạng số thập phân là:

       A. 2,075 B. 2,34 C. 2,75 D. 27,5

      Lời giải

      $2\frac{3}{4} = 2\frac{{75}}{{100}} = 2,75$

      Đáp án: C

      Câu 2. Đổi 2 ha 15 m2 =.... ha.

      A. 2,0015 B. 2,15 C. 2,015 D. 20 015

      Lời giải

      2 ha 15 m2 = $2\frac{{15}}{{10000}} = 2,0015$ ha

      Đáp án: A

      Bài 3. Một người đi xe máy qua 1 cây cầu dài 1 875 m hết 3 phút. Hỏi 1 giờ người đó đi được quãng đường dài bao nhiêu?

      A. 625 m B. 37,5 km C. 33,75 km D. 93, 75 km

      Lời giải

      1 giờ = 60 phút.

      60 phút gấp 3 phút số lần là:

      60 : 3 = 20 (lần)

      1 giờ người đó đi được quãng đường dài là:

      1 875 x 20 = 37 500 (m) = 37,5 km

      Đáp án: B

      Bài 4. Một hình hộp chữ nhật có chu vi là 36 cm. Chiều rộng bằng 8 cm. Chiều cao bằng $\frac{3}{4}$ chiều rộng. Tính thể tích hình này.

      A. 168 cm3 B. 216 cm3 C. 285 cm3 D. 480 cm3

      Lời giải

      Tổng chiều dài và chiều rộng là: 36 : 2 = 18 (cm)

      Chiều dài có độ dài là: 18 - 8 = 10 (cm)

      Chiều cao của hình hộp chữ nhật là: $8 \times \frac{3}{4} = 6$ (cm)

      Thể tích của hình hộp chữ nhật này là: 10 x 8 x 6 = 480 (cm3)

      Đáp án: D

      Bài 5. Có 1 500 du khách được hỏi về món ăn yêu thích nhất ở VN thì có 25% số người thích ăn bánh chả, 18% thích ăn bánh mỳ và 43% thích ăn phở, còn lại thích ăn bánh cuốn. Tìm số người thích ăn bánh cuốn.

      Lời giải

      Tỉ số phần trăm người ăn bánh cuốn so với số du khách là:

      100% - (25% + 18% + 43%) = 14%

      Số người thích ăn bánh cuốn là:

      1 500 x 14% = 210 (người)

      Đáp án: 210 người

      Bài 6. Quãng đường AB có độ dài 95km. Lúc 6 giờ một ô tô đi từ A với vận tốc 50 km/giờ sau 30 phút ô tô giảm vận tốc còn 40 km/ giờ. Hỏi ô tô đến B lúc mấy giờ?

      Lời giải

      Đổi: 30 phút = $\frac{1}{2}$ giờ

      Sau 30 phút ô tô đã đi được quãng đường là:

      $50 \times \frac{1}{2} = 25$ (km)

      Quãng đường ô tô còn phải đi là:

      95 - 25 = 70 (km)

      Thời gian ô tô cần phải đi với vận tốc 40 km/ giờ là:

      $70:40 = \frac{7}{4} = 1,75$ (giờ) = 1 giờ 45 phút

      Ô tô đến B lúc: 6 giờ + 30 phút + 1 giờ 45 phút = 8 giờ 15 phút.

      Đáp án: 8 giờ 15 phút

      Bài 7. Hiện nay tổng tuổi của bố và con là 50 tuổi. Ba năm trước, tuổi bố gấp 4,5 lần tuổi con. Tính tuổi bố hiện nay.

      Lời giải

      Tổng tuổi hai bố con 3 năm trước là:

      50 – 3 x 2 = 44 (tuổi)

      Tuổi bố 3 năm trước là:

      44 : (4,5 + 1) x 4,5 = 36 (tuổi)

      Tuổi bố hiện nay là:

      36 + 3 = 39 (tuổi)

      Đáp án: 39 tuổi

      Bài 8. Tính diện tích phân tô đậm.

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy năm 2024 1 1

      Lời giải

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy năm 2024 1 2

      Diện tích hình chữ nhật ADEH là: 5 x 30 = 150 (cm2)

      Diện tích hình chữ nhật BCFG là: 8 x 18 = 144 (cm2)

      Diện tích hình chữ nhật IKMN là: 8 x 5 = 40 (cm2)

      Diện tích phần tô đậm là: 150 + 144 - 40 = 254 (cm2)

      Đáp án: 254 cm2

      PHẦN 2. TỰ LUẬN

      Bài 9. Để hưởng ứng ngày hội sách bạn Liên đã tham gia đọc 1 cuốn sách dày 375 trang trong 4 ngày. Ngày 1 bạn ấy đọc được số trang bằng với $\frac{1}{5}$ tổng số trang của quyển sách. Ngày 2 đọc được số trang bằng với $\frac{5}{6}$ số trang mà ngày 3 đọc được.

      Số trang mà ngày 3 đọc được gấp 1,5 lần số trang mà ngày 4 đọc được

      a) Tìm số trang ngày 1 đã đọc.

      b) Tìm số trang ngày 4 Liên đã đọc.

      Lời giải

      a) Số trang sách ngày thứ nhất bạn Liên đã đọc được là:

      $375 \times \frac{1}{5} = 75$ (trang)

      b) Sau ngày thứ nhất, bạn Liên còn phải đọc số trang sách là:

      375 - 75 = 300 (trang)

      Ngày thứ hai bạn Liên đọc được số phần trang sách so với ngày thứ tư là:

      $\frac{5}{6} \times 1,5 = \frac{5}{4}$ (ngày thứ tư)

      Ngày thứ ba bạn Liên đọc được số phần trang sách so với ngày thứ tư là: 1,5 = $\frac{3}{2}$

      3 ngày còn lại bạn Liên đọc được số phần trang sách so với ngày thứ tư là:

      $\frac{5}{4} + \frac{3}{2} + 1 = \frac{{15}}{4}$ (ngày thứ tư)

      Số trang ngày thứ tư bạn Liên đã đọc là:

      $300:\frac{{15}}{4} = 80$ (trang)

      Đáp số: a) 75 trang

      b) 80 trang

      Bài 10. Cho hai số tự nhiên a và b (a < b) biết (a x b) x (a + b) = 30.

      a) Tìm các số a và b thỏa mãn điều kiện trên.

      b) Có thể tìm được 2 số tự nhiên a và b để a x b x (a + b) = 20242025 hay không? Vì sao?

      Lời giải

      a) Cách 1: 30 = 1 x 2 x 15 = 1 x 3 x 10 = 1 x 5 x 6 = 2 x 3 x 5

      Từ đây ta thấy có 2 trường hợp thỏa mãn a và b sao cho a < b là:

      Trường hợp 1: a x b x (a + b) = 1 x 5 x 6 nên a = 1 và b = 5

      Trường hợp 2: a x b x (a + b) = 2 x 3 x 5 nên a = 2 và b = 3

      b) Xét trường hợp a và b là số lẻ ta có:

      (a x b) là số lẻ vì số lẻ nhân với số lẻ được tích là số lẻ.

      (a + b) là số chẵn vì số lẻ cộng với số lẻ được tổng là số chẵn.

      Ta có: (a x b) x (a + b) = số lẻ x số chẵn = số chẵn. Mà 20242025 là số lẻ nên a và b không thể là số lẻ.

      Xét trường hợp a và b đều là số chẵn ta có:

      (a x b) là số chẵn vì số chẵn nhân với số chẵn được tích là số chẵn.

      (a + b) là số chẵn vì số chẵn cộng với số chẵn được tổng là số chẵn.

      Ta có: (a x b) x (a + b) = số chẵn x số chẵn = số chẵn. Mà 20242025 là số lẻ nên a và b không thể là số chẵn.

      Xét trường hợp a và b có 1 số chẵn và 1 số lẻ, ta có:

      (a x b) là số chẵn vì số chẵn nhân với số lẻ được tích là số chẵn

      (a + b) là số lẻ vì số lẻ cộng với số chẵn được tổng là số lẻ.

      Ta có: (a x b) x (a + b) = số chẵn x số lẻ. Mà 20242025 là số lẻ nên a và b không thể có 1 số lẻ và một số chẵn.

      Vậy không thể tìm được 2 số tự nhiên a và b thỏa mãn a x b x (a + b) = 20242025.

      Đáp số: a) a = 1 và b = 5 hoặc a = 2 và b = 3;

      b) Không thể tìm được hai số a và b thỏa mãn đề bài.

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Đáp án
      • Tải về

      PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM

      Bài 1. Hỗn số \(2\frac{3}{4}\) được viết dưới dạng số thập phân là:

       A. 2,075 B. 2,34 C. 2,75 D. 27,5

      Bài 2. Đổi 2 ha 15 m2 =.... ha.

      A. 2,0015 B. 2,15 C. 2,015 D. 20 015

      Bài 3. Một người đi xe máy qua 1 cây cầu dài 1 875 m hết 3 phút. Hỏi 1 giờ người đó đi được quãng đường dài bao nhiêu?

      A. 625 m B. 37,5 km C. 33,75 km D. 93, 75 km

      Bài 4. Một hình hộp chữ nhật có chu vi là 36 cm. Chiều rộng bằng 8 cm. Chiều cao bằng $\frac{3}{4}$ chiều rộng. Tính thể tích hình này.

      A. 168 cm3 B. 216 cm3 C. 285 cm3 D. 480 cm3

      Bài 5. Có 1 500 du khách được hỏi về món ăn yêu thích nhất ở VN thì có 25% số người thích ăn bánh chả, 18% thích ăn bánh mỳ và 43% thích ăn phở, còn lại thích ăn bánh cuốn. Tìm số người thích ăn bánh cuốn.

      Bài 6. Quãng đường AB có độ dài 95km. Lúc 6 giờ một ô tô đi từ A với vận tốc 50 km/giờ sau 30 phút ô tô giảm vận tốc còn 40 km/ giờ. Hỏi ô tô đến B lúc mấy giờ?

      Bài 7. Hiện nay tổng tuổi của bố và con là 50 tuổi. Ba năm trước, tuổi bố gấp 4,5 lần tuổi con. Tính tuổi bố hiện nay.

      Bài 8. Tính diện tích phân tô đậm.

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy năm 2024 1

      PHẦN 2. TỰ LUẬN

      Bài 9. Để hưởng ứng ngày hội sách bạn Liên đã tham gia đọc 1 cuốn sách dày 375 trang trong 4 ngày. Ngày 1 bạn ấy đọc được số trang bằng với $\frac{1}{5}$ tổng số trang của quyển sách. Ngày 2 đọc được số trang bằng với $\frac{5}{6}$ số trang mà ngày 3 đọc được.

      Số trang mà ngày 3 đọc được gấp 1,5 lần số trang mà ngày 4 đọc được

      a) Tìm số trang ngày 1 đã đọc

      b) Tìm số trang ngày 4 Liên đã đọc

      Bài 10. Cho hai số tự nhiên a và b (a < b) biết (a x b) x (a + b) = 30.

      a) Tìm các số a và b thỏa mãn điều kiện trên.

      b) Có thể tìm được 2 số tự nhiên a và b để a x b x (a + b) = 20242025 hay không? Vì sao?

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM

      Câu 1. Hỗn số \(2\frac{3}{4}\) được viết dưới dạng số thập phân là:

       A. 2,075 B. 2,34 C. 2,75 D. 27,5

      Lời giải

      $2\frac{3}{4} = 2\frac{{75}}{{100}} = 2,75$

      Đáp án: C

      Câu 2. Đổi 2 ha 15 m2 =.... ha.

      A. 2,0015 B. 2,15 C. 2,015 D. 20 015

      Lời giải

      2 ha 15 m2 = $2\frac{{15}}{{10000}} = 2,0015$ ha

      Đáp án: A

      Bài 3. Một người đi xe máy qua 1 cây cầu dài 1 875 m hết 3 phút. Hỏi 1 giờ người đó đi được quãng đường dài bao nhiêu?

      A. 625 m B. 37,5 km C. 33,75 km D. 93, 75 km

      Lời giải

      1 giờ = 60 phút.

      60 phút gấp 3 phút số lần là:

      60 : 3 = 20 (lần)

      1 giờ người đó đi được quãng đường dài là:

      1 875 x 20 = 37 500 (m) = 37,5 km

      Đáp án: B

      Bài 4. Một hình hộp chữ nhật có chu vi là 36 cm. Chiều rộng bằng 8 cm. Chiều cao bằng $\frac{3}{4}$ chiều rộng. Tính thể tích hình này.

      A. 168 cm3 B. 216 cm3 C. 285 cm3 D. 480 cm3

      Lời giải

      Tổng chiều dài và chiều rộng là: 36 : 2 = 18 (cm)

      Chiều dài có độ dài là: 18 - 8 = 10 (cm)

      Chiều cao của hình hộp chữ nhật là: $8 \times \frac{3}{4} = 6$ (cm)

      Thể tích của hình hộp chữ nhật này là: 10 x 8 x 6 = 480 (cm3)

      Đáp án: D

      Bài 5. Có 1 500 du khách được hỏi về món ăn yêu thích nhất ở VN thì có 25% số người thích ăn bánh chả, 18% thích ăn bánh mỳ và 43% thích ăn phở, còn lại thích ăn bánh cuốn. Tìm số người thích ăn bánh cuốn.

      Lời giải

      Tỉ số phần trăm người ăn bánh cuốn so với số du khách là:

      100% - (25% + 18% + 43%) = 14%

      Số người thích ăn bánh cuốn là:

      1 500 x 14% = 210 (người)

      Đáp án: 210 người

      Bài 6. Quãng đường AB có độ dài 95km. Lúc 6 giờ một ô tô đi từ A với vận tốc 50 km/giờ sau 30 phút ô tô giảm vận tốc còn 40 km/ giờ. Hỏi ô tô đến B lúc mấy giờ?

      Lời giải

      Đổi: 30 phút = $\frac{1}{2}$ giờ

      Sau 30 phút ô tô đã đi được quãng đường là:

      $50 \times \frac{1}{2} = 25$ (km)

      Quãng đường ô tô còn phải đi là:

      95 - 25 = 70 (km)

      Thời gian ô tô cần phải đi với vận tốc 40 km/ giờ là:

      $70:40 = \frac{7}{4} = 1,75$ (giờ) = 1 giờ 45 phút

      Ô tô đến B lúc: 6 giờ + 30 phút + 1 giờ 45 phút = 8 giờ 15 phút.

      Đáp án: 8 giờ 15 phút

      Bài 7. Hiện nay tổng tuổi của bố và con là 50 tuổi. Ba năm trước, tuổi bố gấp 4,5 lần tuổi con. Tính tuổi bố hiện nay.

      Lời giải

      Tổng tuổi hai bố con 3 năm trước là:

      50 – 3 x 2 = 44 (tuổi)

      Tuổi bố 3 năm trước là:

      44 : (4,5 + 1) x 4,5 = 36 (tuổi)

      Tuổi bố hiện nay là:

      36 + 3 = 39 (tuổi)

      Đáp án: 39 tuổi

      Bài 8. Tính diện tích phân tô đậm.

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy năm 2024 2

      Lời giải

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy năm 2024 3

      Diện tích hình chữ nhật ADEH là: 5 x 30 = 150 (cm2)

      Diện tích hình chữ nhật BCFG là: 8 x 18 = 144 (cm2)

      Diện tích hình chữ nhật IKMN là: 8 x 5 = 40 (cm2)

      Diện tích phần tô đậm là: 150 + 144 - 40 = 254 (cm2)

      Đáp án: 254 cm2

      PHẦN 2. TỰ LUẬN

      Bài 9. Để hưởng ứng ngày hội sách bạn Liên đã tham gia đọc 1 cuốn sách dày 375 trang trong 4 ngày. Ngày 1 bạn ấy đọc được số trang bằng với $\frac{1}{5}$ tổng số trang của quyển sách. Ngày 2 đọc được số trang bằng với $\frac{5}{6}$ số trang mà ngày 3 đọc được.

      Số trang mà ngày 3 đọc được gấp 1,5 lần số trang mà ngày 4 đọc được

      a) Tìm số trang ngày 1 đã đọc.

      b) Tìm số trang ngày 4 Liên đã đọc.

      Lời giải

      a) Số trang sách ngày thứ nhất bạn Liên đã đọc được là:

      $375 \times \frac{1}{5} = 75$ (trang)

      b) Sau ngày thứ nhất, bạn Liên còn phải đọc số trang sách là:

      375 - 75 = 300 (trang)

      Ngày thứ hai bạn Liên đọc được số phần trang sách so với ngày thứ tư là:

      $\frac{5}{6} \times 1,5 = \frac{5}{4}$ (ngày thứ tư)

      Ngày thứ ba bạn Liên đọc được số phần trang sách so với ngày thứ tư là: 1,5 = $\frac{3}{2}$

      3 ngày còn lại bạn Liên đọc được số phần trang sách so với ngày thứ tư là:

      $\frac{5}{4} + \frac{3}{2} + 1 = \frac{{15}}{4}$ (ngày thứ tư)

      Số trang ngày thứ tư bạn Liên đã đọc là:

      $300:\frac{{15}}{4} = 80$ (trang)

      Đáp số: a) 75 trang

      b) 80 trang

      Bài 10. Cho hai số tự nhiên a và b (a < b) biết (a x b) x (a + b) = 30.

      a) Tìm các số a và b thỏa mãn điều kiện trên.

      b) Có thể tìm được 2 số tự nhiên a và b để a x b x (a + b) = 20242025 hay không? Vì sao?

      Lời giải

      a) Cách 1: 30 = 1 x 2 x 15 = 1 x 3 x 10 = 1 x 5 x 6 = 2 x 3 x 5

      Từ đây ta thấy có 2 trường hợp thỏa mãn a và b sao cho a < b là:

      Trường hợp 1: a x b x (a + b) = 1 x 5 x 6 nên a = 1 và b = 5

      Trường hợp 2: a x b x (a + b) = 2 x 3 x 5 nên a = 2 và b = 3

      b) Xét trường hợp a và b là số lẻ ta có:

      (a x b) là số lẻ vì số lẻ nhân với số lẻ được tích là số lẻ.

      (a + b) là số chẵn vì số lẻ cộng với số lẻ được tổng là số chẵn.

      Ta có: (a x b) x (a + b) = số lẻ x số chẵn = số chẵn. Mà 20242025 là số lẻ nên a và b không thể là số lẻ.

      Xét trường hợp a và b đều là số chẵn ta có:

      (a x b) là số chẵn vì số chẵn nhân với số chẵn được tích là số chẵn.

      (a + b) là số chẵn vì số chẵn cộng với số chẵn được tổng là số chẵn.

      Ta có: (a x b) x (a + b) = số chẵn x số chẵn = số chẵn. Mà 20242025 là số lẻ nên a và b không thể là số chẵn.

      Xét trường hợp a và b có 1 số chẵn và 1 số lẻ, ta có:

      (a x b) là số chẵn vì số chẵn nhân với số lẻ được tích là số chẵn

      (a + b) là số lẻ vì số lẻ cộng với số chẵn được tổng là số lẻ.

      Ta có: (a x b) x (a + b) = số chẵn x số lẻ. Mà 20242025 là số lẻ nên a và b không thể có 1 số lẻ và một số chẵn.

      Vậy không thể tìm được 2 số tự nhiên a và b thỏa mãn a x b x (a + b) = 20242025.

      Đáp số: a) a = 1 và b = 5 hoặc a = 2 và b = 3;

      b) Không thể tìm được hai số a và b thỏa mãn đề bài.

      Biến Toán lớp 5 trở thành niềm yêu thích của học sinh với Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy năm 2024 – tài liệu nổi bật thuộc chuyên mục giải sách giáo khoa toán lớp 5 trên nền tảng học toán. Được biên soạn kỹ lưỡng và bám sát từng chi tiết trong chương trình sách giáo khoa, bộ Lý thuyết Toán tiểu học bài tập mang đến phương pháp học trực quan, dễ tiếp cận và hiệu quả. Nhờ đó, các em sẽ tự tin ôn luyện, củng cố kiến thức vững vàng và sẵn sàng bứt phá trong hành trình học tập đầy triển vọng.

      Tổng quan về Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy năm 2024

      Kỳ thi vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy là một bước quan trọng đánh dấu sự chuyển đổi từ bậc tiểu học lên trung học cơ sở. Đề thi thường bao gồm các dạng bài tập khác nhau, đòi hỏi học sinh phải nắm vững kiến thức cơ bản và có khả năng vận dụng linh hoạt vào giải quyết vấn đề. Năm 2024, đề thi dự kiến sẽ tiếp tục duy trì cấu trúc và độ khó tương tự như các năm trước, tập trung vào các chủ đề chính như số học, hình học, đại lượng và đơn vị đo, và giải toán có lời văn.

      Cấu trúc đề thi tham khảo

      Dựa trên các đề thi của những năm trước, cấu trúc đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy thường bao gồm:

      • Phần trắc nghiệm: Khoảng 20-30% tổng số câu hỏi, tập trung vào kiến thức cơ bản và khả năng tính toán nhanh.
      • Phần tự luận: Khoảng 70-80% tổng số câu hỏi, bao gồm các bài toán giải chi tiết, bài toán hình học và bài toán có lời văn.

      Các chủ đề kiến thức trọng tâm

      Để chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi, học sinh cần tập trung ôn luyện các chủ đề kiến thức sau:

      1. Số học: Các phép toán cơ bản, tính chất chia hết, ước chung, bội chung, phân số, số thập phân, phần trăm.
      2. Hình học: Các hình cơ bản (tam giác, hình vuông, hình chữ nhật, hình tròn), tính diện tích, chu vi, thể tích.
      3. Đại lượng và đơn vị đo: Đo độ dài, khối lượng, thời gian, diện tích, thể tích.
      4. Giải toán có lời văn: Rèn luyện kỹ năng phân tích đề bài, tìm hiểu thông tin, lập luận logic và trình bày lời giải rõ ràng.

      Luyện tập với đề thi thử

      Việc luyện tập với các đề thi thử là một phương pháp hiệu quả để làm quen với cấu trúc đề thi, rèn luyện kỹ năng giải toán và đánh giá năng lực bản thân. Toan11.edu.vn cung cấp bộ đề thi thử vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy năm 2024 được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy cao.

      Mẹo làm bài thi hiệu quả

      • Đọc kỹ đề bài: Trước khi bắt đầu giải bài, hãy đọc kỹ đề bài để hiểu rõ yêu cầu và thông tin đã cho.
      • Lập kế hoạch giải bài: Xác định các bước cần thực hiện để giải bài và phân bổ thời gian hợp lý.
      • Trình bày lời giải rõ ràng: Viết lời giải một cách rõ ràng, mạch lạc và dễ hiểu.
      • Kiểm tra lại bài làm: Sau khi hoàn thành bài làm, hãy kiểm tra lại để đảm bảo không có sai sót.

      Tài liệu tham khảo hữu ích

      Ngoài bộ đề thi thử của Toan11.edu.vn, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau:

      • Sách giáo khoa Toán lớp 5
      • Sách bài tập Toán lớp 5
      • Các trang web học Toán trực tuyến
      • Các video bài giảng Toán trên YouTube

      Lời khuyên từ các giáo viên

      Các giáo viên có kinh nghiệm thường khuyên học sinh nên:

      • Học thuộc các công thức và quy tắc cơ bản.
      • Luyện tập giải nhiều bài tập khác nhau.
      • Tìm kiếm sự giúp đỡ từ giáo viên hoặc bạn bè khi gặp khó khăn.
      • Giữ tinh thần thoải mái và tự tin khi làm bài thi.

      Phân tích chi tiết một số dạng bài thường gặp

      Dạng 1: Bài toán về số học. Ví dụ: Tính giá trị biểu thức: (125 + 37) x 4 - 200. Để giải bài này, học sinh cần thực hiện các phép tính theo đúng thứ tự ưu tiên (trong ngoặc trước, nhân chia trước, cộng trừ sau).

      Dạng 2: Bài toán về hình học. Ví dụ: Tính diện tích hình chữ nhật có chiều dài 8cm và chiều rộng 5cm. Học sinh cần áp dụng công thức tính diện tích hình chữ nhật: Diện tích = chiều dài x chiều rộng.

      Dạng 3: Bài toán có lời văn. Ví dụ: Một cửa hàng có 350kg gạo. Buổi sáng cửa hàng bán được 1/5 số gạo, buổi chiều bán được 2/7 số gạo còn lại. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo? Học sinh cần phân tích đề bài, tìm ra các thông tin quan trọng và lập luận logic để giải bài toán.

      Kết luận

      Kỳ thi vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy năm 2024 là một cơ hội để học sinh thể hiện năng lực và kiến thức của mình. Với sự chuẩn bị kỹ lưỡng và phương pháp học tập hiệu quả, các em sẽ tự tin vượt qua kỳ thi và đạt được kết quả tốt nhất. Toan11.edu.vn luôn đồng hành cùng các em trên con đường chinh phục tri thức.

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!