Chào mừng các em học sinh đến với bài học Toán lớp 5 Bài 24: Luyện tập chung thuộc chương trình SGK Kết nối tri thức. Bài học này là cơ hội để các em ôn tập và củng cố lại những kiến thức đã học trong các bài trước, đồng thời rèn luyện kỹ năng giải toán một cách linh hoạt và sáng tạo.
Tại toan11.edu.vn, chúng tôi cung cấp đầy đủ các tài liệu học tập, bài giảng chi tiết, bài tập đa dạng và đáp án chính xác, giúp các em học tập hiệu quả và đạt kết quả tốt nhất.
Dúi làm rơi khúc mía xuống một cái lỗ. Chồn đào một cái hố bên cạnh để lấy khúc mía cho dúi. Tính bằng cách thuận tiện. a) 2,5 x 3,7 x 4 Một tấm bản đồ hình chữ nhật có chiều dài 8,4 dm và chiều rộng 6,5 dm
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 1 trang 89 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Tính giá trị của biểu thức.
a) (131,4 – 80,8) : 2,3 + 21,64 x 2
b) 8,16 : (1,32 + 3,48) – 0,34 : 2
Phương pháp giải:
Biểu thức có chứa dấu ngoặc thì ta thực hiện tính trong ngoặc trước.
Lời giải chi tiết:
a) (131,4 – 80,8) : 2,3 + 21,64 x 2
= 50,6 : 2,3 + 43,28
= 22 + 43,28
= 65,28
b) 8,16 : (1,32 + 3,48) – 0,34 : 2 = 8,16 : 4,8 – 0,17
= 1,7 – 0,17
= 1,53
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 2 trang 89 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Tính bằng cách thuận tiện.
a) 2,5 x 3,7 x 4
b) 0,56 x 4,7 + 5,3 x 0,56
Phương pháp giải:
a) Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân để nhóm các số có tích là số tự nhiên với nhau.
b) Áp dụng công thức: a x b + a x c = a x (b + c)
Lời giải chi tiết:
a) 2,5 x 3,7 x 4
= (2,5 x 4) x 3,7
= 10 x 3,7
= 37
b) 0,56 x 4,7 + 5,3 x 0,56
= 0,56 x (4,7 + 5,3)
= 0,56 x 10
= 5,6
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 3 trang 90 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Khu vườn trồng cây ăn quả dạng hình chữ nhật có diện tích 83,52 m2 và chiều rộng 8,7 m. Hỏi chu vi khu vườn đó là bao nhiêu mét?
Phương pháp giải:
- Chiều dài khu vườn = diện tích : chiều rộng
- Chu vi khu vườn = (chiều dài x chiều rộng) x 2
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
Khu vườn hình chữ nhật
Diện tích: 83,52 m2
Chiều rộng: 8,7 m
Chu vi: ? m
Bài giải
Chiều dài khu vườn là:
83,52 : 8,7 = 9,6 (m)
Chu vi khu vườn là:
(9,6 + 8,7) x 2 = 36, 6 (m)
Đáp số: 36, 6 m
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 2 trang 88 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Tính nhẩm.

Phương pháp giải:
Lời giải chi tiết:
3,14 x 0,1 = 0,314
3,14 x 100 = 314
31,4 : 10 = 3,14
314 : 0,001 = 314 000
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 1 trang 88 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Tính.

Phương pháp giải:
Đặt tính rồi tính theo các quy tắc đã học.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 3 trang 89 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Số?
Một tấm bản đồ hình chữ nhật có chiều dài 2,97 dm và chiều rộng 2,1 dm.
a) Diện tích tấm bản đồ là …… dm2.
b) Bạn Việt gấp tấm bản đồ lại như hình dưới đây. Sau khi gấp tấm bản đồ được một hình chữ nhật nhỏ hơn. Diện tích hình chữ nhật nhỏ là ….. dm2.

Phương pháp giải:
a) Diện tích tấm bản đồ = chiều dài x chiều rộng.
b) Diện tích hình chữ nhật nhỏ = Diện tích tấm bản đồ : 4
Lời giải chi tiết:
a) Diện tích tấm bản đồ là 2,97 x 2,1 = 6,237 dm2.
b) Diện tích hình chữ nhật nhỏ là 6,237 : 4 = 1,55925 dm2.
Trả lời câu hỏi 5 trang 90 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Chọn câu trả lời đúng.
Bạn Tú có 25 quả bóng, mỗi quả nặng 5,7 g. Tú bỏ tất cả số bóng đó vào chiếc hộp xanh và chiếc hộp đỏ. Khi đó, Tú nhận thấy cân nặng của hộp xanh tăng thêm 62,7 g. Hỏi cân nặng của hộp màu đỏ tăng thêm bao nhiêu gam?
A. 142,5 g
B. 74,1 g
C. 79,8 g

Phương pháp giải:
- Cân nặng của 25 quả bóng = cân nặng 1 quả bóng x số bóng.
- Cân nặng hộp đỏ tăng thêm = cân nặng của 25 quả bóng – cân nặng hộp xanh.
Lời giải chi tiết:
Cân nặng của 25 quả bóng là: 5,7 x 25 = 142,5 (g)
Cân nặng hộp màu đỏ tăng thêm là: 142,5 – 62,7 = 79,8 (g)
Chọn đáp án C.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 3 trang 88 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
>, <, = ?

Phương pháp giải:
Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân để so sánh.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 4 trang 88 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Dúi làm rơi khúc mía xuống một cái lỗ. Chồn đào một cái hố bên cạnh để lấy khúc mía cho dúi. Hỏi chồn còn phải đào sâu thêm bao nhiêu mét nữa để cái hố sâu bằng đúng cái lỗ?

Phương pháp giải:
- Độ sâu cái lỗ = Chiều dài khúc mía + Khoảng cách miệng hố đến khúc mía.
- Chồn cần đào thêm số mét = độ sâu cái lỗ - độ sâu cái hố Chồn đang đào.
Lời giải chi tiết:
Độ sâu cái lỗ là:
1,06 + 0,25 = 1,31 (m)
Chồn còn phải đào sâu thêm số mét là:
1,31 – 0,9 = 0,41 (m)
Đáp số: 0,41 m
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 1 trang 90 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Số?

Phương pháp giải:
a) Muốn tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng kia.
b) Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia.
Lời giải chi tiết:
a) 51,23 + ……. = 74,9
74,9 – 51,23 = 23,67
Vậy số cần điền vào ô trống là 23,67
b) ……. : 3,8 = 21,34
21,34 x 3,8 = 81,092
Vậy số cần điền vào ô trống là 81,092
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 4 trang 90 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Ông Sơn Hà sử dụng một nửa diện tích mảnh đất dạng hình chữ nhật để xây một nhà máy sản xuất rô-bốt.
a) Chọn câu trả lời đúng.
Biết phần đất để xây nhà máy được tô màu xanh trong hình vẽ. Hỏi phần đất đó ở hình nào trong các hình dưới đây?

b) Đ, S?
Diện tích của nhà máy lớn hơn $\frac{1}{{100}}$ ha. ……
Phương pháp giải:
a) Xác định số phần tô màu xanh so với tổng số phần bằng nhau ở mỗi hình.
Diện tích đất xây nhà máy = $\frac{1}{2}$ diện tích mảnh đất
b) Tìm diện tích mảnh đất = chiều dài x chiều rộng
Diện tích phần đất xây nhà máy = diện tích mảnh đất : 2
Áp dụng cách đổi 1 ha =10 000 m2
Lời giải chi tiết:
a) Hình A: $\frac{7}{{12}}$ số ô vuông tô màu xanh
Hình B: Tô $\frac{5}{{12}}$ số ô vuông tô màu xanh
Hình C: Tô $\frac{6}{{12}} = \frac{1}{2}$ số ô vuông tô màu xanh
Vậy phần đất xây nhà máy ở hình C.
Chọn C.
b) Diện tích mảnh đất là: 40,4 x 30 = 1 212 (m2)
Diện tích nhà máy là: 1 212 : 2 = 606 (m2)
Đổi 606 m2 = 0,0606 ha ; $\frac{1}{{100}}$ ha = 0,01 ha
Vậy 606 m2 > $\frac{1}{{100}}$ ha
Ta điền như sau:
Diện tích của nhà máy lớn hơn $\frac{1}{{100}}$ ha. Đ
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 4 trang 89 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Trong hai năm, trang trại của bác Tâm bán được tất cả 21,56 tấn cá chẽm. Biết số tấn cá chẽm bán trong năm thứ hai nhiều hơn năm thứ nhất là 2,7 tấn. Tính số tấn cá chẽm mà trang trại của bác Tám bán được trong mỗi năm.

Phương pháp giải:
- Tìm số bé trước: Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2
- Tìm số lớn trước: Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt:

Bài giải
Năm thứ nhất bác Tám bán được số tấn cá chẽm là:
(21,56 – 2,7) : 2 = 9,43 (tấn)
Năm thứ hai bác Tám bán được số tấn cá chẽm là:
21,56 – 9,43 = 12,13 (tấn)
Đáp số: Năm thứ nhất: 9,43 tấn;
Năm thứ hai: 12,13 tấn
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 2 trang 90 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Hoàn thành bảng sau (theo mẫu).

Phương pháp giải:
Lượng mưa trung bình = tổng lượng mưa 3 lần đo : 3
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 1 trang 88 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Tính.

Phương pháp giải:
Đặt tính rồi tính theo các quy tắc đã học.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 2 trang 88 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Tính nhẩm.

Phương pháp giải:
Lời giải chi tiết:
3,14 x 0,1 = 0,314
3,14 x 100 = 314
31,4 : 10 = 3,14
314 : 0,001 = 314 000
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 3 trang 88 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
>, <, = ?

Phương pháp giải:
Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân để so sánh.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 4 trang 88 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Dúi làm rơi khúc mía xuống một cái lỗ. Chồn đào một cái hố bên cạnh để lấy khúc mía cho dúi. Hỏi chồn còn phải đào sâu thêm bao nhiêu mét nữa để cái hố sâu bằng đúng cái lỗ?

Phương pháp giải:
- Độ sâu cái lỗ = Chiều dài khúc mía + Khoảng cách miệng hố đến khúc mía.
- Chồn cần đào thêm số mét = độ sâu cái lỗ - độ sâu cái hố Chồn đang đào.
Lời giải chi tiết:
Độ sâu cái lỗ là:
1,06 + 0,25 = 1,31 (m)
Chồn còn phải đào sâu thêm số mét là:
1,31 – 0,9 = 0,41 (m)
Đáp số: 0,41 m
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 1 trang 89 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Tính giá trị của biểu thức.
a) (131,4 – 80,8) : 2,3 + 21,64 x 2
b) 8,16 : (1,32 + 3,48) – 0,34 : 2
Phương pháp giải:
Biểu thức có chứa dấu ngoặc thì ta thực hiện tính trong ngoặc trước.
Lời giải chi tiết:
a) (131,4 – 80,8) : 2,3 + 21,64 x 2
= 50,6 : 2,3 + 43,28
= 22 + 43,28
= 65,28
b) 8,16 : (1,32 + 3,48) – 0,34 : 2 = 8,16 : 4,8 – 0,17
= 1,7 – 0,17
= 1,53
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 2 trang 89 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Tính bằng cách thuận tiện.
a) 2,5 x 3,7 x 4
b) 0,56 x 4,7 + 5,3 x 0,56
Phương pháp giải:
a) Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân để nhóm các số có tích là số tự nhiên với nhau.
b) Áp dụng công thức: a x b + a x c = a x (b + c)
Lời giải chi tiết:
a) 2,5 x 3,7 x 4
= (2,5 x 4) x 3,7
= 10 x 3,7
= 37
b) 0,56 x 4,7 + 5,3 x 0,56
= 0,56 x (4,7 + 5,3)
= 0,56 x 10
= 5,6
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 3 trang 89 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Số?
Một tấm bản đồ hình chữ nhật có chiều dài 2,97 dm và chiều rộng 2,1 dm.
a) Diện tích tấm bản đồ là …… dm2.
b) Bạn Việt gấp tấm bản đồ lại như hình dưới đây. Sau khi gấp tấm bản đồ được một hình chữ nhật nhỏ hơn. Diện tích hình chữ nhật nhỏ là ….. dm2.

Phương pháp giải:
a) Diện tích tấm bản đồ = chiều dài x chiều rộng.
b) Diện tích hình chữ nhật nhỏ = Diện tích tấm bản đồ : 4
Lời giải chi tiết:
a) Diện tích tấm bản đồ là 2,97 x 2,1 = 6,237 dm2.
b) Diện tích hình chữ nhật nhỏ là 6,237 : 4 = 1,55925 dm2.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 4 trang 89 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Trong hai năm, trang trại của bác Tâm bán được tất cả 21,56 tấn cá chẽm. Biết số tấn cá chẽm bán trong năm thứ hai nhiều hơn năm thứ nhất là 2,7 tấn. Tính số tấn cá chẽm mà trang trại của bác Tám bán được trong mỗi năm.

Phương pháp giải:
- Tìm số bé trước: Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2
- Tìm số lớn trước: Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt:

Bài giải
Năm thứ nhất bác Tám bán được số tấn cá chẽm là:
(21,56 – 2,7) : 2 = 9,43 (tấn)
Năm thứ hai bác Tám bán được số tấn cá chẽm là:
21,56 – 9,43 = 12,13 (tấn)
Đáp số: Năm thứ nhất: 9,43 tấn;
Năm thứ hai: 12,13 tấn
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 1 trang 90 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Số?

Phương pháp giải:
a) Muốn tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng kia.
b) Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia.
Lời giải chi tiết:
a) 51,23 + ……. = 74,9
74,9 – 51,23 = 23,67
Vậy số cần điền vào ô trống là 23,67
b) ……. : 3,8 = 21,34
21,34 x 3,8 = 81,092
Vậy số cần điền vào ô trống là 81,092
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 2 trang 90 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Hoàn thành bảng sau (theo mẫu).

Phương pháp giải:
Lượng mưa trung bình = tổng lượng mưa 3 lần đo : 3
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 3 trang 90 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Khu vườn trồng cây ăn quả dạng hình chữ nhật có diện tích 83,52 m2 và chiều rộng 8,7 m. Hỏi chu vi khu vườn đó là bao nhiêu mét?
Phương pháp giải:
- Chiều dài khu vườn = diện tích : chiều rộng
- Chu vi khu vườn = (chiều dài x chiều rộng) x 2
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
Khu vườn hình chữ nhật
Diện tích: 83,52 m2
Chiều rộng: 8,7 m
Chu vi: ? m
Bài giải
Chiều dài khu vườn là:
83,52 : 8,7 = 9,6 (m)
Chu vi khu vườn là:
(9,6 + 8,7) x 2 = 36, 6 (m)
Đáp số: 36, 6 m
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 4 trang 90 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Ông Sơn Hà sử dụng một nửa diện tích mảnh đất dạng hình chữ nhật để xây một nhà máy sản xuất rô-bốt.
a) Chọn câu trả lời đúng.
Biết phần đất để xây nhà máy được tô màu xanh trong hình vẽ. Hỏi phần đất đó ở hình nào trong các hình dưới đây?

b) Đ, S?
Diện tích của nhà máy lớn hơn $\frac{1}{{100}}$ ha. ……
Phương pháp giải:
a) Xác định số phần tô màu xanh so với tổng số phần bằng nhau ở mỗi hình.
Diện tích đất xây nhà máy = $\frac{1}{2}$ diện tích mảnh đất
b) Tìm diện tích mảnh đất = chiều dài x chiều rộng
Diện tích phần đất xây nhà máy = diện tích mảnh đất : 2
Áp dụng cách đổi 1 ha =10 000 m2
Lời giải chi tiết:
a) Hình A: $\frac{7}{{12}}$ số ô vuông tô màu xanh
Hình B: Tô $\frac{5}{{12}}$ số ô vuông tô màu xanh
Hình C: Tô $\frac{6}{{12}} = \frac{1}{2}$ số ô vuông tô màu xanh
Vậy phần đất xây nhà máy ở hình C.
Chọn C.
b) Diện tích mảnh đất là: 40,4 x 30 = 1 212 (m2)
Diện tích nhà máy là: 1 212 : 2 = 606 (m2)
Đổi 606 m2 = 0,0606 ha ; $\frac{1}{{100}}$ ha = 0,01 ha
Vậy 606 m2 > $\frac{1}{{100}}$ ha
Ta điền như sau:
Diện tích của nhà máy lớn hơn $\frac{1}{{100}}$ ha. Đ
Trả lời câu hỏi 5 trang 90 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Chọn câu trả lời đúng.
Bạn Tú có 25 quả bóng, mỗi quả nặng 5,7 g. Tú bỏ tất cả số bóng đó vào chiếc hộp xanh và chiếc hộp đỏ. Khi đó, Tú nhận thấy cân nặng của hộp xanh tăng thêm 62,7 g. Hỏi cân nặng của hộp màu đỏ tăng thêm bao nhiêu gam?
A. 142,5 g
B. 74,1 g
C. 79,8 g

Phương pháp giải:
- Cân nặng của 25 quả bóng = cân nặng 1 quả bóng x số bóng.
- Cân nặng hộp đỏ tăng thêm = cân nặng của 25 quả bóng – cân nặng hộp xanh.
Lời giải chi tiết:
Cân nặng của 25 quả bóng là: 5,7 x 25 = 142,5 (g)
Cân nặng hộp màu đỏ tăng thêm là: 142,5 – 62,7 = 79,8 (g)
Chọn đáp án C.
Bài 24 trong sách Toán lớp 5 Kết nối tri thức với chủ đề Luyện tập chung là một bước quan trọng để học sinh củng cố kiến thức đã học trong các bài trước. Bài học này tập trung vào việc rèn luyện kỹ năng giải các bài toán liên quan đến các phép tính với số thập phân, các bài toán về diện tích và chu vi hình chữ nhật, hình vuông, và các bài toán có lời văn.
Bài 24 Luyện tập chung bao gồm các dạng bài tập sau:
Bài tập 1: Để giải các bài toán về các phép tính với số thập phân, học sinh cần nắm vững các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số thập phân. Chú ý đến việc đặt dấu phẩy và thực hiện các phép tính một cách cẩn thận.
Bài tập 2: Để giải các bài toán về diện tích và chu vi hình chữ nhật, hình vuông, học sinh cần nhớ công thức tính diện tích và chu vi của các hình này. Diện tích hình chữ nhật = chiều dài x chiều rộng. Chu vi hình chữ nhật = (chiều dài + chiều rộng) x 2. Diện tích hình vuông = cạnh x cạnh. Chu vi hình vuông = cạnh x 4.
Bài tập 3: Đối với các bài toán có lời văn, học sinh cần đọc kỹ đề bài, xác định rõ các dữ kiện và yêu cầu của bài toán. Sau đó, lập kế hoạch giải bài toán và thực hiện các phép tính một cách chính xác.
Để nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán, học sinh nên làm thêm các bài tập tương tự trong sách bài tập hoặc trên các trang web học toán online. Ngoài ra, học sinh có thể tham khảo các tài liệu tham khảo khác để mở rộng kiến thức và hiểu sâu hơn về các khái niệm toán học.
Một hình chữ nhật có chiều dài 5,6cm và chiều rộng 3,2cm. Tính diện tích và chu vi của hình chữ nhật đó.
Giải:
Diện tích hình chữ nhật là: 5,6 x 3,2 = 17,92 (cm2)
Chu vi hình chữ nhật là: (5,6 + 3,2) x 2 = 17,6 (cm)
Hy vọng với những hướng dẫn chi tiết trên, các em học sinh sẽ học tập tốt môn Toán lớp 5 và đạt kết quả cao trong các kỳ thi. Chúc các em thành công!

Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!