Bài học Toán lớp 5 Bài 5: Ôn tập các phép tính với phân số thuộc chương trình SGK kết nối tri thức là một bước quan trọng trong việc củng cố kiến thức nền tảng về phân số cho học sinh.
Tại toan11.edu.vn, chúng tôi cung cấp bài giảng chi tiết, dễ hiểu cùng với hệ thống bài tập đa dạng, giúp học sinh nắm vững các phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số một cách hiệu quả.
Tính giá trị của biểu thức. Hai bạn Nam và Việt cùng chạy thi trên một đoạn đường. Sau một phút, Nam chạy được 3/5 quãng đường ... Thư viện của Trường Tiểu học Nguyễn Du có 2/3 số sách là sách giáo khoa
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 4 trang 17 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Thư viện của Trường Tiểu học Nguyễn Du có $\frac{2}{3}$ số sách là sách giáo khoa, $\frac{2}{9}$ số sách là sách tham khảo, còn lại là truyện thiếu nhi và tạp chí. Tìm phân số chỉ số truyện thiếu nhi và tạp chí trong thư viện của trường đó.
Phương pháp giải:
Phân số chỉ số truyện thiếu nhi và tạp chí = 1 – (phân số chỉ số sách giáo khoa + phân số chỉ số sách tham khảo)
Lời giải chi tiết:
Coi tổng số sách trong thư viện là 1 đơn vị
Phân số chỉ số sách giáo khoa và sách tham khảo là:
$\frac{2}{3} + \frac{2}{9} = \frac{8}{9}$ (tổng số sách)
Phân số chỉ số truyện thiếu nhi và tạp chí là:
$1 - \frac{8}{9} = \frac{1}{9}$ (tổng số sách)
Đáp số: $\frac{1}{9}$
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 3 trang 19 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Hưởng ứng phong trào quyên góp sách vào thư viện trường học. Lớp 5A quyên góp được 96 quyển sách, lớp 5B quyên góp được số quyển sách bằng $\frac{7}{8}$ số quyển sách của lớp 5A. Hỏi cả lớp 5A và lớp 5B quyên góp được bao nhiêu quyển sách?
Phương pháp giải:
- Số sách lớp 5B quyên góp = số sách lớp 5A quyên góp x $\frac{7}{8}$
- Số sách lớp 5A và 5B quyên góp = số sách lớp 5A quyên góp + số sách lớp 5B quyên góp.
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
Lớp 5A: 96 quyển
Lớp 5B: $\frac{7}{8}$ số sách của lớp 5A
Cả hai lớp: ? quyển sách
Bài giải
Số sách lớp 5B quyên góp được là:
$96 \times \frac{7}{8} = 84$ (quyển sách)
Số sách cả lớp 5A và 5B quyên góp được là:
96 + 84 = 180 (quyển sách)
Đáp số: 180 quyển sách
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 4 trang 18 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Một tấm kính dạng hình chữ nhật có chiều dài $\frac{5}{2}$ m, chiều rộng $\frac{4}{3}$m. Chú Hòa chia tấm kính đó thành 3 phần bằng nhau (như hình vẽ) để làm mặt bàn. Tính diện tích mỗi phần tấm kính làm mặt bàn.

Phương pháp giải:
- Diện tích tấm kính hình chữ nhật = chiều dài x chiều rộng.
- Diện tích mỗi phần tấm kính = diện tích tấm kính hình chữ nhật : số phần của tấm kính.
Lời giải chi tiết:
Diện tích tấm kính hình chữ nhật là:
$\frac{5}{2} \times \frac{4}{3} = \frac{{10}}{3}$(m2) Diện tích mỗi phần tấm kính làm mặt bàn là:
$\frac{{10}}{3}\;:3 = \frac{{10}}{9}$(m2)
Đáp số: $\frac{{10}}{9}$m2
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 4 trang 19 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Tính bằng cách thuận tiện.

Phương pháp giải:
Áp dụng nhân một số với một tổng để tính giá trị biểu thức.
a x b + a x c = a x (b + c)
Lời giải chi tiết:
$\frac{5}{6} \times \frac{3}{7} + \frac{3}{7} \times \frac{7}{6} = \frac{3}{7} \times \left( {\frac{5}{6} + \frac{7}{6}} \right) = \frac{3}{7} \times \frac{{12}}{6} = \frac{3}{7} \times 2 = \frac{6}{7}$
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 3 trang 17 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Tính giá trị biểu thức.

Phương pháp giải:
- Nếu biểu thức chỉ có phép tính nhân, chia thì ta thực hiện từ trái sang phải.
- Nếu biểu thức chứa dấu ngoặc thì ta thực hiện phép tính trong ngoặc trước.
Lời giải chi tiết:
a) $\frac{9}{{10}} \times \frac{5}{6}:3 = \frac{9}{{10}} \times \frac{5}{6} \times \frac{1}{3} = \frac{{9 \times 5 \times 1}}{{10 \times 6 \times 3}} = \frac{{3 \times 3 \times 5 \times 1}}{{5 \times 2 \times 3 \times 2 \times 3}} = \frac{1}{4}$
b) $\frac{{11}}{4}:(\frac{{11}}{4} \times 7) = \frac{{11}}{4}:\frac{{11 \times 7}}{4} = \frac{{11}}{4} \times \frac{4}{{11 \times 7}} = \frac{{11 \times 4}}{{4 \times 11 \times 7}} = \frac{1}{7}$
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 1 trang 16 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Tính.

Phương pháp giải:
Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số của hai phân số, rồi cộng (hoặc trừ) hai phân số đó.
Lời giải chi tiết:
$\frac{6}{5} + \frac{7}{{15}} = \frac{{18}}{{15}} + \frac{7}{{15}} = \frac{{25}}{{15}} = \frac{5}{3}$
$\frac{{15}}{{16}} - \frac{3}{4} = \frac{{15}}{{16}} - \frac{{12}}{{16}} = \frac{3}{{16}}$
$\frac{3}{8} + 4 = \frac{3}{8} + \frac{{32}}{8} = \frac{{35}}{8}$
$3 - \frac{{16}}{7} = \frac{{21}}{7} - \frac{{16}}{7} = \frac{5}{7}$
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 2 trang 16 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Tính giá trị của biểu thức.

Phương pháp giải:
a) Với biểu thức chỉ có phép tính cộng, trừ ta thực hiện từ trái sang phải.
b) Với biểu thức chứa dấu ngoặc, ta thực hiện phép tính trong ngoặc trước.
Lời giải chi tiết:
a) $\frac{4}{7} + \frac{9}{{14}} - \frac{5}{7} = \frac{8}{{14}} + \frac{9}{{14}} - \frac{{10}}{{14}} = \frac{{17}}{{14}} - \frac{{10}}{{14}} = \frac{7}{{14}} = \frac{1}{2}$
b) $\frac{{29}}{{12}} - \left( {2 + \frac{1}{4}} \right) = \frac{{29}}{{12}} - \left( {\frac{8}{4} + \frac{1}{4}} \right) = \frac{{29}}{{12}} - \frac{9}{4} = \frac{{29}}{{12}} - \frac{{27}}{{12}} = \frac{2}{{12}} = \frac{1}{6}$
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 1 trang 17 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Tính.

Phương pháp giải:
- Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.
- Muốn thực hiện phép chia hai phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số đảo ngược của phân số thứ hai.
Lời giải chi tiết:
$\frac{5}{8} \times \frac{8}{{15}} = \frac{{40}}{{120}} = \frac{1}{3}$ $\frac{{12}}{7}:\frac{8}{7} = \frac{{12}}{7} \times \frac{7}{8} = \frac{{12 \times 7}}{{7 \times 8}} = \frac{{4 \times 3 \times 7}}{{7 \times 4 \times 2}} = \frac{3}{2}$
$6 \times \frac{7}{9} = \frac{{42}}{9} = \frac{{14}}{3}$ $\frac{{24}}{5}:4 = \frac{{24}}{5} \times \frac{1}{4} = \frac{{24}}{{20}} = \frac{6}{5}$
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 1 trang 18 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Đ, S?

Phương pháp giải:
Thực hiện các phép tính, nếu đúng ghi Đ, nếu sai ghi S.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 5 trang 19 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Đố em!

Em hãy cùng Mai tìm cách giúp Nam.
Phương pháp giải:
Tính đoạn giấy cần cắt đi bằng cách tính băng giấy ban đầu dài hơn băng giấy cần có bao nhiêu mét
Tìm cách gấp giấy để cắt băng giấy sao cho bằng $\frac{1}{2}$ m
Lời giải chi tiết:
$\frac{2}{3}$m hơn $\frac{1}{2}$m số mét là:
$\frac{2}{3} - \frac{1}{2} = \frac{1}{6}$(m)
Vậy ta cần cắt băng giấy ban đầu đi $\frac{1}{6}$ m thì được băng giấy dài $\frac{1}{2}$ m.
Để đo $\frac{1}{6}$m mà không dùng thước đo, ta thực hiện bằng cách gấp băng giấy thành các phần có độ dài như nhau.
$\frac{2}{3}$ m gấp $\frac{1}{6}$ m số lần là:
$\frac{2}{3}$ : $\frac{1}{6}$= 4 (lần)
Vậy ta gấp băng giấy ban đầu thành 4 phần (mỗi phần có độ dài là $\frac{1}{6}$ m), ta cắt 1 phần đã gấp thì ta được phần còn lại là băng giấy dài đúng bằng $\frac{1}{2}$ m
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 2 trang 18 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Tính giá trị của biểu thức.

Phương pháp giải:
- Nếu biểu thức có phép tính cộng, trừ và phép tính nhân, chia thì ta thực hiện phép tính nhân, chia trước; thực hiện phép tính cộng, trừ sau.
- Nếu biểu thức chứa dấu ngoặc thì ta thực hiện trong ngoặc trước.
Lời giải chi tiết:
a) $\frac{9}{7} \times \left( {\frac{7}{9} - \frac{2}{3}} \right) = \frac{9}{7} \times \left( {\frac{7}{9} - \frac{6}{9}} \right) = \frac{9}{7} \times \frac{1}{9} = \frac{9}{{63}} = \frac{1}{7}$
b) $\frac{{20}}{{24}} + \frac{{10}}{4}:3 = \frac{5}{6} + \frac{{10}}{4} \times \frac{1}{3} = \frac{5}{6} + \frac{5}{6} = \frac{{10}}{6} = \frac{5}{3}$
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 2 trang 17 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Tìm phân số thích hợp.
Để trang trí tấm biển quảng cáo có dạng hình vuông, người ta gắn sợi dây đèn một vòng xung quanh tấm biển đó. Biết độ dài sợi dây đèn là 18 m thì vừa đủ để gắn.

a) Độ dài cạnh của tấm biển quảng cáo đó là ? m.
b) Diện tích của tấm biển quảng cáo đó là ? m2.
Phương pháp giải:
a) Độ dài cạnh tấm biển = Độ dài sợi dây đèn : 4
b) Diện tích tấm biến = độ dài cạnh tấm biển x độ dài cạnh tấm biển.
Lời giải chi tiết:
a) Tấm biển quảng cáo có dạng hình vuông nên độ dài sợi dây đèn bằng chu vi tấm biển quảng cáo.
Độ dài cạnh của tấm biển quảng cáo là $18:4 = \frac{{18}}{4} = \frac{9}{2}$ (m)
b) Diện tích của tấm biển quảng cáo là: $\frac{9}{2} \times \frac{9}{2} = \frac{{81}}{4}$ (m2)
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 5 trang 18 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Tính bằng cách thuận tiện.

Phương pháp giải:
Áp dụng các tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân.
Lời giải chi tiết:
$\frac{{10}}{{11}} \times \frac{9}{6} \times \frac{{11}}{{10}} \times \frac{8}{9} = (\frac{{10}}{{11}} \times \frac{{11}}{{10}}) \times (\frac{9}{6} \times \frac{8}{9}) = 1 \times \frac{{9 \times 8}}{{16 \times 9}} = \frac{{9 \times 8}}{{2 \times 8 \times 9}} = \frac{1}{2}$
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 3 trang 16 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Chọn câu trả lời đúng.
Hai bạn Nam và Việt cùng chạy thi trên một đoạn đường. Sau một phút, Nam chạy được $\frac{3}{5}$ đoạn đường, Việt chạy được $\frac{7}{{10}}$ đoạn đường.

Vậy sau một phút:
A. Nam chạy nhiều hơn Việt $\frac{1}{{10}}\;$quãng đường.
B. Việt chạy nhiều hơn Nam $\frac{4}{{10}}$ quãng đường.
C. Việt chạy nhiều hơn Nam $\frac{1}{{10}}$ quãng đường.
Phương pháp giải:
So sánh hai phân số đề bài đã cho để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
Ta thấy $\frac{7}{{10}} > \frac{3}{5}$
Vậy Việt chạy nhiều hơn Nam $\frac{7}{{10}} - \frac{3}{5} = \frac{7}{{10}} - \frac{6}{{10}} = \frac{1}{{10}}$ (đoạn đường)
Chọn C
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 1 trang 16 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Tính.

Phương pháp giải:
Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số của hai phân số, rồi cộng (hoặc trừ) hai phân số đó.
Lời giải chi tiết:
$\frac{6}{5} + \frac{7}{{15}} = \frac{{18}}{{15}} + \frac{7}{{15}} = \frac{{25}}{{15}} = \frac{5}{3}$
$\frac{{15}}{{16}} - \frac{3}{4} = \frac{{15}}{{16}} - \frac{{12}}{{16}} = \frac{3}{{16}}$
$\frac{3}{8} + 4 = \frac{3}{8} + \frac{{32}}{8} = \frac{{35}}{8}$
$3 - \frac{{16}}{7} = \frac{{21}}{7} - \frac{{16}}{7} = \frac{5}{7}$
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 2 trang 16 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Tính giá trị của biểu thức.

Phương pháp giải:
a) Với biểu thức chỉ có phép tính cộng, trừ ta thực hiện từ trái sang phải.
b) Với biểu thức chứa dấu ngoặc, ta thực hiện phép tính trong ngoặc trước.
Lời giải chi tiết:
a) $\frac{4}{7} + \frac{9}{{14}} - \frac{5}{7} = \frac{8}{{14}} + \frac{9}{{14}} - \frac{{10}}{{14}} = \frac{{17}}{{14}} - \frac{{10}}{{14}} = \frac{7}{{14}} = \frac{1}{2}$
b) $\frac{{29}}{{12}} - \left( {2 + \frac{1}{4}} \right) = \frac{{29}}{{12}} - \left( {\frac{8}{4} + \frac{1}{4}} \right) = \frac{{29}}{{12}} - \frac{9}{4} = \frac{{29}}{{12}} - \frac{{27}}{{12}} = \frac{2}{{12}} = \frac{1}{6}$
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 3 trang 16 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Chọn câu trả lời đúng.
Hai bạn Nam và Việt cùng chạy thi trên một đoạn đường. Sau một phút, Nam chạy được $\frac{3}{5}$ đoạn đường, Việt chạy được $\frac{7}{{10}}$ đoạn đường.

Vậy sau một phút:
A. Nam chạy nhiều hơn Việt $\frac{1}{{10}}\;$quãng đường.
B. Việt chạy nhiều hơn Nam $\frac{4}{{10}}$ quãng đường.
C. Việt chạy nhiều hơn Nam $\frac{1}{{10}}$ quãng đường.
Phương pháp giải:
So sánh hai phân số đề bài đã cho để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
Ta thấy $\frac{7}{{10}} > \frac{3}{5}$
Vậy Việt chạy nhiều hơn Nam $\frac{7}{{10}} - \frac{3}{5} = \frac{7}{{10}} - \frac{6}{{10}} = \frac{1}{{10}}$ (đoạn đường)
Chọn C
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 4 trang 17 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Thư viện của Trường Tiểu học Nguyễn Du có $\frac{2}{3}$ số sách là sách giáo khoa, $\frac{2}{9}$ số sách là sách tham khảo, còn lại là truyện thiếu nhi và tạp chí. Tìm phân số chỉ số truyện thiếu nhi và tạp chí trong thư viện của trường đó.
Phương pháp giải:
Phân số chỉ số truyện thiếu nhi và tạp chí = 1 – (phân số chỉ số sách giáo khoa + phân số chỉ số sách tham khảo)
Lời giải chi tiết:
Coi tổng số sách trong thư viện là 1 đơn vị
Phân số chỉ số sách giáo khoa và sách tham khảo là:
$\frac{2}{3} + \frac{2}{9} = \frac{8}{9}$ (tổng số sách)
Phân số chỉ số truyện thiếu nhi và tạp chí là:
$1 - \frac{8}{9} = \frac{1}{9}$ (tổng số sách)
Đáp số: $\frac{1}{9}$
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 1 trang 17 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Tính.

Phương pháp giải:
- Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.
- Muốn thực hiện phép chia hai phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số đảo ngược của phân số thứ hai.
Lời giải chi tiết:
$\frac{5}{8} \times \frac{8}{{15}} = \frac{{40}}{{120}} = \frac{1}{3}$ $\frac{{12}}{7}:\frac{8}{7} = \frac{{12}}{7} \times \frac{7}{8} = \frac{{12 \times 7}}{{7 \times 8}} = \frac{{4 \times 3 \times 7}}{{7 \times 4 \times 2}} = \frac{3}{2}$
$6 \times \frac{7}{9} = \frac{{42}}{9} = \frac{{14}}{3}$ $\frac{{24}}{5}:4 = \frac{{24}}{5} \times \frac{1}{4} = \frac{{24}}{{20}} = \frac{6}{5}$
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 2 trang 17 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Tìm phân số thích hợp.
Để trang trí tấm biển quảng cáo có dạng hình vuông, người ta gắn sợi dây đèn một vòng xung quanh tấm biển đó. Biết độ dài sợi dây đèn là 18 m thì vừa đủ để gắn.

a) Độ dài cạnh của tấm biển quảng cáo đó là ? m.
b) Diện tích của tấm biển quảng cáo đó là ? m2.
Phương pháp giải:
a) Độ dài cạnh tấm biển = Độ dài sợi dây đèn : 4
b) Diện tích tấm biến = độ dài cạnh tấm biển x độ dài cạnh tấm biển.
Lời giải chi tiết:
a) Tấm biển quảng cáo có dạng hình vuông nên độ dài sợi dây đèn bằng chu vi tấm biển quảng cáo.
Độ dài cạnh của tấm biển quảng cáo là $18:4 = \frac{{18}}{4} = \frac{9}{2}$ (m)
b) Diện tích của tấm biển quảng cáo là: $\frac{9}{2} \times \frac{9}{2} = \frac{{81}}{4}$ (m2)
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 3 trang 17 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Tính giá trị biểu thức.

Phương pháp giải:
- Nếu biểu thức chỉ có phép tính nhân, chia thì ta thực hiện từ trái sang phải.
- Nếu biểu thức chứa dấu ngoặc thì ta thực hiện phép tính trong ngoặc trước.
Lời giải chi tiết:
a) $\frac{9}{{10}} \times \frac{5}{6}:3 = \frac{9}{{10}} \times \frac{5}{6} \times \frac{1}{3} = \frac{{9 \times 5 \times 1}}{{10 \times 6 \times 3}} = \frac{{3 \times 3 \times 5 \times 1}}{{5 \times 2 \times 3 \times 2 \times 3}} = \frac{1}{4}$
b) $\frac{{11}}{4}:(\frac{{11}}{4} \times 7) = \frac{{11}}{4}:\frac{{11 \times 7}}{4} = \frac{{11}}{4} \times \frac{4}{{11 \times 7}} = \frac{{11 \times 4}}{{4 \times 11 \times 7}} = \frac{1}{7}$
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 4 trang 18 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Một tấm kính dạng hình chữ nhật có chiều dài $\frac{5}{2}$ m, chiều rộng $\frac{4}{3}$m. Chú Hòa chia tấm kính đó thành 3 phần bằng nhau (như hình vẽ) để làm mặt bàn. Tính diện tích mỗi phần tấm kính làm mặt bàn.

Phương pháp giải:
- Diện tích tấm kính hình chữ nhật = chiều dài x chiều rộng.
- Diện tích mỗi phần tấm kính = diện tích tấm kính hình chữ nhật : số phần của tấm kính.
Lời giải chi tiết:
Diện tích tấm kính hình chữ nhật là:
$\frac{5}{2} \times \frac{4}{3} = \frac{{10}}{3}$(m2) Diện tích mỗi phần tấm kính làm mặt bàn là:
$\frac{{10}}{3}\;:3 = \frac{{10}}{9}$(m2)
Đáp số: $\frac{{10}}{9}$m2
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 5 trang 18 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Tính bằng cách thuận tiện.

Phương pháp giải:
Áp dụng các tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân.
Lời giải chi tiết:
$\frac{{10}}{{11}} \times \frac{9}{6} \times \frac{{11}}{{10}} \times \frac{8}{9} = (\frac{{10}}{{11}} \times \frac{{11}}{{10}}) \times (\frac{9}{6} \times \frac{8}{9}) = 1 \times \frac{{9 \times 8}}{{16 \times 9}} = \frac{{9 \times 8}}{{2 \times 8 \times 9}} = \frac{1}{2}$
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 1 trang 18 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Đ, S?

Phương pháp giải:
Thực hiện các phép tính, nếu đúng ghi Đ, nếu sai ghi S.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 2 trang 18 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Tính giá trị của biểu thức.

Phương pháp giải:
- Nếu biểu thức có phép tính cộng, trừ và phép tính nhân, chia thì ta thực hiện phép tính nhân, chia trước; thực hiện phép tính cộng, trừ sau.
- Nếu biểu thức chứa dấu ngoặc thì ta thực hiện trong ngoặc trước.
Lời giải chi tiết:
a) $\frac{9}{7} \times \left( {\frac{7}{9} - \frac{2}{3}} \right) = \frac{9}{7} \times \left( {\frac{7}{9} - \frac{6}{9}} \right) = \frac{9}{7} \times \frac{1}{9} = \frac{9}{{63}} = \frac{1}{7}$
b) $\frac{{20}}{{24}} + \frac{{10}}{4}:3 = \frac{5}{6} + \frac{{10}}{4} \times \frac{1}{3} = \frac{5}{6} + \frac{5}{6} = \frac{{10}}{6} = \frac{5}{3}$
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 3 trang 19 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Hưởng ứng phong trào quyên góp sách vào thư viện trường học. Lớp 5A quyên góp được 96 quyển sách, lớp 5B quyên góp được số quyển sách bằng $\frac{7}{8}$ số quyển sách của lớp 5A. Hỏi cả lớp 5A và lớp 5B quyên góp được bao nhiêu quyển sách?
Phương pháp giải:
- Số sách lớp 5B quyên góp = số sách lớp 5A quyên góp x $\frac{7}{8}$
- Số sách lớp 5A và 5B quyên góp = số sách lớp 5A quyên góp + số sách lớp 5B quyên góp.
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
Lớp 5A: 96 quyển
Lớp 5B: $\frac{7}{8}$ số sách của lớp 5A
Cả hai lớp: ? quyển sách
Bài giải
Số sách lớp 5B quyên góp được là:
$96 \times \frac{7}{8} = 84$ (quyển sách)
Số sách cả lớp 5A và 5B quyên góp được là:
96 + 84 = 180 (quyển sách)
Đáp số: 180 quyển sách
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 4 trang 19 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Tính bằng cách thuận tiện.

Phương pháp giải:
Áp dụng nhân một số với một tổng để tính giá trị biểu thức.
a x b + a x c = a x (b + c)
Lời giải chi tiết:
$\frac{5}{6} \times \frac{3}{7} + \frac{3}{7} \times \frac{7}{6} = \frac{3}{7} \times \left( {\frac{5}{6} + \frac{7}{6}} \right) = \frac{3}{7} \times \frac{{12}}{6} = \frac{3}{7} \times 2 = \frac{6}{7}$
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 5 trang 19 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Đố em!

Em hãy cùng Mai tìm cách giúp Nam.
Phương pháp giải:
Tính đoạn giấy cần cắt đi bằng cách tính băng giấy ban đầu dài hơn băng giấy cần có bao nhiêu mét
Tìm cách gấp giấy để cắt băng giấy sao cho bằng $\frac{1}{2}$ m
Lời giải chi tiết:
$\frac{2}{3}$m hơn $\frac{1}{2}$m số mét là:
$\frac{2}{3} - \frac{1}{2} = \frac{1}{6}$(m)
Vậy ta cần cắt băng giấy ban đầu đi $\frac{1}{6}$ m thì được băng giấy dài $\frac{1}{2}$ m.
Để đo $\frac{1}{6}$m mà không dùng thước đo, ta thực hiện bằng cách gấp băng giấy thành các phần có độ dài như nhau.
$\frac{2}{3}$ m gấp $\frac{1}{6}$ m số lần là:
$\frac{2}{3}$ : $\frac{1}{6}$= 4 (lần)
Vậy ta gấp băng giấy ban đầu thành 4 phần (mỗi phần có độ dài là $\frac{1}{6}$ m), ta cắt 1 phần đã gấp thì ta được phần còn lại là băng giấy dài đúng bằng $\frac{1}{2}$ m
Bài 5 trong chương trình Toán lớp 5, sách Kết nối tri thức, tập trung vào việc ôn tập và củng cố các kiến thức cơ bản về phân số và các phép tính với phân số. Đây là một phần quan trọng giúp học sinh xây dựng nền tảng vững chắc cho các bài học nâng cao hơn.
Trước khi đi vào ôn tập các phép tính, chúng ta cần nắm vững các khái niệm cơ bản về phân số:
Bài 5 ôn tập bốn phép tính cơ bản với phân số: cộng, trừ, nhân, chia.
Để cộng hoặc trừ hai phân số, chúng phải có cùng mẫu số. Nếu không, ta cần quy đồng mẫu số trước khi thực hiện phép tính.
Ví dụ:
1/2 + 1/4 = 2/4 + 1/4 = 3/4
3/5 - 1/5 = 2/5
Để nhân hai phân số, ta nhân các tử số với nhau và nhân các mẫu số với nhau.
Ví dụ:
2/3 x 1/2 = 2 x 1 / 3 x 2 = 2/6 = 1/3
Để chia hai phân số, ta nhân phân số bị chia với nghịch đảo của phân số chia.
Ví dụ:
1/2 : 1/4 = 1/2 x 4/1 = 4/2 = 2
Dưới đây là một số bài tập vận dụng để giúp học sinh rèn luyện kỹ năng:
Đáp án:
Ngoài các phép tính cơ bản, học sinh có thể tìm hiểu thêm về:
Để học tốt môn Toán lớp 5, đặc biệt là phần ôn tập các phép tính với phân số, học sinh cần:
toan11.edu.vn hy vọng với bài viết này, các em học sinh sẽ có thêm kiến thức và kỹ năng để tự tin giải các bài tập về phân số. Chúc các em học tốt!
| Phép tính | Ví dụ | Kết quả |
|---|---|---|
| Cộng phân số | 1/4 + 2/4 | 3/4 |
| Trừ phân số | 5/6 - 1/6 | 4/6 = 2/3 |
| Nhân phân số | 2/3 x 3/4 | 6/12 = 1/2 |
| Chia phân số | 4/5 : 2/3 | 12/10 = 6/5 |

Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!