Bài 32 Toán lớp 5 thuộc chương trình SGK Kết nối tri thức là một bài học quan trọng giúp học sinh củng cố và hệ thống hóa kiến thức về các hình phẳng đã học. Bài học này tập trung vào việc ôn tập các công thức tính diện tích và chu vi của các hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác và hình bình hành.
Tại toan11.edu.vn, chúng tôi cung cấp bài giảng chi tiết, bài tập đa dạng và các phương pháp giải bài tập hiệu quả, giúp học sinh nắm vững kiến thức và tự tin giải quyết các bài toán liên quan đến hình phẳng.
Hãy chỉ ra đáy và đường cao tương ứng trong mỗi hình tam giác dưới đây. Mỗi bộ phát sóng có thể truyền sóng trong một khu vực như sau: Hình tròn tâm A bán kính 30 m; Hình tròn tâm B bán kính 20 m; Mai cắt ra hai hình tam giác vuông từ một tờ giấy hình chữ nhật như sau:
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 4 trang 128 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Mỗi bộ phát sóng có thể truyền sóng trong một khu vực như sau:
Hình tròn tâm A bán kính 30 m; Hình tròn tâm B bán kính 20 m;
Hình tròn tâm C bán kính 20 m; Hình tròn tâm D bán kính 20 m.
Hỏi Rô-bốt đứng ở vị trí E có thể nhận được sóng từ bộ phát sóng nào?

Phương pháp giải:
Tìm khoảng cách từ vị trí E đến các bộ phát sóng rồi trả lời câu hỏi
Lời giải chi tiết:
Rô-bốt đứng ở vị trí E có thể nhận được sóng từ bộ phát sóng B.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 3 trang 129 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Rô-bốt có một sợi dây chun dài 15,85 cm. Rô-bốt dự định dùng sợi chun đó cùng với túi bóng để buộc kín một miệng bình hình tròn bán kính 5 cm như hình dưới đây. Hỏi Rô-bốt có thể làm được điều đó hay không? Biết rằng sợi dây chun bị đứt nếu độ dài dây chun bị kéo dài quá 2 lần.

Phương pháp giải:
- Tính chu vi của miệng bình = bán kính x 2 x 3,14
- Tìm 2 lần độ dài sợ dây chun
- So sánh chu vi của miệng bình và 2 lần độ dàisợi dây chun rồi kết luận
Lời giải chi tiết:
Chu vi miệng bình là: 5 x 2 x 3,14 = 31,4 (cm)
2 lần độ dài sợ dây chun là: 15,85 x 2 = 31,7 (cm)
Ta có 31,4 cm < 31,7 cm
Vậy Rô-bốt có thể dùng sợi chun đó cùng với túi bóng để buộc kín miệng bình.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 4 trang 129 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Một mặt hồ có dạng là một nửa hình tròn. Biết rằng bán kính đo được là 60 m. Hỏi diện tích mặt hồ là bao nhiêu mét vuông?


Phương pháp giải:
-Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy số 3,14 nhân với bán kính rồi nhân với bán kính:
S = 3,14 x r x r
Trong đó: S là diện tích hình tròn, r là bán kính hình tròn.
- Diện tích mặt hồ = Diện tích hình tròn : 2
Lời giải chi tiết:
Diện tích hình tròn bán kính 60 m là:
3,14 x 60 x 60 = 11 304 (m2)
Diện tích mặt hồ là:
11 304 : 2 = 5 652 (m2)
Đáp số: 5 652 m2
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 1 trang 127 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Rô-bốt phác họa một số nhân vật bằng các hình cơ bản như dưới đây.

a) Xác định hình phác họa phù hợp với mỗi nhân vật.
b) Kể tên các hình cơ bản được sử dụng trong mỗi hình phác họa.
Phương pháp giải:
Quan sát hình vẽ để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
a)

b) Các hình cơ bản được sử dụng trong mỗi hình phác họa là:
Hình A: hình tam giác, hình tròn, hình thang, hình chữ nhật, hình vuông
Hình B: hình tam giác, hình tròn, hình thang, hình chữ nhật, hình vuông
Hình C: hình tam giác, hình tròn, hình thang, hình chữ nhật
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 2 trang 128 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Mai cắt ra hai hình tam giác vuông từ một tờ giấy hình chữ nhật như sau.

a) Phần còn lại của tờ giấy là hình gì?
b) Tính diện tích phần tờ giấy còn lại đó.
Phương pháp giải:
- Quan sát hình vẽ để trả lời câu hỏi.
- Công thức tính diện tích hình thang: $S = \frac{{\left( {a + b} \right) \times h}}{2}$
trong đó S là diện tích; a, b là độ dài hai cạnh đáy; h là chiều cao.
Lời giải chi tiết:
a) Phần còn lại của tờ giấy sau khi cắt là hình thang.
b) Độ dài đáy nhỏ là: 12 – 2 – 5 = 5 (cm)
Hình thang có chiều cao là 5 cm; độ dày đáy lớn là 12 cm.
Diện tích hình thang đó là: \[\frac{{\left( {12 + 5} \right) \times 5}}{2} = \frac{{85}}{2} = 42,5\left( {c{m^2}} \right)\]
Đáp số: a) Hình thang
b) 42,5 cm2
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 2 trang 127 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Hãy chỉ ra đáy và đường cao tương ứng trong mỗi hình tam giác dưới đây.

Phương pháp giải:
Quan sát hình vẽ để xác định đáy và đường cao tương ứng trong mỗi hình tam giác.
Lời giải chi tiết:
Tam giác ABC có đáy BC và đường cao AH.
Tam giác MNP có đáy MP và đường cao NQ.
Tam giác DEG có đáy EG và đường cao DG.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 1 trang 128 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Tính diện tích mỗi hình tam giác dưới đây.

Phương pháp giải:
Muốn tính diện tích hình tam giác ta lấy độ dài đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2.
Lời giải chi tiết:
- Hình tam giác A có độ dài đáy 6 cm, chiều cao là 4 cm.
Diện tích hình tam giác A là:$\frac{{6 \times 4}}{2} = 12\left( {c{m^2}} \right)$
- Hình tam giác B có độ dài đáy 4 cm, chiều cao là 5 cm.
Diện tích hình tam giác B là:$\frac{{4 \times 5}}{2} = 10\left( {c{m^2}} \right)$
- Hình tam giác C có độ dài đáy 3 cm, chiều cao là 6 cm.
Diện tích hình tam giác C là:$\frac{{3 \times 6}}{2} = 9\left( {c{m^2}} \right)$
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 3 trang 127 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
a) Vẽ các hình bình hành và các hình thoi (theo mẫu).

b) Tô màu xanh vào các hình bình hành đã vẽ.
Phương pháp giải:
Hình bình hành có hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau.
Lời giải chi tiết:
a) Học sinh vẽ theo mẫu
b) Các hình bình hành là: Hình A; hình C; hình E.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 1 trang 127 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Rô-bốt phác họa một số nhân vật bằng các hình cơ bản như dưới đây.

a) Xác định hình phác họa phù hợp với mỗi nhân vật.
b) Kể tên các hình cơ bản được sử dụng trong mỗi hình phác họa.
Phương pháp giải:
Quan sát hình vẽ để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
a)

b) Các hình cơ bản được sử dụng trong mỗi hình phác họa là:
Hình A: hình tam giác, hình tròn, hình thang, hình chữ nhật, hình vuông
Hình B: hình tam giác, hình tròn, hình thang, hình chữ nhật, hình vuông
Hình C: hình tam giác, hình tròn, hình thang, hình chữ nhật
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 2 trang 127 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Hãy chỉ ra đáy và đường cao tương ứng trong mỗi hình tam giác dưới đây.

Phương pháp giải:
Quan sát hình vẽ để xác định đáy và đường cao tương ứng trong mỗi hình tam giác.
Lời giải chi tiết:
Tam giác ABC có đáy BC và đường cao AH.
Tam giác MNP có đáy MP và đường cao NQ.
Tam giác DEG có đáy EG và đường cao DG.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 3 trang 127 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
a) Vẽ các hình bình hành và các hình thoi (theo mẫu).

b) Tô màu xanh vào các hình bình hành đã vẽ.
Phương pháp giải:
Hình bình hành có hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau.
Lời giải chi tiết:
a) Học sinh vẽ theo mẫu
b) Các hình bình hành là: Hình A; hình C; hình E.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 4 trang 128 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Mỗi bộ phát sóng có thể truyền sóng trong một khu vực như sau:
Hình tròn tâm A bán kính 30 m; Hình tròn tâm B bán kính 20 m;
Hình tròn tâm C bán kính 20 m; Hình tròn tâm D bán kính 20 m.
Hỏi Rô-bốt đứng ở vị trí E có thể nhận được sóng từ bộ phát sóng nào?

Phương pháp giải:
Tìm khoảng cách từ vị trí E đến các bộ phát sóng rồi trả lời câu hỏi
Lời giải chi tiết:
Rô-bốt đứng ở vị trí E có thể nhận được sóng từ bộ phát sóng B.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 1 trang 128 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Tính diện tích mỗi hình tam giác dưới đây.

Phương pháp giải:
Muốn tính diện tích hình tam giác ta lấy độ dài đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2.
Lời giải chi tiết:
- Hình tam giác A có độ dài đáy 6 cm, chiều cao là 4 cm.
Diện tích hình tam giác A là:$\frac{{6 \times 4}}{2} = 12\left( {c{m^2}} \right)$
- Hình tam giác B có độ dài đáy 4 cm, chiều cao là 5 cm.
Diện tích hình tam giác B là:$\frac{{4 \times 5}}{2} = 10\left( {c{m^2}} \right)$
- Hình tam giác C có độ dài đáy 3 cm, chiều cao là 6 cm.
Diện tích hình tam giác C là:$\frac{{3 \times 6}}{2} = 9\left( {c{m^2}} \right)$
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 2 trang 128 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Mai cắt ra hai hình tam giác vuông từ một tờ giấy hình chữ nhật như sau.

a) Phần còn lại của tờ giấy là hình gì?
b) Tính diện tích phần tờ giấy còn lại đó.
Phương pháp giải:
- Quan sát hình vẽ để trả lời câu hỏi.
- Công thức tính diện tích hình thang: $S = \frac{{\left( {a + b} \right) \times h}}{2}$
trong đó S là diện tích; a, b là độ dài hai cạnh đáy; h là chiều cao.
Lời giải chi tiết:
a) Phần còn lại của tờ giấy sau khi cắt là hình thang.
b) Độ dài đáy nhỏ là: 12 – 2 – 5 = 5 (cm)
Hình thang có chiều cao là 5 cm; độ dày đáy lớn là 12 cm.
Diện tích hình thang đó là: \[\frac{{\left( {12 + 5} \right) \times 5}}{2} = \frac{{85}}{2} = 42,5\left( {c{m^2}} \right)\]
Đáp số: a) Hình thang
b) 42,5 cm2
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 3 trang 129 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Rô-bốt có một sợi dây chun dài 15,85 cm. Rô-bốt dự định dùng sợi chun đó cùng với túi bóng để buộc kín một miệng bình hình tròn bán kính 5 cm như hình dưới đây. Hỏi Rô-bốt có thể làm được điều đó hay không? Biết rằng sợi dây chun bị đứt nếu độ dài dây chun bị kéo dài quá 2 lần.

Phương pháp giải:
- Tính chu vi của miệng bình = bán kính x 2 x 3,14
- Tìm 2 lần độ dài sợ dây chun
- So sánh chu vi của miệng bình và 2 lần độ dàisợi dây chun rồi kết luận
Lời giải chi tiết:
Chu vi miệng bình là: 5 x 2 x 3,14 = 31,4 (cm)
2 lần độ dài sợ dây chun là: 15,85 x 2 = 31,7 (cm)
Ta có 31,4 cm < 31,7 cm
Vậy Rô-bốt có thể dùng sợi chun đó cùng với túi bóng để buộc kín miệng bình.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 4 trang 129 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Một mặt hồ có dạng là một nửa hình tròn. Biết rằng bán kính đo được là 60 m. Hỏi diện tích mặt hồ là bao nhiêu mét vuông?


Phương pháp giải:
-Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy số 3,14 nhân với bán kính rồi nhân với bán kính:
S = 3,14 x r x r
Trong đó: S là diện tích hình tròn, r là bán kính hình tròn.
- Diện tích mặt hồ = Diện tích hình tròn : 2
Lời giải chi tiết:
Diện tích hình tròn bán kính 60 m là:
3,14 x 60 x 60 = 11 304 (m2)
Diện tích mặt hồ là:
11 304 : 2 = 5 652 (m2)
Đáp số: 5 652 m2
Bài 32 Toán lớp 5, chương trình Kết nối Tri thức, là một bước quan trọng trong việc củng cố kiến thức hình học cơ bản. Bài học này không chỉ yêu cầu học sinh nhớ các công thức tính diện tích và chu vi mà còn đòi hỏi khả năng vận dụng linh hoạt vào giải quyết các bài toán thực tế.
Mục tiêu chính của bài học này là:
Bài học được chia thành các phần chính sau:
| Hình | Diện tích | Chu vi |
|---|---|---|
| Hình vuông | a x a | 4 x a |
| Hình chữ nhật | a x b | 2 x (a + b) |
| Hình tam giác | (a x h) / 2 | a + b + c |
| Hình bình hành | a x h | 2 x (a + b) |
Trong đó:
Để học tốt bài 32 Toán lớp 5, bạn nên:
Bài 1: Một hình chữ nhật có chiều dài 8cm và chiều rộng 5cm. Tính diện tích và chu vi của hình chữ nhật đó.
Giải:
Diện tích hình chữ nhật là: 8 x 5 = 40 (cm2)
Chu vi hình chữ nhật là: 2 x (8 + 5) = 26 (cm)
Hãy tự giải thêm các bài tập trong SGK và sách bài tập để củng cố kiến thức đã học. Bạn cũng có thể tìm kiếm các bài tập trực tuyến trên các trang web học toán để luyện tập thêm.
Toán lớp 5 Bài 32: Ôn tập một số hình phẳng là một bài học quan trọng giúp học sinh củng cố kiến thức hình học cơ bản. Bằng cách nắm vững các công thức, luyện tập giải nhiều bài tập và áp dụng các phương pháp học tập hiệu quả, bạn có thể tự tin chinh phục bài học này và đạt kết quả tốt trong môn Toán.
Toan11.edu.vn hy vọng rằng với những kiến thức và phương pháp học tập được chia sẻ trong bài viết này, các em học sinh sẽ học tập hiệu quả và đạt được kết quả tốt nhất trong môn Toán.

Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!