Logo Header

Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Ngôi sao năm 2021

Chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi vào lớp 6 môn Toán trường Ngôi sao năm 2021!

Toan11.edu.vn cung cấp bộ đề thi thử và đề thi chính thức vào lớp 6 môn Toán trường Ngôi sao năm 2021, giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Với đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, chúng tôi biên soạn các đề thi có độ khó cao, sát với đề thi thực tế, đảm bảo học sinh được trang bị đầy đủ kiến thức và kỹ năng cần thiết.

Một cửa hàng bán vải ngày thứ nhất bán được 32,7m, ngày thứ hai bán nhiều hơn ngày thứ nhất 4,6m ... Hình vẽ trên mô tả bàn cờ vua có kích thước 8 x 8. Quân Mã ban đầu đứng ở ô có chữ “M”.

Đề bài

    ĐỀ THI HỌC BỔNG NGÔI SAO MÔN TOÁN VÀO LỚP 6 TRƯỜNG NGÔI SAO HÀ NỘI

    NĂM HỌC 2021 – 2022

    Thời gian làm bài: 60 phút

    PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM

    Câu 1. Tính $\left( {4\frac{2}{5} + 2\frac{3}{7}} \right) + \left( {5\frac{4}{7} - 2\frac{2}{5}} \right)$

    Câu 2. Biểu thức thích hợp để điền vào chỗ chấm sau là:

    15,02 = ……

    A. $10 + 5 + \frac{2}{{1000}}$

    B. $10 + 2 + \frac{2}{{100}}$

    C. $10 + \frac{5}{2} + \frac{2}{{100}}$

    D. $10 + 5 + \frac{2}{{100}}$

    Câu 3. Một cửa hàng bán vải ngày thứ nhất bán được 32,7m, ngày thứ hai bán nhiều hơn ngày thứ nhất 4,6m. Ngày thứ ba bán được số vải bằng trung bình cộng số vải của hai ngày đầu. Hỏi cả ba ngày cửa hàng đó bán được bao nhiêu mét vải?

    Câu 4. Một nhóm học sinh cộng ngày và tháng sinh nhật của mỗi bạn lại thì thấy kết quả đều bằng 35. Biết rằng tất cả các ngày sinh nhật của họ là khác nhau. Hỏi nhóm học sinh đó có nhiều nhất bao nhiêu em?

    Câu 5. Hình vẽ trên mô tả bàn cờ vua có kích thước 8 x 8. Quân Mã ban đầu đứng ở ô có chữ “M”. Hỏi sau 15 nước di chuyển trên bàn cờ, quân Mã đứng ở ô có màu gì? Biết con Mã đi theo đường chéo của hình chữ nhật 2 x 3.

    Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Ngôi sao năm 2021 0 1

    Chọn đáp án đúng:

    A. Không xác định được do tùy cách đi. 

    B. Màu trắng.

    C. Màu đen. 

    D. Cả ba đáp án đều sai

    Câu 6. Hai người thợ cùng nhận làm chung một công việc sau 8 ngày thì xong. Nhưng sau 5 ngày cùng làm thì người thứ nhất bận không làm tiếp được nữa. Một mình người thứ hai phải làm thêm 9 ngày nữa mới xong phần công việc còn lại. Hỏi một mình người thứ nhất làm công việc đó trong bao lâu thì xong?

    Câu 7. Trong một buổi họp nhóm. Một bạn trai tên là Hùng nhận thấy mình có số bạn trai bằng số bạn gái. Một bạn gái tên là Mai nhận thấy mình có số bạn gái chỉ bằng một nửa số bạn trai. Hỏi nhóm đó có bao nhiêu bạn?

    Câu 8. Một ô tô phải chạy từ A đến B. Sau khi chạy được 1 giờ thì ô tô giảm vận tốc chỉ còn bằng $\frac{5}{6}$ vận tốc ban đầu. Vì thế, ô tô đến B chậm mất 1 giờ 24 phút. Nếu từ A, sau khi chạy được 1 giờ, ô tô chạy thêm 50 km nữa rồi mới giảm vận tốc thì ô tô đến B chỉ chậm 1 giờ 12 phút. Tính quãng đường AB.

    Câu 9. Hình bên dưới được xếp bởi các hình lập phương có cạnh 1 cm. Tính diện tích toàn phần của hình đó.

    Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Ngôi sao năm 2021 0 2

    Câu 10. Quan sát các hình vẽ dưới đây để xác định hình thứ 222 có bao nhiêu hình lục giác?

    Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Ngôi sao năm 2021 0 3

    PHẦN 2. TỰ LUẬN

    Câu 1. Tìm $x$ biết:

    a) $x \times 1,2 + x \times 0,7 = 61,94$

    b) $\frac{1}{{3 \times 10}} + \frac{1}{{10 \times 17}} + \frac{1}{{17 \times 24}} + .... + \frac{1}{{(7 \times x + 10) \times (7 \times x + 3)}} = \frac{{13}}{{282}}$

    Bài 2. Khi trả bài kiểm tra cuối học kì I môn Toán, cô giáo nói: “Số điểm 10 chiếm 25%, số điểm 9 hơn điểm 10 là 6,25%. Như vậy có 18 bạn được điểm 9 hoặc 10, tất cả học sinh trong lớp đều nộp bài kiểm tra”. Hỏi:

    a) Số học sinh đạt điểm 9 chiếm bao nhiêu phần trăm số học sinh cả lớp?

    b) Tổng số học sinh điểm 9 hoặc 10 chiếm bao nhiêu phần trăm số học sinh cả lớp?

    c) Lớp đó có tất cả bao nhiêu học sinh?

    d) Lớp đó có bao nhiêu học sinh không đạt điểm 9 hoặc 10?

    Bài 3. Cho hình thang ABCD có đáy bé AB bằng $\frac{1}{3}$ đáy lớn. Chiều cao bằng 12,6m và bằng hiệu độ dài hai đáy.

    a) Tính diện tích hình thang ABCD.

    b) Hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại O. So sánh SOBC và SOAD.

    c) Kéo dài cạnh DA và CB cắt nhau tại P. Tính tỉ số diện tích của hai tam giác DBP và DPC.

    Đáp án

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM

      Câu 1. Tính $\left( {4\frac{2}{5} + 2\frac{3}{7}} \right) + \left( {5\frac{4}{7} - 2\frac{2}{5}} \right)$

      Cách giải:

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Ngôi sao năm 2021 1 1

      Câu 2. Biểu thức thích hợp để điền vào chỗ chấm sau là:

      15,02 = ……

      A. $10 + 5 + \frac{2}{{1000}}$

      B. $10 + 2 + \frac{2}{{100}}$

      C. $10 + \frac{5}{2} + \frac{2}{{100}}$

      D. $10 + 5 + \frac{2}{{100}}$

      Cách giải:

      $15,02 = 10 + 5 + 0,02 = 10 + 5 + \frac{2}{{100}}$

      Chọn D

      Câu 3. Một cửa hàng bán vải ngày thứ nhất bán được 32,7m, ngày thứ hai bán nhiều hơn ngày thứ nhất 4,6m. Ngày thứ ba bán được số vải bằng trung bình cộng số vải của hai ngày đầu. Hỏi cả ba ngày cửa hàng đó bán được bao nhiêu mét vải?

      Cách giải:

      Ngày thứ hai cửa hàng bán được số mét vải là:

      32,7 + 4,6 = 37,3 (m)

      Ngày thứ ba cửa hàng bán được số mét vải là:

      (32,7 + 37,3) : 2 = 35 (m)

      Cả ba ngày cửa hàng đó bán được số mét vải là:

      32,7 + 37,3 + 35 = 105 (m)

      Đáp số: 105 m vải

      Câu 4. Một nhóm học sinh cộng ngày và tháng sinh nhật của mỗi bạn lại thì thấy kết quả đều bằng 35. Biết rằng tất cả các ngày sinh nhật của họ là khác nhau. Hỏi nhóm học sinh đó có nhiều nhất bao nhiêu em?

      Cách giải:

      Ta có khi cộng ngày và tháng sinh nhật của mỗi bạn lại thì thấy kết quả đều bằng 35

      Vậy ngày sinh nhật của các học sinh đó có thể là:

      23/12 ; 24/11 ; 25/10 ; 26/9 ; 27/8 ; 28/7 ; 29/6 ; 30/5

      Vậy nhóm học sinh đó có nhiều nhất 8 em.

      Câu 5. Hình vẽ trên mô tả bàn cờ vua có kích thước 8 x 8. Quân Mã ban đầu đứng ở ô có chữ “M”. Hỏi sau 15 nước di chuyển trên bàn cờ, quân Mã đứng ở ô có màu gì? Biết con Mã đi theo đường chéo của hình chữ nhật 2 x 3.

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Ngôi sao năm 2021 1 2

      Chọn đáp án đúng:

      A. Không xác định được do tùy cách đi. 

      B. Màu trắng.

      C. Màu đen. 

      D. Cả ba đáp án đều sai

      Cách giải:

      Ban đầu con Mã đang đứng ở ô trắng, mà con Mã đi theo đường chéo của hình chữ nhật 2 x 3 nên nước di chuyển tiếp theo con Mã sẽ di chuyển vào ô đen.

      Tương tự như vậy, nước di chuyển thứ hai con Mã sẽ di chuyển vào ô trắng. Vậy cứ qua 2 lần di chuyển, con Mã sẽ quay trở về ô màu trắng. Mà 15 : 2 = 7 (dư 1) nên ở nước di chuyển thứ 14, con Mã sẽ di chuyển vào ô màu trắng.

      Vậy ở nước di chuyển thứ 15, con Mã sẽ di chuyển vào ô màu đen.

      Chọn C

      Câu 6. Hai người thợ cùng nhận làm chung một công việc sau 8 ngày thì xong. Nhưng sau 5 ngày cùng làm thì người thứ nhất bận không làm tiếp được nữa. Một mình người thứ hai phải làm thêm 9 ngày nữa mới xong phần công việc còn lại. Hỏi một mình người thứ nhất làm công việc đó trong bao lâu thì xong?

      Cách giải:

      Trong 1 ngày 2 người thợ làm chung được số phần công việc là $1:8 = \frac{1}{8}$ (công việc)

      Trong 5 ngày 2 người thợ làm chung được số phần công việc là $\frac{5}{8}$ (công việc)

      Số phần công việc người thứ hai làm trong 9 ngày là $1 - \frac{5}{8} = \frac{3}{8}$ (công việc)

      Trong 1 ngày, người thứ hai làm được số phần công việc là: $\frac{3}{8}:9 = \frac{1}{{24}}$ (công việc)

      Trong 1 ngày, người thứ nhất làm được số phần công việc là: $\frac{1}{8} - \frac{1}{{24}} = \frac{1}{{12}}$(công việc)

      Một mình người thứ nhất làm công việc đó trong số ngày là: $1:\frac{1}{{12}} = 12$ (ngày)

      Đáp số: 12 ngày

      Câu 7. Trong một buổi họp nhóm. Một bạn trai tên là Hùng nhận thấy mình có số bạn trai bằng số bạn gái. Một bạn gái tên là Mai nhận thấy mình có số bạn gái chỉ bằng một nửa số bạn trai. Hỏi nhóm đó có bao nhiêu bạn?

      Cách giải:

      Hùng nhận thấy mình có số bạn trai bằng số bạn gái

      $ \Rightarrow $ Số bạn trai trong nhóm nhiều hơn số bạn gái là 1 bạn.

      Khi đó, số bạn gái của Mai kém số bạn trai của Mai là 2 bạn.

      Số bạn gái của Mai là: 2 : (2 – 1) x 1 = 2 (bạn)

      Số bạn trai của Mai là: 2 + 2 = 4 (bạn)

      Nhóm có số bạn là: 2 + 4 + 1 = 7 (bạn)

      Đáp số: 7 bạn

      Câu 8. Một ô tô phải chạy từ A đến B. Sau khi chạy được 1 giờ thì ô tô giảm vận tốc chỉ còn bằng $\frac{5}{6}$ vận tốc ban đầu. Vì thế, ô tô đến B chậm mất 1 giờ 24 phút. Nếu từ A, sau khi chạy được 1 giờ, ô tô chạy thêm 50 km nữa rồi mới giảm vận tốc thì ô tô đến B chỉ chậm 1 giờ 12 phút. Tính quãng đường AB.

      Cách giải:

      Giả sử từ A ô tô chạy được 1 giờ đến C, rồi từ C chạy thêm 50 km nữa đến D mới giảm vận tốc thì thời gian đến B ít hơn là:

      1 giờ 24 phút – 1 giờ 12 phút = 12 phút = 0,2 (giờ)

      Vì ô tô giảm vận tốc bằng $\frac{5}{6}$ vận tốc ban đầu và thời gian tỉ lệ nghịch với vận tốc nên thời gian ô tô đi quãng đường CD với vận tốc ban đầu bằng $\frac{5}{6}$ thời gian ô tô đi với vận tốc mới.

      Thời gian ô tô đi quãng đường CD với vận tốc ban đầu là:

      0,2 : (6 – 5) x 5 = 1 (giờ)

      Vận tốc của ô tô là:

      50 : 1 = 50 (km/giờ)

      Đổi: 1 giờ 24 phút = 1,4 giờ

      Sau khi chạy được 1 giờ thì ô tô giảm vận tốc chỉ còn bằng $\frac{5}{6}$ vận tốc ban đầu thì ô tô đến B chậm mất 1 giờ 24 phút.

      Vậy thời gian ô tô đi hết quãng đường CB là:

      1,4 : (6 – 5) x 5 = 7 (giờ)

      Độ dài quãng đường AB là:

      50 x (7 + 1) = 400 (km)

      Đáp số: 400 km

      Câu 9. Hình bên dưới được xếp bởi các hình lập phương có cạnh 1 cm. Tính diện tích toàn phần của hình đó.

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Ngôi sao năm 2021 1 3

      Cách giải:

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Ngôi sao năm 2021 1 4

      Chia hình đã cho thành ba hình G, H, I như hình vẽ.

      Diện tích toàn phần của hình đã cho bằng tổng diện tích toàn phần của ba hình G, H, I trừ đi diện tích các mặt vàng.

      Diện tích toàn phần của hình G bằng 18 cm2.

      Diện tích toàn phần của hình H bằng 6 cm2.

      Diện tích toàn phần của hình I bằng 40 cm2.

      Vậy diện tích hình đã cho là: 18 + 6 + 40 – 4 = 60 (cm2)

      Câu 10. Quan sát các hình vẽ dưới đây để xác định hình thứ 222 có bao nhiêu hình lục giác?

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Ngôi sao năm 2021 1 5

      Cách giải:

      Quy luật:

      Số hình lục giác của hình thứ n bằng 1 + 6 x [0 + 1 + 2 + …. + (n – 1)]

      Số hình lục giác của hình thứ 222 là: 1 + 6 x [0 + 1 + 2 + …. + 221] = 147187 (hình)

      PHẦN 2. TỰ LUẬN

      Câu 1. Tìm $x$ biết:

      a) $x \times 1,2 + x \times 0,7 = 61,94$

      b) $\frac{1}{{3 \times 10}} + \frac{1}{{10 \times 17}} + \frac{1}{{17 \times 24}} + .... + \frac{1}{{(7 \times x + 10) \times (7 \times x + 3)}} = \frac{{13}}{{282}}$

      Cách giải:

      a) $x \times 1,2 + x \times 0,7 = 61,94$

      $x \times (1,2 + 0,7) = 61,94$

      $x \times 1,9 = 61,94$

      $x = 61,94:1,9$

      $x = 32,6$

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Ngôi sao năm 2021 1 6

      Bài 2. Khi trả bài kiểm tra cuối học kì I môn Toán, cô giáo nói: “Số điểm 10 chiếm 25%, số điểm 9 hơn điểm 10 là 6,25%. Như vậy có 18 bạn được điểm 9 hoặc 10, tất cả học sinh trong lớp đều nộp bài kiểm tra”. Hỏi:

      a) Số học sinh đạt điểm 9 chiếm bao nhiêu phần trăm số học sinh cả lớp?

      b) Tổng số học sinh điểm 9 hoặc 10 chiếm bao nhiêu phần trăm số học sinh cả lớp?

      c) Lớp đó có tất cả bao nhiêu học sinh?

      d) Lớp đó có bao nhiêu học sinh không đạt điểm 9 hoặc 10?

      Cách giải

      a) Số học sinh đạt điểm 9 chiếm:

      25% + 6,25% = 31,25% (số học sinh cả lớp)

      b) Tổng số học sinh điểm 9 hoặc 10 chiếm:

      25% + 31,25% = 56,25% (số học sinh cả lớp)

      c) Lớp đó có tất cả số học sinh là

      18 : 56,25 x 100 = 32 (học sinh)

      d) Lớp đó có số học sinh không đạt điểm 9 hoặc 10 là:

      32 – 18 = 14 (học sinh)

      Đáp số: a) 31,25%

      b) 56,25%

      c) 32 học sinh

      d) 14 học sinh

      Bài 3. Cho hình thang ABCD có đáy bé AB bằng $\frac{1}{3}$ đáy lớn. Chiều cao bằng 12,6m và bằng hiệu độ dài hai đáy.

      a) Tính diện tích hình thang ABCD.

      b) Hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại O. So sánh SOBC và SOAD.

      c) Kéo dài cạnh DA và CB cắt nhau tại P. Tính tỉ số diện tích của hai tam giác DBP và DPC.

      Cách giải

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Ngôi sao năm 2021 1 7

      a) Độ dài đáy bé AB là: 12,6 : (3 – 1) x 1 = 6,3 (m)

      Độ dài đáy lớn CD là: 6,3 x 3 = 18,9 (m)

      Diện tích hình thang ABCD là: (6,3 + 18,9) x 12,6 : 2 = 158,76 (m2)

      b) Ta có SDAB = SCAB (Hai tam giác có chung đáy AB và chiều cao bằng nhau)

      Mà SDAB = SOAD + SOAB

      SCAB = SOBC + SOAB

      Nên SOBC = SOAD.

      c) Xét tam giác ABD và tam giác ACD có chiều cao hạ từ D xuống AB bằng chiều cao hạ từ B xuống CD nên $\frac{{{S_{ABD}}}}{{{S_{ACD}}}} = \frac{{AB}}{{CD}} = \frac{1}{3}$

      Mà tam giác ABD và tam giác ACD lại có chung đáy AD nên chiều cao hạ từ B xuống AD bằng $\frac{1}{3}$ chiều cao hạ từ C xuống AD.

      $ \Rightarrow \frac{{{S_{ABP}}}}{{{S_{APC}}}} = \frac{1}{3}$

      Mà tam giác ABP và tam giác APC lại chung chiều cao hạ từ A xuống BC nên $\frac{{PB}}{{PC}} = \frac{1}{3}$

      Vậy $\frac{{{S_{DBP}}}}{{{S_{DPC}}}} = \frac{{PB}}{{PC}} = \frac{1}{3}$ (hai tam giác chung chiều cao hạ từ D xuống PC)$$

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Đáp án
      • Tải về

      ĐỀ THI HỌC BỔNG NGÔI SAO MÔN TOÁN VÀO LỚP 6 TRƯỜNG NGÔI SAO HÀ NỘI

      NĂM HỌC 2021 – 2022

      Thời gian làm bài: 60 phút

      PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM

      Câu 1. Tính $\left( {4\frac{2}{5} + 2\frac{3}{7}} \right) + \left( {5\frac{4}{7} - 2\frac{2}{5}} \right)$

      Câu 2. Biểu thức thích hợp để điền vào chỗ chấm sau là:

      15,02 = ……

      A. $10 + 5 + \frac{2}{{1000}}$

      B. $10 + 2 + \frac{2}{{100}}$

      C. $10 + \frac{5}{2} + \frac{2}{{100}}$

      D. $10 + 5 + \frac{2}{{100}}$

      Câu 3. Một cửa hàng bán vải ngày thứ nhất bán được 32,7m, ngày thứ hai bán nhiều hơn ngày thứ nhất 4,6m. Ngày thứ ba bán được số vải bằng trung bình cộng số vải của hai ngày đầu. Hỏi cả ba ngày cửa hàng đó bán được bao nhiêu mét vải?

      Câu 4. Một nhóm học sinh cộng ngày và tháng sinh nhật của mỗi bạn lại thì thấy kết quả đều bằng 35. Biết rằng tất cả các ngày sinh nhật của họ là khác nhau. Hỏi nhóm học sinh đó có nhiều nhất bao nhiêu em?

      Câu 5. Hình vẽ trên mô tả bàn cờ vua có kích thước 8 x 8. Quân Mã ban đầu đứng ở ô có chữ “M”. Hỏi sau 15 nước di chuyển trên bàn cờ, quân Mã đứng ở ô có màu gì? Biết con Mã đi theo đường chéo của hình chữ nhật 2 x 3.

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Ngôi sao năm 2021 1

      Chọn đáp án đúng:

      A. Không xác định được do tùy cách đi. 

      B. Màu trắng.

      C. Màu đen. 

      D. Cả ba đáp án đều sai

      Câu 6. Hai người thợ cùng nhận làm chung một công việc sau 8 ngày thì xong. Nhưng sau 5 ngày cùng làm thì người thứ nhất bận không làm tiếp được nữa. Một mình người thứ hai phải làm thêm 9 ngày nữa mới xong phần công việc còn lại. Hỏi một mình người thứ nhất làm công việc đó trong bao lâu thì xong?

      Câu 7. Trong một buổi họp nhóm. Một bạn trai tên là Hùng nhận thấy mình có số bạn trai bằng số bạn gái. Một bạn gái tên là Mai nhận thấy mình có số bạn gái chỉ bằng một nửa số bạn trai. Hỏi nhóm đó có bao nhiêu bạn?

      Câu 8. Một ô tô phải chạy từ A đến B. Sau khi chạy được 1 giờ thì ô tô giảm vận tốc chỉ còn bằng $\frac{5}{6}$ vận tốc ban đầu. Vì thế, ô tô đến B chậm mất 1 giờ 24 phút. Nếu từ A, sau khi chạy được 1 giờ, ô tô chạy thêm 50 km nữa rồi mới giảm vận tốc thì ô tô đến B chỉ chậm 1 giờ 12 phút. Tính quãng đường AB.

      Câu 9. Hình bên dưới được xếp bởi các hình lập phương có cạnh 1 cm. Tính diện tích toàn phần của hình đó.

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Ngôi sao năm 2021 2

      Câu 10. Quan sát các hình vẽ dưới đây để xác định hình thứ 222 có bao nhiêu hình lục giác?

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Ngôi sao năm 2021 3

      PHẦN 2. TỰ LUẬN

      Câu 1. Tìm $x$ biết:

      a) $x \times 1,2 + x \times 0,7 = 61,94$

      b) $\frac{1}{{3 \times 10}} + \frac{1}{{10 \times 17}} + \frac{1}{{17 \times 24}} + .... + \frac{1}{{(7 \times x + 10) \times (7 \times x + 3)}} = \frac{{13}}{{282}}$

      Bài 2. Khi trả bài kiểm tra cuối học kì I môn Toán, cô giáo nói: “Số điểm 10 chiếm 25%, số điểm 9 hơn điểm 10 là 6,25%. Như vậy có 18 bạn được điểm 9 hoặc 10, tất cả học sinh trong lớp đều nộp bài kiểm tra”. Hỏi:

      a) Số học sinh đạt điểm 9 chiếm bao nhiêu phần trăm số học sinh cả lớp?

      b) Tổng số học sinh điểm 9 hoặc 10 chiếm bao nhiêu phần trăm số học sinh cả lớp?

      c) Lớp đó có tất cả bao nhiêu học sinh?

      d) Lớp đó có bao nhiêu học sinh không đạt điểm 9 hoặc 10?

      Bài 3. Cho hình thang ABCD có đáy bé AB bằng $\frac{1}{3}$ đáy lớn. Chiều cao bằng 12,6m và bằng hiệu độ dài hai đáy.

      a) Tính diện tích hình thang ABCD.

      b) Hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại O. So sánh SOBC và SOAD.

      c) Kéo dài cạnh DA và CB cắt nhau tại P. Tính tỉ số diện tích của hai tam giác DBP và DPC.

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM

      Câu 1. Tính $\left( {4\frac{2}{5} + 2\frac{3}{7}} \right) + \left( {5\frac{4}{7} - 2\frac{2}{5}} \right)$

      Cách giải:

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Ngôi sao năm 2021 4

      Câu 2. Biểu thức thích hợp để điền vào chỗ chấm sau là:

      15,02 = ……

      A. $10 + 5 + \frac{2}{{1000}}$

      B. $10 + 2 + \frac{2}{{100}}$

      C. $10 + \frac{5}{2} + \frac{2}{{100}}$

      D. $10 + 5 + \frac{2}{{100}}$

      Cách giải:

      $15,02 = 10 + 5 + 0,02 = 10 + 5 + \frac{2}{{100}}$

      Chọn D

      Câu 3. Một cửa hàng bán vải ngày thứ nhất bán được 32,7m, ngày thứ hai bán nhiều hơn ngày thứ nhất 4,6m. Ngày thứ ba bán được số vải bằng trung bình cộng số vải của hai ngày đầu. Hỏi cả ba ngày cửa hàng đó bán được bao nhiêu mét vải?

      Cách giải:

      Ngày thứ hai cửa hàng bán được số mét vải là:

      32,7 + 4,6 = 37,3 (m)

      Ngày thứ ba cửa hàng bán được số mét vải là:

      (32,7 + 37,3) : 2 = 35 (m)

      Cả ba ngày cửa hàng đó bán được số mét vải là:

      32,7 + 37,3 + 35 = 105 (m)

      Đáp số: 105 m vải

      Câu 4. Một nhóm học sinh cộng ngày và tháng sinh nhật của mỗi bạn lại thì thấy kết quả đều bằng 35. Biết rằng tất cả các ngày sinh nhật của họ là khác nhau. Hỏi nhóm học sinh đó có nhiều nhất bao nhiêu em?

      Cách giải:

      Ta có khi cộng ngày và tháng sinh nhật của mỗi bạn lại thì thấy kết quả đều bằng 35

      Vậy ngày sinh nhật của các học sinh đó có thể là:

      23/12 ; 24/11 ; 25/10 ; 26/9 ; 27/8 ; 28/7 ; 29/6 ; 30/5

      Vậy nhóm học sinh đó có nhiều nhất 8 em.

      Câu 5. Hình vẽ trên mô tả bàn cờ vua có kích thước 8 x 8. Quân Mã ban đầu đứng ở ô có chữ “M”. Hỏi sau 15 nước di chuyển trên bàn cờ, quân Mã đứng ở ô có màu gì? Biết con Mã đi theo đường chéo của hình chữ nhật 2 x 3.

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Ngôi sao năm 2021 5

      Chọn đáp án đúng:

      A. Không xác định được do tùy cách đi. 

      B. Màu trắng.

      C. Màu đen. 

      D. Cả ba đáp án đều sai

      Cách giải:

      Ban đầu con Mã đang đứng ở ô trắng, mà con Mã đi theo đường chéo của hình chữ nhật 2 x 3 nên nước di chuyển tiếp theo con Mã sẽ di chuyển vào ô đen.

      Tương tự như vậy, nước di chuyển thứ hai con Mã sẽ di chuyển vào ô trắng. Vậy cứ qua 2 lần di chuyển, con Mã sẽ quay trở về ô màu trắng. Mà 15 : 2 = 7 (dư 1) nên ở nước di chuyển thứ 14, con Mã sẽ di chuyển vào ô màu trắng.

      Vậy ở nước di chuyển thứ 15, con Mã sẽ di chuyển vào ô màu đen.

      Chọn C

      Câu 6. Hai người thợ cùng nhận làm chung một công việc sau 8 ngày thì xong. Nhưng sau 5 ngày cùng làm thì người thứ nhất bận không làm tiếp được nữa. Một mình người thứ hai phải làm thêm 9 ngày nữa mới xong phần công việc còn lại. Hỏi một mình người thứ nhất làm công việc đó trong bao lâu thì xong?

      Cách giải:

      Trong 1 ngày 2 người thợ làm chung được số phần công việc là $1:8 = \frac{1}{8}$ (công việc)

      Trong 5 ngày 2 người thợ làm chung được số phần công việc là $\frac{5}{8}$ (công việc)

      Số phần công việc người thứ hai làm trong 9 ngày là $1 - \frac{5}{8} = \frac{3}{8}$ (công việc)

      Trong 1 ngày, người thứ hai làm được số phần công việc là: $\frac{3}{8}:9 = \frac{1}{{24}}$ (công việc)

      Trong 1 ngày, người thứ nhất làm được số phần công việc là: $\frac{1}{8} - \frac{1}{{24}} = \frac{1}{{12}}$(công việc)

      Một mình người thứ nhất làm công việc đó trong số ngày là: $1:\frac{1}{{12}} = 12$ (ngày)

      Đáp số: 12 ngày

      Câu 7. Trong một buổi họp nhóm. Một bạn trai tên là Hùng nhận thấy mình có số bạn trai bằng số bạn gái. Một bạn gái tên là Mai nhận thấy mình có số bạn gái chỉ bằng một nửa số bạn trai. Hỏi nhóm đó có bao nhiêu bạn?

      Cách giải:

      Hùng nhận thấy mình có số bạn trai bằng số bạn gái

      $ \Rightarrow $ Số bạn trai trong nhóm nhiều hơn số bạn gái là 1 bạn.

      Khi đó, số bạn gái của Mai kém số bạn trai của Mai là 2 bạn.

      Số bạn gái của Mai là: 2 : (2 – 1) x 1 = 2 (bạn)

      Số bạn trai của Mai là: 2 + 2 = 4 (bạn)

      Nhóm có số bạn là: 2 + 4 + 1 = 7 (bạn)

      Đáp số: 7 bạn

      Câu 8. Một ô tô phải chạy từ A đến B. Sau khi chạy được 1 giờ thì ô tô giảm vận tốc chỉ còn bằng $\frac{5}{6}$ vận tốc ban đầu. Vì thế, ô tô đến B chậm mất 1 giờ 24 phút. Nếu từ A, sau khi chạy được 1 giờ, ô tô chạy thêm 50 km nữa rồi mới giảm vận tốc thì ô tô đến B chỉ chậm 1 giờ 12 phút. Tính quãng đường AB.

      Cách giải:

      Giả sử từ A ô tô chạy được 1 giờ đến C, rồi từ C chạy thêm 50 km nữa đến D mới giảm vận tốc thì thời gian đến B ít hơn là:

      1 giờ 24 phút – 1 giờ 12 phút = 12 phút = 0,2 (giờ)

      Vì ô tô giảm vận tốc bằng $\frac{5}{6}$ vận tốc ban đầu và thời gian tỉ lệ nghịch với vận tốc nên thời gian ô tô đi quãng đường CD với vận tốc ban đầu bằng $\frac{5}{6}$ thời gian ô tô đi với vận tốc mới.

      Thời gian ô tô đi quãng đường CD với vận tốc ban đầu là:

      0,2 : (6 – 5) x 5 = 1 (giờ)

      Vận tốc của ô tô là:

      50 : 1 = 50 (km/giờ)

      Đổi: 1 giờ 24 phút = 1,4 giờ

      Sau khi chạy được 1 giờ thì ô tô giảm vận tốc chỉ còn bằng $\frac{5}{6}$ vận tốc ban đầu thì ô tô đến B chậm mất 1 giờ 24 phút.

      Vậy thời gian ô tô đi hết quãng đường CB là:

      1,4 : (6 – 5) x 5 = 7 (giờ)

      Độ dài quãng đường AB là:

      50 x (7 + 1) = 400 (km)

      Đáp số: 400 km

      Câu 9. Hình bên dưới được xếp bởi các hình lập phương có cạnh 1 cm. Tính diện tích toàn phần của hình đó.

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Ngôi sao năm 2021 6

      Cách giải:

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Ngôi sao năm 2021 7

      Chia hình đã cho thành ba hình G, H, I như hình vẽ.

      Diện tích toàn phần của hình đã cho bằng tổng diện tích toàn phần của ba hình G, H, I trừ đi diện tích các mặt vàng.

      Diện tích toàn phần của hình G bằng 18 cm2.

      Diện tích toàn phần của hình H bằng 6 cm2.

      Diện tích toàn phần của hình I bằng 40 cm2.

      Vậy diện tích hình đã cho là: 18 + 6 + 40 – 4 = 60 (cm2)

      Câu 10. Quan sát các hình vẽ dưới đây để xác định hình thứ 222 có bao nhiêu hình lục giác?

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Ngôi sao năm 2021 8

      Cách giải:

      Quy luật:

      Số hình lục giác của hình thứ n bằng 1 + 6 x [0 + 1 + 2 + …. + (n – 1)]

      Số hình lục giác của hình thứ 222 là: 1 + 6 x [0 + 1 + 2 + …. + 221] = 147187 (hình)

      PHẦN 2. TỰ LUẬN

      Câu 1. Tìm $x$ biết:

      a) $x \times 1,2 + x \times 0,7 = 61,94$

      b) $\frac{1}{{3 \times 10}} + \frac{1}{{10 \times 17}} + \frac{1}{{17 \times 24}} + .... + \frac{1}{{(7 \times x + 10) \times (7 \times x + 3)}} = \frac{{13}}{{282}}$

      Cách giải:

      a) $x \times 1,2 + x \times 0,7 = 61,94$

      $x \times (1,2 + 0,7) = 61,94$

      $x \times 1,9 = 61,94$

      $x = 61,94:1,9$

      $x = 32,6$

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Ngôi sao năm 2021 9

      Bài 2. Khi trả bài kiểm tra cuối học kì I môn Toán, cô giáo nói: “Số điểm 10 chiếm 25%, số điểm 9 hơn điểm 10 là 6,25%. Như vậy có 18 bạn được điểm 9 hoặc 10, tất cả học sinh trong lớp đều nộp bài kiểm tra”. Hỏi:

      a) Số học sinh đạt điểm 9 chiếm bao nhiêu phần trăm số học sinh cả lớp?

      b) Tổng số học sinh điểm 9 hoặc 10 chiếm bao nhiêu phần trăm số học sinh cả lớp?

      c) Lớp đó có tất cả bao nhiêu học sinh?

      d) Lớp đó có bao nhiêu học sinh không đạt điểm 9 hoặc 10?

      Cách giải

      a) Số học sinh đạt điểm 9 chiếm:

      25% + 6,25% = 31,25% (số học sinh cả lớp)

      b) Tổng số học sinh điểm 9 hoặc 10 chiếm:

      25% + 31,25% = 56,25% (số học sinh cả lớp)

      c) Lớp đó có tất cả số học sinh là

      18 : 56,25 x 100 = 32 (học sinh)

      d) Lớp đó có số học sinh không đạt điểm 9 hoặc 10 là:

      32 – 18 = 14 (học sinh)

      Đáp số: a) 31,25%

      b) 56,25%

      c) 32 học sinh

      d) 14 học sinh

      Bài 3. Cho hình thang ABCD có đáy bé AB bằng $\frac{1}{3}$ đáy lớn. Chiều cao bằng 12,6m và bằng hiệu độ dài hai đáy.

      a) Tính diện tích hình thang ABCD.

      b) Hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại O. So sánh SOBC và SOAD.

      c) Kéo dài cạnh DA và CB cắt nhau tại P. Tính tỉ số diện tích của hai tam giác DBP và DPC.

      Cách giải

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Ngôi sao năm 2021 10

      a) Độ dài đáy bé AB là: 12,6 : (3 – 1) x 1 = 6,3 (m)

      Độ dài đáy lớn CD là: 6,3 x 3 = 18,9 (m)

      Diện tích hình thang ABCD là: (6,3 + 18,9) x 12,6 : 2 = 158,76 (m2)

      b) Ta có SDAB = SCAB (Hai tam giác có chung đáy AB và chiều cao bằng nhau)

      Mà SDAB = SOAD + SOAB

      SCAB = SOBC + SOAB

      Nên SOBC = SOAD.

      c) Xét tam giác ABD và tam giác ACD có chiều cao hạ từ D xuống AB bằng chiều cao hạ từ B xuống CD nên $\frac{{{S_{ABD}}}}{{{S_{ACD}}}} = \frac{{AB}}{{CD}} = \frac{1}{3}$

      Mà tam giác ABD và tam giác ACD lại có chung đáy AD nên chiều cao hạ từ B xuống AD bằng $\frac{1}{3}$ chiều cao hạ từ C xuống AD.

      $ \Rightarrow \frac{{{S_{ABP}}}}{{{S_{APC}}}} = \frac{1}{3}$

      Mà tam giác ABP và tam giác APC lại chung chiều cao hạ từ A xuống BC nên $\frac{{PB}}{{PC}} = \frac{1}{3}$

      Vậy $\frac{{{S_{DBP}}}}{{{S_{DPC}}}} = \frac{{PB}}{{PC}} = \frac{1}{3}$ (hai tam giác chung chiều cao hạ từ D xuống PC)$$

      Biến Toán lớp 5 trở thành niềm yêu thích của học sinh với Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Ngôi sao năm 2021 – tài liệu nổi bật thuộc chuyên mục vở bài tập toán lớp 5 trên nền tảng đề thi toán. Được biên soạn kỹ lưỡng và bám sát từng chi tiết trong chương trình sách giáo khoa, bộ Lý thuyết Toán tiểu học bài tập mang đến phương pháp học trực quan, dễ tiếp cận và hiệu quả. Nhờ đó, các em sẽ tự tin ôn luyện, củng cố kiến thức vững vàng và sẵn sàng bứt phá trong hành trình học tập đầy triển vọng.

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Ngôi sao năm 2021: Tổng quan và hướng dẫn ôn tập

      Kỳ thi vào lớp 6 trường Ngôi sao là một trong những kỳ thi đầu vào quan trọng, đánh dấu bước chuyển tiếp từ bậc tiểu học lên trung học cơ sở. Môn Toán đóng vai trò then chốt trong việc xét tuyển, đòi hỏi học sinh phải có nền tảng kiến thức vững chắc và kỹ năng giải quyết vấn đề tốt. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về cấu trúc đề thi, các dạng bài tập thường gặp và hướng dẫn ôn tập hiệu quả để giúp học sinh tự tin chinh phục kỳ thi.

      Cấu trúc đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Ngôi sao năm 2021

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Ngôi sao thường bao gồm các phần sau:

      • Phần trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức cơ bản và khả năng tư duy logic.
      • Phần tự luận: Đòi hỏi học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán thực tế.

      Tỷ lệ phân bổ điểm giữa hai phần có thể thay đổi tùy theo từng năm, nhưng thường phần tự luận chiếm tỷ trọng cao hơn.

      Các dạng bài tập thường gặp trong đề thi

      Dưới đây là một số dạng bài tập thường xuất hiện trong đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Ngôi sao:

      • Bài tập về số học: Các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, tìm số chưa biết, giải bài toán có lời văn.
      • Bài tập về hình học: Tính diện tích, chu vi các hình đơn giản (hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác), nhận biết các loại hình.
      • Bài tập về đại lượng và đơn vị đo: Đổi đơn vị đo, tính toán các đại lượng liên quan đến thời gian, quãng đường, vận tốc.
      • Bài tập về logic và tư duy: Các bài toán tìm quy luật, bài toán đố vui.

      Hướng dẫn ôn tập hiệu quả

      Để đạt kết quả tốt trong kỳ thi vào lớp 6 môn Toán trường Ngôi sao, học sinh cần có kế hoạch ôn tập khoa học và hợp lý:

      1. Nắm vững kiến thức cơ bản: Ôn lại toàn bộ kiến thức Toán lớp 5, đặc biệt là các khái niệm, định nghĩa và công thức quan trọng.
      2. Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau, từ dễ đến khó, để rèn luyện kỹ năng giải toán và làm quen với các dạng bài tập thường gặp.
      3. Tìm hiểu cấu trúc đề thi: Nghiên cứu kỹ các đề thi thử và đề thi chính thức của các năm trước để nắm bắt cấu trúc đề thi và các dạng bài tập thường xuất hiện.
      4. Rèn luyện kỹ năng làm bài: Luyện tập làm bài thi trong thời gian quy định để làm quen với áp lực thời gian và rèn luyện kỹ năng phân bổ thời gian hợp lý.
      5. Tìm kiếm sự hỗ trợ: Nếu gặp khó khăn trong quá trình ôn tập, hãy tìm kiếm sự giúp đỡ của giáo viên, bạn bè hoặc gia đình.

      Tài liệu ôn thi hữu ích

      Có rất nhiều tài liệu ôn thi vào lớp 6 môn Toán hữu ích mà học sinh có thể tham khảo:

      • Sách giáo khoa Toán lớp 5: Đây là tài liệu cơ bản nhất, cung cấp đầy đủ kiến thức cần thiết.
      • Sách bài tập Toán lớp 5: Giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán.
      • Các đề thi thử vào lớp 6: Giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng làm bài.
      • Các trang web học Toán online: Cung cấp các bài giảng, bài tập và đề thi trực tuyến. (Ví dụ: toan11.edu.vn)

      Lời khuyên

      Hãy luôn giữ tinh thần thoải mái và tự tin khi làm bài thi. Đọc kỹ đề bài trước khi giải và kiểm tra lại kết quả sau khi làm xong. Chúc các em học sinh đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi vào lớp 6 môn Toán trường Ngôi sao năm 2021!

      Ví dụ minh họa một dạng bài tập

      Bài tập: Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài 15m, chiều rộng 8m. Tính diện tích khu vườn đó.

      Giải:

      Diện tích khu vườn là: 15m x 8m = 120m2

      Đáp số: 120m2

      Kết luận

      Việc chuẩn bị kỹ lưỡng và có phương pháp ôn tập hiệu quả là chìa khóa để thành công trong kỳ thi vào lớp 6 môn Toán trường Ngôi sao. Hy vọng những thông tin và hướng dẫn trên sẽ giúp các em học sinh tự tin và đạt được kết quả tốt nhất.

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!