Logo Header

Trắc nghiệm Các dạng toán về số nguyên tố Toán 6 Kết nối tri thức

Ôn tập và Luyện tập Toán 6: Số Nguyên Tố

Bạn đang tìm kiếm tài liệu ôn tập và luyện tập các dạng bài tập về số nguyên tố trong chương trình Toán 6 Kết nối tri thức? toan11.edu.vn cung cấp hệ thống trắc nghiệm đa dạng, được thiết kế khoa học, giúp bạn nắm vững kiến thức và tự tin làm bài.

Các bài trắc nghiệm này bao gồm nhiều dạng bài khác nhau, từ nhận biết số nguyên tố, tìm số nguyên tố đến các bài toán ứng dụng, giúp bạn rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề một cách hiệu quả.

Đề bài

    Câu 1 :

    Thay dấu * để được số nguyên tố $\overline {3*} $:

    • A.

      $7$

    • B.

      $4$

    • C.

      $6$

    • D.

      $9$

    Câu 2 :

    Cho các số \(21;77;71;101\). Chọn câu đúng.

    • A.

      Số \(21\) là hợp số, các số còn lại là số nguyên tố

    • B.

      Có hai số nguyên tố và hai hợp số trong các số trên.

    • C.

      Chỉ có một số nguyên tố còn lại là hợp số

    • D.

      Không có số nguyên tố nào trong các số trên

    Câu 3 :

    Cho \(A = 90.17 + 34.40 + 12.51\) và \(B = 5.7.9 + 2.5.6\) . Chọn câu đúng.

    • A.

      A là số nguyên tố, B là hợp số

    • B.

      A là hợp số, B là số nguyên tố

    • C.

      Cả A và B là số nguyên tố

    • D.

      Cả A và B đều là hợp số

    Câu 4 :

    Số nguyên tố nhỏ hơn 30 là:

    • A.
      23
    • B.
      31
    • C.
      27
    • D.
      32
    Câu 5 :

    Một ước nguyên tố của 91 là

    • A.

      1

    • B.

      2

    • C.

      3

    • D.

      7

    Câu 6 :

    Tổng của $3$ số nguyên tố là $578.$ Tìm ra số nguyên tố nhỏ nhất trong $3$ số nguyên tố đó.

    • A.

      $2$

    • B.

      $8$

    • C.

      $5$

    • D.

      $4$

    Câu 7 :

    Có bao nhiêu số nguyên tố \(x\) thỏa mãn \(50 < x < 60?\)

    • A.

      $2$

    • B.

      $8$

    • C.

      $5$

    • D.

      $4$

    Câu 8 :

    Tìm tất cả các số tự nhiên \(n\) để \({n^2} + 12n\) là số nguyên tố.

    • A.

      $n = 11$

    • B.

      $n = 13$

    • C.

      $n = 2$

    • D.

      $n = 1$

    Câu 9 :

    Nếu cho 7 hình vuông đơn vị ghép thành hình chữ nhật thì có mấy cách xếp (Không kể việc xoay chiều dài và chiều rộng)?

    • A.

      1

    • B.

      2

    • C.

      3

    • D.

      4

    Câu 10 :

    Có bao nhiêu số nguyên tố \(p\) sao cho \(p + 4\) và \(p + 8\) cũng là số nguyên tố.

    • A.

      $2$

    • B.

      $1$

    • C.

      $5$

    • D.

      $4$

    Câu 11 :

    Cho nguyên tố \(p\) chia cho \(42\) có số dư \(r\) là hợp số. Tìm \(r.\)

    • A.

      $r = 29$

    • B.

      $r = 15$

    • C.

      $r = 27$

    • D.

      $r = 25$

    Câu 12 :

    Cho phép tính \(\overline {ab} .\,c\, = 424.\) Khi đó \(c\) bằng bao nhiêu?

    • A.

      $9$

    • B.

      $8$

    • C.

      $5$

    • D.

      $6$ 

    Câu 13 :

    Tích của hai số tự nhiên bằng \(105.\) Có bao nhiêu cặp số thỏa mãn?

    • A.

      $4$

    • B.

      $6$

    • C.

      $10$

    • D.

      $8$

    Câu 14 :

    Số $360$ khi phân tích được thành thừa số nguyên tố, hỏi tích đó có bao nhiêu thừa số là số nguyên tố?

    • A.

      $3$

    • B.

      $4$

    • C.

      $5$

    • D.

      $6$

    Câu 15 :

    Số các ước của số $192$ là

    • A.

      $7$

    • B.

      $16$

    • C.

      $14$

    • D.

      $12$

    Câu 16 :

    Một hình vuông có diện tích là \(1936\,{m^2}.\) Tính cạnh của hình vuông đó.

    • A.

      $44$

    • B.

      $46$

    • C.

      $22$

    • D.

      $48$

    Câu 17 :

    Cho ${a^2}.b.7 = 140$ với \(a,b\) là các số nguyên tố, vậy \(a\) có giá trị là bao nhiêu:

    • A.

      $1$

    • B.

      $2$

    • C.

      $3$

    • D.

      $4$

    Câu 18 :

    Cho số ${\rm{150 = 2}}{\rm{.3}}{\rm{.}}{{\rm{5}}^2}$, số lượng ước của $150$ là bao nhiêu:

    • A.

      $6$

    • B.

      $7$

    • C.

      $8$

    • D.

      $12$

    Câu 19 :

    Khi phân tích các số \(2150;1490;2340\) ra thừa số nguyên tố thì số nào có chứa tất cả các thừa số nguyên tố \(2;3\) và \(5?\)

    • A.

      $2340$

    • B.

      $2150$

    • C.

      $1490$

    • D.

       Cả ba số trên.

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Thay dấu * để được số nguyên tố $\overline {3*} $:

    • A.

      $7$

    • B.

      $4$

    • C.

      $6$

    • D.

      $9$

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    - Dấu * có thể nhận các giá trị ${\rm{\{ 7; 4; 6; 9\} }}$

    - Dùng định nghĩa số nguyên tố để tìm ra số nguyên tố.

    Lời giải chi tiết :

    Đáp án A: Vì $37$ chỉ chia hết cho \(1\) và \(37\) nên \(37\) là số nguyên tố, do đó chọn A.

    Đáp án B: $34$ không phải là số nguyên tố ($34$ chia hết cho $\left\{ {2;{\rm{ }}4;{\rm{ }} \ldots } \right\}$). Do đó loại B.

    Đáp án C: $36$ không phải là số nguyên tố ($36$ chia hết cho $\left\{ {1;\,\,2;{\rm{ 3;}}\,...;\,{\rm{36}}} \right\}$). Do đó loại C.

    Đáp án D: $39$ không phải là số nguyên tố ($39$ chia hết cho $\left\{ {1;\,\,3;...\,;\,39} \right\}).$ Do đó loại D.

    Câu 2 :

    Cho các số \(21;77;71;101\). Chọn câu đúng.

    • A.

      Số \(21\) là hợp số, các số còn lại là số nguyên tố

    • B.

      Có hai số nguyên tố và hai hợp số trong các số trên.

    • C.

      Chỉ có một số nguyên tố còn lại là hợp số

    • D.

      Không có số nguyên tố nào trong các số trên

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    + Tìm các ước của các số \(21;77;71;101\)

    + Dùng định nghĩa số nguyên tố và hợp số để tìm các số nguyên tố và hợp số

    Lời giải chi tiết :

    + Số \(21\) có các ước \(1;3;7;21\) nên \(21\) là hợp số

    + Số \(77\) có các ước \(1;7;11;77\) nên \(77\) là hợp số

    + Số \(71\) chỉ có hai ước là \(1;71\) nên \(71\) là số nguyên tố.

    + Số \(101\) chỉ có hai ước là \(1;101\) nên \(101\) là số nguyên tố.

    Như vậy có hai số nguyên tố là \(71;101\) và hai hợp số là \(21;77.\)

    Câu 3 :

    Cho \(A = 90.17 + 34.40 + 12.51\) và \(B = 5.7.9 + 2.5.6\) . Chọn câu đúng.

    • A.

      A là số nguyên tố, B là hợp số

    • B.

      A là hợp số, B là số nguyên tố

    • C.

      Cả A và B là số nguyên tố

    • D.

      Cả A và B đều là hợp số

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    + Dựa vào tính chia hết của một tổng để xét xem A, B có chia hết cho số nào khác \(1\) hay không?

    + Sử dụng định nghĩa số nguyên tố và hợp số để xác định xem A, B là số nguyên tố hay hợp số.

    Lời giải chi tiết :

    +) Ta có \(A = 90.17 + 34.40 + 12.51\)

    Nhận thấy \(17 \, \vdots \, 17;\,34 \, \vdots \, 17;51 \, \vdots \, 17\) nên \(A = 90.17 + 34.40 + 12.51\) chia hết cho \(17\) nên ngoài ước là \(1\) và chính nó thì \(A\) còn có ước là \(17\). Do đó \(A\) là hợp số.

    +) Ta có \(B = 5.7.9 + 2.5.6 = 5.\left( {7.9 + 2.6} \right) \, \vdots \, 5\) nên \(B = 5.7.9 + 2.5.6\) ngoài ước là \(1\) và chính nó thì \(A\) còn có ước là \(5\). Do đó \(B\) là hợp số.

    Vậy cả \(A\) và \(B\) đều là hợp số.

    Câu 4 :

    Số nguyên tố nhỏ hơn 30 là:

    • A.
      23
    • B.
      31
    • C.
      27
    • D.
      32

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Cách 1: Tìm các số nguyên tố nhỏ hơn 30 rồi chọn số xuất hiện trong đáp án.

    Cách 2:

    Loại bỏ các số lớn hơn 30.

    Kiểm tra các số còn lại trong đáp án xem số nào là số nguyên tố.

    Để kiểm tra số a là số nguyên tố \(\left( {a > 1} \right),\)ta làm như sau:

    Bước 1: Tìm số nguyên tố lớn nhất \(b\) mà \({b^2} < a\).

    Bước 2: Lấy \(a\) chia cho các số nguyên tố từ 2 đến số nguyên tố \(b\), nếu \(a\) không chia hết cho số nào thì \(a\) là số nguyên tố.

    Lời giải chi tiết :

    Các số nguyên tố nhỏ hơn 30 là: 2;3;5;7;11;13;17;19;23;29.

    Số cần tìm là 23.

    Câu 5 :

    Một ước nguyên tố của 91 là

    • A.

      1

    • B.

      2

    • C.

      3

    • D.

      7

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Ước nguyên tố của số a là một ước của a và ước đó là số nguyên tố.

    Lời giải chi tiết :

    91 có tổng các chữ số bằng 10 không chia hết cho 3 nên 3 không là ước nguyên tố của 91

    91 có chữ số tận cùng là 1 nên 91 không chia hết cho 2, do đó 2 không là ước nguyên tố.

    Một ước số nguyên tố của 91 là: 7.

    Câu 6 :

    Tổng của $3$ số nguyên tố là $578.$ Tìm ra số nguyên tố nhỏ nhất trong $3$ số nguyên tố đó.

    • A.

      $2$

    • B.

      $8$

    • C.

      $5$

    • D.

      $4$

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    - Sử dụng kiến thức: số nguyên tố chẵn nhỏ nhất là $2.$

    Lời giải chi tiết :

    Tổng $3$ số nguyên tố là $578$ là số chẵn, nên trong $3$ số nguyên tố có ít nhất $1$ số là số chẵn. Ta đã biết số $2$ là số nguyên tố chẵn duy nhất. Vậy số nguyên tố nhỏ nhất trong $3$ số nguyên tố có tổng là $578$ là số $2.$

    Câu 7 :

    Có bao nhiêu số nguyên tố \(x\) thỏa mãn \(50 < x < 60?\)

    • A.

      $2$

    • B.

      $8$

    • C.

      $5$

    • D.

      $4$

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Dựa vào bảng số nguyên tố hoặc định nghĩa số nguyên tố để xác định các số nguyên tố thỏa mãn \(50 < x < 70.\)

    Lời giải chi tiết :

    Các số \(x\) thỏa mãn \(50 < x < 60\) là \(51;52;53;54;55;56;57;58;59\)

    Trong đó các số nguyên tố là \(53;59.\)

    Vậy có hai số nguyên tố thỏa mãn đề bài.

    Câu 8 :

    Tìm tất cả các số tự nhiên \(n\) để \({n^2} + 12n\) là số nguyên tố.

    • A.

      $n = 11$

    • B.

      $n = 13$

    • C.

      $n = 2$

    • D.

      $n = 1$

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    + Phân tích \({n^2} + 12n = n\left( {n + 12} \right)\)

    + Dựa vào định nghĩa số nguyên tố để lập luận và suy ra các giá trị của \(n.\)

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \({n^2} + 12n = n\left( {n + 12} \right);\,n + 12 > 1\) nên để \({n^2} + 12n\) là số nguyên tố thì \(n = 1.\)

    Thử lại \({n^2} + 12n = {1^2} + 12.1 = 13\) (nguyên tố)

    Vậy với \(n = 1\) thì \({n^2} + 12n\) là số nguyên tố.

    Câu 9 :

    Nếu cho 7 hình vuông đơn vị ghép thành hình chữ nhật thì có mấy cách xếp (Không kể việc xoay chiều dài và chiều rộng)?

    • A.

      1

    • B.

      2

    • C.

      3

    • D.

      4

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Hình vuông đơn vị là hình vuông có cạnh bằng 1.

    Để xếp các hình vuông đơn vị thành hình chữ nhật thì số lượng hình vuông phải chia hết cho độ dài các cạnh của hình chữ nhật.

    Lời giải chi tiết :

    Nếu xếp 7 hình vuông đơn vị thành hình chữ nhật thì chiều rộng của hình chữ nhật chỉ có thể xếp:

    Trắc nghiệm Các dạng toán về số nguyên tố Toán 6 Kết nối tri thức 0 1

    Câu 10 :

    Có bao nhiêu số nguyên tố \(p\) sao cho \(p + 4\) và \(p + 8\) cũng là số nguyên tố.

    • A.

      $2$

    • B.

      $1$

    • C.

      $5$

    • D.

      $4$

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    + Gọi số nguyên tố \(p\) có dạng \(p = 3a + r\,\,\left( {r = 0;1;2;\,a \in N} \right)\)

    + Với từng giá trị của \(r\) ta lập luận dựa vào điều kiện đề bài và định nghĩa số nguyên tố, hợp số để suy ra các giá trị cần tìm của \(p.\)

    Lời giải chi tiết :

    Đặt \(p = 3a + r\,\,\left( {r = 0;1;2;\,a \in N} \right)\)

    Với \(r = 1\) ta có \(p + 8 = 3a + r + 8 = \left( {3a + 9} \right) \vdots 3,\,\left( {3a + 9} \right) > 3\) nên \(p + 8\) là hợp số. Do đó loại \(r = 1.\)

    Với \(r = 2\) ta có \(p + 4 = 3a + r + 4 = \left( {3a + 6} \right) \vdots 3,\,\left( {3a + 6} \right) > 3\) nên \(p + 4\) là hợp số. Do đó loại \(r = 2.\)

    Do đó \(r = 0;p = 3a\) là số nguyên tố nên \(a = 1 \Rightarrow p = 3.\)

    Ta có \(p + 4 = 7;p + 8 = 11\) là các số nguyên tố.

    Vậy \(p = 3.\)

    Có một số nguyên tố \(p\) thỏa mãn đề bài.

    Câu 11 :

    Cho nguyên tố \(p\) chia cho \(42\) có số dư \(r\) là hợp số. Tìm \(r.\)

    • A.

      $r = 29$

    • B.

      $r = 15$

    • C.

      $r = 27$

    • D.

      $r = 25$

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    + Biểu diễn số nguyên tố \(p\) theo số chia \(42\) và thương \(r.\)

    + Dựa vào định nghĩa số nguyên tố để lập luận và tìm các giá trị \(r\) thỏa mãn.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \(p = 42.a + r = 2.3.7.a + r\,\left( {a,r \in N;0 < r < 42} \right)\)

    Vì \(p\) là số nguyên tố nên \(r\) không chia hết cho \(2;3;7.\)

    Các hợp số nhỏ hơn \(42\) không chia hết cho \(2\) là \(9;15;21;25;27;33;35;39\)

    Loại bỏ các số chia hết cho \(3\) và \(7\) ta còn số \(25.\)

    Vậy \(r = 25.\)

    Câu 12 :

    Cho phép tính \(\overline {ab} .\,c\, = 424.\) Khi đó \(c\) bằng bao nhiêu?

    • A.

      $9$

    • B.

      $8$

    • C.

      $5$

    • D.

      $6$ 

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Phân tích số \(424\) ra thừa số nguyên tố, sau đó tìm các ước có hai chữ số và một chữ số của \(424\).

    Từ đó tìm được \(\overline {ab} \) và \(c.\)

    Lời giải chi tiết :

    Vì \(\overline {ab} .\,c\, = 424\) nên \(\overline {ab} \) là ước có hai chữ số của \(424.\)

    Phân tích số \(424\) ra thừa số nguyên tố ta được

    Trắc nghiệm Các dạng toán về số nguyên tố Toán 6 Kết nối tri thức 0 2

    Hay \(424 = {2^3}.53\)

    Các ước của \(424\) là \(1;2;4;8;53;106;212;424\)

    Suy ra \(\overline {ab} = 53\) suy ra \(c = 424:53 = 8.\)

    Câu 13 :

    Tích của hai số tự nhiên bằng \(105.\) Có bao nhiêu cặp số thỏa mãn?

    • A.

      $4$

    • B.

      $6$

    • C.

      $10$

    • D.

      $8$

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    + Phân tích số \(105\) ra thừa số nguyên tố.

    + Tìm các ước của \(105.\) Các số \(a;b\) chính là các ước của \(105\) sao cho tích của chúng bằng \(105.\)

    Lời giải chi tiết :

    Gọi hai số tự nhiên cần tìm là \(a\) và \(b\left( {a;b \in N} \right)\)

    Ta có \(a.b = 105\)

    Phân tích số \(105\) ra thừa số nguyên tố ta được \(105 = 3.5.7\)

    Các số \(a;b\) là ước của \(105\) , do đó ta có

    Trắc nghiệm Các dạng toán về số nguyên tố Toán 6 Kết nối tri thức 0 3

    Vậy có \(8\) cặp số thỏa mãn yêu cầu.

    Câu 14 :

    Số $360$ khi phân tích được thành thừa số nguyên tố, hỏi tích đó có bao nhiêu thừa số là số nguyên tố?

    • A.

      $3$

    • B.

      $4$

    • C.

      $5$

    • D.

      $6$

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    - Phân tích số $360$ ra thừa số nguyên tố.

    - Đếm số lượng thừa số.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có

    Trắc nghiệm Các dạng toán về số nguyên tố Toán 6 Kết nối tri thức 0 4

    Nên \(360 = {2^3}{.3^2}.5\)

    Vậy có 3 thừa số nguyên tố sau khi phân tích là $2; 3$ và $5.$

    Câu 15 :

    Số các ước của số $192$ là

    • A.

      $7$

    • B.

      $16$

    • C.

      $14$

    • D.

      $12$

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    - Phân tích số $192$ ra thừa số nguyên tố.

    - Tính các ước số bằng công thức:

     Cách tính số lượng các ước của một số \(m\,( m>1)\): ta xét dạng phân tích của số $m$ ra thừa số nguyên tố:

    Nếu \(m = a^x . b^y\) thì có ước \((x+1)(y+1)\)

    Lời giải chi tiết :

    Ta có

    Trắc nghiệm Các dạng toán về số nguyên tố Toán 6 Kết nối tri thức 0 5

    Nên \(192= 2^6 . 3\) nên số ước của $192$ là \((6+1)(1+1)=14\) ước.

    Câu 16 :

    Một hình vuông có diện tích là \(1936\,{m^2}.\) Tính cạnh của hình vuông đó.

    • A.

      $44$

    • B.

      $46$

    • C.

      $22$

    • D.

      $48$

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    + Phân tích số \(1936\) ra thừa số nguyên tố, từ đó phân tích thành tích các thừa số.

    + Dựa vào bốn cạnh hình vuông bằng nhau và diện tích hình vuông bằng cạnh nhân cạnh để tìm các thừa số phù hợp. Đó chính là độ dài cạnh hình vuông.

    Lời giải chi tiết :

    Phân tích số \(1936\) ra thừa số nguyên tố ta được

    Trắc nghiệm Các dạng toán về số nguyên tố Toán 6 Kết nối tri thức 0 6

    Hay \(1936 = {2^4}{.11^2} = \left( {{2^2}.11} \right).\left( {{2^2}.11} \right) = 44.44\)

    Vậy cạnh hình vuông bằng \(44\,m.\)

    Câu 17 :

    Cho ${a^2}.b.7 = 140$ với \(a,b\) là các số nguyên tố, vậy \(a\) có giá trị là bao nhiêu:

    • A.

      $1$

    • B.

      $2$

    • C.

      $3$

    • D.

      $4$

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    - Phân tích số \(140\) thành tích các thừa số nguyên tố.

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Các dạng toán về số nguyên tố Toán 6 Kết nối tri thức 0 7

    Suy ra $140 = {2^2}.5.7 = {a^2}.b.7$ nên \(a = 2\).

    Câu 18 :

    Cho số ${\rm{150 = 2}}{\rm{.3}}{\rm{.}}{{\rm{5}}^2}$, số lượng ước của $150$ là bao nhiêu:

    • A.

      $6$

    • B.

      $7$

    • C.

      $8$

    • D.

      $12$

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    - Áp dụng kiến thức: Nếu $m = {a^x}.{b^y}.{c^z}$ với \(a,b,c\) là các số nguyên tố thì $m$ có $\left( {x + 1} \right)\left( {y + 1} \right)\left( {z + 1} \right)$ ước.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có ${\rm{150 = 2}}{\rm{.3}}{\rm{.}}{{\rm{5}}^2}$, vậy $x = 1;y = 1;z = 2$

    Vậy số lượng ước của số $150$ là $\left( {1 + 1} \right)\left( {1 + 1} \right)\left( {2 + 1} \right) = 2.2.3 = 12$

    Câu 19 :

    Khi phân tích các số \(2150;1490;2340\) ra thừa số nguyên tố thì số nào có chứa tất cả các thừa số nguyên tố \(2;3\) và \(5?\)

    • A.

      $2340$

    • B.

      $2150$

    • C.

      $1490$

    • D.

       Cả ba số trên.

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Sử dụng cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố theo hàng dọc. Từ đó xét xem số nào được phân tích ra thừa số nguyên tố mà chứa cả các thừa số nguyên tố \(2;3\) và \(5.\)

    Lời giải chi tiết :

    +) Phân tích số \(2150\) thành thừa số nguyên tố

    Trắc nghiệm Các dạng toán về số nguyên tố Toán 6 Kết nối tri thức 0 8

    Suy ra \(2150 = {2.5^2}.43\)

    +) Phân tích số \(1490\) thành thừa số nguyên tố

    Trắc nghiệm Các dạng toán về số nguyên tố Toán 6 Kết nối tri thức 0 9

    Suy ra \(1490 = 2.5.149\)

    +) Phân tích số \(2340\) thành thừa số nguyên tố

    Trắc nghiệm Các dạng toán về số nguyên tố Toán 6 Kết nối tri thức 0 10

    Suy ra \(2340 = {2^2}{.3^2}.5.13\)

    Vậy có số \(2340\) thỏa mãn yêu cầu đề bài.

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Thay dấu * để được số nguyên tố $\overline {3*} $:

      • A.

        $7$

      • B.

        $4$

      • C.

        $6$

      • D.

        $9$

      Câu 2 :

      Cho các số \(21;77;71;101\). Chọn câu đúng.

      • A.

        Số \(21\) là hợp số, các số còn lại là số nguyên tố

      • B.

        Có hai số nguyên tố và hai hợp số trong các số trên.

      • C.

        Chỉ có một số nguyên tố còn lại là hợp số

      • D.

        Không có số nguyên tố nào trong các số trên

      Câu 3 :

      Cho \(A = 90.17 + 34.40 + 12.51\) và \(B = 5.7.9 + 2.5.6\) . Chọn câu đúng.

      • A.

        A là số nguyên tố, B là hợp số

      • B.

        A là hợp số, B là số nguyên tố

      • C.

        Cả A và B là số nguyên tố

      • D.

        Cả A và B đều là hợp số

      Câu 4 :

      Số nguyên tố nhỏ hơn 30 là:

      • A.
        23
      • B.
        31
      • C.
        27
      • D.
        32
      Câu 5 :

      Một ước nguyên tố của 91 là

      • A.

        1

      • B.

        2

      • C.

        3

      • D.

        7

      Câu 6 :

      Tổng của $3$ số nguyên tố là $578.$ Tìm ra số nguyên tố nhỏ nhất trong $3$ số nguyên tố đó.

      • A.

        $2$

      • B.

        $8$

      • C.

        $5$

      • D.

        $4$

      Câu 7 :

      Có bao nhiêu số nguyên tố \(x\) thỏa mãn \(50 < x < 60?\)

      • A.

        $2$

      • B.

        $8$

      • C.

        $5$

      • D.

        $4$

      Câu 8 :

      Tìm tất cả các số tự nhiên \(n\) để \({n^2} + 12n\) là số nguyên tố.

      • A.

        $n = 11$

      • B.

        $n = 13$

      • C.

        $n = 2$

      • D.

        $n = 1$

      Câu 9 :

      Nếu cho 7 hình vuông đơn vị ghép thành hình chữ nhật thì có mấy cách xếp (Không kể việc xoay chiều dài và chiều rộng)?

      • A.

        1

      • B.

        2

      • C.

        3

      • D.

        4

      Câu 10 :

      Có bao nhiêu số nguyên tố \(p\) sao cho \(p + 4\) và \(p + 8\) cũng là số nguyên tố.

      • A.

        $2$

      • B.

        $1$

      • C.

        $5$

      • D.

        $4$

      Câu 11 :

      Cho nguyên tố \(p\) chia cho \(42\) có số dư \(r\) là hợp số. Tìm \(r.\)

      • A.

        $r = 29$

      • B.

        $r = 15$

      • C.

        $r = 27$

      • D.

        $r = 25$

      Câu 12 :

      Cho phép tính \(\overline {ab} .\,c\, = 424.\) Khi đó \(c\) bằng bao nhiêu?

      • A.

        $9$

      • B.

        $8$

      • C.

        $5$

      • D.

        $6$ 

      Câu 13 :

      Tích của hai số tự nhiên bằng \(105.\) Có bao nhiêu cặp số thỏa mãn?

      • A.

        $4$

      • B.

        $6$

      • C.

        $10$

      • D.

        $8$

      Câu 14 :

      Số $360$ khi phân tích được thành thừa số nguyên tố, hỏi tích đó có bao nhiêu thừa số là số nguyên tố?

      • A.

        $3$

      • B.

        $4$

      • C.

        $5$

      • D.

        $6$

      Câu 15 :

      Số các ước của số $192$ là

      • A.

        $7$

      • B.

        $16$

      • C.

        $14$

      • D.

        $12$

      Câu 16 :

      Một hình vuông có diện tích là \(1936\,{m^2}.\) Tính cạnh của hình vuông đó.

      • A.

        $44$

      • B.

        $46$

      • C.

        $22$

      • D.

        $48$

      Câu 17 :

      Cho ${a^2}.b.7 = 140$ với \(a,b\) là các số nguyên tố, vậy \(a\) có giá trị là bao nhiêu:

      • A.

        $1$

      • B.

        $2$

      • C.

        $3$

      • D.

        $4$

      Câu 18 :

      Cho số ${\rm{150 = 2}}{\rm{.3}}{\rm{.}}{{\rm{5}}^2}$, số lượng ước của $150$ là bao nhiêu:

      • A.

        $6$

      • B.

        $7$

      • C.

        $8$

      • D.

        $12$

      Câu 19 :

      Khi phân tích các số \(2150;1490;2340\) ra thừa số nguyên tố thì số nào có chứa tất cả các thừa số nguyên tố \(2;3\) và \(5?\)

      • A.

        $2340$

      • B.

        $2150$

      • C.

        $1490$

      • D.

         Cả ba số trên.

      Câu 1 :

      Thay dấu * để được số nguyên tố $\overline {3*} $:

      • A.

        $7$

      • B.

        $4$

      • C.

        $6$

      • D.

        $9$

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      - Dấu * có thể nhận các giá trị ${\rm{\{ 7; 4; 6; 9\} }}$

      - Dùng định nghĩa số nguyên tố để tìm ra số nguyên tố.

      Lời giải chi tiết :

      Đáp án A: Vì $37$ chỉ chia hết cho \(1\) và \(37\) nên \(37\) là số nguyên tố, do đó chọn A.

      Đáp án B: $34$ không phải là số nguyên tố ($34$ chia hết cho $\left\{ {2;{\rm{ }}4;{\rm{ }} \ldots } \right\}$). Do đó loại B.

      Đáp án C: $36$ không phải là số nguyên tố ($36$ chia hết cho $\left\{ {1;\,\,2;{\rm{ 3;}}\,...;\,{\rm{36}}} \right\}$). Do đó loại C.

      Đáp án D: $39$ không phải là số nguyên tố ($39$ chia hết cho $\left\{ {1;\,\,3;...\,;\,39} \right\}).$ Do đó loại D.

      Câu 2 :

      Cho các số \(21;77;71;101\). Chọn câu đúng.

      • A.

        Số \(21\) là hợp số, các số còn lại là số nguyên tố

      • B.

        Có hai số nguyên tố và hai hợp số trong các số trên.

      • C.

        Chỉ có một số nguyên tố còn lại là hợp số

      • D.

        Không có số nguyên tố nào trong các số trên

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      + Tìm các ước của các số \(21;77;71;101\)

      + Dùng định nghĩa số nguyên tố và hợp số để tìm các số nguyên tố và hợp số

      Lời giải chi tiết :

      + Số \(21\) có các ước \(1;3;7;21\) nên \(21\) là hợp số

      + Số \(77\) có các ước \(1;7;11;77\) nên \(77\) là hợp số

      + Số \(71\) chỉ có hai ước là \(1;71\) nên \(71\) là số nguyên tố.

      + Số \(101\) chỉ có hai ước là \(1;101\) nên \(101\) là số nguyên tố.

      Như vậy có hai số nguyên tố là \(71;101\) và hai hợp số là \(21;77.\)

      Câu 3 :

      Cho \(A = 90.17 + 34.40 + 12.51\) và \(B = 5.7.9 + 2.5.6\) . Chọn câu đúng.

      • A.

        A là số nguyên tố, B là hợp số

      • B.

        A là hợp số, B là số nguyên tố

      • C.

        Cả A và B là số nguyên tố

      • D.

        Cả A và B đều là hợp số

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      + Dựa vào tính chia hết của một tổng để xét xem A, B có chia hết cho số nào khác \(1\) hay không?

      + Sử dụng định nghĩa số nguyên tố và hợp số để xác định xem A, B là số nguyên tố hay hợp số.

      Lời giải chi tiết :

      +) Ta có \(A = 90.17 + 34.40 + 12.51\)

      Nhận thấy \(17 \, \vdots \, 17;\,34 \, \vdots \, 17;51 \, \vdots \, 17\) nên \(A = 90.17 + 34.40 + 12.51\) chia hết cho \(17\) nên ngoài ước là \(1\) và chính nó thì \(A\) còn có ước là \(17\). Do đó \(A\) là hợp số.

      +) Ta có \(B = 5.7.9 + 2.5.6 = 5.\left( {7.9 + 2.6} \right) \, \vdots \, 5\) nên \(B = 5.7.9 + 2.5.6\) ngoài ước là \(1\) và chính nó thì \(A\) còn có ước là \(5\). Do đó \(B\) là hợp số.

      Vậy cả \(A\) và \(B\) đều là hợp số.

      Câu 4 :

      Số nguyên tố nhỏ hơn 30 là:

      • A.
        23
      • B.
        31
      • C.
        27
      • D.
        32

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Cách 1: Tìm các số nguyên tố nhỏ hơn 30 rồi chọn số xuất hiện trong đáp án.

      Cách 2:

      Loại bỏ các số lớn hơn 30.

      Kiểm tra các số còn lại trong đáp án xem số nào là số nguyên tố.

      Để kiểm tra số a là số nguyên tố \(\left( {a > 1} \right),\)ta làm như sau:

      Bước 1: Tìm số nguyên tố lớn nhất \(b\) mà \({b^2} < a\).

      Bước 2: Lấy \(a\) chia cho các số nguyên tố từ 2 đến số nguyên tố \(b\), nếu \(a\) không chia hết cho số nào thì \(a\) là số nguyên tố.

      Lời giải chi tiết :

      Các số nguyên tố nhỏ hơn 30 là: 2;3;5;7;11;13;17;19;23;29.

      Số cần tìm là 23.

      Câu 5 :

      Một ước nguyên tố của 91 là

      • A.

        1

      • B.

        2

      • C.

        3

      • D.

        7

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Ước nguyên tố của số a là một ước của a và ước đó là số nguyên tố.

      Lời giải chi tiết :

      91 có tổng các chữ số bằng 10 không chia hết cho 3 nên 3 không là ước nguyên tố của 91

      91 có chữ số tận cùng là 1 nên 91 không chia hết cho 2, do đó 2 không là ước nguyên tố.

      Một ước số nguyên tố của 91 là: 7.

      Câu 6 :

      Tổng của $3$ số nguyên tố là $578.$ Tìm ra số nguyên tố nhỏ nhất trong $3$ số nguyên tố đó.

      • A.

        $2$

      • B.

        $8$

      • C.

        $5$

      • D.

        $4$

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      - Sử dụng kiến thức: số nguyên tố chẵn nhỏ nhất là $2.$

      Lời giải chi tiết :

      Tổng $3$ số nguyên tố là $578$ là số chẵn, nên trong $3$ số nguyên tố có ít nhất $1$ số là số chẵn. Ta đã biết số $2$ là số nguyên tố chẵn duy nhất. Vậy số nguyên tố nhỏ nhất trong $3$ số nguyên tố có tổng là $578$ là số $2.$

      Câu 7 :

      Có bao nhiêu số nguyên tố \(x\) thỏa mãn \(50 < x < 60?\)

      • A.

        $2$

      • B.

        $8$

      • C.

        $5$

      • D.

        $4$

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Dựa vào bảng số nguyên tố hoặc định nghĩa số nguyên tố để xác định các số nguyên tố thỏa mãn \(50 < x < 70.\)

      Lời giải chi tiết :

      Các số \(x\) thỏa mãn \(50 < x < 60\) là \(51;52;53;54;55;56;57;58;59\)

      Trong đó các số nguyên tố là \(53;59.\)

      Vậy có hai số nguyên tố thỏa mãn đề bài.

      Câu 8 :

      Tìm tất cả các số tự nhiên \(n\) để \({n^2} + 12n\) là số nguyên tố.

      • A.

        $n = 11$

      • B.

        $n = 13$

      • C.

        $n = 2$

      • D.

        $n = 1$

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      + Phân tích \({n^2} + 12n = n\left( {n + 12} \right)\)

      + Dựa vào định nghĩa số nguyên tố để lập luận và suy ra các giá trị của \(n.\)

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \({n^2} + 12n = n\left( {n + 12} \right);\,n + 12 > 1\) nên để \({n^2} + 12n\) là số nguyên tố thì \(n = 1.\)

      Thử lại \({n^2} + 12n = {1^2} + 12.1 = 13\) (nguyên tố)

      Vậy với \(n = 1\) thì \({n^2} + 12n\) là số nguyên tố.

      Câu 9 :

      Nếu cho 7 hình vuông đơn vị ghép thành hình chữ nhật thì có mấy cách xếp (Không kể việc xoay chiều dài và chiều rộng)?

      • A.

        1

      • B.

        2

      • C.

        3

      • D.

        4

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Hình vuông đơn vị là hình vuông có cạnh bằng 1.

      Để xếp các hình vuông đơn vị thành hình chữ nhật thì số lượng hình vuông phải chia hết cho độ dài các cạnh của hình chữ nhật.

      Lời giải chi tiết :

      Nếu xếp 7 hình vuông đơn vị thành hình chữ nhật thì chiều rộng của hình chữ nhật chỉ có thể xếp:

      Trắc nghiệm Các dạng toán về số nguyên tố Toán 6 Kết nối tri thức 0 1

      Câu 10 :

      Có bao nhiêu số nguyên tố \(p\) sao cho \(p + 4\) và \(p + 8\) cũng là số nguyên tố.

      • A.

        $2$

      • B.

        $1$

      • C.

        $5$

      • D.

        $4$

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      + Gọi số nguyên tố \(p\) có dạng \(p = 3a + r\,\,\left( {r = 0;1;2;\,a \in N} \right)\)

      + Với từng giá trị của \(r\) ta lập luận dựa vào điều kiện đề bài và định nghĩa số nguyên tố, hợp số để suy ra các giá trị cần tìm của \(p.\)

      Lời giải chi tiết :

      Đặt \(p = 3a + r\,\,\left( {r = 0;1;2;\,a \in N} \right)\)

      Với \(r = 1\) ta có \(p + 8 = 3a + r + 8 = \left( {3a + 9} \right) \vdots 3,\,\left( {3a + 9} \right) > 3\) nên \(p + 8\) là hợp số. Do đó loại \(r = 1.\)

      Với \(r = 2\) ta có \(p + 4 = 3a + r + 4 = \left( {3a + 6} \right) \vdots 3,\,\left( {3a + 6} \right) > 3\) nên \(p + 4\) là hợp số. Do đó loại \(r = 2.\)

      Do đó \(r = 0;p = 3a\) là số nguyên tố nên \(a = 1 \Rightarrow p = 3.\)

      Ta có \(p + 4 = 7;p + 8 = 11\) là các số nguyên tố.

      Vậy \(p = 3.\)

      Có một số nguyên tố \(p\) thỏa mãn đề bài.

      Câu 11 :

      Cho nguyên tố \(p\) chia cho \(42\) có số dư \(r\) là hợp số. Tìm \(r.\)

      • A.

        $r = 29$

      • B.

        $r = 15$

      • C.

        $r = 27$

      • D.

        $r = 25$

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      + Biểu diễn số nguyên tố \(p\) theo số chia \(42\) và thương \(r.\)

      + Dựa vào định nghĩa số nguyên tố để lập luận và tìm các giá trị \(r\) thỏa mãn.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \(p = 42.a + r = 2.3.7.a + r\,\left( {a,r \in N;0 < r < 42} \right)\)

      Vì \(p\) là số nguyên tố nên \(r\) không chia hết cho \(2;3;7.\)

      Các hợp số nhỏ hơn \(42\) không chia hết cho \(2\) là \(9;15;21;25;27;33;35;39\)

      Loại bỏ các số chia hết cho \(3\) và \(7\) ta còn số \(25.\)

      Vậy \(r = 25.\)

      Câu 12 :

      Cho phép tính \(\overline {ab} .\,c\, = 424.\) Khi đó \(c\) bằng bao nhiêu?

      • A.

        $9$

      • B.

        $8$

      • C.

        $5$

      • D.

        $6$ 

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Phân tích số \(424\) ra thừa số nguyên tố, sau đó tìm các ước có hai chữ số và một chữ số của \(424\).

      Từ đó tìm được \(\overline {ab} \) và \(c.\)

      Lời giải chi tiết :

      Vì \(\overline {ab} .\,c\, = 424\) nên \(\overline {ab} \) là ước có hai chữ số của \(424.\)

      Phân tích số \(424\) ra thừa số nguyên tố ta được

      Trắc nghiệm Các dạng toán về số nguyên tố Toán 6 Kết nối tri thức 0 2

      Hay \(424 = {2^3}.53\)

      Các ước của \(424\) là \(1;2;4;8;53;106;212;424\)

      Suy ra \(\overline {ab} = 53\) suy ra \(c = 424:53 = 8.\)

      Câu 13 :

      Tích của hai số tự nhiên bằng \(105.\) Có bao nhiêu cặp số thỏa mãn?

      • A.

        $4$

      • B.

        $6$

      • C.

        $10$

      • D.

        $8$

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      + Phân tích số \(105\) ra thừa số nguyên tố.

      + Tìm các ước của \(105.\) Các số \(a;b\) chính là các ước của \(105\) sao cho tích của chúng bằng \(105.\)

      Lời giải chi tiết :

      Gọi hai số tự nhiên cần tìm là \(a\) và \(b\left( {a;b \in N} \right)\)

      Ta có \(a.b = 105\)

      Phân tích số \(105\) ra thừa số nguyên tố ta được \(105 = 3.5.7\)

      Các số \(a;b\) là ước của \(105\) , do đó ta có

      Trắc nghiệm Các dạng toán về số nguyên tố Toán 6 Kết nối tri thức 0 3

      Vậy có \(8\) cặp số thỏa mãn yêu cầu.

      Câu 14 :

      Số $360$ khi phân tích được thành thừa số nguyên tố, hỏi tích đó có bao nhiêu thừa số là số nguyên tố?

      • A.

        $3$

      • B.

        $4$

      • C.

        $5$

      • D.

        $6$

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      - Phân tích số $360$ ra thừa số nguyên tố.

      - Đếm số lượng thừa số.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có

      Trắc nghiệm Các dạng toán về số nguyên tố Toán 6 Kết nối tri thức 0 4

      Nên \(360 = {2^3}{.3^2}.5\)

      Vậy có 3 thừa số nguyên tố sau khi phân tích là $2; 3$ và $5.$

      Câu 15 :

      Số các ước của số $192$ là

      • A.

        $7$

      • B.

        $16$

      • C.

        $14$

      • D.

        $12$

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      - Phân tích số $192$ ra thừa số nguyên tố.

      - Tính các ước số bằng công thức:

       Cách tính số lượng các ước của một số \(m\,( m>1)\): ta xét dạng phân tích của số $m$ ra thừa số nguyên tố:

      Nếu \(m = a^x . b^y\) thì có ước \((x+1)(y+1)\)

      Lời giải chi tiết :

      Ta có

      Trắc nghiệm Các dạng toán về số nguyên tố Toán 6 Kết nối tri thức 0 5

      Nên \(192= 2^6 . 3\) nên số ước của $192$ là \((6+1)(1+1)=14\) ước.

      Câu 16 :

      Một hình vuông có diện tích là \(1936\,{m^2}.\) Tính cạnh của hình vuông đó.

      • A.

        $44$

      • B.

        $46$

      • C.

        $22$

      • D.

        $48$

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      + Phân tích số \(1936\) ra thừa số nguyên tố, từ đó phân tích thành tích các thừa số.

      + Dựa vào bốn cạnh hình vuông bằng nhau và diện tích hình vuông bằng cạnh nhân cạnh để tìm các thừa số phù hợp. Đó chính là độ dài cạnh hình vuông.

      Lời giải chi tiết :

      Phân tích số \(1936\) ra thừa số nguyên tố ta được

      Trắc nghiệm Các dạng toán về số nguyên tố Toán 6 Kết nối tri thức 0 6

      Hay \(1936 = {2^4}{.11^2} = \left( {{2^2}.11} \right).\left( {{2^2}.11} \right) = 44.44\)

      Vậy cạnh hình vuông bằng \(44\,m.\)

      Câu 17 :

      Cho ${a^2}.b.7 = 140$ với \(a,b\) là các số nguyên tố, vậy \(a\) có giá trị là bao nhiêu:

      • A.

        $1$

      • B.

        $2$

      • C.

        $3$

      • D.

        $4$

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      - Phân tích số \(140\) thành tích các thừa số nguyên tố.

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Các dạng toán về số nguyên tố Toán 6 Kết nối tri thức 0 7

      Suy ra $140 = {2^2}.5.7 = {a^2}.b.7$ nên \(a = 2\).

      Câu 18 :

      Cho số ${\rm{150 = 2}}{\rm{.3}}{\rm{.}}{{\rm{5}}^2}$, số lượng ước của $150$ là bao nhiêu:

      • A.

        $6$

      • B.

        $7$

      • C.

        $8$

      • D.

        $12$

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      - Áp dụng kiến thức: Nếu $m = {a^x}.{b^y}.{c^z}$ với \(a,b,c\) là các số nguyên tố thì $m$ có $\left( {x + 1} \right)\left( {y + 1} \right)\left( {z + 1} \right)$ ước.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có ${\rm{150 = 2}}{\rm{.3}}{\rm{.}}{{\rm{5}}^2}$, vậy $x = 1;y = 1;z = 2$

      Vậy số lượng ước của số $150$ là $\left( {1 + 1} \right)\left( {1 + 1} \right)\left( {2 + 1} \right) = 2.2.3 = 12$

      Câu 19 :

      Khi phân tích các số \(2150;1490;2340\) ra thừa số nguyên tố thì số nào có chứa tất cả các thừa số nguyên tố \(2;3\) và \(5?\)

      • A.

        $2340$

      • B.

        $2150$

      • C.

        $1490$

      • D.

         Cả ba số trên.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố theo hàng dọc. Từ đó xét xem số nào được phân tích ra thừa số nguyên tố mà chứa cả các thừa số nguyên tố \(2;3\) và \(5.\)

      Lời giải chi tiết :

      +) Phân tích số \(2150\) thành thừa số nguyên tố

      Trắc nghiệm Các dạng toán về số nguyên tố Toán 6 Kết nối tri thức 0 8

      Suy ra \(2150 = {2.5^2}.43\)

      +) Phân tích số \(1490\) thành thừa số nguyên tố

      Trắc nghiệm Các dạng toán về số nguyên tố Toán 6 Kết nối tri thức 0 9

      Suy ra \(1490 = 2.5.149\)

      +) Phân tích số \(2340\) thành thừa số nguyên tố

      Trắc nghiệm Các dạng toán về số nguyên tố Toán 6 Kết nối tri thức 0 10

      Suy ra \(2340 = {2^2}{.3^2}.5.13\)

      Vậy có số \(2340\) thỏa mãn yêu cầu đề bài.

      Sẵn sàng bứt phá ngay từ đầu năm học lớp 6 với Trắc nghiệm Các dạng toán về số nguyên tố Toán 6 Kết nối tri thức – tài liệu trọng điểm trong chuyên mục sgk toán lớp 6 trên nền tảng tài liệu toán. Bộ toán thcs bài tập được biên soạn công phu, bám sát chương trình sách giáo khoa THCS, mang đến cho học sinh phương pháp học tập trực quan, dễ hiểu và hiệu quả cao. Đây sẽ là người bạn đồng hành tin cậy, giúp các em củng cố kiến thức cốt lõi, nâng cao tư duy Toán học và tự tin chinh phục mọi thử thách trong năm học mới.

      Trắc nghiệm Các dạng toán về số nguyên tố Toán 6 Kết nối tri thức: Tổng quan

      Số nguyên tố là một khái niệm cơ bản nhưng quan trọng trong chương trình Toán 6. Hiểu rõ về số nguyên tố không chỉ giúp học sinh giải quyết các bài toán cụ thể mà còn là nền tảng cho các kiến thức toán học nâng cao hơn. Bài viết này sẽ cung cấp một cái nhìn tổng quan về các dạng toán liên quan đến số nguyên tố trong chương trình Toán 6 Kết nối tri thức, cùng với các bài tập trắc nghiệm để bạn tự đánh giá kiến thức của mình.

      1. Định nghĩa và tính chất của số nguyên tố

      Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ chia hết cho 1 và chính nó. Ví dụ: 2, 3, 5, 7, 11, 13,...

      • Số 1 không phải là số nguyên tố.
      • Số 2 là số nguyên tố chẵn duy nhất.

      2. Các dạng toán thường gặp về số nguyên tố

      1. Nhận biết số nguyên tố: Xác định một số cho trước có phải là số nguyên tố hay không.
      2. Tìm số nguyên tố: Tìm các số nguyên tố trong một khoảng cho trước.
      3. Phân tích một số ra thừa số nguyên tố: Biểu diễn một số tự nhiên thành tích của các số nguyên tố.
      4. Ứng dụng của số nguyên tố: Giải các bài toán liên quan đến ước chung lớn nhất (UCLN) và bội chung nhỏ nhất (BCNN).

      3. Luyện tập với các bài trắc nghiệm

      Dưới đây là một số bài tập trắc nghiệm để bạn luyện tập:

      Bài 1: Chọn câu trả lời đúng nhất

      Câu 1: Số nào sau đây là số nguyên tố?

      • A. 1
      • B. 4
      • C. 7
      • D. 9

      Câu 2: Số nào sau đây chia hết cho 2?

      • A. 3
      • B. 5
      • C. 8
      • D. 11

      Bài 2: Điền vào chỗ trống

      Số nguyên tố nhỏ nhất là ...

      Bài 3: Đúng hay sai?

      Mọi số lẻ đều là số nguyên tố. (Đúng/Sai)

      4. Hướng dẫn giải chi tiết

      Bài 1:

      • Câu 1: Đáp án C. 7 là số nguyên tố vì chỉ chia hết cho 1 và 7.
      • Câu 2: Đáp án C. 8 chia hết cho 2.

      Bài 2: Số nguyên tố nhỏ nhất là 2.

      Bài 3: Sai. Ví dụ, 9 là số lẻ nhưng không phải là số nguyên tố (chia hết cho 3).

      5. Mở rộng kiến thức

      Ngoài các dạng toán cơ bản, bạn có thể tìm hiểu thêm về:

      • Sàng Eratosthenes: Một phương pháp hiệu quả để tìm tất cả các số nguyên tố nhỏ hơn một số cho trước.
      • Ứng dụng của số nguyên tố trong mật mã học: Số nguyên tố đóng vai trò quan trọng trong việc bảo mật thông tin.

      6. Kết luận

      Việc nắm vững kiến thức về số nguyên tố là rất quan trọng đối với học sinh lớp 6. Thông qua việc ôn tập lý thuyết và luyện tập các bài tập trắc nghiệm, bạn sẽ tự tin hơn trong việc giải quyết các bài toán liên quan đến số nguyên tố và xây dựng nền tảng vững chắc cho các kiến thức toán học tiếp theo. Hãy thường xuyên luyện tập và tìm hiểu thêm về các ứng dụng của số nguyên tố để mở rộng kiến thức của mình.

      SốCó phải số nguyên tố?
      2
      3
      4Không
      5

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!