Logo Header

Giải phần B. Kết nối trang 74 Bài tập phát triển năng lực Toán 5

Giải phần B. Kết nối trang 74 Bài tập phát triển năng lực Toán 5

Chào mừng các em học sinh đến với bài giải chi tiết Giải phần B. Kết nối trang 74 Bài tập phát triển năng lực Toán 5. Tại toan11.edu.vn, chúng tôi cung cấp lời giải đầy đủ, dễ hiểu, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập toán.

Bài tập này thuộc chương trình Toán 5 Kết Nối, tập trung vào việc rèn luyện kỹ năng giải toán thực tế và phát triển tư duy logic cho học sinh.

Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm: 19m 5dm = m Viết tiếp vào chỗ chấm rồi tính diện tích các hình tam giác vuông sau: a) Tam giác vuông ABC có: - Độ dài đáy là:

Câu 8

    Tính bằng cách hợp lí:

    a) 3,5 x 4,2 + 3,6 x 3,5 + 3,5 x 2,2

    b) 12,6 x 5,05 – 6,3 x 4,7 – 6,3 x 5,3

    c)4,5 x 92,5 – 18 x 2,5 + 4,5 x 17,5

    Phương pháp giải:

    Áp dụng các công thức:

    (a + b) x c = a x c + b x c

    (a - b) x c = a x c - b x c

    Lời giải chi tiết:

    a) 3,5 x 4,2 + 3,6 x 3,5 + 3,5 x 2,2

    = 3,5 x (4,2 + 3,6 + 2,2)

    = 3,5 x 10

    = 35

    b) 12,6 x 5,05 – 6,3 x 4,7 – 6,3 x 5,3

    = 2 x 6,3 x 5,05 – 6,3 x 4,7 – 6,3 x 5,3

    = 6,3 x (2 x 5,05 – 4,7 – 5,3)

    = 6,3 x 0,1

    = 0,63

    c) 4,5 x 92,5 – 18 x 2,5 + 4,5 x 17,5

    = 4,5 x 92,5 – 4 x 4,5 x 2,5 + 4,5 x 17,5

    = 4,5 x (92,5 – 4 x 2,5 + 17,5)

    = 4,5 x 100

    = 450

    Câu 10

      Một hình tam giác có độ dài đáy là 5dm và chiều cao gấp đôi cạnh đáy. Tính diện tích hình tam giác đó.

      Phương pháp giải:

      Bước 1: Chiều cao của hình tam giác = độ dài cạnh đáy x 2

      Bước 2: Muốn tính diện tích của hình tam giác ta lấy độ dài đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2.

      Lời giải chi tiết:

      Chiều cao của tam giác là:

      5 x 2 = 10 (dm)

      Diện tích hình tam giác đó là:

      $\frac{{5 \times 10}}{2} = 25$ (dm2)

      Đáp số: 25 dm2

      Câu 11

        Nếu tăng cạnh một hình vuông thêm 25% thì ta được hình vuông mới có chu vi 25cm. Tính chu vi của hình vuông lúc đầu.

        Phương pháp giải:

        - Tính độ dài cạnh hình vuông mới

        Cạnh của hình vuông mới bằng 125% độ dài cạnh hình vuông ban đầu.

        - Tìm độ dài cạnh của hình vuông ban đầu

        - Tính chu vi của hình vuông lúc đầu

        Lời giải chi tiết:

        Cạnh của hình vuông mới là

        25 : 4 = 6,25 (cm)

        Cạnh của hình vuông mới bằng 125% độ dài cạnh hình vuông ban đầu.

        Cạnh hình vuông ban đầu là

        6,25 : 125 x 100 = 5 (cm)

        Chu vi của hình vuông lúc đầu là

        5 x 4 = 20 (cm)

        Đáp số: 20 cm

        Câu 9

          Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:

          19m 5dm = ………… m

          35m 8cm = …………. m

          17km 8hm = ………… km

          28hm 5m = …………… hm

          7m2 5dm2 = …………… m2

           8 hm2 9dam2 = .......................... hm2

          6dm2 15cm2 = ........................... dm2

          9m2 12dm2 = ............................. m2

          Phương pháp giải:

          Xác định mối liên hệ giữa các đơn vị đo độ dài để viết các số đo dưới dạng hỗn số thích hợp, sau đó viết dưới dạng số thập phân.

          Lời giải chi tiết:

          Giải phần B. Kết nối trang 74 Bài tập phát triển năng lực Toán 5 2 1

          Câu 7

            Viết tiếp vào chỗ chấm rồi tính diện tích các hình tam giác vuông sau:

            a) Tam giác vuông ABC có:

            - Độ dài đáy là: ........................................................

            - Chiều cao tương ứng là .........................................

            Giải phần B. Kết nối trang 74 Bài tập phát triển năng lực Toán 5 0 1

            b) Tam giác vuông MNP có:

            - Độ dài đáy là: ........................................................

            - Chiều cao tương ứng là ...........................................

            Giải phần B. Kết nối trang 74 Bài tập phát triển năng lực Toán 5 0 2

            Phương pháp giải:

            - Quan sát hình vẽ để điền thông tin còn thiếu vào chỗ trống.

            - Muốn tính diện tích hình tam giác ta lấy độ dài đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2.

            Lời giải chi tiết:

            a) Tam giác vuông ABC có:

            - Độ dài đáy là BC = 7cm

            - Chiều cao tương ứng là AC = 4cm

            Diện tích tam giác vuông ABC là:

            $\frac{{7 \times 4}}{2} = 14$ (cm2)

            Đáp số: 14cm2

            b) Tam giác vuông MNP có:

            - Độ dài đáy là: MP = 1dm = 10 cm

            - Chiều cao tương ứng là PN = 4cm

            Diện tích tam giác vuông MNP là:

            $\frac{{10 \times 4}}{2} = 20$= 2 (cm2)

            Đáp số: 2 cm2

            Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
            • Câu 7
            • Câu 8
            • Câu 9
            • Câu 10
            • Câu 11

            Viết tiếp vào chỗ chấm rồi tính diện tích các hình tam giác vuông sau:

            a) Tam giác vuông ABC có:

            - Độ dài đáy là: ........................................................

            - Chiều cao tương ứng là .........................................

            Giải phần B. Kết nối trang 74 Bài tập phát triển năng lực Toán 5 1

            b) Tam giác vuông MNP có:

            - Độ dài đáy là: ........................................................

            - Chiều cao tương ứng là ...........................................

            Giải phần B. Kết nối trang 74 Bài tập phát triển năng lực Toán 5 2

            Phương pháp giải:

            - Quan sát hình vẽ để điền thông tin còn thiếu vào chỗ trống.

            - Muốn tính diện tích hình tam giác ta lấy độ dài đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2.

            Lời giải chi tiết:

            a) Tam giác vuông ABC có:

            - Độ dài đáy là BC = 7cm

            - Chiều cao tương ứng là AC = 4cm

            Diện tích tam giác vuông ABC là:

            $\frac{{7 \times 4}}{2} = 14$ (cm2)

            Đáp số: 14cm2

            b) Tam giác vuông MNP có:

            - Độ dài đáy là: MP = 1dm = 10 cm

            - Chiều cao tương ứng là PN = 4cm

            Diện tích tam giác vuông MNP là:

            $\frac{{10 \times 4}}{2} = 20$= 2 (cm2)

            Đáp số: 2 cm2

            Tính bằng cách hợp lí:

            a) 3,5 x 4,2 + 3,6 x 3,5 + 3,5 x 2,2

            b) 12,6 x 5,05 – 6,3 x 4,7 – 6,3 x 5,3

            c)4,5 x 92,5 – 18 x 2,5 + 4,5 x 17,5

            Phương pháp giải:

            Áp dụng các công thức:

            (a + b) x c = a x c + b x c

            (a - b) x c = a x c - b x c

            Lời giải chi tiết:

            a) 3,5 x 4,2 + 3,6 x 3,5 + 3,5 x 2,2

            = 3,5 x (4,2 + 3,6 + 2,2)

            = 3,5 x 10

            = 35

            b) 12,6 x 5,05 – 6,3 x 4,7 – 6,3 x 5,3

            = 2 x 6,3 x 5,05 – 6,3 x 4,7 – 6,3 x 5,3

            = 6,3 x (2 x 5,05 – 4,7 – 5,3)

            = 6,3 x 0,1

            = 0,63

            c) 4,5 x 92,5 – 18 x 2,5 + 4,5 x 17,5

            = 4,5 x 92,5 – 4 x 4,5 x 2,5 + 4,5 x 17,5

            = 4,5 x (92,5 – 4 x 2,5 + 17,5)

            = 4,5 x 100

            = 450

            Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:

            19m 5dm = ………… m

            35m 8cm = …………. m

            17km 8hm = ………… km

            28hm 5m = …………… hm

            7m2 5dm2 = …………… m2

             8 hm2 9dam2 = .......................... hm2

            6dm2 15cm2 = ........................... dm2

            9m2 12dm2 = ............................. m2

            Phương pháp giải:

            Xác định mối liên hệ giữa các đơn vị đo độ dài để viết các số đo dưới dạng hỗn số thích hợp, sau đó viết dưới dạng số thập phân.

            Lời giải chi tiết:

            Giải phần B. Kết nối trang 74 Bài tập phát triển năng lực Toán 5 3

            Một hình tam giác có độ dài đáy là 5dm và chiều cao gấp đôi cạnh đáy. Tính diện tích hình tam giác đó.

            Phương pháp giải:

            Bước 1: Chiều cao của hình tam giác = độ dài cạnh đáy x 2

            Bước 2: Muốn tính diện tích của hình tam giác ta lấy độ dài đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2.

            Lời giải chi tiết:

            Chiều cao của tam giác là:

            5 x 2 = 10 (dm)

            Diện tích hình tam giác đó là:

            $\frac{{5 \times 10}}{2} = 25$ (dm2)

            Đáp số: 25 dm2

            Nếu tăng cạnh một hình vuông thêm 25% thì ta được hình vuông mới có chu vi 25cm. Tính chu vi của hình vuông lúc đầu.

            Phương pháp giải:

            - Tính độ dài cạnh hình vuông mới

            Cạnh của hình vuông mới bằng 125% độ dài cạnh hình vuông ban đầu.

            - Tìm độ dài cạnh của hình vuông ban đầu

            - Tính chu vi của hình vuông lúc đầu

            Lời giải chi tiết:

            Cạnh của hình vuông mới là

            25 : 4 = 6,25 (cm)

            Cạnh của hình vuông mới bằng 125% độ dài cạnh hình vuông ban đầu.

            Cạnh hình vuông ban đầu là

            6,25 : 125 x 100 = 5 (cm)

            Chu vi của hình vuông lúc đầu là

            5 x 4 = 20 (cm)

            Đáp số: 20 cm

            Biến Toán lớp 5 trở thành niềm yêu thích của học sinh với Giải phần B. Kết nối trang 74 Bài tập phát triển năng lực Toán 5 – tài liệu nổi bật thuộc chuyên mục học toán lớp 5 trên nền tảng toán học. Được biên soạn kỹ lưỡng và bám sát từng chi tiết trong chương trình sách giáo khoa, bộ toán tiểu học bài tập mang đến phương pháp học trực quan, dễ tiếp cận và hiệu quả. Nhờ đó, các em sẽ tự tin ôn luyện, củng cố kiến thức vững vàng và sẵn sàng bứt phá trong hành trình học tập đầy triển vọng.

            Giải phần B. Kết nối trang 74 Bài tập phát triển năng lực Toán 5: Hướng dẫn chi tiết

            Bài tập phần B trang 74 Toán 5 Kết Nối là một phần quan trọng trong quá trình học tập môn Toán của các em học sinh lớp 5. Bài tập này không chỉ giúp các em củng cố kiến thức đã học mà còn rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề, tư duy logic và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế.

            Nội dung bài tập phần B trang 74

            Bài tập phần B trang 74 Toán 5 Kết Nối thường bao gồm các dạng bài tập khác nhau, như:

            • Bài tập về số thập phân: Các bài tập liên quan đến các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số thập phân, so sánh số thập phân, chuyển đổi giữa phân số và số thập phân.
            • Bài tập về diện tích và chu vi: Các bài tập tính diện tích và chu vi của các hình chữ nhật, hình vuông, hình tam giác.
            • Bài tập về thời gian: Các bài tập liên quan đến việc tính thời gian, đổi đơn vị thời gian.
            • Bài tập về giải toán có lời văn: Các bài tập yêu cầu học sinh đọc kỹ đề bài, phân tích thông tin và tìm ra phương pháp giải phù hợp.

            Phương pháp giải bài tập phần B trang 74

            Để giải tốt các bài tập phần B trang 74 Toán 5 Kết Nối, các em cần nắm vững các kiến thức cơ bản về số thập phân, diện tích, chu vi, thời gian và kỹ năng giải toán có lời văn. Dưới đây là một số phương pháp giải bài tập hiệu quả:

            1. Đọc kỹ đề bài: Đọc kỹ đề bài để hiểu rõ yêu cầu của bài tập và các thông tin đã cho.
            2. Phân tích đề bài: Phân tích đề bài để xác định các yếu tố quan trọng và mối quan hệ giữa chúng.
            3. Lựa chọn phương pháp giải phù hợp: Lựa chọn phương pháp giải phù hợp với từng dạng bài tập.
            4. Thực hiện các phép tính: Thực hiện các phép tính một cách chính xác và cẩn thận.
            5. Kiểm tra lại kết quả: Kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

            Ví dụ minh họa

            Bài tập: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 12,5m và chiều rộng 8m. Tính diện tích mảnh đất đó.

            Giải:

            Diện tích mảnh đất là: 12,5 x 8 = 100 (m2)

            Đáp số: 100m2

            Lưu ý khi giải bài tập

            Khi giải bài tập phần B trang 74 Toán 5 Kết Nối, các em cần lưu ý những điều sau:

            • Đơn vị đo: Chú ý đến đơn vị đo của các đại lượng trong bài tập.
            • Thứ tự thực hiện các phép tính: Thực hiện các phép tính theo đúng thứ tự ưu tiên.
            • Kiểm tra lại kết quả: Kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

            Tầm quan trọng của việc luyện tập thường xuyên

            Việc luyện tập thường xuyên là yếu tố quan trọng để các em học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng giải toán. Các em nên dành thời gian làm thêm các bài tập tương tự để rèn luyện khả năng giải quyết vấn đề và tư duy logic.

            Toan11.edu.vn – Nơi đồng hành cùng các em học Toán 5

            Toan11.edu.vn là một website học toán online uy tín, cung cấp đầy đủ các bài giải chi tiết, dễ hiểu cho các bài tập Toán 5 Kết Nối. Chúng tôi cam kết mang đến cho các em một môi trường học tập hiệu quả và thú vị. Hãy truy cập toan11.edu.vn để cùng chúng tôi khám phá thế giới Toán học!

            Bảng tổng hợp các dạng bài tập thường gặp

            Dạng bài tậpVí dụ
            Số thập phânTính: 3,5 + 2,7
            Diện tích và chu viTính diện tích hình chữ nhật có chiều dài 10cm, chiều rộng 5cm
            Thời gianMột người đi từ A đến B mất 2 giờ 30 phút. Hỏi người đó đi từ B về A mất bao lâu?
            Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

            Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

            Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

            Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

            Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

            Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

            Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

            Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

            Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

            Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

            Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

            Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

            Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

            Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

            Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

            Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

            Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

            Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!