Logo Header

Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Marie Curie năm 2023

Tuyển Tập Đề Thi Vào Lớp 6 Môn Toán Trường Marie Curie Năm 2023

Bạn đang tìm kiếm tài liệu ôn luyện cho kỳ thi vào lớp 6 trường Marie Curie? toan11.edu.vn cung cấp bộ đề thi chính thức và mới nhất, giúp con bạn làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Chúng tôi hiểu rằng việc chuẩn bị cho kỳ thi quan trọng này đòi hỏi sự đầu tư thời gian và công sức. Vì vậy, chúng tôi đã tổng hợp và biên soạn bộ đề thi chất lượng cao, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của kỳ thi.

Nếu gấp bán kính của hình tròn lên 6 lần thì diện tích hình tròn đó gấp lên số lần là .... Phải nhân 46 với số nào để được kết quả là 4646?

Đề bài

    ĐỀ TUYỂN SINH VÀO LỚP 6 MÔN TOÁN TRƯỜNG MARIE CURIE

    NĂM HỌC 2023 – 2024

    Thời gian làm bài: 60 phút

    Câu 1. Vận tốc bay của một con chim đại bàng là 96 km/giờ. Tính thời gian để con đại bàng đó bay được quãng đường 57,6 km.

    A. 6 phút

    B. 36 phút

    C. 0,6 phút

    D. 6 giờ

    Câu 2. Tổng của hai số là 2023, biết số lớn gấp 4 lần số bé. Số lớn là:

    A. 505,75

    B. 161,84

    C. 404,6

    D. 1618,4

    Câu 3. Một cửa hàng bỏ ra 60 000 000 đồng tiền vốn. Biết cửa hàng đó lãi 20%. Tính số tiền lãi.

    A. 1 200 000 đồng

    B. 12 000 000 đồng

    C. 60 012 000 đồng

    D. 120 000 000 đồng

    Câu 4. Nếu gấp bán kính của hình tròn lên 6 lần thì diện tích hình tròn đó gấp lên số lần là:

    A. 12 lần

    B. 6 lần

    C. 113,04 lần

    D. 36 lần

    Câu 5. Chu vi hình tròn có bán kính bằng $2\frac{1}{5}$ cm là:

    A. 13,816 cm B. 6,908 cm C. 2,2 cm D. 34,54 cm

    Câu 6. Đáp án nào dưới đây không phải là đơn vị đo độ dài?

    A. dam

    B. hm

    C. ha

    D. mm

    Câu 7. 21,6 km/giờ = … m/giây. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

    A. 6

    B. 36

    C. 360

    D. 60

    Câu 8. Phải nhân 46 với số nào để được kết quả là 4646?

    A. 101

    B. 1001

    C. 406

    D. 1000

    Câu 9. Gấp số đo 9,5 kg lên 10 lần, ta được:

    A. 9,5 yến

    B. 95 yến

    C. 0,95 kg

    D. 9,05 kg

    Câu 10. 13 dam = … km. Số thích hợp điển vào chỗ chấm là:

    A. 1,3

    B. 0,013

    C. 0,13

    D. 1300

    Câu 11. Phân số $\frac{5}{4}$ viết thành phân số thập phân là:

    A. 1,25 B. $\frac{{125}}{{100}}$ C. $\frac{{100}}{{80}}$ D. $1\frac{1}{4}$

    Câu 12. Kết quả của phép tính 2 ngày 12 giờ × 3 là:

    A. 6 ngày 12 giờ

    B. 5 ngày 12 giờ

    C. 3 ngày 12 giờ

    D. 7 ngày 12 giờ

    Câu 13. Hình thang là:

    A. Hình tứ giác có một cặp cạnh đối diện song song và có 3 góc tù. B. Hình tứ giác có hai cặp cạnh đối diện song song và có 3 góc tù. C. Hình tứ giác có một cặp cạnh đối diện song song. D. Hình tứ giác có hai đường chéo song song.

    Câu 14. Trường Marie Curie kỷ niệm 30 năm thành lập vào năm 2022. Hỏi trường Marie Curie được thành lập vào thế kỉ nào?

    A. Thế kỷ XIX

    B. Thế kỷ XXI

    C. Thế kỷ XII

    D. Thế kỷ XX

    Câu 15. Có 60 viên bi, trong đó có 20 viên bi màu đỏ, 12 viên bi màu xanh, 15 viên bi màu vàng, còn lại là màu trắng. Như vậy $\frac{1}{5}$ số viên bi có màu:

    A. Trắng B. Xanh C. Vàng D. Đỏ

    Câu 16. 2 giờ 40 phút = ……. giờ. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

    A. $\frac{4}{3}$ B. $\frac{8}{3}$ C. $\frac{5}{3}$ D. $\frac{7}{3}$

    Câu 17. Một hình chữ nhật có chiều dài và chiều rộng lần lượt là 20 cm và 15 cm. Một hình thoi có độ dài hai đường chéo lần lượt là 25 cm và 16 cm. Tỉ số phần trăm diện tích hình chữ nhật và diện tích hình thoi đó là:

    A. 75%

    B. 0,75%

    C. 150%

    D. 1,5%

    Câu 18. Trong hộp có 20 viên bi vàng, 18 viên bi xanh, 26 viên bi đỏ có kích thước giống nhau. Không nhìn vào hộp, hỏi cần lấy ra ít nhất bao nhiêu viên bi để chắc chắc trong số các viên bi lấy ra có đủ ba màu?

    A. 47 viên bi

    B. 39 viên bi

    C. 45 viên bi

    D. 64 viên bi

    Câu 19. Lâm đi từ nhà đến bến xe hết 15 phút, sau đó đi tiếp đến Viện Bảo tảng hết 1 giờ 50 phút. Hỏi Lâm đi từ nhà đến Viện Bảo tàng hết bao nhiêu thời gian?

    A. 2 giờ 5 phút

    B. 1 giờ 5 phút

    C. 1 giờ 35 phút

    D. 2 giờ 65 phút

    Câu 20. Viết hỗn số $5\frac{3}{4}$ thành số thập phân, ta được:

    A. $\frac{{23}}{4}$ B. 5,75 C. 5,32 D. 23,4

    Câu 21. Số bé nhất có ba chữ số chia hết cho 2 là:

    A. 100

    B. 102

    C. 200

    D. 998

    Câu 22. Số thập phân gồm “34 ĐƠN VỊ, 6 PHẦN TRĂM, 7 PHẦN NGHÌN” viết là:

    A. 34,076

    B. 34,76

    C. 34,607

    D. 34,067

    Câu 23. Một bếp ăn dự trữ đủ gạo cho 80 người ăn trong 18 ngày. Hỏi nếu có 120 người ăn thì số gạo đó đủ ăn trong bao nhiêu ngày? (mức ăn của mỗi người như nhau)

    A. 10 ngày

    B. 9 ngày

    C. 12 ngày

    D. 14 ngày

    Câu 24. Một vườn cây ăn có quả 1200 cây. Vậy 25% số cây trong vườn là:

    A. 4800 cây

    B. 30 000 cây

    C. 300 cây

    D. 250 cây

    Câu 25. Tìm $x$ biết $x \times 5 = 20,23 + 9,27$

    A. $x = 147,5$ B. $x = 0,59$ C. $x = 14,75$ D. $x = 5,9$

    Câu 26. Trong bảng đơn vị đo thể tích, đơn vị lớn gấp bao nhiêu lần đơn vị bé hơn tiếp liền?

    A. 10 lần

    B. 100 lần

    C. 1000 lần

    D. 3 lần

    Câu 27. Tam giác ABC có diện tích bằng 10,8 cm, đáy BC dài 4 cm. Tính chiều cao AH (ứng với đáy BC).

    A. 43,2 cm

    B. 2,7 cm

    C. 21,6 cm

    D. 5,4 cm

    Câu 28. Nam Từ Liêm là một quận nội thành nằm ở phía Tây trung tâm thành phố Hà Nội. Diện tích quận Nam Từ Liêm khoảng:

    A. 32,27 km²

    B. 32,27 m²

    C. 32,27 dm²

    D. 32,27 cm²

    Câu 29. Một hình lập phương có thể tích là 0,027 m. Độ dải cạnh của hình lập phương đó là:

    A. 3 dm

    B. 0,009 m

    C. 0,3 dm

    D. 3 cm

    Câu 30. Một bể nước dạng hình hộp chữ nhật có thể tích bằng 3,2 m3. Khi bể chứa đầy nước, thể tích nước trong bể là:

    A. 3,2 lít

    B. 32 lít

    C. 320 lít

    D. 3200 lít

    Câu 31. Một thùng không nắp dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 1,5 m, chiều rộng 0,6 m và chiều cao 8 dm. Người ta sơn tất cả các mặt ngoài của thùng. Tính diện tích quét sơn.

    A. 5,16 m2 B. 3,36 m2 C. 34,5 m2 D. 4,26 m2

    Câu 32. Một người chạy được 500 m trong 1 phút 40 giây. Tính vận tốc chạy của người đó.

    A. 50 000 m/giây

    B. 5 m/giây

    C. 5 m/phút

    D. 50 000 m/phút

    Câu 33. Khi dịch chuyển dấu phẩy của số thập phân sang bên phải hai chữ số, số đó thay đổi thế nào?

    A. giảm 200 lần

    B. gấp 100 lần

    C. gấp 200 lần

    D. giảm 100 lần

    Câu 34. Một bể kính nuôi cá dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 1 m, chiều rộng 45 cm, chiều cao 60 cm. Mức nước trong bể cao $\frac{2}{3}$ chiều cao của bể. Tính thể tích nước trong bể đó (độ dày kính không đáng kể).

    A. 180 lít B. 1 800 lít C. 0,09 m3 D. 0,27 m3

    Câu 35. Để lát nền một căn phòng, người ta vừa dùng hết 150 viên gạch hình vuông có cạnh 40 cm. Tính diện tích căn phòng đó, biết diện tích phần mạch vữa không đáng kể.

    A. 240m2 B. 2400m2 C. 24m2 D. 240 000 m2

    Câu 36. Tỉ số phần trăm của 7,38 và 9 là:

    A. 0,82

    B. 82%

    C. 0,82%

    D. 8,2%

    Câu 37. Một người đi xe đạp trong 30 phút với vận tốc 12,2 km/giờ. Tính quãng đường đi được của người đó.

    A. 61 km

    B. 366 km

    C. 6,1 km

    D. 24,4 km

    Câu 38. Nếu trung bình cứ 20 giây có 1 em bé ra đời thì có bao nhiêu em bé ra đời trong 1 phút:

    A. 20 em bé

    B. 1200 em bé

    C. 3 em bé

    D. 60 em bé

    Câu 39. Một hình chữ nhật có chiều dài gấp 1,5 lần chiều rộng. Biết rằng nếu chiều rộng tăng thêm 1,2 dm và chiều dài gấp lên 1,5 lần thì chu vi hình đó tăng thêm 3,3 dm. Tính diện tích hình chữ nhật ban đầu.

    A. 0,54 dm2 B. 1,5 dm2 C. 2,25 dm2 D. 2,4 dm2

    Câu 40. Kết quả của phép tính 76,4 : 0,25 là:

    A. 3056

    B. 30 560

    C. 19,1

    D. 305,6

    Đáp án

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      Câu 1. Vận tốc bay của một con chim đại bàng là 96 km/giờ. Tính thời gian để con đại bàng đó bay được quãng đường 57,6 km.

      A. 6 phút

      B. 36 phút

      C. 0,6 phút

      D. 6 giờ

      Cách giải:

      t = s : v = 57,6 : 96 = 0,6 giờ = 36 phút

      Chọn B

      Câu 2. Tổng của hai số là 2023, biết số lớn gấp 4 lần số bé. Số lớn là:

      A. 505,75

      B. 161,84

      C. 404,6

      D. 1618,4

      Cách giải:

      Số lớn là: 2023 : (1 + 4) x 4 = 1618,4

      Chọn D

      Câu 3. Một cửa hàng bỏ ra 60 000 000 đồng tiền vốn. Biết cửa hàng đó lãi 20%. Tính số tiền lãi.

      A. 1 200 000 đồng

      B. 12 000 000 đồng

      C. 60 012 000 đồng

      D. 120 000 000 đồng

      Cách giải:

      Số tiền lãi là 60 000 000 x 20 : 100 = 12 000 000 (đồng)

      Chọn B

      Câu 4. Nếu gấp bán kính của hình tròn lên 6 lần thì diện tích hình tròn đó gấp lên số lần là:

      A. 12 lần

      B. 6 lần

      C. 113,04 lần

      D. 36 lần

      Cách giải

      S = r x r x 3,14

      Khi bán kính gấp lên 6 lần thì Smới = r x 6 x r x 6 x 3,14

      Suy ra, Smới gấp S số lần là: 6 x 6 = 36 (lần)

      Chọn D

      Câu 5. Chu vi hình tròn có bán kính bằng $2\frac{1}{5}$ cm là:

      A. 13,816 cm B. 6,908 cm C. 2,2 cm D. 34,54 cm

      Cách giải:

      Đổi: $2\frac{1}{5}$ cm = 2,2 cm

      Chu vi hình tròn là r x 2 x 3,14 = 2,2 x 2 x 3,14 = 13,816 (cm)

      Chọn A

      Câu 6. Đáp án nào dưới đây không phải là đơn vị đo độ dài?

      A. dam

      B. hm

      C. ha

      D. mm

      Cách giải

      Đáp án không phải là đơn vị đo độ dài là: ha

      Chọn C

      Câu 7. 21,6 km/giờ = … m/giây. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

      A. 6

      B. 36

      C. 360

      D. 60

      Cách giải

      21,6 km/giờ = 21,6 x 1000 : 3600 m/giây = 6 m/giây

      Chọn A

      Câu 8. Phải nhân 46 với số nào để được kết quả là 4646?

      A. 101

      B. 1001

      C. 406

      D. 1000

      Cách giải

      Ta có 4646 : 46 = 101

      Chọn A

      Câu 9. Gấp số đo 9,5 kg lên 10 lần, ta được:

      A. 9,5 yến

      B. 95 yến

      C. 0,95 kg

      D. 9,05 kg

      Cách giải

      Gấp 9,5 kg lên 10 lần được 9,5 yến.

      Chọn A

      Câu 10. 13 dam = … km. Số thích hợp điển vào chỗ chấm là:

      A. 1,3

      B. 0,013

      C. 0,13

      D. 1300

      Cách giải

      13 dam = 0,13 km

      Chọn C

      Câu 11. Phân số $\frac{5}{4}$ viết thành phân số thập phân là:

      A. 1,25 B. $\frac{{125}}{{100}}$ C. $\frac{{100}}{{80}}$ D. $1\frac{1}{4}$

      Cách giải

      $\frac{5}{4} = \frac{{5 \times 25}}{{4 \times 25}} = \frac{{125}}{{100}}$

      Chọn B

      Câu 12. Kết quả của phép tính 2 ngày 12 giờ x 3 là:

      A. 6 ngày 12 giờ

      B. 5 ngày 12 giờ

      C. 3 ngày 12 giờ

      D. 7 ngày 12 giờ

      Cách giải

      2 ngày 12 giờ x 3 = 6 ngày 36 giờ = 7 ngày 12 giờ

      Chọn D

      Câu 13. Hình thang là:

      A. Hình tứ giác có một cặp cạnh đối diện song song và có 3 góc tù. B. Hình tứ giác có hai cặp cạnh đối diện song song và có 3 góc tù. C. Hình tứ giác có một cặp cạnh đối diện song song. D. Hình tứ giác có hai đường chéo song song.

      Cách giải

      Hình thang là: Hình tứ giác có một cặp cạnh đối diện song song.

      Chọn C

      Câu 14. Trường Marie Curie kỷ niệm 30 năm thành lập vào năm 2022. Hỏi trường Marie Curie được thành lập vào thế kỉ nào?

      A. Thế kỷ XIX

      B. Thế kỷ XXI

      C. Thế kỷ XII

      D. Thế kỷ XX

      Cách giải:

      Trường Marie Curie được thành lập năm 2022 – 30 = 1992

      Năm đó thuộc thế kỉ XX

      Chọn D

      Câu 15. Có 60 viên bi, trong đó có 20 viên bi màu đỏ, 12 viên bi màu xanh, 15 viên bi màu vàng, còn lại là màu trắng. Như vậy $\frac{1}{5}$ số viên bi có màu:

      A. Trắng B. Xanh C. Vàng D. Đỏ

      Cách giải

      Ta có $60 \times \frac{1}{5} = 12$. Vậy 12 viên bi có màu xanh

      Chọn B

      Câu 16. 2 giờ 40 phút = ……. giờ. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

      A. $\frac{4}{3}$ B. $\frac{8}{3}$ C. $\frac{5}{3}$ D. $\frac{7}{3}$

      Cách giải

      2 giờ 40 phút = $2\frac{{40}}{{60}}$ giờ = $2\frac{2}{3}$ giờ = $\frac{8}{3}$ giờ

      Chọn B

      Câu 17. Một hình chữ nhật có chiều dài và chiều rộng lần lượt là 20 cm và 15 cm. Một hình thoi có độ dài hai đường chéo lần lượt là 25 cm và 16 cm. Tỉ số phần trăm diện tích hình chữ nhật và diện tích hình thoi đó là:

      A. 75%

      B. 0,75%

      C. 150%

      D. 1,5%

      Cách giải

      Diện tích hình chữ nhật là 20 x 15 = 300 (cm2)

      Diện tích hình thoi là 25 x 16 : 2 = 200 (cm2)

      Tỉ số phần trăm diện tích hình chữ nhật và diện tích hình thoi đó là:

      300 : 200 = 1,5 = 150%

      Chọn C

      Câu 18. Trong hộp có 20 viên bi vàng, 18 viên bi xanh, 26 viên bi đỏ có kích thước giống nhau. Không nhìn vào hộp, hỏi cần lấy ra ít nhất bao nhiêu viên bi để chắc chắc trong số các viên bi lấy ra có đủ ba màu?

      A. 47 viên bi

      B. 39 viên bi

      C. 45 viên bi

      D. 64 viên bi

      Cách giải

      Cần lấy ít nhất: 26 viên bi đỏ + 20 viên bi vàng + 1 viên bi xanh = 47 viên bi

      Chọn A

      Câu 19. Lâm đi từ nhà đến bến xe hết 15 phút, sau đó đi tiếp đến Viện Bảo tảng hết 1 giờ 50 phút. Hỏi Lâm đi từ nhà đến Viện Bảo tàng hết bao nhiêu thời gian?

      A. 2 giờ 5 phút

      B. 1 giờ 5 phút

      C. 1 giờ 35 phút

      D. 2 giờ 65 phút

      Cách giải

      Lâm đi từ nhà đến Viện Bảo tàng hết số thời gian là:

      15 phút + 1 giờ 50 phút = 1 giờ 65 phút = 2 giờ 5 phút

      Chọn A

      Câu 20. Viết hỗn số $5\frac{3}{4}$ thành số thập phân, ta được:

      A. $\frac{{23}}{4}$ B. 5,75 C. 5,32 D. 23,4

      Cách giải

      $5\frac{3}{4} = \frac{{23}}{4} = \frac{{575}}{{100}} = 5,75$

      Chọn B

      Câu 21. Số bé nhất có ba chữ số chia hết cho 2 là:

      A. 100

      B. 102

      C. 200

      D. 998

      Cách giải

      Số bé nhất có ba chữ số chia hết cho 2 là 100

      Chọn A

      Câu 22. Số thập phân gồm “34 ĐƠN VỊ, 6 PHẦN TRĂM, 7 PHẦN NGHÌN” viết là:

      A. 34,076

      B. 34,76

      C. 34,607

      D. 34,067

      Cách giải

      Số thập phân gồm “34 ĐƠN VỊ, 6 PHẦN TRĂM, 7 PHẦN NGHÌN” viết là 34,067

      Chọn D

      Câu 23. Một bếp ăn dự trữ đủ gạo cho 80 người ăn trong 18 ngày. Hỏi nếu có 120 người ăn thì số gạo đó đủ ăn trong bao nhiêu ngày? (mức ăn của mỗi người như nhau)

      A. 10 ngày

      B. 9 ngày

      C. 12 ngày

      D. 14 ngày

      Cách giải

      1 người ăn hết số gạo đã dự trữ trong số ngày là: 18 x 80 = 1440 (ngày)

      120 người ăn hết số gạo đó trong số ngày là: 1440 : 120 = 12 (ngày)

      Chọn C

      Câu 24. Một vườn cây ăn có quả 1200 cây. Vậy 25% số cây trong vườn là:

      A. 4800 cây

      B. 30 000 cây

      C. 300 cây

      D. 250 cây

      Cách giải

      25% số cây trong vườn là: 1200 x 25 : 100 = 300 (cây)

      Chọn C

      Câu 25. Tìm $x$ biết $x \times 5 = 20,23 + 9,27$

      A. $x = 147,5$ B. $x = 0,59$ C. $x = 14,75$ D. $x = 5,9$

      Cách giải

      $x \times 5 = 20,23 + 9,27$

      $x \times 5 = 29,5$

      $x = 29,5:5$

      $x = 5,9$

      Câu 26. Trong bảng đơn vị đo thể tích, đơn vị lớn gấp bao nhiêu lần đơn vị bé hơn tiếp liền?

      A. 10 lần

      B. 100 lần

      C. 1000 lần

      D. 3 lần

      Cách giải

      Trong bảng đơn vị đo thể tích, đơn vị lớn gấp 10000 lần đơn vị bé hơn tiếp liền.

      Chọn C

      Câu 27. Tam giác ABC có diện tích bằng 10,8 cm, đáy BC dài 4 cm. Tính chiều cao AH (ứng với đáy BC).

      A. 43,2 cm

      B. 2,7 cm

      C. 21,6 cm

      D. 5,4 cm

      Cách giải

      Chiều cao AH là 10,8 x 2 : 4 = 5,4 (cm)

      Chọn D

      Câu 28. Nam Từ Liêm là một quận nội thành nằm ở phía Tây trung tâm thành phố Hà Nội. Diện tích quận Nam Từ Liêm khoảng:

      A. 32,27 km²

      B. 32,27 m²

      C. 32,27 dm²

      D. 32,27 cm²

      Cách giải

      Diện tích quận Nam Từ Liêm khoảng: 32,27 km²

      Chọn A

      Câu 29. Một hình lập phương có thể tích là 0,027 m. Độ dải cạnh của hình lập phương đó là:

      A. 3 dm

      B. 0,009 m

      C. 0,3 dm

      D. 3 cm

      Cách giải

      Ta có 0,3 x 0,3 x 0,3 = 0,027

      Vậy độ dài cạnh hình lập phương đó là 0,3 m = 3 dm

      Chọn A

      Câu 30. Một bể nước dạng hình hộp chữ nhật có thể tích bằng 3,2 m3. Khi bể chứa đầy nước, thể tích nước trong bể là:

      A. 3,2 lít

      B. 32 lít

      C. 320 lít

      D. 3200 lít

      Cách giải

      Đổi: 3,2m3 = 3200 dm3 = 3200 lít

      Chọn D

      Câu 31. Một thùng không nắp dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 1,5 m, chiều rộng 0,6 m và chiều cao 8 dm. Người ta sơn tất cả các mặt ngoài của thùng. Tính diện tích quét sơn.

      A. 5,16 m2 B. 3,36 m2 C. 34,5 m2 D. 4,26 m2

      Cách giải

      Đổi 8 dm = 0,8 m

      Diện tích xung quanh của thùng là: (1,5 + 0,6) x 2 x 0,8 = 3,36 (m2)

      Diện tích một mặt đáy là: 1,5 x 0,6 = 0,9 (m2)

      Diện tích quét sơn là 3,36 + 0,9 = 4,26 (m2)

      Chọn D

      Câu 32. Một người chạy được 500 m trong 1 phút 40 giây. Tính vận tốc chạy của người đó.

      A. 50 000 m/giây

      B. 5 m/giây

      C. 5 m/phút

      D. 50 000 m/phút

      Cách giải

      Đổi: 1 phút 60 giây = 100 giây

      Vận tốc chạy của người đó là 500 : 100 = 5 (m/giây)

      Chọn B

      Câu 33. Khi dịch chuyển dấu phẩy của số thập phân sang bên phải hai chữ số, số đó thay đổi thế nào?

      A. giảm 200 lần

      B. gấp 100 lần

      C. gấp 200 lần

      D. giảm 100 lần

      Cách giải

      Khi dịch chuyển dấu phẩy của số thập phân sang bên phải hai chữ số thì số đó gấp lên 100 lần.

      Chọn B

      Câu 34. Một bể kính nuôi cá dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 1 m, chiều rộng 45 cm, chiều cao 60 cm. Mức nước trong bể cao $\frac{2}{3}$ chiều cao của bể. Tính thể tích nước trong bể đó (độ dày kính không đáng kể).

      A. 180 lít B. 1 800 lít C. 0,09 m3 D. 0,27 m3

      Cách giải

      Đổi: 1m = 10 dm ; 45 cm = 4,5 dm ; 60 cm = 6 dm

      Mức nước trong bể là $6 \times \frac{2}{3} = 4$ (dm)

      Thể tích nước trong bể đó là: 10 x 4,5 x 4 = 180 (dm3) = 180 lít

      Chọn A

      Câu 35. Để lát nền một căn phòng, người ta vừa dùng hết 150 viên gạch hình vuông có cạnh 40 cm. Tính diện tích căn phòng đó, biết diện tích phần mạch vữa không đáng kể.

      A. 240m2 B. 2400m2 C. 24m2 D. 240 000 m2

      Cách giải

      Diện tích một viên gạch là 40 x 40 = 1600 (cm2)

      Diện tích căn phòng là 1600 x 150 = 240000 (cm2) = 24 (m2)

      Chọn C

      Câu 36. Tỉ số phần trăm của 7,38 và 9 là:

      A. 0,82

      B. 82%

      C. 0,82%

      D. 8,2%

      Cách giải

      Tỉ số phần trăm của 7,38 và 9 là: 7,38 : 9 = 0,82 = 82%

      Chọn B

      Câu 37. Một người đi xe đạp trong 30 phút với vận tốc 12,2 km/giờ. Tính quãng đường đi được của người đó.

      A. 61 km

      B. 366 km

      C. 6,1 km

      D. 24,4 km

      Cách giải

      Đổi: 30 phút = 0,5 giờ

      Quãng đường đi được của người đó là 12,2 x 0,5 = 6,1 (km)

      Chọn C

      Câu 38. Nếu trung bình cứ 20 giây có 1 em bé ra đời thì có bao nhiêu em bé ra đời trong 1 phút:

      A. 20 em bé

      B. 1200 em bé

      C. 3 em bé

      D. 60 em bé

      Cách giải

      Đổi: 1 phút = 60 giây

      Trong 1 phút có số em bé ra đời là 60 : 20 = 3 (em bé)

      Chọn C

      Câu 39. Một hình chữ nhật có chiều dài gấp 1,5 lần chiều rộng. Biết rằng nếu chiều rộng tăng thêm 1,2 dm và chiều dài gấp lên 1,5 lần thì chu vi hình đó tăng thêm 3,3 dm. Tính diện tích hình chữ nhật ban đầu.

      A. 0,54 dm2 B. 1,5 dm2 C. 2,25 dm2 D. 2,4 dm2

      Cách giải

      Ta có: chiều dài = 1,5 x chiều rộng

      Chu vi hình chữ nhật ban đầu là: (1,5 x chiều rộng + chiều rộng) x 2 = 5 x chiều rộng

      Chiều rộng mới = chiều rộng + 1,2

      Chiều dài mới = 1,5 x chiều dài = 1,5 x 1,5 x chiều rộng = 2,25 x chiều rộng

      Chu vi mới = (chiều rộng + 1,2 + 2,25 x chiều rộng) x 2 = 6,5 x chiều rộng + 2,4

      Ta có: Chu vi mới = chu vi ban đầu + 3,3

      6,5 x chiều rộng + 2,4 = 5 x chiều rộng + 3,3

      1,5 x chiều rộng = 0,9

      Chiều rộng là 0,9 : 1,5 = 0,6 (dm)

      Chiều dài là: 1,5 x 0,6 = 0,9 (dm)

      Diện tích hình chữ nhật ban đầu là 0,9 x 0,6 = 0,54 (dm2)

      Chọn A

      Câu 40. Kết quả của phép tính 76,4 : 0,25 là:

      A. 3056

      B. 30 560

      C. 19,1

      D. 305,6

      Cách giải

      76,4 : 0,25 = 305,6

      Chọn D

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Đáp án
      • Tải về

      ĐỀ TUYỂN SINH VÀO LỚP 6 MÔN TOÁN TRƯỜNG MARIE CURIE

      NĂM HỌC 2023 – 2024

      Thời gian làm bài: 60 phút

      Câu 1. Vận tốc bay của một con chim đại bàng là 96 km/giờ. Tính thời gian để con đại bàng đó bay được quãng đường 57,6 km.

      A. 6 phút

      B. 36 phút

      C. 0,6 phút

      D. 6 giờ

      Câu 2. Tổng của hai số là 2023, biết số lớn gấp 4 lần số bé. Số lớn là:

      A. 505,75

      B. 161,84

      C. 404,6

      D. 1618,4

      Câu 3. Một cửa hàng bỏ ra 60 000 000 đồng tiền vốn. Biết cửa hàng đó lãi 20%. Tính số tiền lãi.

      A. 1 200 000 đồng

      B. 12 000 000 đồng

      C. 60 012 000 đồng

      D. 120 000 000 đồng

      Câu 4. Nếu gấp bán kính của hình tròn lên 6 lần thì diện tích hình tròn đó gấp lên số lần là:

      A. 12 lần

      B. 6 lần

      C. 113,04 lần

      D. 36 lần

      Câu 5. Chu vi hình tròn có bán kính bằng $2\frac{1}{5}$ cm là:

      A. 13,816 cm B. 6,908 cm C. 2,2 cm D. 34,54 cm

      Câu 6. Đáp án nào dưới đây không phải là đơn vị đo độ dài?

      A. dam

      B. hm

      C. ha

      D. mm

      Câu 7. 21,6 km/giờ = … m/giây. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

      A. 6

      B. 36

      C. 360

      D. 60

      Câu 8. Phải nhân 46 với số nào để được kết quả là 4646?

      A. 101

      B. 1001

      C. 406

      D. 1000

      Câu 9. Gấp số đo 9,5 kg lên 10 lần, ta được:

      A. 9,5 yến

      B. 95 yến

      C. 0,95 kg

      D. 9,05 kg

      Câu 10. 13 dam = … km. Số thích hợp điển vào chỗ chấm là:

      A. 1,3

      B. 0,013

      C. 0,13

      D. 1300

      Câu 11. Phân số $\frac{5}{4}$ viết thành phân số thập phân là:

      A. 1,25 B. $\frac{{125}}{{100}}$ C. $\frac{{100}}{{80}}$ D. $1\frac{1}{4}$

      Câu 12. Kết quả của phép tính 2 ngày 12 giờ × 3 là:

      A. 6 ngày 12 giờ

      B. 5 ngày 12 giờ

      C. 3 ngày 12 giờ

      D. 7 ngày 12 giờ

      Câu 13. Hình thang là:

      A. Hình tứ giác có một cặp cạnh đối diện song song và có 3 góc tù. B. Hình tứ giác có hai cặp cạnh đối diện song song và có 3 góc tù. C. Hình tứ giác có một cặp cạnh đối diện song song. D. Hình tứ giác có hai đường chéo song song.

      Câu 14. Trường Marie Curie kỷ niệm 30 năm thành lập vào năm 2022. Hỏi trường Marie Curie được thành lập vào thế kỉ nào?

      A. Thế kỷ XIX

      B. Thế kỷ XXI

      C. Thế kỷ XII

      D. Thế kỷ XX

      Câu 15. Có 60 viên bi, trong đó có 20 viên bi màu đỏ, 12 viên bi màu xanh, 15 viên bi màu vàng, còn lại là màu trắng. Như vậy $\frac{1}{5}$ số viên bi có màu:

      A. Trắng B. Xanh C. Vàng D. Đỏ

      Câu 16. 2 giờ 40 phút = ……. giờ. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

      A. $\frac{4}{3}$ B. $\frac{8}{3}$ C. $\frac{5}{3}$ D. $\frac{7}{3}$

      Câu 17. Một hình chữ nhật có chiều dài và chiều rộng lần lượt là 20 cm và 15 cm. Một hình thoi có độ dài hai đường chéo lần lượt là 25 cm và 16 cm. Tỉ số phần trăm diện tích hình chữ nhật và diện tích hình thoi đó là:

      A. 75%

      B. 0,75%

      C. 150%

      D. 1,5%

      Câu 18. Trong hộp có 20 viên bi vàng, 18 viên bi xanh, 26 viên bi đỏ có kích thước giống nhau. Không nhìn vào hộp, hỏi cần lấy ra ít nhất bao nhiêu viên bi để chắc chắc trong số các viên bi lấy ra có đủ ba màu?

      A. 47 viên bi

      B. 39 viên bi

      C. 45 viên bi

      D. 64 viên bi

      Câu 19. Lâm đi từ nhà đến bến xe hết 15 phút, sau đó đi tiếp đến Viện Bảo tảng hết 1 giờ 50 phút. Hỏi Lâm đi từ nhà đến Viện Bảo tàng hết bao nhiêu thời gian?

      A. 2 giờ 5 phút

      B. 1 giờ 5 phút

      C. 1 giờ 35 phút

      D. 2 giờ 65 phút

      Câu 20. Viết hỗn số $5\frac{3}{4}$ thành số thập phân, ta được:

      A. $\frac{{23}}{4}$ B. 5,75 C. 5,32 D. 23,4

      Câu 21. Số bé nhất có ba chữ số chia hết cho 2 là:

      A. 100

      B. 102

      C. 200

      D. 998

      Câu 22. Số thập phân gồm “34 ĐƠN VỊ, 6 PHẦN TRĂM, 7 PHẦN NGHÌN” viết là:

      A. 34,076

      B. 34,76

      C. 34,607

      D. 34,067

      Câu 23. Một bếp ăn dự trữ đủ gạo cho 80 người ăn trong 18 ngày. Hỏi nếu có 120 người ăn thì số gạo đó đủ ăn trong bao nhiêu ngày? (mức ăn của mỗi người như nhau)

      A. 10 ngày

      B. 9 ngày

      C. 12 ngày

      D. 14 ngày

      Câu 24. Một vườn cây ăn có quả 1200 cây. Vậy 25% số cây trong vườn là:

      A. 4800 cây

      B. 30 000 cây

      C. 300 cây

      D. 250 cây

      Câu 25. Tìm $x$ biết $x \times 5 = 20,23 + 9,27$

      A. $x = 147,5$ B. $x = 0,59$ C. $x = 14,75$ D. $x = 5,9$

      Câu 26. Trong bảng đơn vị đo thể tích, đơn vị lớn gấp bao nhiêu lần đơn vị bé hơn tiếp liền?

      A. 10 lần

      B. 100 lần

      C. 1000 lần

      D. 3 lần

      Câu 27. Tam giác ABC có diện tích bằng 10,8 cm, đáy BC dài 4 cm. Tính chiều cao AH (ứng với đáy BC).

      A. 43,2 cm

      B. 2,7 cm

      C. 21,6 cm

      D. 5,4 cm

      Câu 28. Nam Từ Liêm là một quận nội thành nằm ở phía Tây trung tâm thành phố Hà Nội. Diện tích quận Nam Từ Liêm khoảng:

      A. 32,27 km²

      B. 32,27 m²

      C. 32,27 dm²

      D. 32,27 cm²

      Câu 29. Một hình lập phương có thể tích là 0,027 m. Độ dải cạnh của hình lập phương đó là:

      A. 3 dm

      B. 0,009 m

      C. 0,3 dm

      D. 3 cm

      Câu 30. Một bể nước dạng hình hộp chữ nhật có thể tích bằng 3,2 m3. Khi bể chứa đầy nước, thể tích nước trong bể là:

      A. 3,2 lít

      B. 32 lít

      C. 320 lít

      D. 3200 lít

      Câu 31. Một thùng không nắp dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 1,5 m, chiều rộng 0,6 m và chiều cao 8 dm. Người ta sơn tất cả các mặt ngoài của thùng. Tính diện tích quét sơn.

      A. 5,16 m2 B. 3,36 m2 C. 34,5 m2 D. 4,26 m2

      Câu 32. Một người chạy được 500 m trong 1 phút 40 giây. Tính vận tốc chạy của người đó.

      A. 50 000 m/giây

      B. 5 m/giây

      C. 5 m/phút

      D. 50 000 m/phút

      Câu 33. Khi dịch chuyển dấu phẩy của số thập phân sang bên phải hai chữ số, số đó thay đổi thế nào?

      A. giảm 200 lần

      B. gấp 100 lần

      C. gấp 200 lần

      D. giảm 100 lần

      Câu 34. Một bể kính nuôi cá dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 1 m, chiều rộng 45 cm, chiều cao 60 cm. Mức nước trong bể cao $\frac{2}{3}$ chiều cao của bể. Tính thể tích nước trong bể đó (độ dày kính không đáng kể).

      A. 180 lít B. 1 800 lít C. 0,09 m3 D. 0,27 m3

      Câu 35. Để lát nền một căn phòng, người ta vừa dùng hết 150 viên gạch hình vuông có cạnh 40 cm. Tính diện tích căn phòng đó, biết diện tích phần mạch vữa không đáng kể.

      A. 240m2 B. 2400m2 C. 24m2 D. 240 000 m2

      Câu 36. Tỉ số phần trăm của 7,38 và 9 là:

      A. 0,82

      B. 82%

      C. 0,82%

      D. 8,2%

      Câu 37. Một người đi xe đạp trong 30 phút với vận tốc 12,2 km/giờ. Tính quãng đường đi được của người đó.

      A. 61 km

      B. 366 km

      C. 6,1 km

      D. 24,4 km

      Câu 38. Nếu trung bình cứ 20 giây có 1 em bé ra đời thì có bao nhiêu em bé ra đời trong 1 phút:

      A. 20 em bé

      B. 1200 em bé

      C. 3 em bé

      D. 60 em bé

      Câu 39. Một hình chữ nhật có chiều dài gấp 1,5 lần chiều rộng. Biết rằng nếu chiều rộng tăng thêm 1,2 dm và chiều dài gấp lên 1,5 lần thì chu vi hình đó tăng thêm 3,3 dm. Tính diện tích hình chữ nhật ban đầu.

      A. 0,54 dm2 B. 1,5 dm2 C. 2,25 dm2 D. 2,4 dm2

      Câu 40. Kết quả của phép tính 76,4 : 0,25 là:

      A. 3056

      B. 30 560

      C. 19,1

      D. 305,6

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      Câu 1. Vận tốc bay của một con chim đại bàng là 96 km/giờ. Tính thời gian để con đại bàng đó bay được quãng đường 57,6 km.

      A. 6 phút

      B. 36 phút

      C. 0,6 phút

      D. 6 giờ

      Cách giải:

      t = s : v = 57,6 : 96 = 0,6 giờ = 36 phút

      Chọn B

      Câu 2. Tổng của hai số là 2023, biết số lớn gấp 4 lần số bé. Số lớn là:

      A. 505,75

      B. 161,84

      C. 404,6

      D. 1618,4

      Cách giải:

      Số lớn là: 2023 : (1 + 4) x 4 = 1618,4

      Chọn D

      Câu 3. Một cửa hàng bỏ ra 60 000 000 đồng tiền vốn. Biết cửa hàng đó lãi 20%. Tính số tiền lãi.

      A. 1 200 000 đồng

      B. 12 000 000 đồng

      C. 60 012 000 đồng

      D. 120 000 000 đồng

      Cách giải:

      Số tiền lãi là 60 000 000 x 20 : 100 = 12 000 000 (đồng)

      Chọn B

      Câu 4. Nếu gấp bán kính của hình tròn lên 6 lần thì diện tích hình tròn đó gấp lên số lần là:

      A. 12 lần

      B. 6 lần

      C. 113,04 lần

      D. 36 lần

      Cách giải

      S = r x r x 3,14

      Khi bán kính gấp lên 6 lần thì Smới = r x 6 x r x 6 x 3,14

      Suy ra, Smới gấp S số lần là: 6 x 6 = 36 (lần)

      Chọn D

      Câu 5. Chu vi hình tròn có bán kính bằng $2\frac{1}{5}$ cm là:

      A. 13,816 cm B. 6,908 cm C. 2,2 cm D. 34,54 cm

      Cách giải:

      Đổi: $2\frac{1}{5}$ cm = 2,2 cm

      Chu vi hình tròn là r x 2 x 3,14 = 2,2 x 2 x 3,14 = 13,816 (cm)

      Chọn A

      Câu 6. Đáp án nào dưới đây không phải là đơn vị đo độ dài?

      A. dam

      B. hm

      C. ha

      D. mm

      Cách giải

      Đáp án không phải là đơn vị đo độ dài là: ha

      Chọn C

      Câu 7. 21,6 km/giờ = … m/giây. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

      A. 6

      B. 36

      C. 360

      D. 60

      Cách giải

      21,6 km/giờ = 21,6 x 1000 : 3600 m/giây = 6 m/giây

      Chọn A

      Câu 8. Phải nhân 46 với số nào để được kết quả là 4646?

      A. 101

      B. 1001

      C. 406

      D. 1000

      Cách giải

      Ta có 4646 : 46 = 101

      Chọn A

      Câu 9. Gấp số đo 9,5 kg lên 10 lần, ta được:

      A. 9,5 yến

      B. 95 yến

      C. 0,95 kg

      D. 9,05 kg

      Cách giải

      Gấp 9,5 kg lên 10 lần được 9,5 yến.

      Chọn A

      Câu 10. 13 dam = … km. Số thích hợp điển vào chỗ chấm là:

      A. 1,3

      B. 0,013

      C. 0,13

      D. 1300

      Cách giải

      13 dam = 0,13 km

      Chọn C

      Câu 11. Phân số $\frac{5}{4}$ viết thành phân số thập phân là:

      A. 1,25 B. $\frac{{125}}{{100}}$ C. $\frac{{100}}{{80}}$ D. $1\frac{1}{4}$

      Cách giải

      $\frac{5}{4} = \frac{{5 \times 25}}{{4 \times 25}} = \frac{{125}}{{100}}$

      Chọn B

      Câu 12. Kết quả của phép tính 2 ngày 12 giờ x 3 là:

      A. 6 ngày 12 giờ

      B. 5 ngày 12 giờ

      C. 3 ngày 12 giờ

      D. 7 ngày 12 giờ

      Cách giải

      2 ngày 12 giờ x 3 = 6 ngày 36 giờ = 7 ngày 12 giờ

      Chọn D

      Câu 13. Hình thang là:

      A. Hình tứ giác có một cặp cạnh đối diện song song và có 3 góc tù. B. Hình tứ giác có hai cặp cạnh đối diện song song và có 3 góc tù. C. Hình tứ giác có một cặp cạnh đối diện song song. D. Hình tứ giác có hai đường chéo song song.

      Cách giải

      Hình thang là: Hình tứ giác có một cặp cạnh đối diện song song.

      Chọn C

      Câu 14. Trường Marie Curie kỷ niệm 30 năm thành lập vào năm 2022. Hỏi trường Marie Curie được thành lập vào thế kỉ nào?

      A. Thế kỷ XIX

      B. Thế kỷ XXI

      C. Thế kỷ XII

      D. Thế kỷ XX

      Cách giải:

      Trường Marie Curie được thành lập năm 2022 – 30 = 1992

      Năm đó thuộc thế kỉ XX

      Chọn D

      Câu 15. Có 60 viên bi, trong đó có 20 viên bi màu đỏ, 12 viên bi màu xanh, 15 viên bi màu vàng, còn lại là màu trắng. Như vậy $\frac{1}{5}$ số viên bi có màu:

      A. Trắng B. Xanh C. Vàng D. Đỏ

      Cách giải

      Ta có $60 \times \frac{1}{5} = 12$. Vậy 12 viên bi có màu xanh

      Chọn B

      Câu 16. 2 giờ 40 phút = ……. giờ. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

      A. $\frac{4}{3}$ B. $\frac{8}{3}$ C. $\frac{5}{3}$ D. $\frac{7}{3}$

      Cách giải

      2 giờ 40 phút = $2\frac{{40}}{{60}}$ giờ = $2\frac{2}{3}$ giờ = $\frac{8}{3}$ giờ

      Chọn B

      Câu 17. Một hình chữ nhật có chiều dài và chiều rộng lần lượt là 20 cm và 15 cm. Một hình thoi có độ dài hai đường chéo lần lượt là 25 cm và 16 cm. Tỉ số phần trăm diện tích hình chữ nhật và diện tích hình thoi đó là:

      A. 75%

      B. 0,75%

      C. 150%

      D. 1,5%

      Cách giải

      Diện tích hình chữ nhật là 20 x 15 = 300 (cm2)

      Diện tích hình thoi là 25 x 16 : 2 = 200 (cm2)

      Tỉ số phần trăm diện tích hình chữ nhật và diện tích hình thoi đó là:

      300 : 200 = 1,5 = 150%

      Chọn C

      Câu 18. Trong hộp có 20 viên bi vàng, 18 viên bi xanh, 26 viên bi đỏ có kích thước giống nhau. Không nhìn vào hộp, hỏi cần lấy ra ít nhất bao nhiêu viên bi để chắc chắc trong số các viên bi lấy ra có đủ ba màu?

      A. 47 viên bi

      B. 39 viên bi

      C. 45 viên bi

      D. 64 viên bi

      Cách giải

      Cần lấy ít nhất: 26 viên bi đỏ + 20 viên bi vàng + 1 viên bi xanh = 47 viên bi

      Chọn A

      Câu 19. Lâm đi từ nhà đến bến xe hết 15 phút, sau đó đi tiếp đến Viện Bảo tảng hết 1 giờ 50 phút. Hỏi Lâm đi từ nhà đến Viện Bảo tàng hết bao nhiêu thời gian?

      A. 2 giờ 5 phút

      B. 1 giờ 5 phút

      C. 1 giờ 35 phút

      D. 2 giờ 65 phút

      Cách giải

      Lâm đi từ nhà đến Viện Bảo tàng hết số thời gian là:

      15 phút + 1 giờ 50 phút = 1 giờ 65 phút = 2 giờ 5 phút

      Chọn A

      Câu 20. Viết hỗn số $5\frac{3}{4}$ thành số thập phân, ta được:

      A. $\frac{{23}}{4}$ B. 5,75 C. 5,32 D. 23,4

      Cách giải

      $5\frac{3}{4} = \frac{{23}}{4} = \frac{{575}}{{100}} = 5,75$

      Chọn B

      Câu 21. Số bé nhất có ba chữ số chia hết cho 2 là:

      A. 100

      B. 102

      C. 200

      D. 998

      Cách giải

      Số bé nhất có ba chữ số chia hết cho 2 là 100

      Chọn A

      Câu 22. Số thập phân gồm “34 ĐƠN VỊ, 6 PHẦN TRĂM, 7 PHẦN NGHÌN” viết là:

      A. 34,076

      B. 34,76

      C. 34,607

      D. 34,067

      Cách giải

      Số thập phân gồm “34 ĐƠN VỊ, 6 PHẦN TRĂM, 7 PHẦN NGHÌN” viết là 34,067

      Chọn D

      Câu 23. Một bếp ăn dự trữ đủ gạo cho 80 người ăn trong 18 ngày. Hỏi nếu có 120 người ăn thì số gạo đó đủ ăn trong bao nhiêu ngày? (mức ăn của mỗi người như nhau)

      A. 10 ngày

      B. 9 ngày

      C. 12 ngày

      D. 14 ngày

      Cách giải

      1 người ăn hết số gạo đã dự trữ trong số ngày là: 18 x 80 = 1440 (ngày)

      120 người ăn hết số gạo đó trong số ngày là: 1440 : 120 = 12 (ngày)

      Chọn C

      Câu 24. Một vườn cây ăn có quả 1200 cây. Vậy 25% số cây trong vườn là:

      A. 4800 cây

      B. 30 000 cây

      C. 300 cây

      D. 250 cây

      Cách giải

      25% số cây trong vườn là: 1200 x 25 : 100 = 300 (cây)

      Chọn C

      Câu 25. Tìm $x$ biết $x \times 5 = 20,23 + 9,27$

      A. $x = 147,5$ B. $x = 0,59$ C. $x = 14,75$ D. $x = 5,9$

      Cách giải

      $x \times 5 = 20,23 + 9,27$

      $x \times 5 = 29,5$

      $x = 29,5:5$

      $x = 5,9$

      Câu 26. Trong bảng đơn vị đo thể tích, đơn vị lớn gấp bao nhiêu lần đơn vị bé hơn tiếp liền?

      A. 10 lần

      B. 100 lần

      C. 1000 lần

      D. 3 lần

      Cách giải

      Trong bảng đơn vị đo thể tích, đơn vị lớn gấp 10000 lần đơn vị bé hơn tiếp liền.

      Chọn C

      Câu 27. Tam giác ABC có diện tích bằng 10,8 cm, đáy BC dài 4 cm. Tính chiều cao AH (ứng với đáy BC).

      A. 43,2 cm

      B. 2,7 cm

      C. 21,6 cm

      D. 5,4 cm

      Cách giải

      Chiều cao AH là 10,8 x 2 : 4 = 5,4 (cm)

      Chọn D

      Câu 28. Nam Từ Liêm là một quận nội thành nằm ở phía Tây trung tâm thành phố Hà Nội. Diện tích quận Nam Từ Liêm khoảng:

      A. 32,27 km²

      B. 32,27 m²

      C. 32,27 dm²

      D. 32,27 cm²

      Cách giải

      Diện tích quận Nam Từ Liêm khoảng: 32,27 km²

      Chọn A

      Câu 29. Một hình lập phương có thể tích là 0,027 m. Độ dải cạnh của hình lập phương đó là:

      A. 3 dm

      B. 0,009 m

      C. 0,3 dm

      D. 3 cm

      Cách giải

      Ta có 0,3 x 0,3 x 0,3 = 0,027

      Vậy độ dài cạnh hình lập phương đó là 0,3 m = 3 dm

      Chọn A

      Câu 30. Một bể nước dạng hình hộp chữ nhật có thể tích bằng 3,2 m3. Khi bể chứa đầy nước, thể tích nước trong bể là:

      A. 3,2 lít

      B. 32 lít

      C. 320 lít

      D. 3200 lít

      Cách giải

      Đổi: 3,2m3 = 3200 dm3 = 3200 lít

      Chọn D

      Câu 31. Một thùng không nắp dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 1,5 m, chiều rộng 0,6 m và chiều cao 8 dm. Người ta sơn tất cả các mặt ngoài của thùng. Tính diện tích quét sơn.

      A. 5,16 m2 B. 3,36 m2 C. 34,5 m2 D. 4,26 m2

      Cách giải

      Đổi 8 dm = 0,8 m

      Diện tích xung quanh của thùng là: (1,5 + 0,6) x 2 x 0,8 = 3,36 (m2)

      Diện tích một mặt đáy là: 1,5 x 0,6 = 0,9 (m2)

      Diện tích quét sơn là 3,36 + 0,9 = 4,26 (m2)

      Chọn D

      Câu 32. Một người chạy được 500 m trong 1 phút 40 giây. Tính vận tốc chạy của người đó.

      A. 50 000 m/giây

      B. 5 m/giây

      C. 5 m/phút

      D. 50 000 m/phút

      Cách giải

      Đổi: 1 phút 60 giây = 100 giây

      Vận tốc chạy của người đó là 500 : 100 = 5 (m/giây)

      Chọn B

      Câu 33. Khi dịch chuyển dấu phẩy của số thập phân sang bên phải hai chữ số, số đó thay đổi thế nào?

      A. giảm 200 lần

      B. gấp 100 lần

      C. gấp 200 lần

      D. giảm 100 lần

      Cách giải

      Khi dịch chuyển dấu phẩy của số thập phân sang bên phải hai chữ số thì số đó gấp lên 100 lần.

      Chọn B

      Câu 34. Một bể kính nuôi cá dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 1 m, chiều rộng 45 cm, chiều cao 60 cm. Mức nước trong bể cao $\frac{2}{3}$ chiều cao của bể. Tính thể tích nước trong bể đó (độ dày kính không đáng kể).

      A. 180 lít B. 1 800 lít C. 0,09 m3 D. 0,27 m3

      Cách giải

      Đổi: 1m = 10 dm ; 45 cm = 4,5 dm ; 60 cm = 6 dm

      Mức nước trong bể là $6 \times \frac{2}{3} = 4$ (dm)

      Thể tích nước trong bể đó là: 10 x 4,5 x 4 = 180 (dm3) = 180 lít

      Chọn A

      Câu 35. Để lát nền một căn phòng, người ta vừa dùng hết 150 viên gạch hình vuông có cạnh 40 cm. Tính diện tích căn phòng đó, biết diện tích phần mạch vữa không đáng kể.

      A. 240m2 B. 2400m2 C. 24m2 D. 240 000 m2

      Cách giải

      Diện tích một viên gạch là 40 x 40 = 1600 (cm2)

      Diện tích căn phòng là 1600 x 150 = 240000 (cm2) = 24 (m2)

      Chọn C

      Câu 36. Tỉ số phần trăm của 7,38 và 9 là:

      A. 0,82

      B. 82%

      C. 0,82%

      D. 8,2%

      Cách giải

      Tỉ số phần trăm của 7,38 và 9 là: 7,38 : 9 = 0,82 = 82%

      Chọn B

      Câu 37. Một người đi xe đạp trong 30 phút với vận tốc 12,2 km/giờ. Tính quãng đường đi được của người đó.

      A. 61 km

      B. 366 km

      C. 6,1 km

      D. 24,4 km

      Cách giải

      Đổi: 30 phút = 0,5 giờ

      Quãng đường đi được của người đó là 12,2 x 0,5 = 6,1 (km)

      Chọn C

      Câu 38. Nếu trung bình cứ 20 giây có 1 em bé ra đời thì có bao nhiêu em bé ra đời trong 1 phút:

      A. 20 em bé

      B. 1200 em bé

      C. 3 em bé

      D. 60 em bé

      Cách giải

      Đổi: 1 phút = 60 giây

      Trong 1 phút có số em bé ra đời là 60 : 20 = 3 (em bé)

      Chọn C

      Câu 39. Một hình chữ nhật có chiều dài gấp 1,5 lần chiều rộng. Biết rằng nếu chiều rộng tăng thêm 1,2 dm và chiều dài gấp lên 1,5 lần thì chu vi hình đó tăng thêm 3,3 dm. Tính diện tích hình chữ nhật ban đầu.

      A. 0,54 dm2 B. 1,5 dm2 C. 2,25 dm2 D. 2,4 dm2

      Cách giải

      Ta có: chiều dài = 1,5 x chiều rộng

      Chu vi hình chữ nhật ban đầu là: (1,5 x chiều rộng + chiều rộng) x 2 = 5 x chiều rộng

      Chiều rộng mới = chiều rộng + 1,2

      Chiều dài mới = 1,5 x chiều dài = 1,5 x 1,5 x chiều rộng = 2,25 x chiều rộng

      Chu vi mới = (chiều rộng + 1,2 + 2,25 x chiều rộng) x 2 = 6,5 x chiều rộng + 2,4

      Ta có: Chu vi mới = chu vi ban đầu + 3,3

      6,5 x chiều rộng + 2,4 = 5 x chiều rộng + 3,3

      1,5 x chiều rộng = 0,9

      Chiều rộng là 0,9 : 1,5 = 0,6 (dm)

      Chiều dài là: 1,5 x 0,6 = 0,9 (dm)

      Diện tích hình chữ nhật ban đầu là 0,9 x 0,6 = 0,54 (dm2)

      Chọn A

      Câu 40. Kết quả của phép tính 76,4 : 0,25 là:

      A. 3056

      B. 30 560

      C. 19,1

      D. 305,6

      Cách giải

      76,4 : 0,25 = 305,6

      Chọn D

      Biến Toán lớp 5 trở thành niềm yêu thích của học sinh với Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Marie Curie năm 2023 – tài liệu nổi bật thuộc chuyên mục toán 5 trên nền tảng toán học. Được biên soạn kỹ lưỡng và bám sát từng chi tiết trong chương trình sách giáo khoa, bộ toán tiểu học bài tập mang đến phương pháp học trực quan, dễ tiếp cận và hiệu quả. Nhờ đó, các em sẽ tự tin ôn luyện, củng cố kiến thức vững vàng và sẵn sàng bứt phá trong hành trình học tập đầy triển vọng.

      Đề Thi Vào Lớp 6 Môn Toán Trường Marie Curie Năm 2023: Tổng Quan và Phân Tích

      Kỳ thi vào lớp 6 trường Marie Curie là một trong những kỳ thi đầu vào được đánh giá là có độ cạnh tranh cao. Để giúp học sinh và phụ huynh có sự chuẩn bị tốt nhất, toan11.edu.vn xin giới thiệu chi tiết về cấu trúc đề thi, nội dung kiến thức và các dạng bài tập thường gặp trong đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Marie Curie năm 2023.

      Cấu Trúc Đề Thi

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Marie Curie thường bao gồm các phần sau:

      • Phần 1: Đại số: Tập trung vào các kiến thức cơ bản về số tự nhiên, các phép tính, tính chất chia hết, ước và bội.
      • Phần 2: Hình học: Kiểm tra khả năng nhận biết các hình cơ bản, tính diện tích, chu vi và giải các bài toán liên quan đến hình học.
      • Phần 3: Toán thực tế: Các bài toán ứng dụng kiến thức toán học vào giải quyết các tình huống thực tế, đòi hỏi học sinh phải có khả năng tư duy logic và vận dụng kiến thức linh hoạt.

      Nội Dung Kiến Thức

      Nội dung kiến thức trọng tâm trong đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Marie Curie năm 2023 bao gồm:

      • Số học: Số tự nhiên, các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, tính chất chia hết, ước và bội, phân số.
      • Hình học: Điểm, đường thẳng, đoạn thẳng, góc, các hình cơ bản (tam giác, hình vuông, hình chữ nhật, hình tròn).
      • Đơn vị đo: Đo độ dài, diện tích, thể tích, thời gian.
      • Giải toán: Giải các bài toán có lời văn, bài toán tìm x, bài toán về tỉ số và phần trăm.

      Các Dạng Bài Tập Thường Gặp

      Dưới đây là một số dạng bài tập thường gặp trong đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Marie Curie:

      1. Bài toán tính: Tính giá trị biểu thức, thực hiện các phép tính với số tự nhiên, phân số.
      2. Bài toán tìm x: Giải phương trình đơn giản, tìm giá trị của x.
      3. Bài toán về tỉ số và phần trăm: Tính tỉ số của hai đại lượng, tính phần trăm của một đại lượng.
      4. Bài toán về hình học: Tính diện tích, chu vi của các hình cơ bản, giải các bài toán liên quan đến hình học.
      5. Bài toán có lời văn: Phân tích đề bài, xác định các yếu tố cần tìm và giải bài toán.

      Luyện Tập Hiệu Quả với Đề Thi

      Để đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi vào lớp 6 môn Toán trường Marie Curie, học sinh cần luyện tập thường xuyên với các đề thi thử. toan11.edu.vn cung cấp bộ đề thi đa dạng, bao gồm:

      • Đề thi chính thức các năm trước: Giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi và các dạng bài tập thường gặp.
      • Đề thi thử: Đánh giá năng lực hiện tại của học sinh và xác định các điểm cần cải thiện.
      • Đề thi theo chủ đề: Luyện tập sâu các kiến thức và kỹ năng cụ thể.

      Lời Khuyên Khi Làm Bài Thi

      Dưới đây là một số lời khuyên hữu ích cho học sinh khi làm bài thi vào lớp 6 môn Toán trường Marie Curie:

      • Đọc kỹ đề bài: Đảm bảo hiểu rõ yêu cầu của đề bài trước khi bắt đầu giải.
      • Lập kế hoạch giải bài: Xác định các bước cần thực hiện để giải bài toán.
      • Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong bài toán, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.
      • Sử dụng thời gian hợp lý: Phân bổ thời gian cho từng câu hỏi để đảm bảo hoàn thành bài thi trong thời gian quy định.

      Tài Nguyên Hỗ Trợ Học Tập

      Ngoài bộ đề thi, toan11.edu.vn còn cung cấp các tài nguyên hỗ trợ học tập khác, bao gồm:

      • Bài giảng video: Giải thích các kiến thức và kỹ năng toán học một cách dễ hiểu.
      • Bài tập trắc nghiệm: Rèn luyện kỹ năng làm bài trắc nghiệm.
      • Diễn đàn trao đổi: Nơi học sinh có thể trao đổi kiến thức và kinh nghiệm học tập.

      Kết Luận

      Việc chuẩn bị kỹ lưỡng và luyện tập thường xuyên là chìa khóa để thành công trong kỳ thi vào lớp 6 môn Toán trường Marie Curie. toan11.edu.vn hy vọng rằng bộ đề thi và các tài nguyên hỗ trợ học tập của chúng tôi sẽ giúp con bạn tự tin và đạt kết quả tốt nhất.

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!