toan11.edu.vn xin giới thiệu bộ đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Ngôi sao năm 2020. Đây là tài liệu vô cùng hữu ích dành cho các em học sinh đang chuẩn bị bước vào kỳ thi quan trọng này.
Bộ đề thi này được biên soạn dựa trên cấu trúc đề thi chính thức của trường Ngôi sao, giúp các em làm quen với dạng đề và rèn luyện kỹ năng giải toán.
Một hộp đựng 60 viên bi trong đó gồm 15 viên bi màu xanh, 15 viên bi màu đỏ, 15 viên bi màu vàng, 15 viên bi màu trắng. Hình vẽ sau gồm có một hình vuông màu cam cạnh 21cm và hai nửa đường tròn, B và C là tâm của các nửa đường tròn tương ứng.
ĐỀ THI HỌC BỔNG NGÔI SAO MÔN TOÁN VÀO LỚP 6 TRƯỜNG NGÔI SAO HÀ NỘI
NĂM HỌC 2020 – 2021
Thời gian làm bài: 60 phút
Câu 1. Lớp 5A0 và 5A1 lên kế hoạch làm 1000 chiếc mũ chống giọt bắn gửi tặng các bác sĩ ở tuyến đầu chống dịch. Thực tế, họ đã làm được 1850 chiếc. Như vậy, hai lớp đã vượt mức kế hoạch bao nhiêu phần trăm?
Câu 2. Khi nhân một số với 3,4 một bạn học sinh đã quên dấu phẩy ở số 3,4 nên tích tăng lên 459 đơn vị. Tích đúng của phép nhân đó là bao nhiêu?
Câu 3. Tính giá trị của biểu thức:
$18:9 + \frac{7}{3} \times \frac{{47}}{4} - \frac{7}{3} \times 2\frac{3}{4}$
Câu 4. Cho tam giác ABC, lấy điểm M trên cạnh BC sao cho $BM = \frac{1}{5}BC$, lấy điểm N trên cạnh AC sao cho $AN = \frac{3}{4}AC$. Biết diện tích tam giác ABC = 60 cm2. Tính diện tích tam giác AMN.
Câu 5. Một hộp đựng 60 viên bi trong đó gồm 15 viên bi màu xanh, 15 viên bi màu đỏ, 15 viên bi màu vàng, 15 viên bi màu trắng. Không nhìn vào hộp, cần lấy ít nhất bao nhiêu viên bi để chắc chắn trong số đó có không ít hơn 8 viên bi cùng màu.
Câu 6. Vòi nhất tháo nước chảy ra Hồ đầy, hết nước mất 30 giờ Vòi nhì cho nước chảy vào 15 giờ nước đầy hồ bạn ơi Hai vòi cùng chảy cùng chơi Mấy giờ nhanh tính hồ với thành đầy?
Câu 7. Hình vẽ sau gồm có một hình vuông màu cam cạnh 21cm và hai nửa đường tròn, B và C là tâm của các nửa đường tròn tương ứng. Tính diện tích của hình này.

Câu 8. Tìm M biết:
$M = \frac{{1 + (1 + 2) + (1 + 2 + 3) + .... + (1 + 2 + 3 + .... + 2020)}}{{1 \times 2020 + 2 \times 2019 + 3 \times 2018 + .... + 2020 \times 1}}$
Câu 9. Cho phân số $\frac{{17}}{{63}}$. Hãy tìm a sao cho khi lấy tử số của phân số đó trừ đi a và lấy mẫu số của phân số đó cộng với a thì được phân số bằng $\frac{1}{4}$.
Câu 10. Để thực hiện cách li xã hội phòng chống dịch Covid 19, một gia đình lo lắng dự trữ lương thực cho 4 người ăn trong 30 ngày. Thực tế có thêm bà ngoại ở quê lên ở cùng. Như vậy, số lương thực đã dự trữ đủ ăn trong bao nhiêu ngày? Biết số lượng lương thực mỗi người ăn trong 1 ngày là như nhau.
Câu 11. Trong các dãy phân số dưới đây, dãy số nào mà mỗi phân số đều có thể viết thành số thập phân?
A. $\frac{3}{4};\,\frac{{10}}{7};\,\,\frac{1}{5}$
B. $\frac{2}{5};\,\frac{1}{2};\,\frac{5}{8}$
C. $\frac{1}{{10}} ;\,\frac{1}{2};\,\frac{1}{3}$
D. $\frac{3}{4}\,;\,\frac{5}{9}\,;\,\frac{3}{5}$
Câu 12. Một người bán 6 giỏ cam và xoài. Mỗi giỏ chỉ đựng một loại cam hoặc xoài với số lượng như sau: 36; 39; 40; 41; 42; 44. Sau khi bán một giỏ xoài thì số cam còn lại gấp 4 lần số xoài còn lại. Hỏi người đó đã bán đi bao nhiêu quả xoài?
Câu 13. Tìm a để: $\overline {a,97} < 1,97$
Câu 14. Tìm $x$ biết $x:8 + 31,2 = 41$
Câu 15. Điền dấu thích hợp vào chỗ trống.
$\frac{3}{{11}}.....\frac{4}{9}$
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Câu 1. Lớp 5A0 và 5A1 lên kế hoạch làm 1000 chiếc mũ chống giọt bắn gửi tặng các bác sĩ ở tuyến đầu chống dịch. Thực tế, họ đã làm được 1850 chiếc. Như vậy, hai lớp đã vượt mức kế hoạch bao nhiêu phần trăm?
Cách giải:
Số chiếc mũ đã làm vượt mức kế hoạch là 1850 – 1000 = 850 (chiếc)
Hai lớp đã vượt mức kế hoạch số phần trăm là: 850 : 1000 = 0,85 = 85%
Đáp số: 85%
Câu 2. Khi nhân một số với 3,4 một bạn học sinh đã quên dấu phẩy ở số 3,4 nên tích tăng lên 459 đơn vị. Tích đúng của phép nhân đó là bao nhiêu?
Cách giải:
Khi nhân một số với 3,4 bạn học sinh đã quên dấu phẩy ở số 3,4 nên tích tìm được gấp 10 lần tích đúng.
Ta có: Tích tìm được – tích đúng = 459
$ \Rightarrow $ Tích đúng x 9 = 459
Vậy tích đúng là: 459 : 9 = 51
Đáp số: 51
Câu 3. Tính giá trị của biểu thức:
$18:9 + \frac{7}{3} \times \frac{{47}}{4} - \frac{7}{3} \times 2\frac{3}{4}$
Cách giải:

Câu 4. Cho tam giác ABC, lấy điểm M trên cạnh BC sao cho $BM = \frac{1}{5}BC$, lấy điểm N trên cạnh AC sao cho $AN = \frac{3}{4}AC$. Biết diện tích tam giác ABC = 60 cm2. Tính diện tích tam giác AMN.
Cách giải:
$\frac{{{S_{AMC}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{4}{5}$ (Hai tam giáccó chung chiều cao hạ từ A xuống BCvà đáy $MC = \frac{4}{5}BC$)
Suy ra, ${S_{AMC}} = \frac{4}{5} \times {S_{ABC}} = \frac{4}{5} \times 60 = 48$(cm2)
$\frac{{{S_{AMN}}}}{{{S_{AMC}}}} = \frac{3}{4}$ (Hai tam giáccó chung chiều cao hạ từ M xuống ACvà đáy $AN = \frac{3}{4}AC$)
Suy ra, ${S_{AMN}} = \frac{3}{4} \times {S_{AMC}} = \frac{3}{4} \times 48 = 36$(cm2)
Câu 5. Một hộp đựng 60 viên bi trong đó gồm 15 viên bi màu xanh, 15 viên bi màu đỏ, 15 viên bi màu vàng, 15 viên bi màu trắng. Không nhìn vào hộp, cần lấy ít nhất bao nhiêu viên bi để chắc chắn trong số đó có không ít hơn 8 viên bi cùng màu.
Cách giải:
Ta có trong hộp có 4 loại bi khác nhau.
Số viên bi cần lấy ít nhất để có 8 viên bi cùng màu là:
7 × 4 + 1 = 29 (viên bi)
Vậy cần lấy ít nhất 29 viên bi để chắc chắn có 8 viên cùng màu.
Câu 6. Vòi nhất tháo nước chảy ra Hồ đầy, hết nước mất 30 giờ Vòi nhì cho nước chảy vào 15 giờ nước đầy hồ bạn ơi Hai vòi cùng chảy cùng chơi Mấy giờ nhanh tính hồ với thành đầy?
Cách giải:
Trong 1 giờ, vòi thứ nhất chảy ra được số phần bể là $\frac{1}{{30}}$ (bể)
Trong 1 giờ, vòi thứ hai chảy vào được số phần bể là $\frac{1}{{15}}$ (bể)
Trong 1 giờ, cả hai vòi chảy được số phần bể là: $\frac{1}{{15}} - \frac{1}{{30}} = \frac{1}{{30}}$ (bể)
Nếu hai vòi cùng chảy thì mất $1:\frac{1}{{30}} = 30$(giờ)
Câu 7. Hình vẽ sau gồm có một hình vuông màu cam cạnh 21cm và hai nửa đường tròn, B và C là tâm của các nửa đường tròn tương ứng. Tính diện tích của hình này.

Cách giải:
Diện tích hình vuông màu cam là: 21 x 21 = 441 (cm2)
Diện tích 2 nửa hình tròn bán kính 21 cm là: 21 x 21 x 3,14 = 1384,74 (cm2)
Diện tích của hình đã cho là: 441 + 1384,74 = 1825,74 (cm2)
Câu 8. Tìm M biết:
$M = \frac{{1 + (1 + 2) + (1 + 2 + 3) + .... + (1 + 2 + 3 + .... + 2020)}}{{1 \times 2020 + 2 \times 2019 + 3 \times 2018 + .... + 2020 \times 1}}$
Cách giải:

Câu 9. Cho phân số $\frac{{17}}{{63}}$. Hãy tìm a sao cho khi lấy tử số của phân số đó trừ đi a và lấy mẫu số của phân số đó cộng với a thì được phân số bằng $\frac{1}{4}$.
Cách giải:
Tổng của tử số và mẫu số của phân số $\frac{{17}}{{63}}$ là 17 + 63 = 80
Khi lấy tử số của phân số đó trừ đi a và lấy mẫu số của phân số đó cộng với a thì tổng của tử số và mẫu số của phân số mới không đổi.
$ \Rightarrow $ tử số mới + mẫu số mới = 80
Lại có: tử số mới/mẫu số mới = 1/4
Tử số mới là 80 : (1 + 4) x 1 = 16
Vậy a là 17 – 16 = 1
Đáp số: a = 1
Câu 10. Để thực hiện cách li xã hội phòng chống dịch Covid 19, một gia đình lo lắng dự trữ lương thực cho 4 người ăn trong 30 ngày. Thực tế có thêm bà ngoại ở quê lên ở cùng. Như vậy, số lương thực đã dự trữ đủ ăn trong bao nhiêu ngày? Biết số lượng lương thực mỗi người ăn trong 1 ngày là như nhau.
Cách giải:
Số gạo dự trữ đủ cho 1 người ăn trong số ngày là:
30 x 4 = 120 (ngày)
Thực tế có số người ăn là:
4 + 1 = 5 (người)
Số lương thực đã dự trữ đủ ăn trong số ngày là;
120 : 5 = 24 (ngày)
Đáp số: 24 ngày
Câu 11. Trong các dãy phân số dưới đây, dãy số nào mà mỗi phân số đều có thể viết thành số thập phân?
A. $\frac{3}{4};\,\frac{{10}}{7};\,\,\frac{1}{5}$
B. $\frac{2}{5};\,\frac{1}{2};\,\frac{5}{8}$
C. $\frac{1}{{10}} ;\,\frac{1}{2};\,\frac{1}{3}$
D. $\frac{3}{4}\,;\,\frac{5}{9}\,;\,\frac{3}{5}$
Cách giải:
Dãy số nào mà mỗi phân số đều có thể viết thành số thập phân là $\frac{2}{5};\,\frac{1}{2};\,\frac{5}{8}$
Chọn B
Câu 12. Một người bán 6 giỏ cam và xoài. Mỗi giỏ chỉ đựng một loại cam hoặc xoài với số lượng như sau: 36; 39; 40; 41; 42; 44. Sau khi bán một giỏ xoài thì số cam còn lại gấp 4 lần số xoài còn lại. Hỏi người đó đã bán đi bao nhiêu quả xoài?
Cách giải:
Ta có: Sau khi bán một giỏ xoài thì số cam còn lại gấp 4 lần số xoài còn lại.
Suy ra, tổng số cam và xoài còn lại sau khi bán chia hết cho 5.
Vậy giỏ xoài đã bán đi là 42 quả.
Đáp số: 42 quả
Câu 13. Tìm a để: $\overline {a,97} < 1,97$
Cách giải:
Ta có $\overline {a,97} < 1,97$nên a = 0
Câu 14. Tìm $x$ biết $x:8 + 31,2 = 41$
Cách giải:
$x:8 + 31,2 = 41$
$x:8 = 41 - 31,2$
$x:8 = 9,8$
$x = 9,8 \times 8$
$x = 78,4$
Câu 15. Điền dấu thích hợp vào chỗ trống.
$\frac{3}{{11}}.....\frac{4}{9}$
Cách giải:
Ta có $\frac{3}{{11}} = \frac{{27}}{{99}}$ ; $\frac{4}{9} = \frac{{44}}{{99}}$
Vậy $\frac{3}{{11}} < \frac{4}{9}$
ĐỀ THI HỌC BỔNG NGÔI SAO MÔN TOÁN VÀO LỚP 6 TRƯỜNG NGÔI SAO HÀ NỘI
NĂM HỌC 2020 – 2021
Thời gian làm bài: 60 phút
Câu 1. Lớp 5A0 và 5A1 lên kế hoạch làm 1000 chiếc mũ chống giọt bắn gửi tặng các bác sĩ ở tuyến đầu chống dịch. Thực tế, họ đã làm được 1850 chiếc. Như vậy, hai lớp đã vượt mức kế hoạch bao nhiêu phần trăm?
Câu 2. Khi nhân một số với 3,4 một bạn học sinh đã quên dấu phẩy ở số 3,4 nên tích tăng lên 459 đơn vị. Tích đúng của phép nhân đó là bao nhiêu?
Câu 3. Tính giá trị của biểu thức:
$18:9 + \frac{7}{3} \times \frac{{47}}{4} - \frac{7}{3} \times 2\frac{3}{4}$
Câu 4. Cho tam giác ABC, lấy điểm M trên cạnh BC sao cho $BM = \frac{1}{5}BC$, lấy điểm N trên cạnh AC sao cho $AN = \frac{3}{4}AC$. Biết diện tích tam giác ABC = 60 cm2. Tính diện tích tam giác AMN.
Câu 5. Một hộp đựng 60 viên bi trong đó gồm 15 viên bi màu xanh, 15 viên bi màu đỏ, 15 viên bi màu vàng, 15 viên bi màu trắng. Không nhìn vào hộp, cần lấy ít nhất bao nhiêu viên bi để chắc chắn trong số đó có không ít hơn 8 viên bi cùng màu.
Câu 6. Vòi nhất tháo nước chảy ra Hồ đầy, hết nước mất 30 giờ Vòi nhì cho nước chảy vào 15 giờ nước đầy hồ bạn ơi Hai vòi cùng chảy cùng chơi Mấy giờ nhanh tính hồ với thành đầy?
Câu 7. Hình vẽ sau gồm có một hình vuông màu cam cạnh 21cm và hai nửa đường tròn, B và C là tâm của các nửa đường tròn tương ứng. Tính diện tích của hình này.

Câu 8. Tìm M biết:
$M = \frac{{1 + (1 + 2) + (1 + 2 + 3) + .... + (1 + 2 + 3 + .... + 2020)}}{{1 \times 2020 + 2 \times 2019 + 3 \times 2018 + .... + 2020 \times 1}}$
Câu 9. Cho phân số $\frac{{17}}{{63}}$. Hãy tìm a sao cho khi lấy tử số của phân số đó trừ đi a và lấy mẫu số của phân số đó cộng với a thì được phân số bằng $\frac{1}{4}$.
Câu 10. Để thực hiện cách li xã hội phòng chống dịch Covid 19, một gia đình lo lắng dự trữ lương thực cho 4 người ăn trong 30 ngày. Thực tế có thêm bà ngoại ở quê lên ở cùng. Như vậy, số lương thực đã dự trữ đủ ăn trong bao nhiêu ngày? Biết số lượng lương thực mỗi người ăn trong 1 ngày là như nhau.
Câu 11. Trong các dãy phân số dưới đây, dãy số nào mà mỗi phân số đều có thể viết thành số thập phân?
A. $\frac{3}{4};\,\frac{{10}}{7};\,\,\frac{1}{5}$
B. $\frac{2}{5};\,\frac{1}{2};\,\frac{5}{8}$
C. $\frac{1}{{10}} ;\,\frac{1}{2};\,\frac{1}{3}$
D. $\frac{3}{4}\,;\,\frac{5}{9}\,;\,\frac{3}{5}$
Câu 12. Một người bán 6 giỏ cam và xoài. Mỗi giỏ chỉ đựng một loại cam hoặc xoài với số lượng như sau: 36; 39; 40; 41; 42; 44. Sau khi bán một giỏ xoài thì số cam còn lại gấp 4 lần số xoài còn lại. Hỏi người đó đã bán đi bao nhiêu quả xoài?
Câu 13. Tìm a để: $\overline {a,97} < 1,97$
Câu 14. Tìm $x$ biết $x:8 + 31,2 = 41$
Câu 15. Điền dấu thích hợp vào chỗ trống.
$\frac{3}{{11}}.....\frac{4}{9}$
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Câu 1. Lớp 5A0 và 5A1 lên kế hoạch làm 1000 chiếc mũ chống giọt bắn gửi tặng các bác sĩ ở tuyến đầu chống dịch. Thực tế, họ đã làm được 1850 chiếc. Như vậy, hai lớp đã vượt mức kế hoạch bao nhiêu phần trăm?
Cách giải:
Số chiếc mũ đã làm vượt mức kế hoạch là 1850 – 1000 = 850 (chiếc)
Hai lớp đã vượt mức kế hoạch số phần trăm là: 850 : 1000 = 0,85 = 85%
Đáp số: 85%
Câu 2. Khi nhân một số với 3,4 một bạn học sinh đã quên dấu phẩy ở số 3,4 nên tích tăng lên 459 đơn vị. Tích đúng của phép nhân đó là bao nhiêu?
Cách giải:
Khi nhân một số với 3,4 bạn học sinh đã quên dấu phẩy ở số 3,4 nên tích tìm được gấp 10 lần tích đúng.
Ta có: Tích tìm được – tích đúng = 459
$ \Rightarrow $ Tích đúng x 9 = 459
Vậy tích đúng là: 459 : 9 = 51
Đáp số: 51
Câu 3. Tính giá trị của biểu thức:
$18:9 + \frac{7}{3} \times \frac{{47}}{4} - \frac{7}{3} \times 2\frac{3}{4}$
Cách giải:

Câu 4. Cho tam giác ABC, lấy điểm M trên cạnh BC sao cho $BM = \frac{1}{5}BC$, lấy điểm N trên cạnh AC sao cho $AN = \frac{3}{4}AC$. Biết diện tích tam giác ABC = 60 cm2. Tính diện tích tam giác AMN.
Cách giải:
$\frac{{{S_{AMC}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{4}{5}$ (Hai tam giáccó chung chiều cao hạ từ A xuống BCvà đáy $MC = \frac{4}{5}BC$)
Suy ra, ${S_{AMC}} = \frac{4}{5} \times {S_{ABC}} = \frac{4}{5} \times 60 = 48$(cm2)
$\frac{{{S_{AMN}}}}{{{S_{AMC}}}} = \frac{3}{4}$ (Hai tam giáccó chung chiều cao hạ từ M xuống ACvà đáy $AN = \frac{3}{4}AC$)
Suy ra, ${S_{AMN}} = \frac{3}{4} \times {S_{AMC}} = \frac{3}{4} \times 48 = 36$(cm2)
Câu 5. Một hộp đựng 60 viên bi trong đó gồm 15 viên bi màu xanh, 15 viên bi màu đỏ, 15 viên bi màu vàng, 15 viên bi màu trắng. Không nhìn vào hộp, cần lấy ít nhất bao nhiêu viên bi để chắc chắn trong số đó có không ít hơn 8 viên bi cùng màu.
Cách giải:
Ta có trong hộp có 4 loại bi khác nhau.
Số viên bi cần lấy ít nhất để có 8 viên bi cùng màu là:
7 × 4 + 1 = 29 (viên bi)
Vậy cần lấy ít nhất 29 viên bi để chắc chắn có 8 viên cùng màu.
Câu 6. Vòi nhất tháo nước chảy ra Hồ đầy, hết nước mất 30 giờ Vòi nhì cho nước chảy vào 15 giờ nước đầy hồ bạn ơi Hai vòi cùng chảy cùng chơi Mấy giờ nhanh tính hồ với thành đầy?
Cách giải:
Trong 1 giờ, vòi thứ nhất chảy ra được số phần bể là $\frac{1}{{30}}$ (bể)
Trong 1 giờ, vòi thứ hai chảy vào được số phần bể là $\frac{1}{{15}}$ (bể)
Trong 1 giờ, cả hai vòi chảy được số phần bể là: $\frac{1}{{15}} - \frac{1}{{30}} = \frac{1}{{30}}$ (bể)
Nếu hai vòi cùng chảy thì mất $1:\frac{1}{{30}} = 30$(giờ)
Câu 7. Hình vẽ sau gồm có một hình vuông màu cam cạnh 21cm và hai nửa đường tròn, B và C là tâm của các nửa đường tròn tương ứng. Tính diện tích của hình này.

Cách giải:
Diện tích hình vuông màu cam là: 21 x 21 = 441 (cm2)
Diện tích 2 nửa hình tròn bán kính 21 cm là: 21 x 21 x 3,14 = 1384,74 (cm2)
Diện tích của hình đã cho là: 441 + 1384,74 = 1825,74 (cm2)
Câu 8. Tìm M biết:
$M = \frac{{1 + (1 + 2) + (1 + 2 + 3) + .... + (1 + 2 + 3 + .... + 2020)}}{{1 \times 2020 + 2 \times 2019 + 3 \times 2018 + .... + 2020 \times 1}}$
Cách giải:

Câu 9. Cho phân số $\frac{{17}}{{63}}$. Hãy tìm a sao cho khi lấy tử số của phân số đó trừ đi a và lấy mẫu số của phân số đó cộng với a thì được phân số bằng $\frac{1}{4}$.
Cách giải:
Tổng của tử số và mẫu số của phân số $\frac{{17}}{{63}}$ là 17 + 63 = 80
Khi lấy tử số của phân số đó trừ đi a và lấy mẫu số của phân số đó cộng với a thì tổng của tử số và mẫu số của phân số mới không đổi.
$ \Rightarrow $ tử số mới + mẫu số mới = 80
Lại có: tử số mới/mẫu số mới = 1/4
Tử số mới là 80 : (1 + 4) x 1 = 16
Vậy a là 17 – 16 = 1
Đáp số: a = 1
Câu 10. Để thực hiện cách li xã hội phòng chống dịch Covid 19, một gia đình lo lắng dự trữ lương thực cho 4 người ăn trong 30 ngày. Thực tế có thêm bà ngoại ở quê lên ở cùng. Như vậy, số lương thực đã dự trữ đủ ăn trong bao nhiêu ngày? Biết số lượng lương thực mỗi người ăn trong 1 ngày là như nhau.
Cách giải:
Số gạo dự trữ đủ cho 1 người ăn trong số ngày là:
30 x 4 = 120 (ngày)
Thực tế có số người ăn là:
4 + 1 = 5 (người)
Số lương thực đã dự trữ đủ ăn trong số ngày là;
120 : 5 = 24 (ngày)
Đáp số: 24 ngày
Câu 11. Trong các dãy phân số dưới đây, dãy số nào mà mỗi phân số đều có thể viết thành số thập phân?
A. $\frac{3}{4};\,\frac{{10}}{7};\,\,\frac{1}{5}$
B. $\frac{2}{5};\,\frac{1}{2};\,\frac{5}{8}$
C. $\frac{1}{{10}} ;\,\frac{1}{2};\,\frac{1}{3}$
D. $\frac{3}{4}\,;\,\frac{5}{9}\,;\,\frac{3}{5}$
Cách giải:
Dãy số nào mà mỗi phân số đều có thể viết thành số thập phân là $\frac{2}{5};\,\frac{1}{2};\,\frac{5}{8}$
Chọn B
Câu 12. Một người bán 6 giỏ cam và xoài. Mỗi giỏ chỉ đựng một loại cam hoặc xoài với số lượng như sau: 36; 39; 40; 41; 42; 44. Sau khi bán một giỏ xoài thì số cam còn lại gấp 4 lần số xoài còn lại. Hỏi người đó đã bán đi bao nhiêu quả xoài?
Cách giải:
Ta có: Sau khi bán một giỏ xoài thì số cam còn lại gấp 4 lần số xoài còn lại.
Suy ra, tổng số cam và xoài còn lại sau khi bán chia hết cho 5.
Vậy giỏ xoài đã bán đi là 42 quả.
Đáp số: 42 quả
Câu 13. Tìm a để: $\overline {a,97} < 1,97$
Cách giải:
Ta có $\overline {a,97} < 1,97$nên a = 0
Câu 14. Tìm $x$ biết $x:8 + 31,2 = 41$
Cách giải:
$x:8 + 31,2 = 41$
$x:8 = 41 - 31,2$
$x:8 = 9,8$
$x = 9,8 \times 8$
$x = 78,4$
Câu 15. Điền dấu thích hợp vào chỗ trống.
$\frac{3}{{11}}.....\frac{4}{9}$
Cách giải:
Ta có $\frac{3}{{11}} = \frac{{27}}{{99}}$ ; $\frac{4}{9} = \frac{{44}}{{99}}$
Vậy $\frac{3}{{11}} < \frac{4}{9}$
Kỳ thi vào lớp 6 trường Ngôi sao luôn được đánh giá là một trong những kỳ thi đầu vào khó khăn nhất tại Hà Nội. Để giúp các em học sinh có sự chuẩn bị tốt nhất, toan11.edu.vn xin giới thiệu chi tiết về cấu trúc đề thi, các dạng bài tập thường gặp và hướng dẫn giải chi tiết cho từng dạng bài.
Đề thi thường bao gồm các phần sau:
Để giải các bài tập về số tự nhiên, các em cần nắm vững các khái niệm cơ bản như số tự nhiên, số chẵn, số lẻ, số nguyên tố. Ngoài ra, các em cũng cần biết cách so sánh các số tự nhiên và thực hiện các phép tính cơ bản.
Ví dụ: Tìm số lớn nhất có hai chữ số khác nhau mà tổng các chữ số bằng 9.
Giải: Các số có hai chữ số khác nhau mà tổng các chữ số bằng 9 là: 18, 27, 36, 45, 54, 63, 72, 81, 90. Trong các số này, số lớn nhất là 90.
Để giải các bài tập về phép tính, các em cần nắm vững thứ tự thực hiện các phép tính và các quy tắc tính toán. Ngoài ra, các em cũng cần cẩn thận khi thực hiện các phép tính để tránh sai sót.
Ví dụ: Tính giá trị của biểu thức: 12 + 3 x 4 - 6 : 2
Giải: Theo thứ tự thực hiện các phép tính, ta có:
12 + 3 x 4 - 6 : 2 = 12 + 12 - 3 = 24 - 3 = 21
Để đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi vào lớp 6 trường Ngôi sao, các em cần luyện tập thường xuyên với các đề thi thử. toan11.edu.vn cung cấp một bộ đề thi thử đa dạng và phong phú, giúp các em làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng giải toán.
Ngoài bộ đề thi thử của toan11.edu.vn, các em có thể tham khảo thêm các tài liệu sau:
Chúc các em học sinh ôn tập tốt và đạt kết quả cao trong kỳ thi vào lớp 6 trường Ngôi sao!

Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!