Chào mừng các em học sinh lớp 5 đến với bài giải chi tiết Phần B. Kết nối trang 54 trong sách Bài tập phát triển năng lực Toán 5 tập 2. Bài viết này được thiết kế để giúp các em hiểu rõ hơn về các khái niệm toán học và rèn luyện kỹ năng giải bài tập một cách hiệu quả.
Tại toan11.edu.vn, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, cùng với các phương pháp giải bài tập khác nhau để các em có thể lựa chọn cách tiếp cận phù hợp nhất với bản thân.
Một cửa hàng điện tử giảm giá 25% cho tất cả các mặt hàng .... a) 3 năm 7 tháng + 9 năm 9 tháng x 3 ...
Một cửa hàng điện tử giảm giá 25% cho tất cả các mặt hàng, anh Nam mua một chiếc máy điều hoà với số tiền là 6 300 000 đồng. Hỏi giá của chiếc máy điều hoà đó khi chưa giảm là bao nhiêu?
Phương pháp giải:
Bước 1: 6 300 000 đồng ứng với số phần trăm = 100% - số phần trăm giảm giá
Bước 2: Giá của chiếc máy điều hòa đó khi chưa giảm = giá tiền chiếc máy điều hòa đã giảm : số phần trăm x 100
Lời giải chi tiết:
6 300 000 đồng ứng với số phần trăm là:
100% - 25% = 75%
Giá của chiếc máy điều hòa đó khi chưa giảm là:
6 300 000 : 75 x 100 = 8 400 000 (đồng)
Đáp số: 8 400 000 đồng
Tính:
a) 3 năm 7 tháng + 9 năm 9 tháng x 3
(4 ngày 23 giờ + 6 ngày 14 giờ) x 8
(3 phút 24 giây + 7 phút 40 giây) x 5
(2 thế kỉ 10 năm + 1 thế kỉ 15 năm) x 5
(2 giờ 45 phút + 6 giờ 30 phút) x 8
3 tuần lễ 2 ngày + 5 ngày x 3
b) 13 năm 2 tháng – 8 năm 6 tháng : 2
(15 ngày 6 giờ – 10 ngày 18 giờ): 4
(3 phút 13 giây – 2 phút 41 giây) :8
(9 thế kỉ 29 năm – 3 thế kỉ 17 năm) : 3
(13 giờ 25 phút – 2 giờ 45 phút) :5
2 tuần lễ – 2 tuần lễ 2 ngày : 4
Phương pháp giải:
- Ta thực hiện tính giá trị biểu thức như đối với các số tự nhiên
- Khi tính sau mỗi kết quả ta phải ghi đơn vị đo tương ứng
- Đối với phép trừ: nếu số đo theo đơn vị nào đó ở số bị trừ bé hơn số đo tương ứng ở số trừ thì cần chuyển đổi đơn vị hàng lớn hơn liền kề sang đơn vị nhỏ hơn rồi thực hiện phép trừ như bình thường.
Lời giải chi tiết:
a) 3 năm 7 tháng + 9 năm 9 tháng x 3
= 3 năm 7 tháng + 29 năm 3 tháng
= 32 năm 10 tháng
(4 ngày 23 giờ + 6 ngày 14 giờ) x 8
= 11 ngày 13 giờ x 8
= 92 ngày 8 giờ
(3 phút 24 giây + 7 phút 40 giây) x 5
= 11 phút 4 giây x 5
= 55 phút 20 giây
(2 thế kỉ 10 năm + 1 thế kỉ 15 năm) x 5
= 3 thế kỉ 25 năm x 5
= 16 thế kỉ 25 năm
(2 giờ 45 phút + 6 giờ 30 phút) x 8
= 9 giờ 15 phút x 8
= 74 giờ 00 phút
3 tuần lễ 2 ngày + 5 ngày x 3
= 3 tuần lễ 2 ngày + 15 ngày
= 5 tuần lễ 3 ngày
b) 13 năm 2 tháng – 8 năm 6 tháng : 2
= 13 năm 2 tháng – 4 năm 3 tháng
= 8 năm 11 tháng
(15 ngày 6 giờ – 10 ngày 18 giờ): 4
= 4 ngày 12 giờ : 4
= 1 ngày 3 giờ
(3 phút 13 giây – 2 phút 41 giây) :8
= 32 giây : 8
= 4 giây
(9 thế kỉ 29 năm – 3 thế kỉ 17 năm) : 3
= 6 thế kỉ 12 năm : 3
= 2 thế kỉ 4 năm
(13 giờ 25 phút – 2 giờ 45 phút) : 5
= 10 giờ 40 phút : 5
= 2 giờ 8 phút
2 tuần lễ – 2 tuần lễ 2 ngày : 4
= 14 ngày – 4 ngày
= 10 ngày
a) Một hình bình hành có độ dài đáy là 15dm, chiều cao bằng $\frac{2}{5}$độ dài đáy. Tính diện tích hình bình hành đó.
b) Một hình thoi có đường chéo bé bằng 15m, độ dài đường chéo lớn bằng $\frac{5}{3}$độ dài đường chéo bé. Tính diện tích hình thoi đó.
Phương pháp giải:
a) Chiều cao của hình bình hành = độ dài đáy x $\frac{2}{5}$
Diện tích của hình bình hành = độ dài đáy x chiều cao
b) Độ dài đường chéo lớn = Đường chéo bé x $\frac{5}{3}$
Diện tích hình thoi = (đường chéo bé x đường chéo lớn) : 2
Lời giải chi tiết:
a) Chiều cao của hình bình hành là:
15 x $\frac{2}{5}$= 6 (dm)
Diện tích của hình bình hành là:
15 x 6 = 90 (dm2)
b) Độ dài đường chéo lớn là:
15 x $\frac{5}{3}$= 25 (m)
Diện tích hình thoi là:
(15 x 25) : 2 = 187,5 (m2 )
Đáp số: a) 90 dm2
b) 187,5 m2
a) Một hình thang có đáy lớn dài 63cm, đáy bé bằng $\frac{2}{7}$đáy lớn, chiều cao bằng $\frac{4}{9}$ đáy bé. Tính diện tích hình thang đó.
b) Một hình thang có tổng độ dài hai đáy là 45cm. Khi tăng đáy lớn thêm 10cm thì diện tích tăng thêm 55cm2. Tính diện tích hình thang ban đầu.
Phương pháp giải:
a) Đáy bé của hình thang = đáy lớn x $\frac{2}{7}$
Chiều cao của hình thang = đáy bé x $\frac{4}{9}$
Diện tích hình thang = (đáy lớn + đáy bé) x chiều cao : 2
b) Chiều cao hình thang = diện tích tăng thêm x 2 : độ dài tăng lên của đáy lớn
Diện tích hình thang ban đầu = tổng độ dài hai đáy x chiều cao : 2
Lời giải chi tiết:
a) Đáy bé của hình thang là:
63 x $\frac{2}{7}$= 18 (cm)
Chiều cao của hình thang là:
18 x $\frac{4}{9}$= 8 (cm)
Diện tích của hình thang là:
$\frac{{\left( {63 + 18} \right) \times 8}}{2}$= 324 (cm2)
b) Chiều cao của hình thang là:
(55 x 2) : 10 = 11 (cm)
Diện tích hình thang ban đầu là:
45 x 11 : 2 = 247,5 (cm2)
Đáp số: a) 324 cm2
b) 247,5 cm2
a) Người ta uốn một đoạn dây thép thành hai hình vuông như hình sau, một hình vuông có độ dài cạnh 18cm, một hình vuông có độ dài cạnh 6cm. Sau khi uốn xong, đoạn dây thép còn thừa 3cm. Tính độ dài của đoạn dây thép.

b) Người ta uốn một đoạn dây thép thành hai hình chữ nhật như hình bên. Một hình chữ nhật có chiều dài 21cm, chiều rộng 12cm; một hình chữ nhật có chiều dài 12cm, chiều rộng 9cm. Sau khi uốn xong, đoạn dây thép còn thừa 9cm. Tính độ dài của đoạn dây thép.

Phương pháp giải:
a) Bước 1: Chu vi hình vuông lớn = độ dài cạnh x 4
Bước 2: Độ dài của đoạn dây thép là: chu vi hình vuông lớn + chu vi hình vuông nhỏ + đoạn dây thép còn thừa
b) Bước 1: Chu vi hình chữ nhật lớn = (chiều dài + chiều rộng ) x 2
Bước 2: Độ dài của đoạn dây thép = Chu vi hình chữ nhật lớn + chu vi hình chữ nhật nhỏ + đoạn dây thép còn thừa
Lời giải chi tiết:
a) Chu vi hình vuông lớn là:
18 x 4 = 72 (cm)
Chu vi hình vuông nhỏ là:
6 x 4 = 24 (cm)
Độ dài của đoạn dây thép là:
72 + 24 + 3 = 99 (cm)
Đáp số: 99cm
b) Chu vi hình chữ nhật lớn là:
(21 + 12) x 2 = 66 (cm)
Chu vi hình chữ nhật nhỏ là:
(12 + 9) x 2 = 42 (cm)
Độ dài của đoạn dây thép là:
66 + 42 + 9 = 117 (cm)
Đáp số: 117 cm
Một cửa hàng điện tử giảm giá 25% cho tất cả các mặt hàng, anh Nam mua một chiếc máy điều hoà với số tiền là 6 300 000 đồng. Hỏi giá của chiếc máy điều hoà đó khi chưa giảm là bao nhiêu?
Phương pháp giải:
Bước 1: 6 300 000 đồng ứng với số phần trăm = 100% - số phần trăm giảm giá
Bước 2: Giá của chiếc máy điều hòa đó khi chưa giảm = giá tiền chiếc máy điều hòa đã giảm : số phần trăm x 100
Lời giải chi tiết:
6 300 000 đồng ứng với số phần trăm là:
100% - 25% = 75%
Giá của chiếc máy điều hòa đó khi chưa giảm là:
6 300 000 : 75 x 100 = 8 400 000 (đồng)
Đáp số: 8 400 000 đồng
Tính:
a) 3 năm 7 tháng + 9 năm 9 tháng x 3
(4 ngày 23 giờ + 6 ngày 14 giờ) x 8
(3 phút 24 giây + 7 phút 40 giây) x 5
(2 thế kỉ 10 năm + 1 thế kỉ 15 năm) x 5
(2 giờ 45 phút + 6 giờ 30 phút) x 8
3 tuần lễ 2 ngày + 5 ngày x 3
b) 13 năm 2 tháng – 8 năm 6 tháng : 2
(15 ngày 6 giờ – 10 ngày 18 giờ): 4
(3 phút 13 giây – 2 phút 41 giây) :8
(9 thế kỉ 29 năm – 3 thế kỉ 17 năm) : 3
(13 giờ 25 phút – 2 giờ 45 phút) :5
2 tuần lễ – 2 tuần lễ 2 ngày : 4
Phương pháp giải:
- Ta thực hiện tính giá trị biểu thức như đối với các số tự nhiên
- Khi tính sau mỗi kết quả ta phải ghi đơn vị đo tương ứng
- Đối với phép trừ: nếu số đo theo đơn vị nào đó ở số bị trừ bé hơn số đo tương ứng ở số trừ thì cần chuyển đổi đơn vị hàng lớn hơn liền kề sang đơn vị nhỏ hơn rồi thực hiện phép trừ như bình thường.
Lời giải chi tiết:
a) 3 năm 7 tháng + 9 năm 9 tháng x 3
= 3 năm 7 tháng + 29 năm 3 tháng
= 32 năm 10 tháng
(4 ngày 23 giờ + 6 ngày 14 giờ) x 8
= 11 ngày 13 giờ x 8
= 92 ngày 8 giờ
(3 phút 24 giây + 7 phút 40 giây) x 5
= 11 phút 4 giây x 5
= 55 phút 20 giây
(2 thế kỉ 10 năm + 1 thế kỉ 15 năm) x 5
= 3 thế kỉ 25 năm x 5
= 16 thế kỉ 25 năm
(2 giờ 45 phút + 6 giờ 30 phút) x 8
= 9 giờ 15 phút x 8
= 74 giờ 00 phút
3 tuần lễ 2 ngày + 5 ngày x 3
= 3 tuần lễ 2 ngày + 15 ngày
= 5 tuần lễ 3 ngày
b) 13 năm 2 tháng – 8 năm 6 tháng : 2
= 13 năm 2 tháng – 4 năm 3 tháng
= 8 năm 11 tháng
(15 ngày 6 giờ – 10 ngày 18 giờ): 4
= 4 ngày 12 giờ : 4
= 1 ngày 3 giờ
(3 phút 13 giây – 2 phút 41 giây) :8
= 32 giây : 8
= 4 giây
(9 thế kỉ 29 năm – 3 thế kỉ 17 năm) : 3
= 6 thế kỉ 12 năm : 3
= 2 thế kỉ 4 năm
(13 giờ 25 phút – 2 giờ 45 phút) : 5
= 10 giờ 40 phút : 5
= 2 giờ 8 phút
2 tuần lễ – 2 tuần lễ 2 ngày : 4
= 14 ngày – 4 ngày
= 10 ngày
a) Người ta uốn một đoạn dây thép thành hai hình vuông như hình sau, một hình vuông có độ dài cạnh 18cm, một hình vuông có độ dài cạnh 6cm. Sau khi uốn xong, đoạn dây thép còn thừa 3cm. Tính độ dài của đoạn dây thép.

b) Người ta uốn một đoạn dây thép thành hai hình chữ nhật như hình bên. Một hình chữ nhật có chiều dài 21cm, chiều rộng 12cm; một hình chữ nhật có chiều dài 12cm, chiều rộng 9cm. Sau khi uốn xong, đoạn dây thép còn thừa 9cm. Tính độ dài của đoạn dây thép.

Phương pháp giải:
a) Bước 1: Chu vi hình vuông lớn = độ dài cạnh x 4
Bước 2: Độ dài của đoạn dây thép là: chu vi hình vuông lớn + chu vi hình vuông nhỏ + đoạn dây thép còn thừa
b) Bước 1: Chu vi hình chữ nhật lớn = (chiều dài + chiều rộng ) x 2
Bước 2: Độ dài của đoạn dây thép = Chu vi hình chữ nhật lớn + chu vi hình chữ nhật nhỏ + đoạn dây thép còn thừa
Lời giải chi tiết:
a) Chu vi hình vuông lớn là:
18 x 4 = 72 (cm)
Chu vi hình vuông nhỏ là:
6 x 4 = 24 (cm)
Độ dài của đoạn dây thép là:
72 + 24 + 3 = 99 (cm)
Đáp số: 99cm
b) Chu vi hình chữ nhật lớn là:
(21 + 12) x 2 = 66 (cm)
Chu vi hình chữ nhật nhỏ là:
(12 + 9) x 2 = 42 (cm)
Độ dài của đoạn dây thép là:
66 + 42 + 9 = 117 (cm)
Đáp số: 117 cm
a) Một hình bình hành có độ dài đáy là 15dm, chiều cao bằng $\frac{2}{5}$độ dài đáy. Tính diện tích hình bình hành đó.
b) Một hình thoi có đường chéo bé bằng 15m, độ dài đường chéo lớn bằng $\frac{5}{3}$độ dài đường chéo bé. Tính diện tích hình thoi đó.
Phương pháp giải:
a) Chiều cao của hình bình hành = độ dài đáy x $\frac{2}{5}$
Diện tích của hình bình hành = độ dài đáy x chiều cao
b) Độ dài đường chéo lớn = Đường chéo bé x $\frac{5}{3}$
Diện tích hình thoi = (đường chéo bé x đường chéo lớn) : 2
Lời giải chi tiết:
a) Chiều cao của hình bình hành là:
15 x $\frac{2}{5}$= 6 (dm)
Diện tích của hình bình hành là:
15 x 6 = 90 (dm2)
b) Độ dài đường chéo lớn là:
15 x $\frac{5}{3}$= 25 (m)
Diện tích hình thoi là:
(15 x 25) : 2 = 187,5 (m2 )
Đáp số: a) 90 dm2
b) 187,5 m2
a) Một hình thang có đáy lớn dài 63cm, đáy bé bằng $\frac{2}{7}$đáy lớn, chiều cao bằng $\frac{4}{9}$ đáy bé. Tính diện tích hình thang đó.
b) Một hình thang có tổng độ dài hai đáy là 45cm. Khi tăng đáy lớn thêm 10cm thì diện tích tăng thêm 55cm2. Tính diện tích hình thang ban đầu.
Phương pháp giải:
a) Đáy bé của hình thang = đáy lớn x $\frac{2}{7}$
Chiều cao của hình thang = đáy bé x $\frac{4}{9}$
Diện tích hình thang = (đáy lớn + đáy bé) x chiều cao : 2
b) Chiều cao hình thang = diện tích tăng thêm x 2 : độ dài tăng lên của đáy lớn
Diện tích hình thang ban đầu = tổng độ dài hai đáy x chiều cao : 2
Lời giải chi tiết:
a) Đáy bé của hình thang là:
63 x $\frac{2}{7}$= 18 (cm)
Chiều cao của hình thang là:
18 x $\frac{4}{9}$= 8 (cm)
Diện tích của hình thang là:
$\frac{{\left( {63 + 18} \right) \times 8}}{2}$= 324 (cm2)
b) Chiều cao của hình thang là:
(55 x 2) : 10 = 11 (cm)
Diện tích hình thang ban đầu là:
45 x 11 : 2 = 247,5 (cm2)
Đáp số: a) 324 cm2
b) 247,5 cm2
a) Người ta uốn một đoạn dây thép thành hai hình tròn và một hình vuông. Một hình tròn có bán kính 3cm, một hình tròn có đường kính 8cm, hình vuông có độ dài cạnh là 2cm. Sau khi uốn xong, đoạn dây thép còn thừa 1cm. Tính độ dài của đoạn dây thép.
b) Tính diện tích phần đã tô đậm của hình chữ nhật.

Phương pháp giải:
a) Chu vi hình tròn nhỏ = bán kính x 2 x 3,14
Chu vi hình tròn lớn = đường kính x 3,14
Chu vi hình vuông = độ dài cạnh x 4
Độ dài đoạn dây thép = chu vi hình tròn lớn + chu vi hình tròn nhỏ + chu vi hình vuông + đoạn dây thép còn thừa
b) Bước 1: Diện tích hình chữ nhật lớn = chiều dài x chiều rộng
Bước 2: Diện tích hình chữ nhật nhỏ = chiều dài x chiều rộng
Bước 3: Diện tích hình tròn lớn = bán kính x bán kính x 3,14
Bước 4 : Diện tích hình tròn nhỏ = bán kính x bán kính x 3,14
Bước 5 : Diện tích phần tô đậm = diện tích hình chữ nhật lớn – ( diện tích hình tròn lớn + diện tích hình chữ nhật nhỏ + diện tích hình tròn nhỏ )
Lời giải chi tiết:
a) Chu vi hình tròn nhỏ là:
3 x 2 x 3,14 = 18,84 (cm)
Chu vi hình tròn lớn là:
8 x 3,14 = 25,12 (cm)
Chu vi hình vuông là:
2 x 4 = 8 (cm)
Độ dài đoạn dây thép là:
25,12 + 18,84 + 8 + 1 = 52,96 (cm)
Đáp số: 52,96 cm
b) Diện tích hình chữ nhật lớn là:
8 x 6 = 48 (cm2)
Diện tích hình chữ nhật nhỏ là:
3 x 2 = 6 (cm2)
Diện tích hình tròn lớn là:
2 x 2 x 3.14 = 12,56 (cm2)
Diện tích hình tròn nhỏ là:
1 x 1 x 3,14 = 3,14 (cm2)
Diện tích phần tô đậm là:
48 – (12,56 + 6 + 3,14) = 26,3 (cm2)
Đáp số: 26,3 cm2
a) Người ta uốn một đoạn dây thép thành hai hình tròn và một hình vuông. Một hình tròn có bán kính 3cm, một hình tròn có đường kính 8cm, hình vuông có độ dài cạnh là 2cm. Sau khi uốn xong, đoạn dây thép còn thừa 1cm. Tính độ dài của đoạn dây thép.
b) Tính diện tích phần đã tô đậm của hình chữ nhật.

Phương pháp giải:
a) Chu vi hình tròn nhỏ = bán kính x 2 x 3,14
Chu vi hình tròn lớn = đường kính x 3,14
Chu vi hình vuông = độ dài cạnh x 4
Độ dài đoạn dây thép = chu vi hình tròn lớn + chu vi hình tròn nhỏ + chu vi hình vuông + đoạn dây thép còn thừa
b) Bước 1: Diện tích hình chữ nhật lớn = chiều dài x chiều rộng
Bước 2: Diện tích hình chữ nhật nhỏ = chiều dài x chiều rộng
Bước 3: Diện tích hình tròn lớn = bán kính x bán kính x 3,14
Bước 4 : Diện tích hình tròn nhỏ = bán kính x bán kính x 3,14
Bước 5 : Diện tích phần tô đậm = diện tích hình chữ nhật lớn – ( diện tích hình tròn lớn + diện tích hình chữ nhật nhỏ + diện tích hình tròn nhỏ )
Lời giải chi tiết:
a) Chu vi hình tròn nhỏ là:
3 x 2 x 3,14 = 18,84 (cm)
Chu vi hình tròn lớn là:
8 x 3,14 = 25,12 (cm)
Chu vi hình vuông là:
2 x 4 = 8 (cm)
Độ dài đoạn dây thép là:
25,12 + 18,84 + 8 + 1 = 52,96 (cm)
Đáp số: 52,96 cm
b) Diện tích hình chữ nhật lớn là:
8 x 6 = 48 (cm2)
Diện tích hình chữ nhật nhỏ là:
3 x 2 = 6 (cm2)
Diện tích hình tròn lớn là:
2 x 2 x 3.14 = 12,56 (cm2)
Diện tích hình tròn nhỏ là:
1 x 1 x 3,14 = 3,14 (cm2)
Diện tích phần tô đậm là:
48 – (12,56 + 6 + 3,14) = 26,3 (cm2)
Đáp số: 26,3 cm2
Phần B. Kết nối trang 54 trong sách Bài tập phát triển năng lực Toán 5 tập 2 tập trung vào việc củng cố kiến thức về các phép tính với số thập phân, đặc biệt là phép cộng, trừ, nhân, chia số thập phân. Các bài tập trong phần này thường yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán thực tế, giúp các em hiểu rõ hơn về ứng dụng của toán học trong cuộc sống.
Bài 1 thường liên quan đến việc tính toán quãng đường, thời gian và vận tốc. Để giải bài toán này, học sinh cần nắm vững công thức: Quãng đường = Vận tốc x Thời gian. Ví dụ, nếu một ô tô đi với vận tốc 60km/giờ trong 2 giờ, quãng đường ô tô đi được là 60 x 2 = 120km.
Bài 2 thường yêu cầu học sinh tính toán giá tiền của các sản phẩm sau khi đã được giảm giá hoặc tăng giá. Để giải bài toán này, học sinh cần hiểu rõ cách tính phần trăm và áp dụng vào các tình huống thực tế. Ví dụ, nếu một chiếc áo có giá gốc là 100.000 đồng và được giảm giá 10%, giá chiếc áo sau khi giảm giá là 100.000 - (100.000 x 10%) = 90.000 đồng.
Bài 3 thường liên quan đến việc tính diện tích của các hình chữ nhật, hình vuông. Để giải bài toán này, học sinh cần nắm vững công thức tính diện tích của từng hình. Ví dụ, diện tích của hình chữ nhật được tính bằng công thức: Diện tích = Chiều dài x Chiều rộng.
Bài toán: Một người nông dân có một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 20m và chiều rộng 15m. Người nông dân muốn trồng rau trên mảnh đất đó. Hỏi diện tích mảnh đất là bao nhiêu mét vuông?
Giải:
Khi giải các bài toán về số thập phân, học sinh cần chú ý đến vị trí của dấu phẩy và thực hiện các phép tính một cách cẩn thận. Ngoài ra, việc kiểm tra lại kết quả là rất quan trọng để đảm bảo tính chính xác của bài giải.
Việc luyện tập thường xuyên là yếu tố then chốt để học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng giải bài tập. Học sinh nên dành thời gian làm thêm các bài tập tương tự để củng cố kiến thức và rèn luyện khả năng giải quyết vấn đề.
Ngoài sách giáo khoa và sách bài tập, học sinh có thể sử dụng các nguồn tài liệu hỗ trợ khác như các trang web học toán online, các video hướng dẫn giải bài tập, hoặc tham gia các câu lạc bộ toán học để nâng cao kiến thức và kỹ năng.
Hy vọng rằng bài giải chi tiết Phần B. Kết nối trang 54 Bài tập phát triển năng lực Toán 5 tập 2 này sẽ giúp các em học sinh hiểu rõ hơn về các khái niệm toán học và rèn luyện kỹ năng giải bài tập một cách hiệu quả. Chúc các em học tập tốt!

Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!