Logo Header

Trắc nghiệm Bài 6: Thứ tự thực hiện các phép tính Toán 6 Kết nối tri thức

Trắc nghiệm Bài 6: Thứ tự thực hiện các phép tính Toán 6 Kết nối tri thức

Chào mừng bạn đến với bài trắc nghiệm Toán 6 Bài 6: Thứ tự thực hiện các phép tính, chương trình Kết nối tri thức. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em học sinh ôn tập và củng cố kiến thức về thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức số.

Thông qua các câu hỏi trắc nghiệm đa dạng, các em sẽ nắm vững quy tắc ưu tiên các phép tính, từ đó giải quyết các bài toán một cách chính xác và nhanh chóng.

Đề bài

    Câu 1 :

    Thứ tự thực hiện phép tính nào sau đây là đúng đối với biểu thức không có dấu ngoặc?

    • A.

      Cộng và trừ \( \to \) Nhân và chia \( \to \)Lũy thừa

    • B.

      Nhân và chia\( \to \)Lũy thừa\( \to \) Cộng và trừ

    • C.

      Lũy thừa\( \to \) Nhân và chia \( \to \) Cộng và trừ 

    • D.

      Cả ba đáp án A,B,C đều đúng

    Câu 2 :

    Thứ tự thực hiện phép tính nào sau đây là đúng đối với biểu thức có dấu ngoặc?

    • A.

      \(\left[ {} \right] \to \left( {} \right) \to \left\{ {} \right\}\)

    • B.

      \(\left( {} \right) \to \left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\}\)

    • C.

      \(\left\{ {} \right\} \to \left[ {} \right] \to \left( {} \right)\)

    • D.

      \(\left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\} \to \left( {} \right)\)

    Câu 3 :

    Kết quả của phép toán \({2^4} - 50:25 + 13.7\) là

    • A.

      $100$ 

    • B.

      $95$ 

    • C.

      $105$ 

    • D.

      $80$ 

    Câu 4 :

    Tính \(3.\left( {{2^3}.4 - 6.5} \right)\)

    • A.

      6

    • B.
      3
    • C.
      2
    • D.
      1
    Câu 5 :

    Kết quả của phép tính \({3^4}.6 - \left[ {131 - {{\left( {15 - 9} \right)}^2}} \right]\) là

    • A.

      $319$

    • B.

      $931$

    • C.

      $193$

    • D.

      $391$

    Câu 6 :

    Số tự nhiên $x$ cho bởi : \(5(x + 15) = {5^3}\) . Giá trị của $x$ là:

    • A.

      $9$

    • B.

      $10$

    • C.

       $11$

    • D.

      $12$

    Câu 7 :

    Tìm \(x\) thỏa mãn \(165 - \left( {35:x + 3} \right).19 = 13\).

    • A.

      $x = 7$

    • B.

       $x = 8$

    • C.

      $x = 9$

    • D.

       $x = 10$

    Câu 8 :

    Thực hiện phép tính \(\left( {{{10}^3} + {{10}^4} + {{125}^2}} \right):{5^3}\) một cách hợp lý ta được

    • A.

      $132$ 

    • B.

      $312$

    • C.

      $213$

    • D.

      $215$

    Câu 9 :

    Phép toán \({6^2}:4.3 + {2.5^2}\) có kết quả là:

    • A.

      $77$

    • B.

      $78$

    • C.

      $79$

    • D.

      $80$

    Câu 10 :

    Tìm $x$ biết: $914 - [(x - 300) + x] = 654\;$.

    • A.

      $x = 560$

    • B.

      $x = 280$

    • C.

      $x = 20$

    • D.

      $x = 40$

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Thứ tự thực hiện phép tính nào sau đây là đúng đối với biểu thức không có dấu ngoặc?

    • A.

      Cộng và trừ \( \to \) Nhân và chia \( \to \)Lũy thừa

    • B.

      Nhân và chia\( \to \)Lũy thừa\( \to \) Cộng và trừ

    • C.

      Lũy thừa\( \to \) Nhân và chia \( \to \) Cộng và trừ 

    • D.

      Cả ba đáp án A,B,C đều đúng

    Đáp án : C

    Lời giải chi tiết :

    Đối với biểu thức không có dấu ngoặc thì thứ tự thực hiện phép tính đúng là : Lũy thừa\( \to \) Nhân và chia \( \to \) Cộng và trừ

    Câu 2 :

    Thứ tự thực hiện phép tính nào sau đây là đúng đối với biểu thức có dấu ngoặc?

    • A.

      \(\left[ {} \right] \to \left( {} \right) \to \left\{ {} \right\}\)

    • B.

      \(\left( {} \right) \to \left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\}\)

    • C.

      \(\left\{ {} \right\} \to \left[ {} \right] \to \left( {} \right)\)

    • D.

      \(\left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\} \to \left( {} \right)\)

    Đáp án : B

    Lời giải chi tiết :

    Nếu biểu thức có các dấu ngoặc : ngoặc tròn ( ), ngoặc vuông [ ], ngoặc nhọn { }, ta thực hiện phép tính theo thứ tự : \(\left( {} \right) \to \left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\}\)

    Câu 3 :

    Kết quả của phép toán \({2^4} - 50:25 + 13.7\) là

    • A.

      $100$ 

    • B.

      $95$ 

    • C.

      $105$ 

    • D.

      $80$ 

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Thực hiện phép tính nâng lên lũy thừa rồi đến nhân chia cuối cùng là cộng trừ.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \({2^4} - 50:25 + 13.7\)\( = 16 - 2 + 91 = 14 + 91 = 105\)

    Câu 4 :

    Tính \(3.\left( {{2^3}.4 - 6.5} \right)\)

    • A.

      6

    • B.
      3
    • C.
      2
    • D.
      1

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Thực hiện phép tính trong ngoặc tròn ( ) trước: Lũy thừa \( \to \) nhân và chia \( \to \) cộng và trừ.

    Lấy kết quả trong ngoặc nhân với 3.

    Lời giải chi tiết :

    \(3.\left( {{2^3}.4 - 6.5} \right) = 3.\left( {8.4 - 6.5} \right)\)\( = 3.\left( {32 - 30} \right) = 3.2 = 6\)

    Câu 5 :

    Kết quả của phép tính \({3^4}.6 - \left[ {131 - {{\left( {15 - 9} \right)}^2}} \right]\) là

    • A.

      $319$

    • B.

      $931$

    • C.

      $193$

    • D.

      $391$

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Thực hiện phép tính trong ngoặc đơn trước rồi tính trong ngoặc vuông.

    Sau đó là phép lũy thừa, nhân và trừ các kết quả.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \({3^4}.6 - \left[ {131 - {{\left( {15 - 9} \right)}^2}} \right]\)

    \( = {3^4}.6 - \left( {131 - {6^2}} \right)\)

    \( = 81.6 - \left( {131 - 36} \right)\)

    \( = 486 - 95 = 391.\)

    Câu 6 :

    Số tự nhiên $x$ cho bởi : \(5(x + 15) = {5^3}\) . Giá trị của $x$ là:

    • A.

      $9$

    • B.

      $10$

    • C.

       $11$

    • D.

      $12$

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    + Tính vế phải sau đó tìm thừa số chưa biết bằng cách lấy tích chia cho thừa số đã biết.

    + Sử dụng mối quan hệ giữa số hạng và tổng để tìm $x$

    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}5(x + 15) = {5^3}\\5(x + 15) = 125\\x + 15 = 125:5\\x + 15\, = 25\\x\,\, = 25 - 15\\x\, = 10.\end{array}\)

    Câu 7 :

    Tìm \(x\) thỏa mãn \(165 - \left( {35:x + 3} \right).19 = 13\).

    • A.

      $x = 7$

    • B.

       $x = 8$

    • C.

      $x = 9$

    • D.

       $x = 10$

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Dựa vào mối quan hệ giữa số hạng và tổng, giữa số bị trừ, số trừ và hiệu hoặc giữa thừa số và tích để tìm $x$.

    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}165 - \left( {35:x + 3} \right).19 = 13\\\left( {35:x + 3} \right).19\, = 165 - 13\\\left( {35:x + 3} \right).19 = 152\\35:x + 3 = 152:19\\35:x + 3\, = 8\\35:x\, = 8 - 3\\35:x\,\, = 5\\x\, = 35:5\\x = 7.\end{array}\)

    Câu 8 :

    Thực hiện phép tính \(\left( {{{10}^3} + {{10}^4} + {{125}^2}} \right):{5^3}\) một cách hợp lý ta được

    • A.

      $132$ 

    • B.

      $312$

    • C.

      $213$

    • D.

      $215$

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Dùng tính chất \(\left( {a + b + c} \right):m = a:m + b:m + c:m\)

    Và các công thức lũy thừa \({\left( {a.b} \right)^n} = {a^n}.{b^n};\,{\left( {{a^n}} \right)^m} = {a^{n.m}};\,{a^m}:{a^n} = {a^{m - n}}\) để tính toán.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \(\left( {{{10}^3} + {{10}^4} + {{125}^2}} \right):{5^3}\)

    \( = {10^3}:{5^3} + {10^4}:{5^3} + {125^2}:{5^3}\)

    \( = {\left( {2.5} \right)^3}:{5^3} + {\left( {2.5} \right)^4}:{5^3} + {\left( {{5^3}} \right)^2}:{5^3}\)

    \( = {2^3}{.5^3}:{5^3} + {2^4}{.5^4}:{5^3} + {5^6}:{5^3}\)

    \( = {2^3} + {2^4}.5 + {5^3}\)

    \( = 8 + 16.5 + 125\)

    $ = 8 + 80 + 125 = 213.$

    Câu 9 :

    Phép toán \({6^2}:4.3 + {2.5^2}\) có kết quả là:

    • A.

      $77$

    • B.

      $78$

    • C.

      $79$

    • D.

      $80$

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Thực hiện phép tính nâng lên lũy thừa rồi đến nhân chia cuối cùng là cộng trừ.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \({6^2}:4.3 + {2.5^2} = 36:4.3 + 2.25 = 9.3 + 50 = 27 + 50 = 77\).

    Câu 10 :

    Tìm $x$ biết: $914 - [(x - 300) + x] = 654\;$.

    • A.

      $x = 560$

    • B.

      $x = 280$

    • C.

      $x = 20$

    • D.

      $x = 40$

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Bước 1: Phá ngoặc tròn rồi thực hiện phép tính trong ngoặc vuông Bước 2: Coi biểu thức trong ngoặc là số trừ chưa biết Muốn tìm số trừ chưa biết ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu Bước 3: Coi \(2x\) là số bị trừ chưa biết Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừMuốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: 

    $914 - [(x - 300) + x] = 654\;$

    \(\begin{array}{l}914 - \left( {x - 300 + x} \right) = 654\\914 - \left( {2x - 300} \right) = 654\\2x - 300 = 914 - 654\\2x - 300 = 260\\2x = 260 + 300\\2x = 560\\x = 560:2\\x = 280\end{array}\) Vậy \(x = 280.\)

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Thứ tự thực hiện phép tính nào sau đây là đúng đối với biểu thức không có dấu ngoặc?

      • A.

        Cộng và trừ \( \to \) Nhân và chia \( \to \)Lũy thừa

      • B.

        Nhân và chia\( \to \)Lũy thừa\( \to \) Cộng và trừ

      • C.

        Lũy thừa\( \to \) Nhân và chia \( \to \) Cộng và trừ 

      • D.

        Cả ba đáp án A,B,C đều đúng

      Câu 2 :

      Thứ tự thực hiện phép tính nào sau đây là đúng đối với biểu thức có dấu ngoặc?

      • A.

        \(\left[ {} \right] \to \left( {} \right) \to \left\{ {} \right\}\)

      • B.

        \(\left( {} \right) \to \left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\}\)

      • C.

        \(\left\{ {} \right\} \to \left[ {} \right] \to \left( {} \right)\)

      • D.

        \(\left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\} \to \left( {} \right)\)

      Câu 3 :

      Kết quả của phép toán \({2^4} - 50:25 + 13.7\) là

      • A.

        $100$ 

      • B.

        $95$ 

      • C.

        $105$ 

      • D.

        $80$ 

      Câu 4 :

      Tính \(3.\left( {{2^3}.4 - 6.5} \right)\)

      • A.

        6

      • B.
        3
      • C.
        2
      • D.
        1
      Câu 5 :

      Kết quả của phép tính \({3^4}.6 - \left[ {131 - {{\left( {15 - 9} \right)}^2}} \right]\) là

      • A.

        $319$

      • B.

        $931$

      • C.

        $193$

      • D.

        $391$

      Câu 6 :

      Số tự nhiên $x$ cho bởi : \(5(x + 15) = {5^3}\) . Giá trị của $x$ là:

      • A.

        $9$

      • B.

        $10$

      • C.

         $11$

      • D.

        $12$

      Câu 7 :

      Tìm \(x\) thỏa mãn \(165 - \left( {35:x + 3} \right).19 = 13\).

      • A.

        $x = 7$

      • B.

         $x = 8$

      • C.

        $x = 9$

      • D.

         $x = 10$

      Câu 8 :

      Thực hiện phép tính \(\left( {{{10}^3} + {{10}^4} + {{125}^2}} \right):{5^3}\) một cách hợp lý ta được

      • A.

        $132$ 

      • B.

        $312$

      • C.

        $213$

      • D.

        $215$

      Câu 9 :

      Phép toán \({6^2}:4.3 + {2.5^2}\) có kết quả là:

      • A.

        $77$

      • B.

        $78$

      • C.

        $79$

      • D.

        $80$

      Câu 10 :

      Tìm $x$ biết: $914 - [(x - 300) + x] = 654\;$.

      • A.

        $x = 560$

      • B.

        $x = 280$

      • C.

        $x = 20$

      • D.

        $x = 40$

      Câu 1 :

      Thứ tự thực hiện phép tính nào sau đây là đúng đối với biểu thức không có dấu ngoặc?

      • A.

        Cộng và trừ \( \to \) Nhân và chia \( \to \)Lũy thừa

      • B.

        Nhân và chia\( \to \)Lũy thừa\( \to \) Cộng và trừ

      • C.

        Lũy thừa\( \to \) Nhân và chia \( \to \) Cộng và trừ 

      • D.

        Cả ba đáp án A,B,C đều đúng

      Đáp án : C

      Lời giải chi tiết :

      Đối với biểu thức không có dấu ngoặc thì thứ tự thực hiện phép tính đúng là : Lũy thừa\( \to \) Nhân và chia \( \to \) Cộng và trừ

      Câu 2 :

      Thứ tự thực hiện phép tính nào sau đây là đúng đối với biểu thức có dấu ngoặc?

      • A.

        \(\left[ {} \right] \to \left( {} \right) \to \left\{ {} \right\}\)

      • B.

        \(\left( {} \right) \to \left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\}\)

      • C.

        \(\left\{ {} \right\} \to \left[ {} \right] \to \left( {} \right)\)

      • D.

        \(\left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\} \to \left( {} \right)\)

      Đáp án : B

      Lời giải chi tiết :

      Nếu biểu thức có các dấu ngoặc : ngoặc tròn ( ), ngoặc vuông [ ], ngoặc nhọn { }, ta thực hiện phép tính theo thứ tự : \(\left( {} \right) \to \left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\}\)

      Câu 3 :

      Kết quả của phép toán \({2^4} - 50:25 + 13.7\) là

      • A.

        $100$ 

      • B.

        $95$ 

      • C.

        $105$ 

      • D.

        $80$ 

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Thực hiện phép tính nâng lên lũy thừa rồi đến nhân chia cuối cùng là cộng trừ.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \({2^4} - 50:25 + 13.7\)\( = 16 - 2 + 91 = 14 + 91 = 105\)

      Câu 4 :

      Tính \(3.\left( {{2^3}.4 - 6.5} \right)\)

      • A.

        6

      • B.
        3
      • C.
        2
      • D.
        1

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Thực hiện phép tính trong ngoặc tròn ( ) trước: Lũy thừa \( \to \) nhân và chia \( \to \) cộng và trừ.

      Lấy kết quả trong ngoặc nhân với 3.

      Lời giải chi tiết :

      \(3.\left( {{2^3}.4 - 6.5} \right) = 3.\left( {8.4 - 6.5} \right)\)\( = 3.\left( {32 - 30} \right) = 3.2 = 6\)

      Câu 5 :

      Kết quả của phép tính \({3^4}.6 - \left[ {131 - {{\left( {15 - 9} \right)}^2}} \right]\) là

      • A.

        $319$

      • B.

        $931$

      • C.

        $193$

      • D.

        $391$

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Thực hiện phép tính trong ngoặc đơn trước rồi tính trong ngoặc vuông.

      Sau đó là phép lũy thừa, nhân và trừ các kết quả.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \({3^4}.6 - \left[ {131 - {{\left( {15 - 9} \right)}^2}} \right]\)

      \( = {3^4}.6 - \left( {131 - {6^2}} \right)\)

      \( = 81.6 - \left( {131 - 36} \right)\)

      \( = 486 - 95 = 391.\)

      Câu 6 :

      Số tự nhiên $x$ cho bởi : \(5(x + 15) = {5^3}\) . Giá trị của $x$ là:

      • A.

        $9$

      • B.

        $10$

      • C.

         $11$

      • D.

        $12$

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      + Tính vế phải sau đó tìm thừa số chưa biết bằng cách lấy tích chia cho thừa số đã biết.

      + Sử dụng mối quan hệ giữa số hạng và tổng để tìm $x$

      Lời giải chi tiết :

      \(\begin{array}{l}5(x + 15) = {5^3}\\5(x + 15) = 125\\x + 15 = 125:5\\x + 15\, = 25\\x\,\, = 25 - 15\\x\, = 10.\end{array}\)

      Câu 7 :

      Tìm \(x\) thỏa mãn \(165 - \left( {35:x + 3} \right).19 = 13\).

      • A.

        $x = 7$

      • B.

         $x = 8$

      • C.

        $x = 9$

      • D.

         $x = 10$

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Dựa vào mối quan hệ giữa số hạng và tổng, giữa số bị trừ, số trừ và hiệu hoặc giữa thừa số và tích để tìm $x$.

      Lời giải chi tiết :

      \(\begin{array}{l}165 - \left( {35:x + 3} \right).19 = 13\\\left( {35:x + 3} \right).19\, = 165 - 13\\\left( {35:x + 3} \right).19 = 152\\35:x + 3 = 152:19\\35:x + 3\, = 8\\35:x\, = 8 - 3\\35:x\,\, = 5\\x\, = 35:5\\x = 7.\end{array}\)

      Câu 8 :

      Thực hiện phép tính \(\left( {{{10}^3} + {{10}^4} + {{125}^2}} \right):{5^3}\) một cách hợp lý ta được

      • A.

        $132$ 

      • B.

        $312$

      • C.

        $213$

      • D.

        $215$

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Dùng tính chất \(\left( {a + b + c} \right):m = a:m + b:m + c:m\)

      Và các công thức lũy thừa \({\left( {a.b} \right)^n} = {a^n}.{b^n};\,{\left( {{a^n}} \right)^m} = {a^{n.m}};\,{a^m}:{a^n} = {a^{m - n}}\) để tính toán.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \(\left( {{{10}^3} + {{10}^4} + {{125}^2}} \right):{5^3}\)

      \( = {10^3}:{5^3} + {10^4}:{5^3} + {125^2}:{5^3}\)

      \( = {\left( {2.5} \right)^3}:{5^3} + {\left( {2.5} \right)^4}:{5^3} + {\left( {{5^3}} \right)^2}:{5^3}\)

      \( = {2^3}{.5^3}:{5^3} + {2^4}{.5^4}:{5^3} + {5^6}:{5^3}\)

      \( = {2^3} + {2^4}.5 + {5^3}\)

      \( = 8 + 16.5 + 125\)

      $ = 8 + 80 + 125 = 213.$

      Câu 9 :

      Phép toán \({6^2}:4.3 + {2.5^2}\) có kết quả là:

      • A.

        $77$

      • B.

        $78$

      • C.

        $79$

      • D.

        $80$

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Thực hiện phép tính nâng lên lũy thừa rồi đến nhân chia cuối cùng là cộng trừ.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \({6^2}:4.3 + {2.5^2} = 36:4.3 + 2.25 = 9.3 + 50 = 27 + 50 = 77\).

      Câu 10 :

      Tìm $x$ biết: $914 - [(x - 300) + x] = 654\;$.

      • A.

        $x = 560$

      • B.

        $x = 280$

      • C.

        $x = 20$

      • D.

        $x = 40$

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Bước 1: Phá ngoặc tròn rồi thực hiện phép tính trong ngoặc vuông Bước 2: Coi biểu thức trong ngoặc là số trừ chưa biết Muốn tìm số trừ chưa biết ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu Bước 3: Coi \(2x\) là số bị trừ chưa biết Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừMuốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: 

      $914 - [(x - 300) + x] = 654\;$

      \(\begin{array}{l}914 - \left( {x - 300 + x} \right) = 654\\914 - \left( {2x - 300} \right) = 654\\2x - 300 = 914 - 654\\2x - 300 = 260\\2x = 260 + 300\\2x = 560\\x = 560:2\\x = 280\end{array}\) Vậy \(x = 280.\)

      Sẵn sàng bứt phá ngay từ đầu năm học lớp 6 với Trắc nghiệm Bài 6: Thứ tự thực hiện các phép tính Toán 6 Kết nối tri thức – tài liệu trọng điểm trong chuyên mục sgk toán lớp 6 trên nền tảng học toán. Bộ lý thuyết toán thcs bài tập được biên soạn công phu, bám sát chương trình sách giáo khoa THCS, mang đến cho học sinh phương pháp học tập trực quan, dễ hiểu và hiệu quả cao. Đây sẽ là người bạn đồng hành tin cậy, giúp các em củng cố kiến thức cốt lõi, nâng cao tư duy Toán học và tự tin chinh phục mọi thử thách trong năm học mới.

      Bài 6: Thứ tự thực hiện các phép tính Toán 6 Kết nối tri thức - Tổng quan

      Trong chương trình Toán 6 Kết nối tri thức, Bài 6 tập trung vào việc giúp học sinh hiểu rõ và áp dụng đúng quy tắc về thứ tự thực hiện các phép tính. Việc nắm vững quy tắc này là nền tảng quan trọng để giải quyết các bài toán phức tạp hơn trong các lớp học tiếp theo.

      Quy tắc thứ tự thực hiện các phép tính

      Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức số được quy định như sau:

      1. Trong ngoặc: Thực hiện các phép tính trong ngoặc trước. Nếu có nhiều ngoặc lồng nhau, thực hiện từ ngoặc trong cùng ra ngoài.
      2. Lũy thừa: Thực hiện các phép tính lũy thừa (ví dụ: 23).
      3. Nhân và chia: Thực hiện các phép tính nhân và chia theo thứ tự từ trái sang phải.
      4. Cộng và trừ: Thực hiện các phép tính cộng và trừ theo thứ tự từ trái sang phải.

      Ví dụ minh họa

      Xét biểu thức: 5 + 2 x 3 - 42

      Áp dụng quy tắc thứ tự thực hiện các phép tính, ta có:

      1. 42 = 16
      2. 2 x 3 = 6
      3. 5 + 6 - 16 = 11 - 16 = -5

      Vậy, kết quả của biểu thức là -5.

      Các dạng bài tập thường gặp

      Trong các bài kiểm tra và bài tập về nhà, học sinh thường gặp các dạng bài tập sau:

      • Tính giá trị của biểu thức: Yêu cầu học sinh tính giá trị của một biểu thức số cho trước.
      • Tìm x: Yêu cầu học sinh tìm giá trị của x trong một phương trình hoặc bất đẳng thức.
      • Điền vào chỗ trống: Yêu cầu học sinh điền các phép toán hoặc số thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành một biểu thức đúng.
      • Chọn đáp án đúng: Yêu cầu học sinh chọn đáp án đúng trong các lựa chọn cho trước.

      Mẹo giải bài tập

      Để giải các bài tập về thứ tự thực hiện các phép tính một cách hiệu quả, học sinh nên:

      • Gạch chân các phép tính cần thực hiện: Việc này giúp học sinh tập trung vào các phép tính cần ưu tiên.
      • Thực hiện từng bước một: Tránh thực hiện nhiều phép tính cùng một lúc để tránh sai sót.
      • Kiểm tra lại kết quả: Sau khi tính toán xong, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

      Bài tập trắc nghiệm

      Dưới đây là một số bài tập trắc nghiệm để các em luyện tập:

      1. Câu 1: Tính giá trị của biểu thức: 10 - 2 x 3 + 5
        • A. 9
        • B. 13
        • C. 15
        • D. 11
      2. Câu 2: Tính giá trị của biểu thức: (5 + 3) x 2 - 4
        • A. 12
        • B. 16
        • C. 20
        • D. 24
      3. Câu 3: Tìm x: x + 5 = 12
        • A. x = 5
        • B. x = 6
        • C. x = 7
        • D. x = 8

      Kết luận

      Bài 6: Thứ tự thực hiện các phép tính Toán 6 Kết nối tri thức là một bài học quan trọng giúp học sinh xây dựng nền tảng vững chắc cho các kiến thức toán học tiếp theo. Việc luyện tập thường xuyên và áp dụng đúng quy tắc sẽ giúp các em giải quyết các bài toán một cách tự tin và hiệu quả.

      Bảng tóm tắt quy tắc

      Thứ tựPhép tính
      1Trong ngoặc
      2Lũy thừa
      3Nhân và chia (từ trái sang phải)
      4Cộng và trừ (từ trái sang phải)

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!