Logo Header

Trắc nghiệm Bài 35: Trung điểm của đoạn thẳng Toán 6 Kết nối tri thức với

Trắc nghiệm Bài 35: Trung điểm của đoạn thẳng Toán 6 Kết nối tri thức

Chào mừng các em học sinh đến với bài trắc nghiệm Bài 35: Trung điểm của đoạn thẳng môn Toán lớp 6, chương trình Kết nối tri thức. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức về trung điểm của đoạn thẳng, một khái niệm quan trọng trong hình học.

Với hình thức trắc nghiệm, các em sẽ được kiểm tra nhanh chóng và hiệu quả khả năng hiểu bài và vận dụng kiến thức đã học.

Đề bài

    Câu 1 :

    $M$ là trung điểm của đoạn thẳng $AB$ khi và chỉ khi:

    • A.

      $MA = MB$

    • B.

      \(AM = \dfrac{1}{2}AB\)

    • C.

      \(MA + MB = AB\)

    • D.

      $MA + MB = AB$ và $MA = MB$

    Câu 2 :

    Nếu ta có \(P\) là trung điểm của \(MN\) thì

    • A.

      \(MP = NP = \dfrac{{MN}}{2}\)

    • B.

      \(MP + NP = 2MN\)

    • C.

      \(MP = NP = \dfrac{{MN}}{4}\)

    • D.

      \(MP = NP = MN\)

    Câu 3 :

    Cho đoạn thẳng $AB$ dài $12cm$, $M$ là trung điểm của đoạn thẳng $AB.$ Khi đó, độ dài của đoạn thẳng $MA$ bằng

    • A.

      $3cm$

    • B.

      $15cm$

    • C.

      $6cm$

    • D.

      $20cm$

    Câu 4 :

    Cho $I$ là trung điểm của đoạn thẳng $MN.$ Biết $NI = 8cm$. Khi đó, độ dài của đoạn thẳng $MN$ bằng

    • A.

      $4cm$

    • B.

      $16cm$ 

    • C.

      $21cm$

    • D.

      $24cm$

    Câu 5 :

    Cho đoạn thẳng $AB.$Gọi $M$ và $N$ lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng $AB$ và $AM.$ Giả sử $AN = 1,5cm$. Đoạn thẳng $AB$ có độ dài là?

    • A.

      $1,5cm$

    • B.

      $3cm$

    • C.

      $4,5cm$

    • D.

      $6cm$

    Câu 6 :

    Cho đoạn thẳng $AB = 8cm$. Gọi $I$ và $K$ lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng $AB$ và $AI.$ Đoạn thẳng $IK$ có độ dài là?

    • A.

      $8cm$

    • B.

      $4cm$

    • C.

      $2cm$

    • D.

      $6cm$

    Câu 7 :

    Cho ba điểm $M,{\rm{ }}N,{\rm{ }}P$ thẳng hàng và điểm $N$ nằm giữa hai điểm $M$ và $P.$ Gọi $H,{\rm{ }}K$ lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng $MN,{\rm{ }}NP.$ Biết $MN = 5cm,NP = 9cm.$ Khi đó, độ dài của đoạn thẳng $HK$ bằng

    • A.

      $4cm$

    • B.

      $7cm$

    • C.

      $14cm$

    • D.

      $28cm$

    Câu 8 :

    Trên tia $Ox$ có các điểm $A,{\rm{ }}B$ sao cho $OA = 2cm;OB = 5cm.$ Gọi $M$ là trung điểm của đoạn thẳng $OB.$ Tính độ dài đoạn thẳng $AM.$

    • A.

      $AM = 1,5cm.$

    • B.

      $AM = 0,5cm.$ 

    • C.

      $AM = 1cm.$

    • D.

      $AM = 2cm.$

    Câu 9 :

    Trên đường thẳng $d$ vẽ đoạn thẳng $AB = 10cm.$ Lấy điểm $N$ nằm giữa hai điểm $A,{\rm{ }}B$ và $AN = 2cm.$ Gọi $M$ là trung điểm của đoạn thẳng $BN,$ gọi $P$ là trung điểm của đoạn thẳng $MN.$ So sánh \(MP\) và \(AN.\)

    • A.

      $MP < AN.$

    • B.

      $MP > AN.$

    • C.

      $MP = AN.$

    • D.

      Không đủ điều kiện so sánh

    Trên tia $Ox$ lấy các điểm $M,{\rm{ }}N$ sao cho $OM = 2cm;ON = 3cm.$Trên tia đối của tia $NO$ lấy điểm $P$ sao cho $NP = 1cm.$

    Câu 10

    Tính độ dài các đoạn thẳng $MN$ và $MP.$

    • A.

      $MN = 1cm;\,MP = 3cm$

    • B.

      $MN = 2cm;\,MP = 3cm$

    • C.

      $MN = 2cm;\,MP = 1cm$

    • D.

      $MN = 1cm;\,MP = 2cm$

    Câu 11

    Hãy chọn câu  đúng nhất

    • A.

      $N$ là trung điểm của đoạn thẳng $MP.$

    • B.

      $M$ là trung điểm của đoạn thẳng $OP.$

    • C.

      $M$ là trung điểm của đoạn thẳng $NP. $

    • D.

      Cả A, B đều đúng.

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    $M$ là trung điểm của đoạn thẳng $AB$ khi và chỉ khi:

    • A.

      $MA = MB$

    • B.

      \(AM = \dfrac{1}{2}AB\)

    • C.

      \(MA + MB = AB\)

    • D.

      $MA + MB = AB$ và $MA = MB$

    Đáp án : D

    Lời giải chi tiết :

    \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\)$ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}AM + MB = AB\\{\rm{MA = MB}}\end{array} \right.$

    Câu 2 :

    Nếu ta có \(P\) là trung điểm của \(MN\) thì

    • A.

      \(MP = NP = \dfrac{{MN}}{2}\)

    • B.

      \(MP + NP = 2MN\)

    • C.

      \(MP = NP = \dfrac{{MN}}{4}\)

    • D.

      \(MP = NP = MN\)

    Đáp án : A

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \(P\) là trung điểm của \(MN\) thì \(MP = NP = \dfrac{{MN}}{2}\)

    Câu 3 :

    Cho đoạn thẳng $AB$ dài $12cm$, $M$ là trung điểm của đoạn thẳng $AB.$ Khi đó, độ dài của đoạn thẳng $MA$ bằng

    • A.

      $3cm$

    • B.

      $15cm$

    • C.

      $6cm$

    • D.

      $20cm$

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Sử dụng kiến thức \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) $ \Leftrightarrow {\rm{AM = BM = }}\dfrac{1}{2}AB$

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 35: Trung điểm của đoạn thẳng Toán 6 Kết nối tri thức với 0 1

    Vì \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) $ \Leftrightarrow {\rm{AM = }}\dfrac{1}{2}AB = \dfrac{1}{2}.12 = 6cm$

    Vậy $AM = 6cm$.

    Câu 4 :

    Cho $I$ là trung điểm của đoạn thẳng $MN.$ Biết $NI = 8cm$. Khi đó, độ dài của đoạn thẳng $MN$ bằng

    • A.

      $4cm$

    • B.

      $16cm$ 

    • C.

      $21cm$

    • D.

      $24cm$

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Sử dụng kiến thức \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) $ \Leftrightarrow {\rm{AM = BM = }}\dfrac{1}{2}AB$

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 35: Trung điểm của đoạn thẳng Toán 6 Kết nối tri thức với 0 2

    Vì $I$ là trung điểm của đoạn thẳng $MN$ nên $IM = IN = \dfrac{1}{2}MN$ hay $MN = 2.IN = 2.8 = 16cm$.

    Câu 5 :

    Cho đoạn thẳng $AB.$Gọi $M$ và $N$ lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng $AB$ và $AM.$ Giả sử $AN = 1,5cm$. Đoạn thẳng $AB$ có độ dài là?

    • A.

      $1,5cm$

    • B.

      $3cm$

    • C.

      $4,5cm$

    • D.

      $6cm$

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Sử dụng kiến thức về trung điểm đoạn thẳng : “\(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) $ \Leftrightarrow {\rm{AM = BM = }}\dfrac{1}{2}AB$” để tính toán.

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 35: Trung điểm của đoạn thẳng Toán 6 Kết nối tri thức với 0 3

    Vì $N$ là trung điểm đoạn $AM$ nên $AN = \dfrac{1}{2}AM$ hay $AM = 2AN = 2.1,5 = 3cm$

    Lại có điểm $M$ là trung điểm đoạn thẳng $AB$ nên ta có $AM = \dfrac{1}{2}AB$ hay $AB = 2AM = 2.3 = 6cm$

    Vậy $AB = 6cm$.

    Câu 6 :

    Cho đoạn thẳng $AB = 8cm$. Gọi $I$ và $K$ lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng $AB$ và $AI.$ Đoạn thẳng $IK$ có độ dài là?

    • A.

      $8cm$

    • B.

      $4cm$

    • C.

      $2cm$

    • D.

      $6cm$

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Sử dụng kiến thức về trung điểm đoạn thẳng : “\(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) $ \Leftrightarrow {\rm{AM = BM = }}\dfrac{1}{2}AB$” để tính toán.

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 35: Trung điểm của đoạn thẳng Toán 6 Kết nối tri thức với 0 4

    Vì điểm $I$ là trung điểm đoạn thẳng $AB$ nên $AI = \dfrac{1}{2}AB = \dfrac{1}{2}.8 = 4cm$

    Vì điểm $K$ là trung điểm đoạn thẳng $AI$ nên $AK = \dfrac{1}{2}AI = \dfrac{1}{2}.4 = 2cm$

    Vậy $AI = 2cm$.

    Câu 7 :

    Cho ba điểm $M,{\rm{ }}N,{\rm{ }}P$ thẳng hàng và điểm $N$ nằm giữa hai điểm $M$ và $P.$ Gọi $H,{\rm{ }}K$ lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng $MN,{\rm{ }}NP.$ Biết $MN = 5cm,NP = 9cm.$ Khi đó, độ dài của đoạn thẳng $HK$ bằng

    • A.

      $4cm$

    • B.

      $7cm$

    • C.

      $14cm$

    • D.

      $28cm$

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Dựa vào tính chất trung điểm của đoạn thẳng.

    “\(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) $ \Leftrightarrow {\rm{AM = BM = }}\dfrac{1}{2}AB$”

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 35: Trung điểm của đoạn thẳng Toán 6 Kết nối tri thức với 0 5

    Vì $H$ là trung điểm của đoạn thẳng $MN$ nên $HN = \dfrac{1}{2}MN = \dfrac{1}{2} \cdot 5 = 2,5\,cm$.

    Vì $K$ là trung điểm của đoạn thẳng $NP$ nên ${\rm{NK}} = \dfrac{1}{2}NP = \dfrac{1}{2} \cdot 9 = 4,5\,cm$.

    Ta có $N$ nằm giữa hai điểm $M$ và $P$ nên $NM$ và $NP$ là hai tia đối nhau. (1)

    Vì $H$ là trung điểm của $MN$ nên $H$ thuộc $NM$ (2)

    Vì $K$ là trung điểm của $NP$ nên $K$ thuộc $NP$ (3)

    Từ (1), (2) và (3) suy ra $N$ là điểm nằm giữa hai điểm $H$ và $K.$

    \( \Rightarrow HN + NK = HK \Rightarrow 2,5 + 4,5 = HK\) \( \Rightarrow HK = 7\,cm.\)

    Câu 8 :

    Trên tia $Ox$ có các điểm $A,{\rm{ }}B$ sao cho $OA = 2cm;OB = 5cm.$ Gọi $M$ là trung điểm của đoạn thẳng $OB.$ Tính độ dài đoạn thẳng $AM.$

    • A.

      $AM = 1,5cm.$

    • B.

      $AM = 0,5cm.$ 

    • C.

      $AM = 1cm.$

    • D.

      $AM = 2cm.$

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    + Sử dụng tính chất trung điểm của đoạn thẳng: “\(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) $ \Leftrightarrow {\rm{AM = BM = }}\dfrac{1}{2}AB$” để tính đoạn $OM$.

    + Sử dụng công thức cộng đoạn thẳng để tính đoạn $AM$.

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 35: Trung điểm của đoạn thẳng Toán 6 Kết nối tri thức với 0 6

    Vì $M$ là trung điểm của đoạn thẳng $OB$ nên ta có $OM = \dfrac{1}{2}OB = \dfrac{1}{2}.5 = 2,5cm$

    Vì $A$ và $M$ cùng thuộc tia $Ox$ mà $OA < OM\,\left( {2cm < 2,5cm} \right)$ nên điểm $A$ nằm giữa hai điểm $O$ và $M$.

    Do đó $OA + AM = OM$ $ \Rightarrow AM = OM - OA = 2,5 - 2 = 0,5cm$

    Vậy $AM = 0,5cm.$

    Câu 9 :

    Trên đường thẳng $d$ vẽ đoạn thẳng $AB = 10cm.$ Lấy điểm $N$ nằm giữa hai điểm $A,{\rm{ }}B$ và $AN = 2cm.$ Gọi $M$ là trung điểm của đoạn thẳng $BN,$ gọi $P$ là trung điểm của đoạn thẳng $MN.$ So sánh \(MP\) và \(AN.\)

    • A.

      $MP < AN.$

    • B.

      $MP > AN.$

    • C.

      $MP = AN.$

    • D.

      Không đủ điều kiện so sánh

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    + Vì điểm $N$ nằm giữa hai điểm $A,{\rm{ }}B\;$Áp dụng tính chất cộng độ dài đoạn thẳng để tính $NB$ + Vì $M$ là trung điểm của đoạn thẳng $NB$ nên tính được $MN$ dựa vào tính chất trung điểm của đoạn thẳng + Vì $P$ là trung điểm của $MN$ nên tính được $NP$ dựa vào tính chất trung điểm của đoạn thẳng

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 35: Trung điểm của đoạn thẳng Toán 6 Kết nối tri thức với 0 7

    Vì điểm $N$ nằm giữa hai điểm $A,{\rm{ }}B\;$nên $AN + NB = AB \Rightarrow NB = AB - AN = 10 - 2 = 8cm$

    Vì $M$ là trung điểm của đoạn thẳng $NB$ nên $MN = \dfrac{1}{2}NB = \dfrac{1}{2}.8 = 4cm$

    Vì $P$ là trung điểm của $MN$ nên $MP = \dfrac{1}{2}NM = \dfrac{1}{2}.4 = 2cm$

    Suy ra $MP = 2cm;AN = 2cm$ nên $MP = AN.$

    Trên tia $Ox$ lấy các điểm $M,{\rm{ }}N$ sao cho $OM = 2cm;ON = 3cm.$Trên tia đối của tia $NO$ lấy điểm $P$ sao cho $NP = 1cm.$

    Câu 10

    Tính độ dài các đoạn thẳng $MN$ và $MP.$

    • A.

      $MN = 1cm;\,MP = 3cm$

    • B.

      $MN = 2cm;\,MP = 3cm$

    • C.

      $MN = 2cm;\,MP = 1cm$

    • D.

      $MN = 1cm;\,MP = 2cm$

    Đáp án: D

    Phương pháp giải :

    Sử dụng công thức cộng đoạn thẳng để tính độ dài các đoạn thẳng.

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 35: Trung điểm của đoạn thẳng Toán 6 Kết nối tri thức với 0 8

    Vì hai điểm $M;N$ cùng thuộc tia $Ox$ mà $OM < ON\left( {2cm < 3cm} \right)$ nên điểm $M$ nằm giữa hai điểm $O$ và $N$.

    Do đó $OM + MN = ON \Rightarrow MN = ON - OM$ $ = 3 - 2 = 1cm$

    Vì hai tia $NP$ và $NO$ đối nhau mà $M$ nằm giữa hai điểm $O$ và $N$ nên $N$ là điểm nằm giữa $M$ và $P$

    Do đó $MN + NP = MP$ hay $MP = 1 + 1 = 2cm$.

    Vậy $MN = 1cm;\,MP = 2cm$.

    Câu 11

    Hãy chọn câu  đúng nhất

    • A.

      $N$ là trung điểm của đoạn thẳng $MP.$

    • B.

      $M$ là trung điểm của đoạn thẳng $OP.$

    • C.

      $M$ là trung điểm của đoạn thẳng $NP. $

    • D.

      Cả A, B đều đúng.

    Đáp án: D

    Phương pháp giải :

    Ta sử dụng kiến thức sau:

    Nếu \(M\) nằm giữa \(A\) và \(B\) đồng thời \(MA = MB\) thì \(M\) là trung điểm của \(AB.\)

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 35: Trung điểm của đoạn thẳng Toán 6 Kết nối tri thức với 0 9

    Từ câu trước và đề bài ta có $MN = 1cm;\,MP = 2cm;\,OM = 2cm;NP = 1cm$

    Suy ra $MN = NP\left( { = 1cm} \right)\,\,\,\left( 1 \right);\,MP = OM\left( { = 2cm} \right)\,\left( 2 \right)$

    Lại có $M$ nằm giữa hai điểm $O$ và $N$ mà $N$ nằm giữa hai điểm $M$ và $P$ nên điểm $M$ nằm giữa hai điểm $O$ và $P$ (3)

    Từ (2) và (3) ta có $M$ là trung điểm đoạn $OP.$

    Theo câu trước ta có $N$ là điểm nằm giữa $M$ và $P$ nên kết hợp với $\left( 1 \right)$ suy ra $N$ là trung điểm đoạn $MP$.

    Nên cả A, B đều đúng.

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      $M$ là trung điểm của đoạn thẳng $AB$ khi và chỉ khi:

      • A.

        $MA = MB$

      • B.

        \(AM = \dfrac{1}{2}AB\)

      • C.

        \(MA + MB = AB\)

      • D.

        $MA + MB = AB$ và $MA = MB$

      Câu 2 :

      Nếu ta có \(P\) là trung điểm của \(MN\) thì

      • A.

        \(MP = NP = \dfrac{{MN}}{2}\)

      • B.

        \(MP + NP = 2MN\)

      • C.

        \(MP = NP = \dfrac{{MN}}{4}\)

      • D.

        \(MP = NP = MN\)

      Câu 3 :

      Cho đoạn thẳng $AB$ dài $12cm$, $M$ là trung điểm của đoạn thẳng $AB.$ Khi đó, độ dài của đoạn thẳng $MA$ bằng

      • A.

        $3cm$

      • B.

        $15cm$

      • C.

        $6cm$

      • D.

        $20cm$

      Câu 4 :

      Cho $I$ là trung điểm của đoạn thẳng $MN.$ Biết $NI = 8cm$. Khi đó, độ dài của đoạn thẳng $MN$ bằng

      • A.

        $4cm$

      • B.

        $16cm$ 

      • C.

        $21cm$

      • D.

        $24cm$

      Câu 5 :

      Cho đoạn thẳng $AB.$Gọi $M$ và $N$ lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng $AB$ và $AM.$ Giả sử $AN = 1,5cm$. Đoạn thẳng $AB$ có độ dài là?

      • A.

        $1,5cm$

      • B.

        $3cm$

      • C.

        $4,5cm$

      • D.

        $6cm$

      Câu 6 :

      Cho đoạn thẳng $AB = 8cm$. Gọi $I$ và $K$ lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng $AB$ và $AI.$ Đoạn thẳng $IK$ có độ dài là?

      • A.

        $8cm$

      • B.

        $4cm$

      • C.

        $2cm$

      • D.

        $6cm$

      Câu 7 :

      Cho ba điểm $M,{\rm{ }}N,{\rm{ }}P$ thẳng hàng và điểm $N$ nằm giữa hai điểm $M$ và $P.$ Gọi $H,{\rm{ }}K$ lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng $MN,{\rm{ }}NP.$ Biết $MN = 5cm,NP = 9cm.$ Khi đó, độ dài của đoạn thẳng $HK$ bằng

      • A.

        $4cm$

      • B.

        $7cm$

      • C.

        $14cm$

      • D.

        $28cm$

      Câu 8 :

      Trên tia $Ox$ có các điểm $A,{\rm{ }}B$ sao cho $OA = 2cm;OB = 5cm.$ Gọi $M$ là trung điểm của đoạn thẳng $OB.$ Tính độ dài đoạn thẳng $AM.$

      • A.

        $AM = 1,5cm.$

      • B.

        $AM = 0,5cm.$ 

      • C.

        $AM = 1cm.$

      • D.

        $AM = 2cm.$

      Câu 9 :

      Trên đường thẳng $d$ vẽ đoạn thẳng $AB = 10cm.$ Lấy điểm $N$ nằm giữa hai điểm $A,{\rm{ }}B$ và $AN = 2cm.$ Gọi $M$ là trung điểm của đoạn thẳng $BN,$ gọi $P$ là trung điểm của đoạn thẳng $MN.$ So sánh \(MP\) và \(AN.\)

      • A.

        $MP < AN.$

      • B.

        $MP > AN.$

      • C.

        $MP = AN.$

      • D.

        Không đủ điều kiện so sánh

      Trên tia $Ox$ lấy các điểm $M,{\rm{ }}N$ sao cho $OM = 2cm;ON = 3cm.$Trên tia đối của tia $NO$ lấy điểm $P$ sao cho $NP = 1cm.$

      Câu 10

      Tính độ dài các đoạn thẳng $MN$ và $MP.$

      • A.

        $MN = 1cm;\,MP = 3cm$

      • B.

        $MN = 2cm;\,MP = 3cm$

      • C.

        $MN = 2cm;\,MP = 1cm$

      • D.

        $MN = 1cm;\,MP = 2cm$

      Câu 11

      Hãy chọn câu  đúng nhất

      • A.

        $N$ là trung điểm của đoạn thẳng $MP.$

      • B.

        $M$ là trung điểm của đoạn thẳng $OP.$

      • C.

        $M$ là trung điểm của đoạn thẳng $NP. $

      • D.

        Cả A, B đều đúng.

      Câu 1 :

      $M$ là trung điểm của đoạn thẳng $AB$ khi và chỉ khi:

      • A.

        $MA = MB$

      • B.

        \(AM = \dfrac{1}{2}AB\)

      • C.

        \(MA + MB = AB\)

      • D.

        $MA + MB = AB$ và $MA = MB$

      Đáp án : D

      Lời giải chi tiết :

      \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\)$ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}AM + MB = AB\\{\rm{MA = MB}}\end{array} \right.$

      Câu 2 :

      Nếu ta có \(P\) là trung điểm của \(MN\) thì

      • A.

        \(MP = NP = \dfrac{{MN}}{2}\)

      • B.

        \(MP + NP = 2MN\)

      • C.

        \(MP = NP = \dfrac{{MN}}{4}\)

      • D.

        \(MP = NP = MN\)

      Đáp án : A

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \(P\) là trung điểm của \(MN\) thì \(MP = NP = \dfrac{{MN}}{2}\)

      Câu 3 :

      Cho đoạn thẳng $AB$ dài $12cm$, $M$ là trung điểm của đoạn thẳng $AB.$ Khi đó, độ dài của đoạn thẳng $MA$ bằng

      • A.

        $3cm$

      • B.

        $15cm$

      • C.

        $6cm$

      • D.

        $20cm$

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) $ \Leftrightarrow {\rm{AM = BM = }}\dfrac{1}{2}AB$

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Bài 35: Trung điểm của đoạn thẳng Toán 6 Kết nối tri thức với 0 1

      Vì \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) $ \Leftrightarrow {\rm{AM = }}\dfrac{1}{2}AB = \dfrac{1}{2}.12 = 6cm$

      Vậy $AM = 6cm$.

      Câu 4 :

      Cho $I$ là trung điểm của đoạn thẳng $MN.$ Biết $NI = 8cm$. Khi đó, độ dài của đoạn thẳng $MN$ bằng

      • A.

        $4cm$

      • B.

        $16cm$ 

      • C.

        $21cm$

      • D.

        $24cm$

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) $ \Leftrightarrow {\rm{AM = BM = }}\dfrac{1}{2}AB$

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Bài 35: Trung điểm của đoạn thẳng Toán 6 Kết nối tri thức với 0 2

      Vì $I$ là trung điểm của đoạn thẳng $MN$ nên $IM = IN = \dfrac{1}{2}MN$ hay $MN = 2.IN = 2.8 = 16cm$.

      Câu 5 :

      Cho đoạn thẳng $AB.$Gọi $M$ và $N$ lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng $AB$ và $AM.$ Giả sử $AN = 1,5cm$. Đoạn thẳng $AB$ có độ dài là?

      • A.

        $1,5cm$

      • B.

        $3cm$

      • C.

        $4,5cm$

      • D.

        $6cm$

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về trung điểm đoạn thẳng : “\(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) $ \Leftrightarrow {\rm{AM = BM = }}\dfrac{1}{2}AB$” để tính toán.

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Bài 35: Trung điểm của đoạn thẳng Toán 6 Kết nối tri thức với 0 3

      Vì $N$ là trung điểm đoạn $AM$ nên $AN = \dfrac{1}{2}AM$ hay $AM = 2AN = 2.1,5 = 3cm$

      Lại có điểm $M$ là trung điểm đoạn thẳng $AB$ nên ta có $AM = \dfrac{1}{2}AB$ hay $AB = 2AM = 2.3 = 6cm$

      Vậy $AB = 6cm$.

      Câu 6 :

      Cho đoạn thẳng $AB = 8cm$. Gọi $I$ và $K$ lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng $AB$ và $AI.$ Đoạn thẳng $IK$ có độ dài là?

      • A.

        $8cm$

      • B.

        $4cm$

      • C.

        $2cm$

      • D.

        $6cm$

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về trung điểm đoạn thẳng : “\(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) $ \Leftrightarrow {\rm{AM = BM = }}\dfrac{1}{2}AB$” để tính toán.

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Bài 35: Trung điểm của đoạn thẳng Toán 6 Kết nối tri thức với 0 4

      Vì điểm $I$ là trung điểm đoạn thẳng $AB$ nên $AI = \dfrac{1}{2}AB = \dfrac{1}{2}.8 = 4cm$

      Vì điểm $K$ là trung điểm đoạn thẳng $AI$ nên $AK = \dfrac{1}{2}AI = \dfrac{1}{2}.4 = 2cm$

      Vậy $AI = 2cm$.

      Câu 7 :

      Cho ba điểm $M,{\rm{ }}N,{\rm{ }}P$ thẳng hàng và điểm $N$ nằm giữa hai điểm $M$ và $P.$ Gọi $H,{\rm{ }}K$ lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng $MN,{\rm{ }}NP.$ Biết $MN = 5cm,NP = 9cm.$ Khi đó, độ dài của đoạn thẳng $HK$ bằng

      • A.

        $4cm$

      • B.

        $7cm$

      • C.

        $14cm$

      • D.

        $28cm$

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Dựa vào tính chất trung điểm của đoạn thẳng.

      “\(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) $ \Leftrightarrow {\rm{AM = BM = }}\dfrac{1}{2}AB$”

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Bài 35: Trung điểm của đoạn thẳng Toán 6 Kết nối tri thức với 0 5

      Vì $H$ là trung điểm của đoạn thẳng $MN$ nên $HN = \dfrac{1}{2}MN = \dfrac{1}{2} \cdot 5 = 2,5\,cm$.

      Vì $K$ là trung điểm của đoạn thẳng $NP$ nên ${\rm{NK}} = \dfrac{1}{2}NP = \dfrac{1}{2} \cdot 9 = 4,5\,cm$.

      Ta có $N$ nằm giữa hai điểm $M$ và $P$ nên $NM$ và $NP$ là hai tia đối nhau. (1)

      Vì $H$ là trung điểm của $MN$ nên $H$ thuộc $NM$ (2)

      Vì $K$ là trung điểm của $NP$ nên $K$ thuộc $NP$ (3)

      Từ (1), (2) và (3) suy ra $N$ là điểm nằm giữa hai điểm $H$ và $K.$

      \( \Rightarrow HN + NK = HK \Rightarrow 2,5 + 4,5 = HK\) \( \Rightarrow HK = 7\,cm.\)

      Câu 8 :

      Trên tia $Ox$ có các điểm $A,{\rm{ }}B$ sao cho $OA = 2cm;OB = 5cm.$ Gọi $M$ là trung điểm của đoạn thẳng $OB.$ Tính độ dài đoạn thẳng $AM.$

      • A.

        $AM = 1,5cm.$

      • B.

        $AM = 0,5cm.$ 

      • C.

        $AM = 1cm.$

      • D.

        $AM = 2cm.$

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      + Sử dụng tính chất trung điểm của đoạn thẳng: “\(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) $ \Leftrightarrow {\rm{AM = BM = }}\dfrac{1}{2}AB$” để tính đoạn $OM$.

      + Sử dụng công thức cộng đoạn thẳng để tính đoạn $AM$.

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Bài 35: Trung điểm của đoạn thẳng Toán 6 Kết nối tri thức với 0 6

      Vì $M$ là trung điểm của đoạn thẳng $OB$ nên ta có $OM = \dfrac{1}{2}OB = \dfrac{1}{2}.5 = 2,5cm$

      Vì $A$ và $M$ cùng thuộc tia $Ox$ mà $OA < OM\,\left( {2cm < 2,5cm} \right)$ nên điểm $A$ nằm giữa hai điểm $O$ và $M$.

      Do đó $OA + AM = OM$ $ \Rightarrow AM = OM - OA = 2,5 - 2 = 0,5cm$

      Vậy $AM = 0,5cm.$

      Câu 9 :

      Trên đường thẳng $d$ vẽ đoạn thẳng $AB = 10cm.$ Lấy điểm $N$ nằm giữa hai điểm $A,{\rm{ }}B$ và $AN = 2cm.$ Gọi $M$ là trung điểm của đoạn thẳng $BN,$ gọi $P$ là trung điểm của đoạn thẳng $MN.$ So sánh \(MP\) và \(AN.\)

      • A.

        $MP < AN.$

      • B.

        $MP > AN.$

      • C.

        $MP = AN.$

      • D.

        Không đủ điều kiện so sánh

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      + Vì điểm $N$ nằm giữa hai điểm $A,{\rm{ }}B\;$Áp dụng tính chất cộng độ dài đoạn thẳng để tính $NB$ + Vì $M$ là trung điểm của đoạn thẳng $NB$ nên tính được $MN$ dựa vào tính chất trung điểm của đoạn thẳng + Vì $P$ là trung điểm của $MN$ nên tính được $NP$ dựa vào tính chất trung điểm của đoạn thẳng

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Bài 35: Trung điểm của đoạn thẳng Toán 6 Kết nối tri thức với 0 7

      Vì điểm $N$ nằm giữa hai điểm $A,{\rm{ }}B\;$nên $AN + NB = AB \Rightarrow NB = AB - AN = 10 - 2 = 8cm$

      Vì $M$ là trung điểm của đoạn thẳng $NB$ nên $MN = \dfrac{1}{2}NB = \dfrac{1}{2}.8 = 4cm$

      Vì $P$ là trung điểm của $MN$ nên $MP = \dfrac{1}{2}NM = \dfrac{1}{2}.4 = 2cm$

      Suy ra $MP = 2cm;AN = 2cm$ nên $MP = AN.$

      Trên tia $Ox$ lấy các điểm $M,{\rm{ }}N$ sao cho $OM = 2cm;ON = 3cm.$Trên tia đối của tia $NO$ lấy điểm $P$ sao cho $NP = 1cm.$

      Câu 10

      Tính độ dài các đoạn thẳng $MN$ và $MP.$

      • A.

        $MN = 1cm;\,MP = 3cm$

      • B.

        $MN = 2cm;\,MP = 3cm$

      • C.

        $MN = 2cm;\,MP = 1cm$

      • D.

        $MN = 1cm;\,MP = 2cm$

      Đáp án: D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức cộng đoạn thẳng để tính độ dài các đoạn thẳng.

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Bài 35: Trung điểm của đoạn thẳng Toán 6 Kết nối tri thức với 0 8

      Vì hai điểm $M;N$ cùng thuộc tia $Ox$ mà $OM < ON\left( {2cm < 3cm} \right)$ nên điểm $M$ nằm giữa hai điểm $O$ và $N$.

      Do đó $OM + MN = ON \Rightarrow MN = ON - OM$ $ = 3 - 2 = 1cm$

      Vì hai tia $NP$ và $NO$ đối nhau mà $M$ nằm giữa hai điểm $O$ và $N$ nên $N$ là điểm nằm giữa $M$ và $P$

      Do đó $MN + NP = MP$ hay $MP = 1 + 1 = 2cm$.

      Vậy $MN = 1cm;\,MP = 2cm$.

      Câu 11

      Hãy chọn câu  đúng nhất

      • A.

        $N$ là trung điểm của đoạn thẳng $MP.$

      • B.

        $M$ là trung điểm của đoạn thẳng $OP.$

      • C.

        $M$ là trung điểm của đoạn thẳng $NP. $

      • D.

        Cả A, B đều đúng.

      Đáp án: D

      Phương pháp giải :

      Ta sử dụng kiến thức sau:

      Nếu \(M\) nằm giữa \(A\) và \(B\) đồng thời \(MA = MB\) thì \(M\) là trung điểm của \(AB.\)

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Bài 35: Trung điểm của đoạn thẳng Toán 6 Kết nối tri thức với 0 9

      Từ câu trước và đề bài ta có $MN = 1cm;\,MP = 2cm;\,OM = 2cm;NP = 1cm$

      Suy ra $MN = NP\left( { = 1cm} \right)\,\,\,\left( 1 \right);\,MP = OM\left( { = 2cm} \right)\,\left( 2 \right)$

      Lại có $M$ nằm giữa hai điểm $O$ và $N$ mà $N$ nằm giữa hai điểm $M$ và $P$ nên điểm $M$ nằm giữa hai điểm $O$ và $P$ (3)

      Từ (2) và (3) ta có $M$ là trung điểm đoạn $OP.$

      Theo câu trước ta có $N$ là điểm nằm giữa $M$ và $P$ nên kết hợp với $\left( 1 \right)$ suy ra $N$ là trung điểm đoạn $MP$.

      Nên cả A, B đều đúng.

      Sẵn sàng bứt phá ngay từ đầu năm học lớp 6 với Trắc nghiệm Bài 35: Trung điểm của đoạn thẳng Toán 6 Kết nối tri thức với – tài liệu trọng điểm trong chuyên mục sgk toán lớp 6 trên nền tảng đề thi toán. Bộ lý thuyết toán thcs bài tập được biên soạn công phu, bám sát chương trình sách giáo khoa THCS, mang đến cho học sinh phương pháp học tập trực quan, dễ hiểu và hiệu quả cao. Đây sẽ là người bạn đồng hành tin cậy, giúp các em củng cố kiến thức cốt lõi, nâng cao tư duy Toán học và tự tin chinh phục mọi thử thách trong năm học mới.

      Trắc nghiệm Bài 35: Trung điểm của đoạn thẳng Toán 6 Kết nối tri thức - Giải chi tiết

      Bài 35 trong chương trình Toán 6 Kết nối tri thức tập trung vào khái niệm trung điểm của một đoạn thẳng. Hiểu rõ khái niệm này là nền tảng quan trọng cho các kiến thức hình học tiếp theo. Dưới đây là tổng hợp các dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp, kèm theo giải thích chi tiết để giúp các em nắm vững kiến thức.

      I. Khái niệm trung điểm của đoạn thẳng

      Trung điểm M của đoạn thẳng AB là điểm sao cho AM = MB. Nói cách khác, M nằm giữa A và B và cách đều hai điểm A và B.

      II. Các dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp

      1. Dạng 1: Xác định trung điểm của đoạn thẳng khi biết độ dài đoạn thẳng và vị trí của các điểm.
      2. Ví dụ: Cho đoạn thẳng AB có độ dài 10cm. Gọi M là trung điểm của AB. Tính độ dài AM và MB.

        Giải: Vì M là trung điểm của AB, ta có AM = MB = AB/2 = 10cm/2 = 5cm.

      3. Dạng 2: Xác định vị trí của một điểm trên đoạn thẳng khi biết khoảng cách từ điểm đó đến các đầu mút của đoạn thẳng.
      4. Ví dụ: Trên đoạn thẳng AB có điểm M sao cho AM = 3cm và MB = 5cm. Hỏi M có phải là trung điểm của AB không? Vì sao?

        Giải: Vì AM ≠ MB (3cm ≠ 5cm), nên M không phải là trung điểm của AB.

      5. Dạng 3: Ứng dụng khái niệm trung điểm vào giải các bài toán thực tế.
      6. Ví dụ: Một sợi dây dài 12m được cắt thành hai đoạn bằng nhau. Hỏi mỗi đoạn dây dài bao nhiêu mét?

        Giải: Mỗi đoạn dây dài 12m/2 = 6m.

      III. Luyện tập trắc nghiệm nâng cao

      Dưới đây là một số câu hỏi trắc nghiệm nâng cao để các em luyện tập:

      • Câu 1: Cho đoạn thẳng CD có độ dài 8cm. Gọi N là trung điểm của CD. Tính độ dài CN.
        • A. 2cm
        • B. 4cm
        • C. 6cm
        • D. 8cm
      • Câu 2: Trên đoạn thẳng EF có điểm I sao cho EI = 4cm và IF = 6cm. Hỏi I có phải là trung điểm của EF không? Vì sao?
        • A. Có, vì EI = IF
        • B. Không, vì EI ≠ IF
        • C. Có, vì EI + IF = EF
        • D. Không, vì EI + IF ≠ EF

      IV. Mở rộng kiến thức

      Khái niệm trung điểm không chỉ áp dụng trong hình học mà còn xuất hiện trong nhiều lĩnh vực khác của toán học và cuộc sống. Việc nắm vững khái niệm này sẽ giúp các em giải quyết các bài toán phức tạp hơn một cách dễ dàng.

      V. Kết luận

      Hy vọng với bài trắc nghiệm và giải thích chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn về khái niệm trung điểm của đoạn thẳng và có thể tự tin giải các bài tập liên quan. Chúc các em học tốt!

      STTCâu hỏiĐáp án
      1Cho đoạn thẳng AB có độ dài 10cm. Gọi M là trung điểm của AB. Tính độ dài AM.5cm
      2Trên đoạn thẳng CD có điểm E sao cho CE = 2cm và ED = 3cm. Hỏi E có phải là trung điểm của CD không?Không

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!