Logo Header

Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Thanh Xuân năm 2019

Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Thanh Xuân năm 2019 - Tài liệu ôn tập không thể bỏ qua

toan11.edu.vn xin giới thiệu bộ đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Thanh Xuân năm 2019. Đây là tài liệu vô cùng quan trọng giúp các em học sinh làm quen với cấu trúc đề thi, rèn luyện kỹ năng giải toán và tự tin hơn trong kỳ thi sắp tới.

Bộ đề thi này được tổng hợp từ các nguồn chính thức, đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy cao. Các em có thể sử dụng để tự học, luyện tập hoặc tham khảo cùng với thầy cô giáo.

Trong 8 ngày, 4 người thợ may được 160 bộ quần áo ... Người ta xếp các viên gạch hình lập phương cạnh 20cm tạo thành một cái tháp không có chỗ hổng ...

Đề bài

    PHẦNI. TRẮC NGHIỆM

    Bài 1. Tính: 28,5 x 20,19 + 71,5 x 20,19

    Bài 2. Đổi: 42m2 134cm2 = ……. m2

    Bài 3. Một lớp học có 19 học sinh nam. Số học sinh nữ nhiều hơn số học sinh nam là 2 hạn. Hỏi số học sinh nữ chiếm bao nhiều phần trăm số học sinh cả lớp?

    Bài 4. Trong 8 ngày, 4 người thợ may được 160 bộ quần áo. Hỏi 12 người thợ trong 16 ngày may được bao nhiêu bộ quần áo? (Biết năng suất của mỗi người là như nhau)

    Bài 5. Cho một đường tròn có đường kính là 8cm. Tính diện tích hình tròn đó.

    Bài 6. Tìm ybiết $y + \frac{1}{2} + \frac{1}{4} + \frac{1}{8} + \frac{1}{{16}} + \frac{1}{{32}} = 1$

    Bài 7. Mẹ hơn con 25 tuổi. Sau 4 năm nữa thì tuổi con bằng $\frac{2}{7}$ tuổi mẹ. Tính tuổi con hiện nay.

    Bài 8. Tìm các chữ số a, b thỏa mãn$\overline {2019ab} $chia 2 dư 1, chia 5 dư 3 và chia 9 dư 4.

    Bài 9. Người ta xếp các viên gạch hình lập phương cạnh 20cm tạo thành một cái tháp không có chỗ hổng (như hình bên). Tính thể tích cái tháp đó.

    Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Thanh Xuân năm 2019 0 1

    Bài 10. Tìm số thứ 35 của dãy số sau: 2; 20; 56; 110; 182; …

    PHẦN II. TỰ LUẬN

    Bài 11. Lúc 7 giờ sáng một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 45km/giờ. Sau đó 1 giờ, một xe máy đi từ B về A với vận tốc 30km/giờ. Đến 9 giờ 30 phút thì hai xe gặp nhau. Tính chiều dài quãng đường AB.

    Bài 12. Cho tam giác ABC. Lấy điểm M trên BC sao cho CM = 2BM; lấy điểm N trên AC sao cho 3AN = 2CN. Nối M với N, ta được tam giác MNC có diện tích 30cm2. Tính diện tích tam giác ABC.

    Đáp án

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      PHẦNI. TRẮC NGHIỆM

      Bài 1. Tính: 28,5 x 20,19 + 71,5 x 20,19

      Hướng dẫn:

      28,5 x 20,19 + 71,5 x 20,19 = 20,19 x (28,5 + 71,5)

      = 20,19 x 100 = 2019

      Đáp số: 2019

      Bài 2. Đổi: 42m2 134cm2 = ……. m2

      Hướng dẫn:

      42m2 134cm2 = 42,0134 m2

      Đáp số: 42,0134

      Bài 3. Một lớp học có 19 học sinh nam. Số học sinh nữ nhiều hơn số học sinh nam là 2 hạn. Hỏi số học sinh nữ chiếm bao nhiêu phần trăm số học sinh cả lớp?

      Hướng dẫn:

      Số học sinh nữ là 19 + 2 = 21 (bạn)

      Số học sinh cả lớp là: 19 + 21 = 40 (bạn)

      Số học sinh nữ chiếm số phần trăm học sinh cả lớp là:

      21 : 40 = 0,525 = 52,5 %

      Đáp số: 52,5 %

      Bài 4. Trong 8 ngày, 4 người thợ may được 160 bộ quần áo. Hỏi 12 người thợ trong 16 ngày may được bao nhiêu bộ quần áo? (Biết năng suất của mỗi người là như nhau)

      Hướng dẫn:

      4 người thợ trong 16 ngày may được số bộ quần áo là:

      160 x (16 : 8) = 320 (bộ)

      12 người thợ trong 16 ngày may được số bộ quần áo là:

      320 x (12 : 4) = 960 (bộ)

      Đáp số: 960 bộ

      Bài 5. Cho một đường tròn có đường kính là 8cm. Tính diện tích hình tròn đó.

      Hướng dẫn:

      Bán kính hình tròn là 8 : 2 = 4 (cm)

      Diện tích hình tròn là: 4 x 4 x 3,14 = 50,24 (cm2)

      Đáp số: 50,24 cm2

      Bài 6. Tìm ybiết $y + \frac{1}{2} + \frac{1}{4} + \frac{1}{8} + \frac{1}{{16}} + \frac{1}{{32}} = 1$

      Hướng dẫn:

      $y + \frac{1}{2} + \frac{1}{4} + \frac{1}{8} + \frac{1}{{16}} + \frac{1}{{32}} = 1$

      $y + 1 - \frac{1}{2} + \frac{1}{2} - \frac{1}{4} + \frac{1}{4} - \frac{1}{8} + \frac{1}{8} - \frac{1}{{16}} + \frac{1}{{16}} - \frac{1}{{32}} = 1$

      $y + 1 - \frac{1}{{32}} = 1$

      $y = \frac{1}{{32}}$

      Bài 7. Mẹ hơn con 25 tuổi. Sau 4 năm nữa thì tuổi con bằng $\frac{2}{7}$ tuổi mẹ. Tính tuổi con hiện nay.

      Hướng dẫn:

      Vì hiệu số tuổi của hai mẹ con không thay đổi theo thời gian nên 4 năm sau mẹ vẫn hơn con 25 tuổi.

      Tuổi con 4 năm sau là:

      25 : (7 – 2) x 2 = 10 (tuổi)

      Tuổi con hiện nay là:

      10 – 4 = 6 (tuổi)

      Đáp số: 6 tuổi

      Bài 8. Tìm các chữ số a, b thỏa mãn$\overline {2019ab} $chia 2 dư 1, chia 5 dư 3 và chia 9 dư 4.

      Hướng dẫn:

      Để $\overline {2019ab} $chia 5 dư 3 thì b = 3 hoặc b = 8

      Lại có $\overline {2019ab} $chia 2 dư 1 nên b = 3. Ta có số $\overline {2019a3} $

      Ta có $\overline {2019a3} $ chia 9 dư 4 hay ($\overline {2019a3} $ - 4) chia hết cho 9

      $ \Rightarrow $ (2 + 0 + 1 + 9 + a + 3 – 4) chia hết cho 9

      $ \Rightarrow $ 11 + a chia hết cho 9

      $ \Rightarrow $ a = 7

      Đáp số: a = 7, b = 3

      Bài 9. Người ta xếp các viên gạch hình lập phương cạnh 20cm tạo thành một cái tháp không có chỗ hổng (như hình bên). Tính thể tích cái tháp đó.

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Thanh Xuân năm 2019 1 1

      Hướng dẫn:

      Thể tích của một viên gạch là 20 x 20 x 20 = 8000 (cm3)

      Tổng số viên gạch là 1 + 3 + 6 + 10 + 15 + 21 = 56 (hình)

      Thể tích của cái tháp là 8000 x 56 = 448000 (cm3)

      Đáp số: 448000 cm3

      Bài 10. Tìm số thứ 35 của dãy số sau: 2; 20; 56; 110; 182; …

      Hướng dẫn:

      Số thứ nhất: 2 = 1 x 2

      Số thứ hai: 20 = 4 x 5

      Số thứ ba: 56 = 7 x 8

      Số thứ tư: 110 = 10 x 11

      Số thứ năm: 182 = 13 x 14

      Xét dãy thừa số phụ: 1 ; 4 ; 7 ; 10 ; 13 ; ….

      Ta thấy 4 = 1 + 3 x 1

      7 = 1 + 3 x 2

      10 = 1 + 3 x 3

      13 = 1 + 3 x 5

      ….

      Vậy số thứ 35 là [1 + 3 x (35 – 1)] x 104 = 10 712

      Đáp số: 10 712

      PHẦN II. TỰ LUẬN

      Bài 11. Lúc 7 giờ sáng một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 45km/giờ. Sau đó 1 giờ, một xe máy đi từ B về A với vận tốc 30km/giờ. Đến 9 giờ 30 phút thì hai xe gặp nhau. Tính chiều dài quãng đường AB.

      Hướng dẫn:

      Thời gian xe ô tô đi trước xe máy là:

      45 x 1 = 45 (km)

      Thời gian xe máy đi đến chỗ gặp nhau là:

      9 giờ 30 phút – 8 giờ = 1 giờ 30 phút = 1,5 (giờ)

      Tổng vận tốc hai xe là:

      45 + 30 = 75 (km/giờ)

      Chiều dài quãng đường AB là:

      45 + 75 x 1,5 = 157,5 (km)

      Đáp số: 157,5 km

      Bài 12. Cho tam giác ABC. Lấy điểm M trên BC sao cho CM = 2BM; lấy điểm N trên AC sao cho 3AN = 2CN. Nối M với N, ta được tam giác MNC có diện tích 30cm2. Tính diện tích tam giác ABC.

      Hướng dẫn:

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Thanh Xuân năm 2019 1 2

      $\frac{{{S_{MNC}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{{CN}}{{CA}} \times \frac{{CM}}{{CB}} = \frac{3}{5} \times \frac{2}{3} = \frac{2}{5}$

      $ \Rightarrow $SABC = SMNC : $\frac{2}{5}$ = 30 : $\frac{2}{5}$ = 75 (cm2)

      Đáp số: 75 cm2

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Đáp án
      • Tải về

      PHẦNI. TRẮC NGHIỆM

      Bài 1. Tính: 28,5 x 20,19 + 71,5 x 20,19

      Bài 2. Đổi: 42m2 134cm2 = ……. m2

      Bài 3. Một lớp học có 19 học sinh nam. Số học sinh nữ nhiều hơn số học sinh nam là 2 hạn. Hỏi số học sinh nữ chiếm bao nhiều phần trăm số học sinh cả lớp?

      Bài 4. Trong 8 ngày, 4 người thợ may được 160 bộ quần áo. Hỏi 12 người thợ trong 16 ngày may được bao nhiêu bộ quần áo? (Biết năng suất của mỗi người là như nhau)

      Bài 5. Cho một đường tròn có đường kính là 8cm. Tính diện tích hình tròn đó.

      Bài 6. Tìm ybiết $y + \frac{1}{2} + \frac{1}{4} + \frac{1}{8} + \frac{1}{{16}} + \frac{1}{{32}} = 1$

      Bài 7. Mẹ hơn con 25 tuổi. Sau 4 năm nữa thì tuổi con bằng $\frac{2}{7}$ tuổi mẹ. Tính tuổi con hiện nay.

      Bài 8. Tìm các chữ số a, b thỏa mãn$\overline {2019ab} $chia 2 dư 1, chia 5 dư 3 và chia 9 dư 4.

      Bài 9. Người ta xếp các viên gạch hình lập phương cạnh 20cm tạo thành một cái tháp không có chỗ hổng (như hình bên). Tính thể tích cái tháp đó.

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Thanh Xuân năm 2019 1

      Bài 10. Tìm số thứ 35 của dãy số sau: 2; 20; 56; 110; 182; …

      PHẦN II. TỰ LUẬN

      Bài 11. Lúc 7 giờ sáng một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 45km/giờ. Sau đó 1 giờ, một xe máy đi từ B về A với vận tốc 30km/giờ. Đến 9 giờ 30 phút thì hai xe gặp nhau. Tính chiều dài quãng đường AB.

      Bài 12. Cho tam giác ABC. Lấy điểm M trên BC sao cho CM = 2BM; lấy điểm N trên AC sao cho 3AN = 2CN. Nối M với N, ta được tam giác MNC có diện tích 30cm2. Tính diện tích tam giác ABC.

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      PHẦNI. TRẮC NGHIỆM

      Bài 1. Tính: 28,5 x 20,19 + 71,5 x 20,19

      Hướng dẫn:

      28,5 x 20,19 + 71,5 x 20,19 = 20,19 x (28,5 + 71,5)

      = 20,19 x 100 = 2019

      Đáp số: 2019

      Bài 2. Đổi: 42m2 134cm2 = ……. m2

      Hướng dẫn:

      42m2 134cm2 = 42,0134 m2

      Đáp số: 42,0134

      Bài 3. Một lớp học có 19 học sinh nam. Số học sinh nữ nhiều hơn số học sinh nam là 2 hạn. Hỏi số học sinh nữ chiếm bao nhiêu phần trăm số học sinh cả lớp?

      Hướng dẫn:

      Số học sinh nữ là 19 + 2 = 21 (bạn)

      Số học sinh cả lớp là: 19 + 21 = 40 (bạn)

      Số học sinh nữ chiếm số phần trăm học sinh cả lớp là:

      21 : 40 = 0,525 = 52,5 %

      Đáp số: 52,5 %

      Bài 4. Trong 8 ngày, 4 người thợ may được 160 bộ quần áo. Hỏi 12 người thợ trong 16 ngày may được bao nhiêu bộ quần áo? (Biết năng suất của mỗi người là như nhau)

      Hướng dẫn:

      4 người thợ trong 16 ngày may được số bộ quần áo là:

      160 x (16 : 8) = 320 (bộ)

      12 người thợ trong 16 ngày may được số bộ quần áo là:

      320 x (12 : 4) = 960 (bộ)

      Đáp số: 960 bộ

      Bài 5. Cho một đường tròn có đường kính là 8cm. Tính diện tích hình tròn đó.

      Hướng dẫn:

      Bán kính hình tròn là 8 : 2 = 4 (cm)

      Diện tích hình tròn là: 4 x 4 x 3,14 = 50,24 (cm2)

      Đáp số: 50,24 cm2

      Bài 6. Tìm ybiết $y + \frac{1}{2} + \frac{1}{4} + \frac{1}{8} + \frac{1}{{16}} + \frac{1}{{32}} = 1$

      Hướng dẫn:

      $y + \frac{1}{2} + \frac{1}{4} + \frac{1}{8} + \frac{1}{{16}} + \frac{1}{{32}} = 1$

      $y + 1 - \frac{1}{2} + \frac{1}{2} - \frac{1}{4} + \frac{1}{4} - \frac{1}{8} + \frac{1}{8} - \frac{1}{{16}} + \frac{1}{{16}} - \frac{1}{{32}} = 1$

      $y + 1 - \frac{1}{{32}} = 1$

      $y = \frac{1}{{32}}$

      Bài 7. Mẹ hơn con 25 tuổi. Sau 4 năm nữa thì tuổi con bằng $\frac{2}{7}$ tuổi mẹ. Tính tuổi con hiện nay.

      Hướng dẫn:

      Vì hiệu số tuổi của hai mẹ con không thay đổi theo thời gian nên 4 năm sau mẹ vẫn hơn con 25 tuổi.

      Tuổi con 4 năm sau là:

      25 : (7 – 2) x 2 = 10 (tuổi)

      Tuổi con hiện nay là:

      10 – 4 = 6 (tuổi)

      Đáp số: 6 tuổi

      Bài 8. Tìm các chữ số a, b thỏa mãn$\overline {2019ab} $chia 2 dư 1, chia 5 dư 3 và chia 9 dư 4.

      Hướng dẫn:

      Để $\overline {2019ab} $chia 5 dư 3 thì b = 3 hoặc b = 8

      Lại có $\overline {2019ab} $chia 2 dư 1 nên b = 3. Ta có số $\overline {2019a3} $

      Ta có $\overline {2019a3} $ chia 9 dư 4 hay ($\overline {2019a3} $ - 4) chia hết cho 9

      $ \Rightarrow $ (2 + 0 + 1 + 9 + a + 3 – 4) chia hết cho 9

      $ \Rightarrow $ 11 + a chia hết cho 9

      $ \Rightarrow $ a = 7

      Đáp số: a = 7, b = 3

      Bài 9. Người ta xếp các viên gạch hình lập phương cạnh 20cm tạo thành một cái tháp không có chỗ hổng (như hình bên). Tính thể tích cái tháp đó.

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Thanh Xuân năm 2019 2

      Hướng dẫn:

      Thể tích của một viên gạch là 20 x 20 x 20 = 8000 (cm3)

      Tổng số viên gạch là 1 + 3 + 6 + 10 + 15 + 21 = 56 (hình)

      Thể tích của cái tháp là 8000 x 56 = 448000 (cm3)

      Đáp số: 448000 cm3

      Bài 10. Tìm số thứ 35 của dãy số sau: 2; 20; 56; 110; 182; …

      Hướng dẫn:

      Số thứ nhất: 2 = 1 x 2

      Số thứ hai: 20 = 4 x 5

      Số thứ ba: 56 = 7 x 8

      Số thứ tư: 110 = 10 x 11

      Số thứ năm: 182 = 13 x 14

      Xét dãy thừa số phụ: 1 ; 4 ; 7 ; 10 ; 13 ; ….

      Ta thấy 4 = 1 + 3 x 1

      7 = 1 + 3 x 2

      10 = 1 + 3 x 3

      13 = 1 + 3 x 5

      ….

      Vậy số thứ 35 là [1 + 3 x (35 – 1)] x 104 = 10 712

      Đáp số: 10 712

      PHẦN II. TỰ LUẬN

      Bài 11. Lúc 7 giờ sáng một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 45km/giờ. Sau đó 1 giờ, một xe máy đi từ B về A với vận tốc 30km/giờ. Đến 9 giờ 30 phút thì hai xe gặp nhau. Tính chiều dài quãng đường AB.

      Hướng dẫn:

      Thời gian xe ô tô đi trước xe máy là:

      45 x 1 = 45 (km)

      Thời gian xe máy đi đến chỗ gặp nhau là:

      9 giờ 30 phút – 8 giờ = 1 giờ 30 phút = 1,5 (giờ)

      Tổng vận tốc hai xe là:

      45 + 30 = 75 (km/giờ)

      Chiều dài quãng đường AB là:

      45 + 75 x 1,5 = 157,5 (km)

      Đáp số: 157,5 km

      Bài 12. Cho tam giác ABC. Lấy điểm M trên BC sao cho CM = 2BM; lấy điểm N trên AC sao cho 3AN = 2CN. Nối M với N, ta được tam giác MNC có diện tích 30cm2. Tính diện tích tam giác ABC.

      Hướng dẫn:

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Thanh Xuân năm 2019 3

      $\frac{{{S_{MNC}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{{CN}}{{CA}} \times \frac{{CM}}{{CB}} = \frac{3}{5} \times \frac{2}{3} = \frac{2}{5}$

      $ \Rightarrow $SABC = SMNC : $\frac{2}{5}$ = 30 : $\frac{2}{5}$ = 75 (cm2)

      Đáp số: 75 cm2

      Biến Toán lớp 5 trở thành niềm yêu thích của học sinh với Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Thanh Xuân năm 2019 – tài liệu nổi bật thuộc chuyên mục giải sách giáo khoa toán lớp 5 trên nền tảng toán. Được biên soạn kỹ lưỡng và bám sát từng chi tiết trong chương trình sách giáo khoa, bộ Lý thuyết Toán tiểu học bài tập mang đến phương pháp học trực quan, dễ tiếp cận và hiệu quả. Nhờ đó, các em sẽ tự tin ôn luyện, củng cố kiến thức vững vàng và sẵn sàng bứt phá trong hành trình học tập đầy triển vọng.

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Thanh Xuân năm 2019: Phân tích chi tiết và hướng dẫn giải

      Kỳ thi vào lớp 6, đặc biệt là tại các trường có uy tín như trường Thanh Xuân, luôn là một thử thách lớn đối với các em học sinh tiểu học. Để chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi này, việc nắm vững kiến thức và làm quen với cấu trúc đề thi là vô cùng quan trọng. Bài viết này sẽ cung cấp một phân tích chi tiết về đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Thanh Xuân năm 2019, cùng với hướng dẫn giải các dạng bài tập thường gặp.

      Cấu trúc đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Thanh Xuân năm 2019

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Thanh Xuân năm 2019 thường bao gồm các dạng bài tập sau:

      • Bài tập trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức cơ bản về số học, hình học, đại lượng và đơn vị đo.
      • Bài tập tự luận: Yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết cho các bài toán về số học, hình học, giải toán có lời văn.

      Tỷ lệ phân bổ điểm giữa bài tập trắc nghiệm và tự luận có thể thay đổi tùy theo từng năm, nhưng thường thì bài tập tự luận chiếm phần lớn điểm số.

      Các dạng bài tập thường gặp trong đề thi

      1. Dạng bài tập về số học

      Các bài tập về số học thường tập trung vào các kiến thức sau:

      • Các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên, số thập phân.
      • Tìm số chưa biết trong các phép tính.
      • Giải các bài toán có lời văn liên quan đến các phép tính.
      • Chia hết, ước, bội.
      • Phân số, so sánh phân số, cộng trừ phân số.

      2. Dạng bài tập về hình học

      Các bài tập về hình học thường tập trung vào các kiến thức sau:

      • Nhận biết các hình cơ bản: hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình tròn.
      • Tính chu vi, diện tích của các hình cơ bản.
      • Giải các bài toán có lời văn liên quan đến hình học.

      3. Dạng bài tập giải toán có lời văn

      Đây là dạng bài tập đòi hỏi học sinh phải đọc kỹ đề bài, phân tích thông tin và tìm ra phương pháp giải phù hợp. Các bài tập này thường liên quan đến các kiến thức về số học, hình học và đại lượng.

      Hướng dẫn giải một số bài tập mẫu

      Bài 1: Một cửa hàng có 35 kg gạo tẻ và 20 kg gạo nếp. Hỏi cửa hàng có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

      Giải:

      Số ki-lô-gam gạo cửa hàng có tất cả là: 35 + 20 = 55 (kg)

      Đáp số: 55 kg

      Bài 2: Một hình chữ nhật có chiều dài 12cm và chiều rộng 8cm. Tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật đó.

      Giải:

      Chu vi của hình chữ nhật là: (12 + 8) x 2 = 40 (cm)

      Diện tích của hình chữ nhật là: 12 x 8 = 96 (cm2)

      Đáp số: Chu vi: 40cm; Diện tích: 96cm2

      Lời khuyên để ôn thi hiệu quả

      • Học thuộc các kiến thức cơ bản về số học, hình học, đại lượng và đơn vị đo.
      • Luyện tập giải nhiều dạng bài tập khác nhau.
      • Đọc kỹ đề bài và phân tích thông tin trước khi giải.
      • Kiểm tra lại lời giải sau khi làm xong.
      • Tìm kiếm sự giúp đỡ của thầy cô giáo hoặc bạn bè khi gặp khó khăn.

      Tài liệu tham khảo hữu ích

      Ngoài bộ đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Thanh Xuân năm 2019, các em có thể tham khảo thêm các tài liệu sau:

      • Sách giáo khoa Toán lớp 5
      • Sách bài tập Toán lớp 5
      • Các đề thi vào lớp 6 của các trường khác
      • Các trang web học Toán online uy tín như toan11.edu.vn

      Kết luận

      Việc chuẩn bị kỹ lưỡng cho kỳ thi vào lớp 6 môn Toán là rất quan trọng. Hy vọng với những phân tích chi tiết và hướng dẫn giải bài tập trong bài viết này, các em học sinh sẽ tự tin hơn và đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi sắp tới. Chúc các em thành công!

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!