Logo Header

Giải phần C. Vận dụng, phát triển trang 62 Bài tập phát triển năng lực Toán 5

Giải Bài tập phát triển năng lực Toán 5 trang 62 Phần C: Vận dụng, phát triển

Chào mừng các em học sinh đến với bài giải chi tiết phần C. Vận dụng, phát triển trang 62 trong sách Bài tập phát triển năng lực Toán 5. Tại toan11.edu.vn, chúng tôi cung cấp lời giải dễ hiểu, chi tiết, giúp các em nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Mục tiêu của chúng tôi là hỗ trợ các em học tập hiệu quả, tự tin đối mặt với các bài toán khó. Hãy cùng khám phá lời giải chi tiết ngay sau đây!

Internet được phát minh vào năm 1969 nhưng mãi đến năm 1994 thì mọi người mới có thể truy cập Internet qua đường dây điện thoại....

Câu 13

    Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi:

    Internet được phát minh vào năm 1969 nhưng mãi đến năm 1994 thì mọi người mới có thể truy cập Internet qua đường dây điện thoại.

    Tính đến tháng 2 năm 2017, thiết bị di động chiếm 49,74% lượt truy cập mạng Internet trên toàn thế giới. Châu Mỹ và châu Âu có tỉ lệ truy cập thuê bao băng rộng di động cao nhất, lần lượt là 78,2% và 76,6%. Trung bình toàn cầu đạt mức gần 50% năm 2016.

    (Nguồn:http://vienthongke.vn/tin-tuc/43-tin-tuc/2612-thong-ke-va-su-kien-ve-su-dung-internet-di-dong)

     Viết các tỉ số phần trăm có trong đoạn thông tin trên vào bảng và hoàn thành bảng sau:

    Viết

    Đọc

    Phương pháp giải:

    Đọc thông tin rồi viết và đọc các tỉ số phần trăm có trong bài viết.

    Lời giải chi tiết:

    Viết

    Đọc

    49,74%

    Bốn mươi chín phẩy bảy mươi tư phần trăm

    78,2%

    Bảy mươi tám phẩy hai phần trăm

    76,6%

    Bảy mươi sáu phẩy sáu phần trăm

    50%

    Năm mươi phần trăm

    Câu 14

      Một trường tiểu học có 500 học sinh, trong đó số học sinh nam hơn số học sinh nữ là 50 học sinh. Hỏi số học sinh nam chiếm bao nhiêu phần trăm số học sinh toàn trường?

      Phương pháp giải:

      Số học sinh nam = (số học sinh của một trường +50) : 2

      Số học sinh nam chiếm số phần trăm = (số học sinh nam : số học sinh của một trường ) x 100

      Lời giải chi tiết:

      Số học sinh nam là:

      (500 + 50) : 2 = 275 (học sinh)

      Số học sinh nam chiếm số phần trăm số học sinh toàn trường là:

      (275 : 500) x 100 = 55%

      Đáp số: 55%

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Câu 13
      • Câu 14

      Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi:

      Internet được phát minh vào năm 1969 nhưng mãi đến năm 1994 thì mọi người mới có thể truy cập Internet qua đường dây điện thoại.

      Tính đến tháng 2 năm 2017, thiết bị di động chiếm 49,74% lượt truy cập mạng Internet trên toàn thế giới. Châu Mỹ và châu Âu có tỉ lệ truy cập thuê bao băng rộng di động cao nhất, lần lượt là 78,2% và 76,6%. Trung bình toàn cầu đạt mức gần 50% năm 2016.

      (Nguồn:http://vienthongke.vn/tin-tuc/43-tin-tuc/2612-thong-ke-va-su-kien-ve-su-dung-internet-di-dong)

       Viết các tỉ số phần trăm có trong đoạn thông tin trên vào bảng và hoàn thành bảng sau:

      Viết

      Đọc

      Phương pháp giải:

      Đọc thông tin rồi viết và đọc các tỉ số phần trăm có trong bài viết.

      Lời giải chi tiết:

      Viết

      Đọc

      49,74%

      Bốn mươi chín phẩy bảy mươi tư phần trăm

      78,2%

      Bảy mươi tám phẩy hai phần trăm

      76,6%

      Bảy mươi sáu phẩy sáu phần trăm

      50%

      Năm mươi phần trăm

      Một trường tiểu học có 500 học sinh, trong đó số học sinh nam hơn số học sinh nữ là 50 học sinh. Hỏi số học sinh nam chiếm bao nhiêu phần trăm số học sinh toàn trường?

      Phương pháp giải:

      Số học sinh nam = (số học sinh của một trường +50) : 2

      Số học sinh nam chiếm số phần trăm = (số học sinh nam : số học sinh của một trường ) x 100

      Lời giải chi tiết:

      Số học sinh nam là:

      (500 + 50) : 2 = 275 (học sinh)

      Số học sinh nam chiếm số phần trăm số học sinh toàn trường là:

      (275 : 500) x 100 = 55%

      Đáp số: 55%

      Biến Toán lớp 5 trở thành niềm yêu thích của học sinh với Giải phần C. Vận dụng, phát triển trang 62 Bài tập phát triển năng lực Toán 5 – tài liệu nổi bật thuộc chuyên mục soạn toán lớp 5 trên nền tảng toán học. Được biên soạn kỹ lưỡng và bám sát từng chi tiết trong chương trình sách giáo khoa, bộ toán tiểu học bài tập mang đến phương pháp học trực quan, dễ tiếp cận và hiệu quả. Nhờ đó, các em sẽ tự tin ôn luyện, củng cố kiến thức vững vàng và sẵn sàng bứt phá trong hành trình học tập đầy triển vọng.

      Giải phần C. Vận dụng, phát triển trang 62 Bài tập phát triển năng lực Toán 5

      Phần C của bài tập phát triển năng lực Toán 5 trang 62 tập trung vào việc vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán thực tế và phát triển tư duy logic, khả năng giải quyết vấn đề. Các bài toán trong phần này thường có tính ứng dụng cao, đòi hỏi học sinh phải hiểu rõ bản chất của vấn đề và lựa chọn phương pháp giải phù hợp.

      Bài 1: Giải bài toán về tỉ số phần trăm

      Bài toán này yêu cầu học sinh tính tỉ số phần trăm của một đại lượng so với một đại lượng khác. Để giải bài toán này, học sinh cần nắm vững khái niệm tỉ số phần trăm và cách tính tỉ số phần trăm.

      Ví dụ: Một cửa hàng bán được 200 sản phẩm trong một tháng, trong đó có 80 sản phẩm là áo sơ mi. Tính tỉ số phần trăm số áo sơ mi bán được so với tổng số sản phẩm bán được.

      Giải:

      Tỉ số phần trăm số áo sơ mi bán được so với tổng số sản phẩm bán được là: (80 / 200) * 100% = 40%

      Bài 2: Giải bài toán về lãi lỗ

      Bài toán này yêu cầu học sinh tính lãi hoặc lỗ khi mua bán hàng hóa. Để giải bài toán này, học sinh cần nắm vững khái niệm lãi, lỗ và cách tính lãi, lỗ.

      Ví dụ: Một người mua một chiếc xe đạp với giá 1.500.000 đồng và bán lại với giá 1.800.000 đồng. Tính tiền lãi người đó thu được.

      Giải:

      Tiền lãi người đó thu được là: 1.800.000 - 1.500.000 = 300.000 đồng

      Bài 3: Giải bài toán về quãng đường, vận tốc, thời gian

      Bài toán này yêu cầu học sinh tính quãng đường, vận tốc hoặc thời gian khi biết hai trong ba đại lượng này. Để giải bài toán này, học sinh cần nắm vững công thức liên hệ giữa quãng đường, vận tốc và thời gian: Quãng đường = Vận tốc * Thời gian.

      Ví dụ: Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 60 km/giờ trong 2 giờ. Tính quãng đường AB.

      Giải:

      Quãng đường AB là: 60 * 2 = 120 km

      Bài 4: Giải bài toán về diện tích, chu vi hình chữ nhật, hình vuông

      Bài toán này yêu cầu học sinh tính diện tích hoặc chu vi của hình chữ nhật, hình vuông. Để giải bài toán này, học sinh cần nắm vững công thức tính diện tích và chu vi của hình chữ nhật, hình vuông.

      Công thức:

      • Diện tích hình chữ nhật: Chiều dài * Chiều rộng
      • Chu vi hình chữ nhật: (Chiều dài + Chiều rộng) * 2
      • Diện tích hình vuông: Cạnh * Cạnh
      • Chu vi hình vuông: Cạnh * 4

      Bài 5: Giải bài toán về phân số

      Bài toán này yêu cầu học sinh thực hiện các phép toán với phân số như cộng, trừ, nhân, chia phân số. Để giải bài toán này, học sinh cần nắm vững các quy tắc thực hiện các phép toán với phân số.

      Lời khuyên khi giải bài tập:

      1. Đọc kỹ đề bài, xác định rõ yêu cầu của bài toán.
      2. Phân tích đề bài, tìm ra các dữ kiện cần thiết để giải bài toán.
      3. Lựa chọn phương pháp giải phù hợp.
      4. Thực hiện các phép tính một cách cẩn thận.
      5. Kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

      Hy vọng với những hướng dẫn chi tiết này, các em học sinh sẽ tự tin giải quyết phần C. Vận dụng, phát triển trang 62 Bài tập phát triển năng lực Toán 5 một cách hiệu quả. Chúc các em học tập tốt!

      Công thứcMô tả
      Quãng đường = Vận tốc * Thời gianTính quãng đường khi biết vận tốc và thời gian.
      Vận tốc = Quãng đường / Thời gianTính vận tốc khi biết quãng đường và thời gian.
      Thời gian = Quãng đường / Vận tốcTính thời gian khi biết quãng đường và vận tốc.
      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!