Logo Header

Trắc nghiệm Bài 10: Số nguyên tố Toán 6 Kết nối tri thức

Trắc nghiệm Bài 10: Số nguyên tố Toán 6 Kết nối tri thức

Chào mừng bạn đến với bài trắc nghiệm trực tuyến về chủ đề Số nguyên tố, thuộc Bài 10 chương trình Toán 6 Kết nối tri thức. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em học sinh ôn tập và củng cố kiến thức đã học một cách hiệu quả.

Với hình thức trắc nghiệm, các em sẽ được kiểm tra khả năng nhận biết, phân tích và vận dụng kiến thức về số nguyên tố vào giải quyết các bài toán thực tế.

Đề bài

    Câu 1 :

    Khẳng định nào là sai:

    • A.

      $0$ và $1$ không là số nguyên tố cũng không phải hợp số.

    • B.

      Cho số $a > 1$, $a$ có $2$ ước thì $a$ là hợp số.

    • C.

      $2$ là số nguyên tố chẵn duy nhất.

    • D.

      Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn $1$ mà chỉ có hai ước là $1$ và chính nó.

    Câu 2 :

    Số nào trong các số sau không là số nguyên tố?

    • A.

      2

    • B.

      3

    • C.

      5

    • D.

      9

    Câu 3 :

    Phân tích số \(a\) ra thừa số nguyên tố \(a = p_1^{{m_1}}.p_2^{{m_2}}...p_k^{{m_k}}\), khẳng định nào sau đây là đúng:

    • A.

      Các số \({p_1};\,{p_2};...;\,{p_k}\) là các số dương.

    • B.

      Các số \({p_1};\,{p_2};...;\,{p_k} \in P\)(với $P$ là tập hợp các số nguyên tố).

    • C.

      Các số \({p_1};\,{p_2};...;\,{p_k} \in N\).

    • D.

      Các số \({p_1};\,{p_2};...;\,{p_k}\) tùy ý.

    Câu 4 :

    Phân tích số $18$ thành thừa số nguyên tố:

    • A.

      $18 = 18.1$

    • B.

      $18 = 10 + 8$

    • C.

      $18 = {2.3^2}$

    • D.

      $18 = 6 + 6 + 6$

    Câu 5 :

    Cho số $a = {2^2}.7$, hãy viết tập hợp tất cả các ước của $a$:

    • A.

      Ư\(\left( a \right)\)${\rm{ = \{ 4;7\} }}$

    • B.

      Ư$\left( a \right)$ ${\rm{ = \{ 1;4;7\} }}$

    • C.

      Ư$\left( a \right)$${\rm{ = \{ 1;2;4;7;28\} }}$

    • D.

      Ư$\left( a \right)$${\rm{ = \{ 1;2;4;7;14;28\} }}$

    Câu 6 :

    Số 40 được phân tích thành các thừa số nguyên tố là:

    • A.

      \(40 = 4.10\)

    • B.

      \(40 = 2.20\)

    • C.

      \(40 = {2^2}.5\)

    • D.

      \(40 = {2^3}.5\)

    Câu 7 :

    225 chia hết cho tất cả bao nhiêu số nguyên tố?

    • A.

      9

    • B.

      3

    • C.

      5

    • D.

      2

    Câu 8 :

    Biết \(400 = {2^4}{.5^2}\). Hãy viết 800 thành tích các thừa số nguyên tố

    • A.

      \(800 = {2^2}{.5^2}\)

    • B.

      \(800 = {2^5}{.5^2}\)

    • C.

      \(800 = {2^5}{.5^5}\)

    • D.

      \(800 = 400.2\)

    Câu 9 :

    Khẳng định nào sau đây là đúng:

    • A.

      $A = {\rm{\{ 0; 1\} }}$ là tập hợp số nguyên tố

    • B.

      $A = {\rm{\{ 3; 5\} }}$ là tập hợp số nguyên tố

    • C.

      $A\, = {\rm{\{ 1; 3; 5\} }}$ là tập hợp các hợp số

    • D.

      $A = {\rm{\{ 7;8\} }}$ là tập hợp số hợp số

    Câu 10 :

    Kết quả của phép tính nào sau đây là số nguyên tố:

    • A.

      $15 - 5 + 3$

    • B.

      $7.2 + 1$

    • C.

      $14.6:4$

    • D.

      $6.4 - 12.2$

    Câu 11 :

    Thay dấu * để được số nguyên tố $\overline {*1} $:

    • A.

      $2$

    • B.

      $8$

    • C.

      $5$

    • D.

      $4$

    Câu 12 :

    Chọn khẳng định đúng:

    • A.

      Mọi số tự nhiên đều có ước chung với nhau.

    • B.

      Mọi số tự nhiên đều có ước là $0$ .

    • C.

      Số nguyên tố chỉ có đúng $1$ ước là chính nó.

    • D.

      Hai số nguyên tố khác nhau thì không có ước chung.

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Khẳng định nào là sai:

    • A.

      $0$ và $1$ không là số nguyên tố cũng không phải hợp số.

    • B.

      Cho số $a > 1$, $a$ có $2$ ước thì $a$ là hợp số.

    • C.

      $2$ là số nguyên tố chẵn duy nhất.

    • D.

      Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn $1$ mà chỉ có hai ước là $1$ và chính nó.

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Áp dụng định nghĩa:

    + Hợp số là một số tự nhiên có thể biểu diễn thành tích của hai số tự nhiên khác nhỏ hơn nó. Một định nghĩa khác tương đương: hợp số là số chia hết cho các số khác ngoài 1 và chính nó.

    + Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn $1$ mà chỉ có hai ước là $1$ và chính nó.

    Lời giải chi tiết :

    +) Số $a$ phải là số tự nhiên lớn hơn \(1\) và có nhiều hơn $2$ ước thì $a$ mới là hợp số nên B sai.

    +) $1$ là số tự nhiên chỉ có $1$ ước là $1$ nên không là số nguyên tố và $0$ là số tự nhiên nhỏ hơn $1$ nên không là số nguyên tố. Lại có $0$ và $1$ đều không là hợp số do đó A đúng.

    +) Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn $1$ mà chỉ có hai ước là $1$ và chính nó nên D đúng và suy ra $2$ là số nguyên tố chẵn duy nhất nên C đúng.

    Câu 2 :

    Số nào trong các số sau không là số nguyên tố?

    • A.

      2

    • B.

      3

    • C.

      5

    • D.

      9

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    - Tìm các ước của 2;3;5;9.

    - Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn \(1,\)chỉ có \(2\) ước \(1\) và chính nó.

    - Chọn số có nhiều hơn 2 ước.

    Lời giải chi tiết :

    9 chia hết cho 3 nên 3 là một ước của 9. Mà 3 khác 1 và khác 9 nên 9 không là số nguyên tố.

    Vậy 9 là số cần tìm.

    Câu 3 :

    Phân tích số \(a\) ra thừa số nguyên tố \(a = p_1^{{m_1}}.p_2^{{m_2}}...p_k^{{m_k}}\), khẳng định nào sau đây là đúng:

    • A.

      Các số \({p_1};\,{p_2};...;\,{p_k}\) là các số dương.

    • B.

      Các số \({p_1};\,{p_2};...;\,{p_k} \in P\)(với $P$ là tập hợp các số nguyên tố).

    • C.

      Các số \({p_1};\,{p_2};...;\,{p_k} \in N\).

    • D.

      Các số \({p_1};\,{p_2};...;\,{p_k}\) tùy ý.

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    - Áp dụng kiến thức về phân tích $1$ số thành thừa số nguyên tố (các thừa số trong tích phải là số nguyên tố)

    Lời giải chi tiết :

    Khi phân tích một số \(a = p_1^{{m_1}}.p_2^{{m_2}}...p_k^{{m_k}}\) ra thừa số nguyên tố thì các số \({p_1},{p_2},...,{p_k}\) phải là các số nguyên tố.

    Câu 4 :

    Phân tích số $18$ thành thừa số nguyên tố:

    • A.

      $18 = 18.1$

    • B.

      $18 = 10 + 8$

    • C.

      $18 = {2.3^2}$

    • D.

      $18 = 6 + 6 + 6$

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    - Phân tích số ra thành số nguyên tố.

    Lời giải chi tiết :

    - Đáp án A sai vì 1 không phải là số nguyên tố

    - Đáp án B sai vì đây là phép cộng.

    - Đáp án C đúng vì $2$ và $3$ là $2$ số nguyên tố và ${2.3^2} = 2.9 = 18$

    - Đáp án D sai vì đây là phép cộng.

    Câu 5 :

    Cho số $a = {2^2}.7$, hãy viết tập hợp tất cả các ước của $a$:

    • A.

      Ư\(\left( a \right)\)${\rm{ = \{ 4;7\} }}$

    • B.

      Ư$\left( a \right)$ ${\rm{ = \{ 1;4;7\} }}$

    • C.

      Ư$\left( a \right)$${\rm{ = \{ 1;2;4;7;28\} }}$

    • D.

      Ư$\left( a \right)$${\rm{ = \{ 1;2;4;7;14;28\} }}$

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    - Thực hiện phép tính để tìm ra $a$.

    - Áp dụng kiến thức ước của $1$ số.

    - Liệt kê tất cả các ước của số đó.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có $a = {2^2}.7 = 4.7 = 28$

    $28 = 28.1 = 14.2 = 7.4 = 7.2.2$, vậy ${\rm{U}}\left( {28} \right){\rm{ = }}\left\{ {{\rm{1;2;4;7;14;28}}} \right\}$

    Câu 6 :

    Số 40 được phân tích thành các thừa số nguyên tố là:

    • A.

      \(40 = 4.10\)

    • B.

      \(40 = 2.20\)

    • C.

      \(40 = {2^2}.5\)

    • D.

      \(40 = {2^3}.5\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Sử dụng phương pháp “rẽ nhánh”:

    - Tìm một ước nguyên tố của 40, là 2.

    - Viết 40 thành tích của 2 với một thừa số khác: 40=2.20.

    - Vẽ 2 nhánh từ số 40 cho hai số 2 và 20.

    - Tiếp tục tìm ước nguyên tố của 20, là 2.

    - Viết số 20 thành tích của 2 với một thừa số khác: 20=2.10.

    - Vẽ 2 nhánh từ số 20 cho hai số 2 và 10.

    - Viết số 10 thành tích của 2 với 5: 10=2.5

    - Vẽ 2 nhánh từ số 10 cho hai số 2 và 5.

    - Hai số này đều là số nguyên tố nên ta dừng lại.

    - Lấy tích tất cả các thừa số ở cuối cùng mỗi nhánh.

    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 10: Số nguyên tố Toán 6 Kết nối tri thức 0 1

    Vậy \(40 = 2.2.2.5 = {2^3}.5\)

    Câu 7 :

    225 chia hết cho tất cả bao nhiêu số nguyên tố?

    • A.

      9

    • B.

      3

    • C.

      5

    • D.

      2

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Phân tích các số ra thừa số nguyên tố theo cột dọc hoặc theo sơ đồ cây. Rồi liệt kê các ước nguyên tố của mỗi số.

    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 10: Số nguyên tố Toán 6 Kết nối tri thức 0 2

    Số 225 chia hết cho các số nguyên tố: 3; 5

    Vậy 225 chia hết cho 2 số nguyên tố.

    Câu 8 :

    Biết \(400 = {2^4}{.5^2}\). Hãy viết 800 thành tích các thừa số nguyên tố

    • A.

      \(800 = {2^2}{.5^2}\)

    • B.

      \(800 = {2^5}{.5^2}\)

    • C.

      \(800 = {2^5}{.5^5}\)

    • D.

      \(800 = 400.2\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    - Lấy 800 chia cho 400. Viết 800 thành tích của 400 và thương nhận được.

    - Viết 400 thành tích các thừa số nguyên tố.

    Lời giải chi tiết :

    \(400 = {2^4}{.5^2}\)

    \(800 = 400.2 = {2.2^4}{.5^2} = {2^5}{.5^2}\)

    Câu 9 :

    Khẳng định nào sau đây là đúng:

    • A.

      $A = {\rm{\{ 0; 1\} }}$ là tập hợp số nguyên tố

    • B.

      $A = {\rm{\{ 3; 5\} }}$ là tập hợp số nguyên tố

    • C.

      $A\, = {\rm{\{ 1; 3; 5\} }}$ là tập hợp các hợp số

    • D.

      $A = {\rm{\{ 7;8\} }}$ là tập hợp số hợp số

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    - Áp dụng định nghĩa số nguyên tố và hợp số.

    - Số $0;1$ không phải là số nguyên tố cũng không phải là hợp số.

    Lời giải chi tiết :

    Đáp án A: Sai vì $0$ và $1$ không phải là số nguyên tố.

    Đáp án C: Sai vì $1$ không phải là hợp số, $3,5$ là các số nguyên tố.

    Đáp án D: Sai vì $7$ không phải là hợp số.

    Đáp án B: Đúng vì $3;5$ đều là số nguyên tố

    Câu 10 :

    Kết quả của phép tính nào sau đây là số nguyên tố:

    • A.

      $15 - 5 + 3$

    • B.

      $7.2 + 1$

    • C.

      $14.6:4$

    • D.

      $6.4 - 12.2$

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    - Thực hiện phép tính để tìm ra kết quả.

    - Áp dụng định nghĩa hợp số để tìm ra đáp án đúng.

    Lời giải chi tiết :

    $A.\,\,\,15 - 5 + 3 = 13$ là số nguyên tố

    $B.\,\,\,7.2 + 1 = 14 + 1 = 15$, ta thấy \(15\) có ước \(1;3;5;15\) nên \(15\) là hợp số.

    $C.\,\,\,14.6:4 = 84:4 = 21,$ ta thấy \(21\) có ước \(1;3;7;21\) nên \(21\) là hợp số

    $D.\,\,\,6.4 - 12.2 = 24 - 24 = 0,$ ta thấy \(0\) không là số nguyên tố, không là hợp số.

    Câu 11 :

    Thay dấu * để được số nguyên tố $\overline {*1} $:

    • A.

      $2$

    • B.

      $8$

    • C.

      $5$

    • D.

      $4$

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    + Dấu * có thể nhận các giá trị \(\left\{ {2;8;5;4} \right\}\)

    + Dùng định nghĩa số nguyên tố để tìm ra số nguyên tố

    Lời giải chi tiết :

    Dấu * có thể nhận các giá trị \(\left\{ {2;8;5;4} \right\}\)

    +) Ta có \(21\) có các ước \(1;3;7;21\) nên \(21\) là hợp số. Loại A

    +) \(81\) có các ước \(1;3;9;27;81\) nên \(81\) là hợp số. Loại B

    +) \(51\) có các ước \(1;3;17;51\) nên \(51\) là hợp số. Loại C

    +) \(41\) chỉ có hai ước là \(1;41\) nên \(41\) là số nguyên tố.

    Câu 12 :

    Chọn khẳng định đúng:

    • A.

      Mọi số tự nhiên đều có ước chung với nhau.

    • B.

      Mọi số tự nhiên đều có ước là $0$ .

    • C.

      Số nguyên tố chỉ có đúng $1$ ước là chính nó.

    • D.

      Hai số nguyên tố khác nhau thì không có ước chung.

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    - Áp dụng kiến thức:

    Mọi số tự nhiên đều có ước là $1$.

    Số nguyên tố có $2$ ước là $1$ và chính nó.

    Mọi số nguyên tố khác nhau đều có ước chung duy nhất là $1$.

    Lời giải chi tiết :

    A. Đáp án này đúng vì mọi số tự nhiên đều có ước chung là $1$.

    B. Đáp án này sai, vì $0$ không là ước của $1$ số nào cả.

    C. Đáp án này sai, vì số nguyên tố có $2$ ước là $1$ và chính nó.

    D. Đáp án này sai, vì $2$ số nguyên tố có ước chung là $1$.

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Khẳng định nào là sai:

      • A.

        $0$ và $1$ không là số nguyên tố cũng không phải hợp số.

      • B.

        Cho số $a > 1$, $a$ có $2$ ước thì $a$ là hợp số.

      • C.

        $2$ là số nguyên tố chẵn duy nhất.

      • D.

        Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn $1$ mà chỉ có hai ước là $1$ và chính nó.

      Câu 2 :

      Số nào trong các số sau không là số nguyên tố?

      • A.

        2

      • B.

        3

      • C.

        5

      • D.

        9

      Câu 3 :

      Phân tích số \(a\) ra thừa số nguyên tố \(a = p_1^{{m_1}}.p_2^{{m_2}}...p_k^{{m_k}}\), khẳng định nào sau đây là đúng:

      • A.

        Các số \({p_1};\,{p_2};...;\,{p_k}\) là các số dương.

      • B.

        Các số \({p_1};\,{p_2};...;\,{p_k} \in P\)(với $P$ là tập hợp các số nguyên tố).

      • C.

        Các số \({p_1};\,{p_2};...;\,{p_k} \in N\).

      • D.

        Các số \({p_1};\,{p_2};...;\,{p_k}\) tùy ý.

      Câu 4 :

      Phân tích số $18$ thành thừa số nguyên tố:

      • A.

        $18 = 18.1$

      • B.

        $18 = 10 + 8$

      • C.

        $18 = {2.3^2}$

      • D.

        $18 = 6 + 6 + 6$

      Câu 5 :

      Cho số $a = {2^2}.7$, hãy viết tập hợp tất cả các ước của $a$:

      • A.

        Ư\(\left( a \right)\)${\rm{ = \{ 4;7\} }}$

      • B.

        Ư$\left( a \right)$ ${\rm{ = \{ 1;4;7\} }}$

      • C.

        Ư$\left( a \right)$${\rm{ = \{ 1;2;4;7;28\} }}$

      • D.

        Ư$\left( a \right)$${\rm{ = \{ 1;2;4;7;14;28\} }}$

      Câu 6 :

      Số 40 được phân tích thành các thừa số nguyên tố là:

      • A.

        \(40 = 4.10\)

      • B.

        \(40 = 2.20\)

      • C.

        \(40 = {2^2}.5\)

      • D.

        \(40 = {2^3}.5\)

      Câu 7 :

      225 chia hết cho tất cả bao nhiêu số nguyên tố?

      • A.

        9

      • B.

        3

      • C.

        5

      • D.

        2

      Câu 8 :

      Biết \(400 = {2^4}{.5^2}\). Hãy viết 800 thành tích các thừa số nguyên tố

      • A.

        \(800 = {2^2}{.5^2}\)

      • B.

        \(800 = {2^5}{.5^2}\)

      • C.

        \(800 = {2^5}{.5^5}\)

      • D.

        \(800 = 400.2\)

      Câu 9 :

      Khẳng định nào sau đây là đúng:

      • A.

        $A = {\rm{\{ 0; 1\} }}$ là tập hợp số nguyên tố

      • B.

        $A = {\rm{\{ 3; 5\} }}$ là tập hợp số nguyên tố

      • C.

        $A\, = {\rm{\{ 1; 3; 5\} }}$ là tập hợp các hợp số

      • D.

        $A = {\rm{\{ 7;8\} }}$ là tập hợp số hợp số

      Câu 10 :

      Kết quả của phép tính nào sau đây là số nguyên tố:

      • A.

        $15 - 5 + 3$

      • B.

        $7.2 + 1$

      • C.

        $14.6:4$

      • D.

        $6.4 - 12.2$

      Câu 11 :

      Thay dấu * để được số nguyên tố $\overline {*1} $:

      • A.

        $2$

      • B.

        $8$

      • C.

        $5$

      • D.

        $4$

      Câu 12 :

      Chọn khẳng định đúng:

      • A.

        Mọi số tự nhiên đều có ước chung với nhau.

      • B.

        Mọi số tự nhiên đều có ước là $0$ .

      • C.

        Số nguyên tố chỉ có đúng $1$ ước là chính nó.

      • D.

        Hai số nguyên tố khác nhau thì không có ước chung.

      Câu 1 :

      Khẳng định nào là sai:

      • A.

        $0$ và $1$ không là số nguyên tố cũng không phải hợp số.

      • B.

        Cho số $a > 1$, $a$ có $2$ ước thì $a$ là hợp số.

      • C.

        $2$ là số nguyên tố chẵn duy nhất.

      • D.

        Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn $1$ mà chỉ có hai ước là $1$ và chính nó.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Áp dụng định nghĩa:

      + Hợp số là một số tự nhiên có thể biểu diễn thành tích của hai số tự nhiên khác nhỏ hơn nó. Một định nghĩa khác tương đương: hợp số là số chia hết cho các số khác ngoài 1 và chính nó.

      + Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn $1$ mà chỉ có hai ước là $1$ và chính nó.

      Lời giải chi tiết :

      +) Số $a$ phải là số tự nhiên lớn hơn \(1\) và có nhiều hơn $2$ ước thì $a$ mới là hợp số nên B sai.

      +) $1$ là số tự nhiên chỉ có $1$ ước là $1$ nên không là số nguyên tố và $0$ là số tự nhiên nhỏ hơn $1$ nên không là số nguyên tố. Lại có $0$ và $1$ đều không là hợp số do đó A đúng.

      +) Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn $1$ mà chỉ có hai ước là $1$ và chính nó nên D đúng và suy ra $2$ là số nguyên tố chẵn duy nhất nên C đúng.

      Câu 2 :

      Số nào trong các số sau không là số nguyên tố?

      • A.

        2

      • B.

        3

      • C.

        5

      • D.

        9

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      - Tìm các ước của 2;3;5;9.

      - Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn \(1,\)chỉ có \(2\) ước \(1\) và chính nó.

      - Chọn số có nhiều hơn 2 ước.

      Lời giải chi tiết :

      9 chia hết cho 3 nên 3 là một ước của 9. Mà 3 khác 1 và khác 9 nên 9 không là số nguyên tố.

      Vậy 9 là số cần tìm.

      Câu 3 :

      Phân tích số \(a\) ra thừa số nguyên tố \(a = p_1^{{m_1}}.p_2^{{m_2}}...p_k^{{m_k}}\), khẳng định nào sau đây là đúng:

      • A.

        Các số \({p_1};\,{p_2};...;\,{p_k}\) là các số dương.

      • B.

        Các số \({p_1};\,{p_2};...;\,{p_k} \in P\)(với $P$ là tập hợp các số nguyên tố).

      • C.

        Các số \({p_1};\,{p_2};...;\,{p_k} \in N\).

      • D.

        Các số \({p_1};\,{p_2};...;\,{p_k}\) tùy ý.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      - Áp dụng kiến thức về phân tích $1$ số thành thừa số nguyên tố (các thừa số trong tích phải là số nguyên tố)

      Lời giải chi tiết :

      Khi phân tích một số \(a = p_1^{{m_1}}.p_2^{{m_2}}...p_k^{{m_k}}\) ra thừa số nguyên tố thì các số \({p_1},{p_2},...,{p_k}\) phải là các số nguyên tố.

      Câu 4 :

      Phân tích số $18$ thành thừa số nguyên tố:

      • A.

        $18 = 18.1$

      • B.

        $18 = 10 + 8$

      • C.

        $18 = {2.3^2}$

      • D.

        $18 = 6 + 6 + 6$

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      - Phân tích số ra thành số nguyên tố.

      Lời giải chi tiết :

      - Đáp án A sai vì 1 không phải là số nguyên tố

      - Đáp án B sai vì đây là phép cộng.

      - Đáp án C đúng vì $2$ và $3$ là $2$ số nguyên tố và ${2.3^2} = 2.9 = 18$

      - Đáp án D sai vì đây là phép cộng.

      Câu 5 :

      Cho số $a = {2^2}.7$, hãy viết tập hợp tất cả các ước của $a$:

      • A.

        Ư\(\left( a \right)\)${\rm{ = \{ 4;7\} }}$

      • B.

        Ư$\left( a \right)$ ${\rm{ = \{ 1;4;7\} }}$

      • C.

        Ư$\left( a \right)$${\rm{ = \{ 1;2;4;7;28\} }}$

      • D.

        Ư$\left( a \right)$${\rm{ = \{ 1;2;4;7;14;28\} }}$

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      - Thực hiện phép tính để tìm ra $a$.

      - Áp dụng kiến thức ước của $1$ số.

      - Liệt kê tất cả các ước của số đó.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có $a = {2^2}.7 = 4.7 = 28$

      $28 = 28.1 = 14.2 = 7.4 = 7.2.2$, vậy ${\rm{U}}\left( {28} \right){\rm{ = }}\left\{ {{\rm{1;2;4;7;14;28}}} \right\}$

      Câu 6 :

      Số 40 được phân tích thành các thừa số nguyên tố là:

      • A.

        \(40 = 4.10\)

      • B.

        \(40 = 2.20\)

      • C.

        \(40 = {2^2}.5\)

      • D.

        \(40 = {2^3}.5\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng phương pháp “rẽ nhánh”:

      - Tìm một ước nguyên tố của 40, là 2.

      - Viết 40 thành tích của 2 với một thừa số khác: 40=2.20.

      - Vẽ 2 nhánh từ số 40 cho hai số 2 và 20.

      - Tiếp tục tìm ước nguyên tố của 20, là 2.

      - Viết số 20 thành tích của 2 với một thừa số khác: 20=2.10.

      - Vẽ 2 nhánh từ số 20 cho hai số 2 và 10.

      - Viết số 10 thành tích của 2 với 5: 10=2.5

      - Vẽ 2 nhánh từ số 10 cho hai số 2 và 5.

      - Hai số này đều là số nguyên tố nên ta dừng lại.

      - Lấy tích tất cả các thừa số ở cuối cùng mỗi nhánh.

      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 10: Số nguyên tố Toán 6 Kết nối tri thức 0 1

      Vậy \(40 = 2.2.2.5 = {2^3}.5\)

      Câu 7 :

      225 chia hết cho tất cả bao nhiêu số nguyên tố?

      • A.

        9

      • B.

        3

      • C.

        5

      • D.

        2

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Phân tích các số ra thừa số nguyên tố theo cột dọc hoặc theo sơ đồ cây. Rồi liệt kê các ước nguyên tố của mỗi số.

      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 10: Số nguyên tố Toán 6 Kết nối tri thức 0 2

      Số 225 chia hết cho các số nguyên tố: 3; 5

      Vậy 225 chia hết cho 2 số nguyên tố.

      Câu 8 :

      Biết \(400 = {2^4}{.5^2}\). Hãy viết 800 thành tích các thừa số nguyên tố

      • A.

        \(800 = {2^2}{.5^2}\)

      • B.

        \(800 = {2^5}{.5^2}\)

      • C.

        \(800 = {2^5}{.5^5}\)

      • D.

        \(800 = 400.2\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      - Lấy 800 chia cho 400. Viết 800 thành tích của 400 và thương nhận được.

      - Viết 400 thành tích các thừa số nguyên tố.

      Lời giải chi tiết :

      \(400 = {2^4}{.5^2}\)

      \(800 = 400.2 = {2.2^4}{.5^2} = {2^5}{.5^2}\)

      Câu 9 :

      Khẳng định nào sau đây là đúng:

      • A.

        $A = {\rm{\{ 0; 1\} }}$ là tập hợp số nguyên tố

      • B.

        $A = {\rm{\{ 3; 5\} }}$ là tập hợp số nguyên tố

      • C.

        $A\, = {\rm{\{ 1; 3; 5\} }}$ là tập hợp các hợp số

      • D.

        $A = {\rm{\{ 7;8\} }}$ là tập hợp số hợp số

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      - Áp dụng định nghĩa số nguyên tố và hợp số.

      - Số $0;1$ không phải là số nguyên tố cũng không phải là hợp số.

      Lời giải chi tiết :

      Đáp án A: Sai vì $0$ và $1$ không phải là số nguyên tố.

      Đáp án C: Sai vì $1$ không phải là hợp số, $3,5$ là các số nguyên tố.

      Đáp án D: Sai vì $7$ không phải là hợp số.

      Đáp án B: Đúng vì $3;5$ đều là số nguyên tố

      Câu 10 :

      Kết quả của phép tính nào sau đây là số nguyên tố:

      • A.

        $15 - 5 + 3$

      • B.

        $7.2 + 1$

      • C.

        $14.6:4$

      • D.

        $6.4 - 12.2$

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      - Thực hiện phép tính để tìm ra kết quả.

      - Áp dụng định nghĩa hợp số để tìm ra đáp án đúng.

      Lời giải chi tiết :

      $A.\,\,\,15 - 5 + 3 = 13$ là số nguyên tố

      $B.\,\,\,7.2 + 1 = 14 + 1 = 15$, ta thấy \(15\) có ước \(1;3;5;15\) nên \(15\) là hợp số.

      $C.\,\,\,14.6:4 = 84:4 = 21,$ ta thấy \(21\) có ước \(1;3;7;21\) nên \(21\) là hợp số

      $D.\,\,\,6.4 - 12.2 = 24 - 24 = 0,$ ta thấy \(0\) không là số nguyên tố, không là hợp số.

      Câu 11 :

      Thay dấu * để được số nguyên tố $\overline {*1} $:

      • A.

        $2$

      • B.

        $8$

      • C.

        $5$

      • D.

        $4$

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      + Dấu * có thể nhận các giá trị \(\left\{ {2;8;5;4} \right\}\)

      + Dùng định nghĩa số nguyên tố để tìm ra số nguyên tố

      Lời giải chi tiết :

      Dấu * có thể nhận các giá trị \(\left\{ {2;8;5;4} \right\}\)

      +) Ta có \(21\) có các ước \(1;3;7;21\) nên \(21\) là hợp số. Loại A

      +) \(81\) có các ước \(1;3;9;27;81\) nên \(81\) là hợp số. Loại B

      +) \(51\) có các ước \(1;3;17;51\) nên \(51\) là hợp số. Loại C

      +) \(41\) chỉ có hai ước là \(1;41\) nên \(41\) là số nguyên tố.

      Câu 12 :

      Chọn khẳng định đúng:

      • A.

        Mọi số tự nhiên đều có ước chung với nhau.

      • B.

        Mọi số tự nhiên đều có ước là $0$ .

      • C.

        Số nguyên tố chỉ có đúng $1$ ước là chính nó.

      • D.

        Hai số nguyên tố khác nhau thì không có ước chung.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      - Áp dụng kiến thức:

      Mọi số tự nhiên đều có ước là $1$.

      Số nguyên tố có $2$ ước là $1$ và chính nó.

      Mọi số nguyên tố khác nhau đều có ước chung duy nhất là $1$.

      Lời giải chi tiết :

      A. Đáp án này đúng vì mọi số tự nhiên đều có ước chung là $1$.

      B. Đáp án này sai, vì $0$ không là ước của $1$ số nào cả.

      C. Đáp án này sai, vì số nguyên tố có $2$ ước là $1$ và chính nó.

      D. Đáp án này sai, vì $2$ số nguyên tố có ước chung là $1$.

      Sẵn sàng bứt phá ngay từ đầu năm học lớp 6 với Trắc nghiệm Bài 10: Số nguyên tố Toán 6 Kết nối tri thức – tài liệu trọng điểm trong chuyên mục giải bài tập toán lớp 6 trên nền tảng môn toán. Bộ lý thuyết toán thcs bài tập được biên soạn công phu, bám sát chương trình sách giáo khoa THCS, mang đến cho học sinh phương pháp học tập trực quan, dễ hiểu và hiệu quả cao. Đây sẽ là người bạn đồng hành tin cậy, giúp các em củng cố kiến thức cốt lõi, nâng cao tư duy Toán học và tự tin chinh phục mọi thử thách trong năm học mới.

      Bài 10: Số nguyên tố Toán 6 Kết nối tri thức - Tổng quan và hướng dẫn

      Bài 10 trong chương trình Toán 6 Kết nối tri thức tập trung vào khái niệm cơ bản về số nguyên tố. Hiểu rõ về số nguyên tố là nền tảng quan trọng cho các kiến thức toán học nâng cao hơn, đặc biệt là trong lĩnh vực số học và đại số.

      1. Số nguyên tố là gì?

      Một số nguyên tố là một số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ chia hết cho 1 và chính nó. Ví dụ: 2, 3, 5, 7, 11, 13,... Số 1 không phải là số nguyên tố.

      2. Cách nhận biết số nguyên tố

      Để xác định một số có phải là số nguyên tố hay không, ta có thể thực hiện các bước sau:

      1. Kiểm tra xem số đó có lớn hơn 1 hay không. Nếu không, nó không phải là số nguyên tố.
      2. Kiểm tra xem số đó có chia hết cho bất kỳ số tự nhiên nào từ 2 đến căn bậc hai của số đó hay không. Nếu có, nó không phải là số nguyên tố.
      3. Nếu số đó không chia hết cho bất kỳ số nào từ 2 đến căn bậc hai của nó, thì nó là số nguyên tố.

      3. Các số không phải là số nguyên tố (Hợp số)

      Các số tự nhiên lớn hơn 1 mà không phải là số nguyên tố được gọi là hợp số. Ví dụ: 4, 6, 8, 9, 10,...

      4. Ứng dụng của số nguyên tố

      Số nguyên tố có nhiều ứng dụng quan trọng trong toán học và khoa học máy tính, bao gồm:

      • Mã hóa dữ liệu: Số nguyên tố được sử dụng trong các thuật toán mã hóa để bảo vệ thông tin.
      • Phân tích thừa số nguyên tố: Mọi số tự nhiên lớn hơn 1 đều có thể được phân tích thành tích của các số nguyên tố.
      • Lý thuyết số: Số nguyên tố là đối tượng nghiên cứu quan trọng trong lý thuyết số.

      Bài tập trắc nghiệm minh họa

      Dưới đây là một số câu hỏi trắc nghiệm minh họa để giúp bạn làm quen với dạng bài tập về số nguyên tố:

      Câu 1: Số nào sau đây là số nguyên tố?

      1. a) 4
      2. b) 6
      3. c) 7
      4. d) 9

      Đáp án: c) 7

      Câu 2: Số nào sau đây là hợp số?

      1. a) 2
      2. b) 3
      3. c) 5
      4. d) 6

      Đáp án: d) 6

      Câu 3: Trong các số sau, số nào không phải là số nguyên tố?

      1. a) 11
      2. b) 13
      3. c) 15
      4. d) 17

      Đáp án: c) 15

      Luyện tập thêm

      Để nắm vững kiến thức về số nguyên tố, bạn nên luyện tập thêm với nhiều bài tập khác nhau. Hãy tìm kiếm các tài liệu tham khảo, sách giáo khoa hoặc các trang web học toán trực tuyến để có thêm bài tập và giải pháp.

      Bảng tổng hợp các số nguyên tố nhỏ hơn 100

      Số nguyên tố
      2
      3
      5
      7
      11
      13
      17
      19
      23
      29
      31
      37
      41
      43
      47
      53
      59
      61
      67
      71
      73
      79
      83
      89
      97

      Chúc các em học tốt và đạt kết quả cao trong các bài kiểm tra!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!