Logo Header

Đề tham khảo môn Toán kì thi học bổng Ngôi Sao Hà Nội (đề 1)

Đề Tham Khảo Môn Toán Kì Thi Học Bổng Ngôi Sao Hà Nội (Đề 1)

toan11.edu.vn xin giới thiệu Đề tham khảo môn Toán kì thi học bổng Ngôi Sao Hà Nội (đề 1) dành cho học sinh lớp 11. Đây là tài liệu ôn luyện vô cùng hữu ích, giúp các em làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Đề thi được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, bám sát chương trình học và có độ khó tương đương với đề thi chính thức.

Bây giờ là 3 giờ đúng. Tính thời gian gần nhất để hai kim đồng hồ trùng khít lên nhau. Cùng một lúc An đi từ A đến B và Bình đi từ B đến A lúc hai người gặp nhau An đi được 12km. Một tờ bìa hình vuông được chia thành 5 hình vuông và 1 hình chữ nhật (như hình vẽ).

Đáp án

    HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

    PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

    STT

    ĐỀ BÀI

    TRẢ LỜI

    1

    Tìm \(\overline {a,b} \) biết $\overline {a,b} = (a + b) \times 0,5$

    Cách giải:

    $\overline {a,b} = (a + b) \times 0,5$

    $\overline {ab} = (a + b) \times 5$ (nhân cả hai vế với 10)

    $a \times 10 + b = a \times 5 + b \times 5$

    $a \times 5 = b \times 4$

    Vậy a = 4, b = 5

    4,5

    2

    Bây giờ là 3 giờ đúng. Tính thời gian gần nhất để hai kim đồng hồ trùng khít lên nhau.

    Cách giải:

    Lúc 3 giờ kim giờ chỉ số 3, kim phút chỉ số 12.

    Hai kim này cách nhau 3 khoảng trên đồng hồ.

    Trong 1 giờ kim phút đi được 12 khoảng.

    Trong 1 giờ kim giờ đi được 1 khoảng.

    Thời gian gần nhất để hai kim đồng hồ trùng khít lên nhau là 3 : (12 – 1) = $\frac{3}{{11}}$ (giờ)

    $\frac{3}{{11}}$ giờ

    3

    Hãy viết phép cộng có tổng bằng 1000 từ các chữ số 8 sao cho số chữ số 8 được sử dụng ít nhất.

    Cách giải:

    1000 = 888 + 112

    1000 = 888 + 88 + 24

    1000 = 888 + 88 + 8 + 8 + 8

    1000 = 888 + 88 + 8 + 8 + 8

    4

    Tính: 23 phút 5 giây : 5 + 3 phút 31 giây = ....

    Cách giải:

    23 phút 5 giây : 5 + 3 phút 31 giây

    = 4 phút 37 giây + 3 phút 31 giây

    = 8 phút 8 giây

    8 phút 8 giây

    5

    Tìm y, biết y : 8 + y x 8 – 125,888 = 69,112

    Cách giải:

    y x ($\frac{1}{8}$ + 8) - 125,888 = 69,112

    y x $\frac{{65}}{8}$ = 195

    y = 195 : $\frac{{65}}{8}$

    y = 24

    y = 24

    6

    Một đơn vị bộ đội chuẩn bị đủ gạo cho 70 người ăn trong 30 ngày. Sau khi ăn được 6 ngày thì có 10 người chuyển đi nơi khác. Hỏi số gạo còn lại đủ cho đơn vị đó ăn trong bao nhiêu ngày nữa? (Biết rằng mức ăn của mọi người như nhau).

    Cách giải:

    Sau 6 ngày, số gạo còn lại đủ cho 70 người ăn trong 24 ngày.

    Sau khi 10 người chuyển đi, số gạo còn lại đủ cho đơn vị đó ăn trong só ngày là:

    70 x 24 : 60 = 28 (ngày)

    28 ngày

    7

    Một lớp học chưa đến 50 học sinh. Trong đó $\frac{1}{{10}}$ số học sinh được xếp loại trung bình, $\frac{1}{8}$ số học sinh được xếp loại khá còn lại là loại giỏi. Tính số học sinh giỏi của lớp đó.

    Cách giải:

    Số học sinh của lớp đó cho hết cho 10 và 8 nên số học sinh có thể là 40, 80, 120, …

    Vì lớp học chưa đến 50 học sinh nên lớp đó có 40 học sinh.

    Số học sinh trung bình là $40 \times \frac{1}{{10}} = 4$ (học sinh)

    Số học sinh khá là $40 \times \frac{1}{8} = 5$ (học sinh)

    Số học sinh giỏi là: 40 – (4 + 5) = 31 (học sinh)

    31 học sinh

    8

    Tính A, biết $A = \frac{{19,8:0,2 \times 44,44 \times 2 \times 13,2:0,25}}{{3,3 \times 88,88:0,5 \times 6,6:0,125 \times 5}}$

    Cách giải:

    $A = \frac{{19,8:0,2 \times 44,44 \times 2 \times 13,2:0,25}}{{3,3 \times 88,88:0,5 \times 6,6:0,125 \times 5}}$

    $A = \frac{{19,8 \times 5 \times 44,44 \times 2 \times 13,2 \times 4}}{{3,3 \times 88,88 \times 2 \times 6,6 \times 8 \times 5}}$

    $A = \frac{{19,8}}{{3,3 \times 2}}$

    $A = 3$

    $A = 3$

    9

    Cùng một lúc An đi từ A đến B và Bình đi từ B đến A lúc hai người gặp nhau An đi được 12km. Sau khi gặp nhau An tiếp tục đi đến B rồi quay lại, Bình tiếp tục đi đến A rồi quay lại và họ gặp nhau lần thứ hai cách B 5km. Tính độ dài quãng đường AB.

    Cách giải:

    Lần gặp thứ nhất: An đi quãng đường AC, Bình đi quãng đường BC

    Lần gặp thứ hai: An đi quãng đường AB + BD, Bình đi quãng đường BA + AD

    Tổng quãng đường 2 bạn đi là AB + BD + BA + AD = 3 x AB

    Tổng quãng đường gấp 3 nên ta có:

    AB + BD = AC x 3

    AB + 5 = 12 x 3

    Vậy AB = 31 (km)

    31 km

    10

    Một tờ bìa hình vuông được chia thành 5 hình vuông và 1 hình chữ nhật (như hình vẽ). Biết hình vuông được tô màu có diện tích 4cm2. Tính diện tích tờ bìa ban đầu.

    Đề tham khảo môn Toán kì thi học bổng Ngôi Sao Hà Nội (đề 1) 1 1

    Cách giải:

    Hình vuông được tô màu có diện tích 4cm2 nên cạnh của hình vuông số 1 là 2 cm.

    Đề tham khảo môn Toán kì thi học bổng Ngôi Sao Hà Nội (đề 1) 1 2

    Ta có a + a + a + 2 = a + 2 + a + 4

    3 x a + 2 = 2 x a + 6

    a = 4 (cm)

    Cạnh của hình vuông lớn là a + a + a + 2 = 4 + 4 + 4 + 2 = 14 (cm)

    Diện tích hình vuông là: 14 x 14 = 196 (cm2)

    196 cm2

    PHẦN II. TỰ LUẬN

    Bài 1. Một bể nước hình hộp chữ nhật có chiều cao 1,2m, chiều dài hơn chiều rộng 0,6m và diện tích xung quanh là 6,72m2.

    a. Tính thể tích bể nước.

    b. Khi bể không có nước, người ta mở vòi cho nước chảy vào bể mỗi giờ được 560 l nước.

    Hỏi sau mấy giờ thì lượng nước trong bể bằng 75% thể tích bể?

    Cách giải:

    Chu vi đáy của bể đó là: 6,72 : 1,2 = 5,6 (m)

    Nửa chu vi đáy là : 5,6 : 2 = 2,8 (m)

    Chiều dài của bể là: (2,8 + 0,6) : 2 = 1,7 (m)

    Chiều rộng của bể là: 1,7 – 0,6 = 1,1 (m)

    Thể tích bể là: 1,7 x 1,1 x 1,2 = 2,244 (m3)

    75% thể tích bể chứa: 2,244 : 100 x 75 = 1,68 (m3)

    1,68 m3 = 1680 dm3

    Thời gian để lượng nước trong bể bằng 75% thể tích bể là:

    1683 : 560 = 3 (giờ)

    Đáp số: 3 giờ

    Bài 2. Ba người cùng làm một công việc sau 3 giờ sẽ xong. Nếu người thứ nhất làm một mình sau 8 giờ xong công việc đó. Người thứ hai làm một mình sau 12 giờ mới xong. Hỏi người thứ ba làm một mình sau bao lâu thì xong?

    Cách giải:

    Một giờ ba người làm được: $1:3 = \frac{1}{3}$ (công việc)

    Một giờ người thứ nhất làm được: $1:8 = \frac{1}{8}$ (công việc)

    Một giờ người thứ hai làm được $1:12 = \frac{1}{{12}}$ (công việc)

    Một giờ người thứ ba làm được $\frac{1}{3} - \frac{1}{8} - \frac{1}{{12}} = \frac{1}{8}$ (công việc)

    Người thứ ba làm một mình xong công việc đó trong $1:\frac{1}{8} = 8$ (giờ)

    Đáp số: 8 giờ

    Đề bài

      ĐỀ THAM KHẢO HỌC BỔNG NGÔI SAO HÀ NỘI

      (ĐỀ 1)

      PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

      STT

      ĐỀ BÀI

      TRẢ LỜI

      1

      Tìm \(\overline {a,b} \) biết $\overline {a,b} = (a + b) \times 0,5$

      2

      Bây giờ là 3 giờ đúng. Tính thời gian gần nhất để hai kim đồng hồ trùng khít lên nhau.

      3

      Hãy viết phép cộng có tổng bằng 1000 từ các chữ số 8 sao cho số chữ số 8 được sử dụng ít nhất.

      4

      Tính : 23 phút 5 giây : 5 + 3 phút 31 giây = ....

      5

      Tìm y, biết y : 8 + y x 8 – 125,888 = 69,112

      6

      Một đơn vị bộ đội chuẩn bị đủ gạo cho 70 người ăn trong 30 ngày. Sau khi ăn được 6 ngày thì có 10 người chuyển đi nơi khác. Hỏi số gạo còn lại đủ cho đơn vị đó ăn trong bao nhiêu ngày nữa? (Biết rằng mức ăn của mọi người như nhau).

      7

      Một lớp học chưa đến 50 học sinh. Trong đó 1/10 số học sinh được xếp loại trung bình, 1/8 số học sinh được xếp loại khá còn lại là loại

      giỏi. Tính số học sinh giỏi của lớp đó.

      8

      Tính A, biết $A = \frac{{19,8:0,2 \times 44,44 \times 2 \times 13,2:0,25}}{{3,3 \times 88,88:0,5 \times 6,6:0,125 \times 5}}$

      9

      Cùng một lúc An đi từ A đến B và Bình đi từ B đến A lúc hai người gặp nhau An đi được 12km. Sau khi gặp nhau An tiếp tục đi đến B rồi quay lại, Bình tiếp tục đi đến A rồi quay lại và họ gặp nhau lần thứ hai cách B 5km. Tính độ dài quãng đường AB.

      10

      Một tờ bìa hình vuông được chia thành 5 hình vuông và 1 hình chữ nhật (như hình vẽ). Biết hình vuông được tô màu có diện tích 4cm2. Tính diện tích tờ bìa ban đầu.

      Đề tham khảo môn Toán kì thi học bổng Ngôi Sao Hà Nội (đề 1) 0 1

      PHẦN II. TỰ LUẬN

      Bài 1. Một bể nước hình hộp chữ nhật có chiều cao 1,2m, chiều dài hơn chiều rộng 0,6m và diện tích xung quanh là 6,72m2.

      a. Tính thể tích bể nước.

      b. Khi bể không có nước, người ta mở vòi cho nước chảy vào bể mỗi giờ được 560 l nước.

      Hỏi sau mấy giờ thì lượng nước trong bể bằng 75% thể tích bể?

      Bài 2. Ba người cùng làm một công việc sau 3 giờ sẽ xong. Nếu người thứ nhất làm một mình sau 8 giờ xong công việc đó. Người thứ hai làm một mình sau 12 giờ mới xong. Hỏi người thứ ba làm một mình sau bao lâu thì xong?

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Đáp án
      • Tải về

      ĐỀ THAM KHẢO HỌC BỔNG NGÔI SAO HÀ NỘI

      (ĐỀ 1)

      PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

      STT

      ĐỀ BÀI

      TRẢ LỜI

      1

      Tìm \(\overline {a,b} \) biết $\overline {a,b} = (a + b) \times 0,5$

      2

      Bây giờ là 3 giờ đúng. Tính thời gian gần nhất để hai kim đồng hồ trùng khít lên nhau.

      3

      Hãy viết phép cộng có tổng bằng 1000 từ các chữ số 8 sao cho số chữ số 8 được sử dụng ít nhất.

      4

      Tính : 23 phút 5 giây : 5 + 3 phút 31 giây = ....

      5

      Tìm y, biết y : 8 + y x 8 – 125,888 = 69,112

      6

      Một đơn vị bộ đội chuẩn bị đủ gạo cho 70 người ăn trong 30 ngày. Sau khi ăn được 6 ngày thì có 10 người chuyển đi nơi khác. Hỏi số gạo còn lại đủ cho đơn vị đó ăn trong bao nhiêu ngày nữa? (Biết rằng mức ăn của mọi người như nhau).

      7

      Một lớp học chưa đến 50 học sinh. Trong đó 1/10 số học sinh được xếp loại trung bình, 1/8 số học sinh được xếp loại khá còn lại là loại

      giỏi. Tính số học sinh giỏi của lớp đó.

      8

      Tính A, biết $A = \frac{{19,8:0,2 \times 44,44 \times 2 \times 13,2:0,25}}{{3,3 \times 88,88:0,5 \times 6,6:0,125 \times 5}}$

      9

      Cùng một lúc An đi từ A đến B và Bình đi từ B đến A lúc hai người gặp nhau An đi được 12km. Sau khi gặp nhau An tiếp tục đi đến B rồi quay lại, Bình tiếp tục đi đến A rồi quay lại và họ gặp nhau lần thứ hai cách B 5km. Tính độ dài quãng đường AB.

      10

      Một tờ bìa hình vuông được chia thành 5 hình vuông và 1 hình chữ nhật (như hình vẽ). Biết hình vuông được tô màu có diện tích 4cm2. Tính diện tích tờ bìa ban đầu.

      Đề tham khảo môn Toán kì thi học bổng Ngôi Sao Hà Nội (đề 1) 1

      PHẦN II. TỰ LUẬN

      Bài 1. Một bể nước hình hộp chữ nhật có chiều cao 1,2m, chiều dài hơn chiều rộng 0,6m và diện tích xung quanh là 6,72m2.

      a. Tính thể tích bể nước.

      b. Khi bể không có nước, người ta mở vòi cho nước chảy vào bể mỗi giờ được 560 l nước.

      Hỏi sau mấy giờ thì lượng nước trong bể bằng 75% thể tích bể?

      Bài 2. Ba người cùng làm một công việc sau 3 giờ sẽ xong. Nếu người thứ nhất làm một mình sau 8 giờ xong công việc đó. Người thứ hai làm một mình sau 12 giờ mới xong. Hỏi người thứ ba làm một mình sau bao lâu thì xong?

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

      STT

      ĐỀ BÀI

      TRẢ LỜI

      1

      Tìm \(\overline {a,b} \) biết $\overline {a,b} = (a + b) \times 0,5$

      Cách giải:

      $\overline {a,b} = (a + b) \times 0,5$

      $\overline {ab} = (a + b) \times 5$ (nhân cả hai vế với 10)

      $a \times 10 + b = a \times 5 + b \times 5$

      $a \times 5 = b \times 4$

      Vậy a = 4, b = 5

      4,5

      2

      Bây giờ là 3 giờ đúng. Tính thời gian gần nhất để hai kim đồng hồ trùng khít lên nhau.

      Cách giải:

      Lúc 3 giờ kim giờ chỉ số 3, kim phút chỉ số 12.

      Hai kim này cách nhau 3 khoảng trên đồng hồ.

      Trong 1 giờ kim phút đi được 12 khoảng.

      Trong 1 giờ kim giờ đi được 1 khoảng.

      Thời gian gần nhất để hai kim đồng hồ trùng khít lên nhau là 3 : (12 – 1) = $\frac{3}{{11}}$ (giờ)

      $\frac{3}{{11}}$ giờ

      3

      Hãy viết phép cộng có tổng bằng 1000 từ các chữ số 8 sao cho số chữ số 8 được sử dụng ít nhất.

      Cách giải:

      1000 = 888 + 112

      1000 = 888 + 88 + 24

      1000 = 888 + 88 + 8 + 8 + 8

      1000 = 888 + 88 + 8 + 8 + 8

      4

      Tính: 23 phút 5 giây : 5 + 3 phút 31 giây = ....

      Cách giải:

      23 phút 5 giây : 5 + 3 phút 31 giây

      = 4 phút 37 giây + 3 phút 31 giây

      = 8 phút 8 giây

      8 phút 8 giây

      5

      Tìm y, biết y : 8 + y x 8 – 125,888 = 69,112

      Cách giải:

      y x ($\frac{1}{8}$ + 8) - 125,888 = 69,112

      y x $\frac{{65}}{8}$ = 195

      y = 195 : $\frac{{65}}{8}$

      y = 24

      y = 24

      6

      Một đơn vị bộ đội chuẩn bị đủ gạo cho 70 người ăn trong 30 ngày. Sau khi ăn được 6 ngày thì có 10 người chuyển đi nơi khác. Hỏi số gạo còn lại đủ cho đơn vị đó ăn trong bao nhiêu ngày nữa? (Biết rằng mức ăn của mọi người như nhau).

      Cách giải:

      Sau 6 ngày, số gạo còn lại đủ cho 70 người ăn trong 24 ngày.

      Sau khi 10 người chuyển đi, số gạo còn lại đủ cho đơn vị đó ăn trong só ngày là:

      70 x 24 : 60 = 28 (ngày)

      28 ngày

      7

      Một lớp học chưa đến 50 học sinh. Trong đó $\frac{1}{{10}}$ số học sinh được xếp loại trung bình, $\frac{1}{8}$ số học sinh được xếp loại khá còn lại là loại giỏi. Tính số học sinh giỏi của lớp đó.

      Cách giải:

      Số học sinh của lớp đó cho hết cho 10 và 8 nên số học sinh có thể là 40, 80, 120, …

      Vì lớp học chưa đến 50 học sinh nên lớp đó có 40 học sinh.

      Số học sinh trung bình là $40 \times \frac{1}{{10}} = 4$ (học sinh)

      Số học sinh khá là $40 \times \frac{1}{8} = 5$ (học sinh)

      Số học sinh giỏi là: 40 – (4 + 5) = 31 (học sinh)

      31 học sinh

      8

      Tính A, biết $A = \frac{{19,8:0,2 \times 44,44 \times 2 \times 13,2:0,25}}{{3,3 \times 88,88:0,5 \times 6,6:0,125 \times 5}}$

      Cách giải:

      $A = \frac{{19,8:0,2 \times 44,44 \times 2 \times 13,2:0,25}}{{3,3 \times 88,88:0,5 \times 6,6:0,125 \times 5}}$

      $A = \frac{{19,8 \times 5 \times 44,44 \times 2 \times 13,2 \times 4}}{{3,3 \times 88,88 \times 2 \times 6,6 \times 8 \times 5}}$

      $A = \frac{{19,8}}{{3,3 \times 2}}$

      $A = 3$

      $A = 3$

      9

      Cùng một lúc An đi từ A đến B và Bình đi từ B đến A lúc hai người gặp nhau An đi được 12km. Sau khi gặp nhau An tiếp tục đi đến B rồi quay lại, Bình tiếp tục đi đến A rồi quay lại và họ gặp nhau lần thứ hai cách B 5km. Tính độ dài quãng đường AB.

      Cách giải:

      Lần gặp thứ nhất: An đi quãng đường AC, Bình đi quãng đường BC

      Lần gặp thứ hai: An đi quãng đường AB + BD, Bình đi quãng đường BA + AD

      Tổng quãng đường 2 bạn đi là AB + BD + BA + AD = 3 x AB

      Tổng quãng đường gấp 3 nên ta có:

      AB + BD = AC x 3

      AB + 5 = 12 x 3

      Vậy AB = 31 (km)

      31 km

      10

      Một tờ bìa hình vuông được chia thành 5 hình vuông và 1 hình chữ nhật (như hình vẽ). Biết hình vuông được tô màu có diện tích 4cm2. Tính diện tích tờ bìa ban đầu.

      Đề tham khảo môn Toán kì thi học bổng Ngôi Sao Hà Nội (đề 1) 2

      Cách giải:

      Hình vuông được tô màu có diện tích 4cm2 nên cạnh của hình vuông số 1 là 2 cm.

      Đề tham khảo môn Toán kì thi học bổng Ngôi Sao Hà Nội (đề 1) 3

      Ta có a + a + a + 2 = a + 2 + a + 4

      3 x a + 2 = 2 x a + 6

      a = 4 (cm)

      Cạnh của hình vuông lớn là a + a + a + 2 = 4 + 4 + 4 + 2 = 14 (cm)

      Diện tích hình vuông là: 14 x 14 = 196 (cm2)

      196 cm2

      PHẦN II. TỰ LUẬN

      Bài 1. Một bể nước hình hộp chữ nhật có chiều cao 1,2m, chiều dài hơn chiều rộng 0,6m và diện tích xung quanh là 6,72m2.

      a. Tính thể tích bể nước.

      b. Khi bể không có nước, người ta mở vòi cho nước chảy vào bể mỗi giờ được 560 l nước.

      Hỏi sau mấy giờ thì lượng nước trong bể bằng 75% thể tích bể?

      Cách giải:

      Chu vi đáy của bể đó là: 6,72 : 1,2 = 5,6 (m)

      Nửa chu vi đáy là : 5,6 : 2 = 2,8 (m)

      Chiều dài của bể là: (2,8 + 0,6) : 2 = 1,7 (m)

      Chiều rộng của bể là: 1,7 – 0,6 = 1,1 (m)

      Thể tích bể là: 1,7 x 1,1 x 1,2 = 2,244 (m3)

      75% thể tích bể chứa: 2,244 : 100 x 75 = 1,68 (m3)

      1,68 m3 = 1680 dm3

      Thời gian để lượng nước trong bể bằng 75% thể tích bể là:

      1683 : 560 = 3 (giờ)

      Đáp số: 3 giờ

      Bài 2. Ba người cùng làm một công việc sau 3 giờ sẽ xong. Nếu người thứ nhất làm một mình sau 8 giờ xong công việc đó. Người thứ hai làm một mình sau 12 giờ mới xong. Hỏi người thứ ba làm một mình sau bao lâu thì xong?

      Cách giải:

      Một giờ ba người làm được: $1:3 = \frac{1}{3}$ (công việc)

      Một giờ người thứ nhất làm được: $1:8 = \frac{1}{8}$ (công việc)

      Một giờ người thứ hai làm được $1:12 = \frac{1}{{12}}$ (công việc)

      Một giờ người thứ ba làm được $\frac{1}{3} - \frac{1}{8} - \frac{1}{{12}} = \frac{1}{8}$ (công việc)

      Người thứ ba làm một mình xong công việc đó trong $1:\frac{1}{8} = 8$ (giờ)

      Đáp số: 8 giờ

      Biến Toán lớp 5 trở thành niềm yêu thích của học sinh với Đề tham khảo môn Toán kì thi học bổng Ngôi Sao Hà Nội (đề 1) – tài liệu nổi bật thuộc chuyên mục giải sgk toán lớp 5 trên nền tảng toán. Được biên soạn kỹ lưỡng và bám sát từng chi tiết trong chương trình sách giáo khoa, bộ Lý thuyết Toán tiểu học bài tập mang đến phương pháp học trực quan, dễ tiếp cận và hiệu quả. Nhờ đó, các em sẽ tự tin ôn luyện, củng cố kiến thức vững vàng và sẵn sàng bứt phá trong hành trình học tập đầy triển vọng.

      Đề Tham Khảo Môn Toán Kì Thi Học Bổng Ngôi Sao Hà Nội (Đề 1): Phân Tích Chi Tiết và Giải Pháp

      Kì thi học bổng Ngôi Sao Hà Nội là một cơ hội lớn cho học sinh lớp 11 thể hiện năng lực và giành được những suất học bổng giá trị. Môn Toán đóng vai trò quan trọng trong việc xét tuyển, do đó việc chuẩn bị kỹ lưỡng là vô cùng cần thiết. Đề tham khảo môn Toán kì thi học bổng Ngôi Sao Hà Nội (đề 1) mà toan11.edu.vn cung cấp là một công cụ hỗ trợ đắc lực cho quá trình ôn luyện của các em.

      Cấu Trúc Đề Thi và Nội Dung Chính

      Đề thi thường bao gồm các dạng bài tập thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau trong chương trình Toán 11, như:

      • Đại số: Hàm số bậc hai, phương trình và bất phương trình, dãy số, cấp số cộng và cấp số nhân.
      • Hình học: Vectơ, tích vô hướng, đường thẳng và mặt phẳng trong không gian.
      • Lượng giác: Các công thức lượng giác cơ bản, phương trình lượng giác.
      • Giải tích: Giới hạn, đạo hàm, tích phân (một số kiến thức cơ bản).

      Đặc biệt, đề thi thường có sự kết hợp giữa các kiến thức khác nhau, đòi hỏi học sinh phải có khả năng tư duy logic và vận dụng linh hoạt các công thức, định lý đã học.

      Phân Tích Chi Tiết Một Số Dạng Bài Tập

      Dạng 1: Bài Tập Về Hàm Số Bậc Hai

      Đây là một dạng bài tập quen thuộc, thường xuất hiện trong các đề thi Toán 11. Để giải quyết dạng bài này, học sinh cần nắm vững các kiến thức về:

      • Định nghĩa hàm số bậc hai.
      • Parabol: đỉnh, trục đối xứng, điểm đối xứng.
      • Tìm điều kiện để hàm số có cực trị.
      • Ứng dụng của hàm số bậc hai trong giải quyết các bài toán thực tế.

      Ví dụ, một bài tập có thể yêu cầu học sinh tìm giá trị của tham số m để hàm số y = x2 - 2mx + m + 2 có cực tiểu tại x = 1.

      Dạng 2: Bài Tập Về Vectơ và Tích Vô Hướng

      Vectơ và tích vô hướng là một phần quan trọng trong chương trình Hình học 11. Học sinh cần hiểu rõ các khái niệm về:

      • Vectơ: định nghĩa, các phép toán trên vectơ.
      • Tích vô hướng: định nghĩa, tính chất, ứng dụng.
      • Điều kiện vuông góc của hai vectơ.

      Một bài tập điển hình có thể yêu cầu học sinh chứng minh rằng tam giác ABC vuông tại A, biết tọa độ của các đỉnh A, B, C.

      Dạng 3: Bài Tập Về Phương Trình Lượng Giác

      Phương trình lượng giác là một dạng bài tập đòi hỏi học sinh phải nắm vững các công thức lượng giác cơ bản và các phương pháp giải phương trình lượng giác thường gặp, như:

      • Phương pháp đặt ẩn phụ.
      • Phương pháp biến đổi lượng giác.
      • Sử dụng đường tròn lượng giác.

      Ví dụ, một bài tập có thể yêu cầu học sinh giải phương trình sin(2x) = cos(x).

      Lời Khuyên Khi Làm Đề Tham Khảo

      1. Đọc kỹ đề bài: Trước khi bắt đầu giải, hãy đọc kỹ đề bài để hiểu rõ yêu cầu và các dữ kiện đã cho.
      2. Lập kế hoạch giải: Xác định các bước cần thực hiện để giải quyết bài toán.
      3. Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.
      4. Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều đề tham khảo khác nhau để làm quen với các dạng bài tập và rèn luyện kỹ năng giải toán.

      Kết Luận

      Đề tham khảo môn Toán kì thi học bổng Ngôi Sao Hà Nội (đề 1) là một tài liệu ôn luyện hữu ích, giúp học sinh lớp 11 chuẩn bị tốt nhất cho kì thi quan trọng này. Hãy tận dụng tối đa tài liệu này và luyện tập thường xuyên để đạt được kết quả tốt nhất.

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!