toan11.edu.vn xin giới thiệu bộ đề thi tuyển sinh vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy năm 2023. Đây là tài liệu ôn tập vô cùng quan trọng, giúp các em học sinh làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng giải toán.
Chúng tôi đã tổng hợp các đề thi chính thức và đề thi thử từ nhiều nguồn uy tín, đảm bảo độ chính xác và cập nhật liên tục.
Phòng học có dạng hình hộp chữ nhật chiều dài 7m, chiều rộng 4,5m, chiều cao 3m. Tổng số gạo kho I và kho II là 46 tấn.
ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 6 MÔN TOÁN TRƯỜNG THCS CẦU GIẤY
NĂM HỌC 2023 – 2024
Thời gian làm bài: 45 phút
Phần 1: Trắc nghiệm
Câu 1. Tìm $x$ sao cho $\frac{{12}}{5} < \overline {x,2} < \frac{{13}}{4}$
A. 5
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 2. An đi học lúc 6 giờ 45 phút, xe bus di chuyển hết 10 phút, thời gian chờ xe bus là 0,5 giờ. Hỏi An đến trường lúc mấy giờ?
A. 7 giờ 25 phút
B. 8 giờ 25 phút
C. 7 giờ 15 phút
D. 7 giờ 35 phút
Câu 3. Tổ gồm 10 công nhân hoàn thành xong một công việc trong 30 ngày. Nếu tổ có 20 công nhân thì hoàn thành công việc trong thời gian bao lâu?
A. 10 ngày
B. 60 ngày
C. 40 ngày
D. 15 ngày
Câu 4. Phòng học có dạng hình hộp chữ nhật chiều dài 7m, chiều rộng 4,5m, chiều cao 3m. Người ta muốn sơn toàn bộ trần nhà và 4 bức tường. Biết tổng diện tích các cửa là 7,5m2, tính diện tích cần sơn.
A. 83m2
B. 108 m2
C. 93 m2
D. 98 m2
Phần 2: Điền đáp số
Câu 5. Cho A = $\overline {52xy} $. Biết A chia hết cho 2 và 9; chia 5 dư 4. Tìm A.
Trả lời: ......................
Câu 6. Tổng số gạo kho I và kho II là 46 tấn. Biết 15 lần số gạo kho I bằng 8 lần số gạo kho II. Hỏi kho II chứa bao nhiêu tấn gạo?
Trả lời: .................
Câu 7. Tính tỉ số phần trăm số học sinh thích ăn cam và chuối so với số học sinh thích ăn táo và xoài?

Trả lời: ......................
Câu 8. Cho hình vuông ABCD. Vẽ nửa đường tròn đường kính AB và $\frac{1}{4}$ đường tròn bán kính AB. Tính diện tích phần tô đậm biết chu vi đường tròn đường kính AB là 37,68 cm.

Trả lời: .......................
Phần 3: Tự luận
Bài 1. Cho đoạn đường AD có 1 đoạn lên dốc, 1 đoạn xuống dốc, 1 đoạn bằng phẳng. Trong đó, đoạn đường AB = BC, CD = 4km (AB là đoạn đường lên dốc, BC là đoạn đường xuống dốc, CD là đoạn đường bằng phẳng). Biết vận tốc khi lên dốc là 4 km/giờ, vận tốc khi xuống dốc là là 6 km/giờ, vận tốc đi trên đoạn đường bằng phẳng là 5 km/giờ.
a) Tính thời gian đi đoạn đường CD.
b) Tính độ dài đoạn đường AD, biết người đó đi từ A lúc 5 giờ và đến D lúc 6 giờ 48 phút.
Bài 2. Bạn Hưng viết 5 số tự nhiên khác nhau trên một vòng tròn sao cho không có 2 hoặc 3 số nào ở vị trí liên tiếp nhau có tổng chia hết cho 3.

a) Hãy tìm một bộ 5 số tự nhiên thỏa mãn yêu cầu đề bài và điền vào hình.
b) Chứng tỏ trong mỗi bộ 5 số thỏa mãn yêu cầu đề bài có ít nhất 1 số chia hết cho 3.
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Phần 1: Trắc nghiệm
Câu 1. Tìm $x$ sao cho $\frac{{12}}{5} < \overline {x,2} < \frac{{13}}{4}$
A. 5
B. 2
C. 3
D. 4
Cách giải
Ta có $\frac{{12}}{5} < \overline {x,2} < \frac{{13}}{4}$ nên 2,4 < $\overline {x,2} $ < 3,25
Do đó $2 < x \leqslant 3$. Suy ra $x = 3$
Chọn C
Câu 2. An đi học lúc 6 giờ 45 phút, xe bus di chuyển hết 10 phút, thời gian chờ xe bus là 0,5 giờ. Hỏi An đến trường lúc mấy giờ?
A. 7 giờ 25 phút
B. 8 giờ 25 phút
C. 7 giờ 15 phút
D. 7 giờ 35 phút
Cách giải
Đổi 0,5 giờ = 30 phút
An đến trường lúc: 6 giờ 45 phút + 10 phút + 30 phút = 7 giờ 25 phút
Chọn A
Câu 3. Tổ gồm 10 công nhân hoàn thành xong một công việc trong 30 ngày. Nếu tổ có 20 công nhân thì hoàn thành công việc trong thời gian bao lâu?
A. 10 ngày
B. 60 ngày
C. 40 ngày
D. 15 ngày
Cách giải
1 công nhân hoàn thành công việc trong thời gian là 30 x 10 = 300 (ngày)
20 công nhân hoàn thành công việc trong thời gian là 300 : 20 = 15 (ngày)
Chọn D
Câu 4. Phòng học có dạng hình hộp chữ nhật chiều dài 7m, chiều rộng 4,5m, chiều cao 3m. Người ta muốn sơn toàn bộ trần nhà và 4 bức tường. Biết tổng diện tích các cửa là 7,5m2, tính diện tích cần sơn.
A. 83m2
B. 108 m2
C. 93 m2
D. 98 m2
Cách giải
Diện tích xung quanh của phòng học là (7 + 4,5) x 2 x 3 = 69 (m2)
Diện tích trần nhà là: 7 x 4,5 = 31,5 (m2)
Diện tích cần sơn là 69 + 31,5 – 7,5 = 93 (m2)
Chọn C
Phần 2: Điền đáp số
Câu 5. Cho A = $\overline {52xy} $. Biết A chia hết cho 2 và 9; chia 5 dư 4. Tìm A.
Cách giải
Vì A chia hết cho 2 và chia 5 dư 4 nên y = 4
Ta có số A = $\overline {52x4} $
Vì A chia hết cho 9 nên 5 + 2 + x + 4 chia hết cho 9. Suy ra x = 7
Vậy A = 5274
Câu 6. Tổng số gạo kho I và kho II là 46 tấn. Biết 15 lần số gạo kho I bằng 8 lần số gạo kho II. Hỏi kho II chứa bao nhiêu tấn gạo?
Cách giải
Vì 15 lần số gạo kho Ibằng 8 lần số gạo kho II nên số gạo kho I bằng $\frac{8}{{15}}$ số gạo kho II.
Kho II chứa số tấn gạo là:
46 : (8 + 15) x 15 = 30 (tấn gạo)
Đáp số: 30 tấn gạo
Câu 7. Tính tỉ số phần trăm số học sinh thích ăn cam và chuối so với số học sinh thích ăn táo và xoài?

Cách giải
Số học sinh thích ăn cam và chuối là: 4 + 3 = 7 (học sinh)
Số học sinh thích ăn táo và xoài là: 15 + 10 = 25 (học sinh)
Tỉ số phần trăm số học sinh thích ăn cam và chuối so với số học sinh thích ăn táo và xoài là:
7 : 25 = 0,28 = 28%
Đáp số: 28%
Câu 8. Cho hình vuông ABCD. Vẽ nửa đường tròn đường kính AB và $\frac{1}{4}$ đường tròn bán kính AB. Tính diện tích phần tô đậm biết chu vi đường tròn đường kính AB là 37,68 cm.

Cách giải
Độ dài đoạn thẳng AB là 37,68 : 3,14 = 12 (cm)
Bán kính đường tròn đường kính AB là 12 : 2 = 6 (cm)
Diện tích nửa đường tròn đường kính AB là 6 x 6 x 3,14 : 2 = 56,52 (cm2)
Diện tích $\frac{1}{4}$ đường tròn bán kính AB là 12 x 12 x 3,14 : 4 = 113,04 (cm2)
Diện tích phần tô đậm là 113,04 – 56,52 = 56,52 (cm2)
Đáp số: 56,52 cm2
Phần 3: Tự luận
Bài 1. Cho đoạn đường AD có 1 đoạn lên dốc, 1 đoạn xuống dốc, 1 đoạn bằng phẳng. Trong đó, đoạn đường AB = BC, CD = 4km (AB là đoạn đường lên dốc, BC là đoạn đường xuống dốc, CD là đoạn đường bằng phẳng). Biết vận tốc khi lên dốc là 4 km/giờ, vận tốc khi xuống dốc là là 6 km/giờ, vận tốc đi trên đoạn đường bằng phẳng là 5 km/giờ.
a) Tính thời gian đi đoạn đường CD.
b) Tính độ dài đoạn đường AD, biết người đó đi từ A lúc 5 giờ và đến D lúc 6 giờ 48 phút.
Cách giải
a) Thời gian đi đoạn đường CD là $4:5 = \frac{4}{5}$ (giờ) = 48 (phút)
b) Thời gian đi hết đoạn đường AC là 6 giờ 48 – 5 – 48 phút = 1 (giờ)
Tỉ số vận tốc trên đoạn đường AB so với đoạn đường BC $4:6 = \frac{2}{3}$
Trên cùng một quãng đường thì vận tốc tỉ lệ nghịch với thời gian.
Vì đoạn đường AB = BC nên tỉ số thời gian đi hết đoạn đường AB so với đoạn đường BC là $\frac{3}{2}$
Thời gian đi hết đoạn đường AB là 1 : (2 + 3) x 3 = 0,6 (giờ)
Độ dài đoạn đường AB là 0,6 x 4 = 2,4 (km)
Độ dài đoạn đường AD là 2,4 x 2 + 4 = 8,8 (km)
Đáp số: a) 48 phút
b) 8,8 km
Bài 2. Bạn Hưng viết 5 số tự nhiên khác nhau trên một vòng tròn sao cho không có 2 hoặc 3 số nào ở vị trí liên tiếp nhau có tổng chia hết cho 3.

a) Hãy tìm một bộ 5 số tự nhiên thỏa mãn yêu cầu đề bài và điền vào hình.
b) Chứng tỏ trong mỗi bộ 5 số thỏa mãn yêu cầu đề bài có ít nhất 1 số chia hết cho 3.
Cách giải:
a) Bộ 5 số thỏa mãn yêu cầu như hình vẽ:

b) Giả sử cả 5 số đều không chia hết cho 3, khi đó các số này chia 3 dư 1 hoặc chia 3 dư 2.
- Xét số a chia 3 dư 1. Khi đó để tổng hai số liên tiếp (có chứa số a) không chia hết cho 3 thì hai số đứng cạnh a phải chia 3 dư 1. Do đó, ta có 3 số liên tiếp cùng chia 3 dư 1, tức là tổng 3 số này chia hết cho 3 (vô lí)
- Lập luận tương tự với số chia 3 dư 2, ta thấy vô lí.
Vậy trong 5 số luôn có ít nhất 1 số phải chia hết cho 3.
ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 6 MÔN TOÁN TRƯỜNG THCS CẦU GIẤY
NĂM HỌC 2023 – 2024
Thời gian làm bài: 45 phút
Phần 1: Trắc nghiệm
Câu 1. Tìm $x$ sao cho $\frac{{12}}{5} < \overline {x,2} < \frac{{13}}{4}$
A. 5
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 2. An đi học lúc 6 giờ 45 phút, xe bus di chuyển hết 10 phút, thời gian chờ xe bus là 0,5 giờ. Hỏi An đến trường lúc mấy giờ?
A. 7 giờ 25 phút
B. 8 giờ 25 phút
C. 7 giờ 15 phút
D. 7 giờ 35 phút
Câu 3. Tổ gồm 10 công nhân hoàn thành xong một công việc trong 30 ngày. Nếu tổ có 20 công nhân thì hoàn thành công việc trong thời gian bao lâu?
A. 10 ngày
B. 60 ngày
C. 40 ngày
D. 15 ngày
Câu 4. Phòng học có dạng hình hộp chữ nhật chiều dài 7m, chiều rộng 4,5m, chiều cao 3m. Người ta muốn sơn toàn bộ trần nhà và 4 bức tường. Biết tổng diện tích các cửa là 7,5m2, tính diện tích cần sơn.
A. 83m2
B. 108 m2
C. 93 m2
D. 98 m2
Phần 2: Điền đáp số
Câu 5. Cho A = $\overline {52xy} $. Biết A chia hết cho 2 và 9; chia 5 dư 4. Tìm A.
Trả lời: ......................
Câu 6. Tổng số gạo kho I và kho II là 46 tấn. Biết 15 lần số gạo kho I bằng 8 lần số gạo kho II. Hỏi kho II chứa bao nhiêu tấn gạo?
Trả lời: .................
Câu 7. Tính tỉ số phần trăm số học sinh thích ăn cam và chuối so với số học sinh thích ăn táo và xoài?

Trả lời: ......................
Câu 8. Cho hình vuông ABCD. Vẽ nửa đường tròn đường kính AB và $\frac{1}{4}$ đường tròn bán kính AB. Tính diện tích phần tô đậm biết chu vi đường tròn đường kính AB là 37,68 cm.

Trả lời: .......................
Phần 3: Tự luận
Bài 1. Cho đoạn đường AD có 1 đoạn lên dốc, 1 đoạn xuống dốc, 1 đoạn bằng phẳng. Trong đó, đoạn đường AB = BC, CD = 4km (AB là đoạn đường lên dốc, BC là đoạn đường xuống dốc, CD là đoạn đường bằng phẳng). Biết vận tốc khi lên dốc là 4 km/giờ, vận tốc khi xuống dốc là là 6 km/giờ, vận tốc đi trên đoạn đường bằng phẳng là 5 km/giờ.
a) Tính thời gian đi đoạn đường CD.
b) Tính độ dài đoạn đường AD, biết người đó đi từ A lúc 5 giờ và đến D lúc 6 giờ 48 phút.
Bài 2. Bạn Hưng viết 5 số tự nhiên khác nhau trên một vòng tròn sao cho không có 2 hoặc 3 số nào ở vị trí liên tiếp nhau có tổng chia hết cho 3.

a) Hãy tìm một bộ 5 số tự nhiên thỏa mãn yêu cầu đề bài và điền vào hình.
b) Chứng tỏ trong mỗi bộ 5 số thỏa mãn yêu cầu đề bài có ít nhất 1 số chia hết cho 3.
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Phần 1: Trắc nghiệm
Câu 1. Tìm $x$ sao cho $\frac{{12}}{5} < \overline {x,2} < \frac{{13}}{4}$
A. 5
B. 2
C. 3
D. 4
Cách giải
Ta có $\frac{{12}}{5} < \overline {x,2} < \frac{{13}}{4}$ nên 2,4 < $\overline {x,2} $ < 3,25
Do đó $2 < x \leqslant 3$. Suy ra $x = 3$
Chọn C
Câu 2. An đi học lúc 6 giờ 45 phút, xe bus di chuyển hết 10 phút, thời gian chờ xe bus là 0,5 giờ. Hỏi An đến trường lúc mấy giờ?
A. 7 giờ 25 phút
B. 8 giờ 25 phút
C. 7 giờ 15 phút
D. 7 giờ 35 phút
Cách giải
Đổi 0,5 giờ = 30 phút
An đến trường lúc: 6 giờ 45 phút + 10 phút + 30 phút = 7 giờ 25 phút
Chọn A
Câu 3. Tổ gồm 10 công nhân hoàn thành xong một công việc trong 30 ngày. Nếu tổ có 20 công nhân thì hoàn thành công việc trong thời gian bao lâu?
A. 10 ngày
B. 60 ngày
C. 40 ngày
D. 15 ngày
Cách giải
1 công nhân hoàn thành công việc trong thời gian là 30 x 10 = 300 (ngày)
20 công nhân hoàn thành công việc trong thời gian là 300 : 20 = 15 (ngày)
Chọn D
Câu 4. Phòng học có dạng hình hộp chữ nhật chiều dài 7m, chiều rộng 4,5m, chiều cao 3m. Người ta muốn sơn toàn bộ trần nhà và 4 bức tường. Biết tổng diện tích các cửa là 7,5m2, tính diện tích cần sơn.
A. 83m2
B. 108 m2
C. 93 m2
D. 98 m2
Cách giải
Diện tích xung quanh của phòng học là (7 + 4,5) x 2 x 3 = 69 (m2)
Diện tích trần nhà là: 7 x 4,5 = 31,5 (m2)
Diện tích cần sơn là 69 + 31,5 – 7,5 = 93 (m2)
Chọn C
Phần 2: Điền đáp số
Câu 5. Cho A = $\overline {52xy} $. Biết A chia hết cho 2 và 9; chia 5 dư 4. Tìm A.
Cách giải
Vì A chia hết cho 2 và chia 5 dư 4 nên y = 4
Ta có số A = $\overline {52x4} $
Vì A chia hết cho 9 nên 5 + 2 + x + 4 chia hết cho 9. Suy ra x = 7
Vậy A = 5274
Câu 6. Tổng số gạo kho I và kho II là 46 tấn. Biết 15 lần số gạo kho I bằng 8 lần số gạo kho II. Hỏi kho II chứa bao nhiêu tấn gạo?
Cách giải
Vì 15 lần số gạo kho Ibằng 8 lần số gạo kho II nên số gạo kho I bằng $\frac{8}{{15}}$ số gạo kho II.
Kho II chứa số tấn gạo là:
46 : (8 + 15) x 15 = 30 (tấn gạo)
Đáp số: 30 tấn gạo
Câu 7. Tính tỉ số phần trăm số học sinh thích ăn cam và chuối so với số học sinh thích ăn táo và xoài?

Cách giải
Số học sinh thích ăn cam và chuối là: 4 + 3 = 7 (học sinh)
Số học sinh thích ăn táo và xoài là: 15 + 10 = 25 (học sinh)
Tỉ số phần trăm số học sinh thích ăn cam và chuối so với số học sinh thích ăn táo và xoài là:
7 : 25 = 0,28 = 28%
Đáp số: 28%
Câu 8. Cho hình vuông ABCD. Vẽ nửa đường tròn đường kính AB và $\frac{1}{4}$ đường tròn bán kính AB. Tính diện tích phần tô đậm biết chu vi đường tròn đường kính AB là 37,68 cm.

Cách giải
Độ dài đoạn thẳng AB là 37,68 : 3,14 = 12 (cm)
Bán kính đường tròn đường kính AB là 12 : 2 = 6 (cm)
Diện tích nửa đường tròn đường kính AB là 6 x 6 x 3,14 : 2 = 56,52 (cm2)
Diện tích $\frac{1}{4}$ đường tròn bán kính AB là 12 x 12 x 3,14 : 4 = 113,04 (cm2)
Diện tích phần tô đậm là 113,04 – 56,52 = 56,52 (cm2)
Đáp số: 56,52 cm2
Phần 3: Tự luận
Bài 1. Cho đoạn đường AD có 1 đoạn lên dốc, 1 đoạn xuống dốc, 1 đoạn bằng phẳng. Trong đó, đoạn đường AB = BC, CD = 4km (AB là đoạn đường lên dốc, BC là đoạn đường xuống dốc, CD là đoạn đường bằng phẳng). Biết vận tốc khi lên dốc là 4 km/giờ, vận tốc khi xuống dốc là là 6 km/giờ, vận tốc đi trên đoạn đường bằng phẳng là 5 km/giờ.
a) Tính thời gian đi đoạn đường CD.
b) Tính độ dài đoạn đường AD, biết người đó đi từ A lúc 5 giờ và đến D lúc 6 giờ 48 phút.
Cách giải
a) Thời gian đi đoạn đường CD là $4:5 = \frac{4}{5}$ (giờ) = 48 (phút)
b) Thời gian đi hết đoạn đường AC là 6 giờ 48 – 5 – 48 phút = 1 (giờ)
Tỉ số vận tốc trên đoạn đường AB so với đoạn đường BC $4:6 = \frac{2}{3}$
Trên cùng một quãng đường thì vận tốc tỉ lệ nghịch với thời gian.
Vì đoạn đường AB = BC nên tỉ số thời gian đi hết đoạn đường AB so với đoạn đường BC là $\frac{3}{2}$
Thời gian đi hết đoạn đường AB là 1 : (2 + 3) x 3 = 0,6 (giờ)
Độ dài đoạn đường AB là 0,6 x 4 = 2,4 (km)
Độ dài đoạn đường AD là 2,4 x 2 + 4 = 8,8 (km)
Đáp số: a) 48 phút
b) 8,8 km
Bài 2. Bạn Hưng viết 5 số tự nhiên khác nhau trên một vòng tròn sao cho không có 2 hoặc 3 số nào ở vị trí liên tiếp nhau có tổng chia hết cho 3.

a) Hãy tìm một bộ 5 số tự nhiên thỏa mãn yêu cầu đề bài và điền vào hình.
b) Chứng tỏ trong mỗi bộ 5 số thỏa mãn yêu cầu đề bài có ít nhất 1 số chia hết cho 3.
Cách giải:
a) Bộ 5 số thỏa mãn yêu cầu như hình vẽ:

b) Giả sử cả 5 số đều không chia hết cho 3, khi đó các số này chia 3 dư 1 hoặc chia 3 dư 2.
- Xét số a chia 3 dư 1. Khi đó để tổng hai số liên tiếp (có chứa số a) không chia hết cho 3 thì hai số đứng cạnh a phải chia 3 dư 1. Do đó, ta có 3 số liên tiếp cùng chia 3 dư 1, tức là tổng 3 số này chia hết cho 3 (vô lí)
- Lập luận tương tự với số chia 3 dư 2, ta thấy vô lí.
Vậy trong 5 số luôn có ít nhất 1 số phải chia hết cho 3.
Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 6, đặc biệt là các trường trọng điểm như trường Cầu Giấy, luôn là một áp lực lớn đối với học sinh tiểu học và phụ huynh. Để giúp các em học sinh chuẩn bị tốt nhất, toan11.edu.vn xin giới thiệu bộ đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy năm 2023, được tổng hợp và phân tích chi tiết.
Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy thường có cấu trúc gồm các dạng bài tập sau:
Nội dung đề thi thường bao gồm các chủ đề sau:
Để đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi tuyển sinh vào lớp 6, học sinh cần có một kế hoạch ôn tập khoa học và hợp lý. Dưới đây là một số lời khuyên:
toan11.edu.vn cung cấp bộ đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy năm 2023 với nhiều dạng bài tập khác nhau, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng và tự tin bước vào kỳ thi. Các đề thi được cập nhật liên tục và có đáp án chi tiết, giúp học sinh tự đánh giá kết quả và rút kinh nghiệm.
Ngoài việc cung cấp đề thi, toan11.edu.vn còn cung cấp đáp án và lời giải chi tiết cho từng bài tập. Điều này giúp học sinh hiểu rõ phương pháp giải và tránh những sai lầm không đáng có. Các lời giải được trình bày một cách dễ hiểu và logic, phù hợp với trình độ của học sinh lớp 5.
Ngoài bộ đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy năm 2023, toan11.edu.vn còn cung cấp nhiều tài liệu ôn thi khác, như:
Các chuyên gia giáo dục khuyên rằng, học sinh nên bắt đầu ôn tập từ sớm và có một kế hoạch ôn tập khoa học. Ngoài việc học trên lớp, học sinh nên dành thời gian tự học và làm bài tập. Đồng thời, học sinh cũng nên tham gia các khóa học luyện thi để được hướng dẫn và hỗ trợ bởi các thầy cô giáo có kinh nghiệm.
Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy năm 2023 là một cơ hội để học sinh thể hiện năng lực và kiến thức của mình. Với sự chuẩn bị kỹ lưỡng và một kế hoạch ôn tập khoa học, các em học sinh chắc chắn sẽ đạt được kết quả tốt nhất. toan11.edu.vn hy vọng bộ đề thi và các tài liệu ôn tập mà chúng tôi cung cấp sẽ giúp các em tự tin bước vào kỳ thi và đạt được ước mơ của mình.

Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!