Logo Header

Toán lớp 5 Bài 69. Ôn tập các phép tính với số tự nhiên, phân số, số thập phân - SGK Kết nối tri thức với cuộc sống

Toán lớp 5 Bài 69: Ôn tập các phép tính - Nền tảng vững chắc cho học sinh

Bài 69 Toán lớp 5 thuộc chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống là một bài học quan trọng giúp học sinh củng cố và hệ thống lại kiến thức về các phép tính với số tự nhiên, phân số và số thập phân. Việc nắm vững các kiến thức này là nền tảng để học sinh giải quyết các bài toán phức tạp hơn trong tương lai.

Tại toan11.edu.vn, chúng tôi cung cấp bài giảng chi tiết, dễ hiểu cùng với các bài tập thực hành đa dạng, giúp học sinh tự tin chinh phục bài học này.

Tính. a) 536 817 + 82 579 Tìm số hoặc chữ thích hợp với dấu “?”. Tính bằng cách thuận tiện. Rô-bốt nối hai cây gậy ngắn, mỗi cây gậy dài 0,8 m thành cây gậy dài AB. Cho biết chỗ nối là đoạn MN dài 0,15 m (như hình vẽ). Hỏi cây gậy AB dài bao nhiêu mét? Tính rồi thử lại (theo mẫu). Tính giá trị biểu thức. Buổi sáng, mẹ bóc một cái bánh chưng. Mai ăn $frac{1}{8}$cái bánh chưng, bố ăn $frac{1}{4}$cái bánh chưng. Hỏi còn lại bao n

Luyện tập 1 Câu 1

    Video hướng dẫn giải

    Trả lời câu hỏi 1 trang 107 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

    Tính.

    a) 536 817 + 82 579

    981 759 – 645 267

    b) 64,38 + 93,46

    86,09 – 54,3

    c) $\frac{4}{7} + \frac{3}{5}$

    $\frac{{10}}{9} - \frac{5}{6}$

    Phương pháp giải:

    a) Thực hiện cộng, trừ hai số tự nhiên.

    b) Thực hiện cộng, trừ hai số thập phân.

    c) Thực hiện cộng, trừ hai phân số không cùng mẫu số.

    Lời giải chi tiết:

    a) 536 817 + 82 579 = 619 396

    981 759 – 645 267 = 336 492

    b) 64,38 + 93,46 = 157,84

    86,09 – 54,3 = 31,79

    c) $\frac{4}{7} + \frac{3}{5} = \frac{{20}}{{35}} + \frac{{21}}{{35}} = \frac{{41}}{{35}}$

    $\frac{{10}}{9} - \frac{5}{6} = \frac{{20}}{{18}} - \frac{{15}}{{18}} = \frac{5}{{18}}$

    Luyện tập 1 Câu 3

      Video hướng dẫn giải

      Trả lời câu hỏi 3 trang 107 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

      Tính bằng cách thuận tiện.

      a) 275 + (725 + 486)

      b) (3,29 + 4,63) + 5,37

      c) 63,4 + 597 + 36,6

      d) $\frac{4}{9} + \frac{7}{{12}} + \frac{5}{{12}} + \frac{5}{9}$

      Phương pháp giải:

      - Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng để nhóm các số có tổng là số tròn trăm, tròn nghìn, ….

      - Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng để nhóm các phân số có cùng mẫu số với nhau.

      Lời giải chi tiết:

      a) 275 + (725 + 486) = (275 + 725) + 486 = 1 000 + 486 = 1 486

      b) (3,29 + 4,63) + 5,37 = 3,29 + (4,63 + 5,37) = 3,29 + 10 = 13,29

      c) 63,4 + 597 + 36,6 = (63,4 + 36,6) + 597 = 100 + 597 = 697

      d) $\frac{4}{9} + \frac{7}{{12}} + \frac{5}{{12}} + \frac{5}{9} = \left( {\frac{4}{9} + \frac{5}{9}} \right) + \left( {\frac{7}{{12}} + \frac{5}{{12}}} \right) = 1 + 1 = 2$

      Luyện tập 2 Câu 2

        Video hướng dẫn giải

        Trả lời câu hỏi 2 trang 108 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

        Tính giá trị biểu thức.

        a) 175 – (59,3 + 35,7) – 24,5

        b) $\frac{{13}}{{18}} + \left( {\frac{7}{6} - \frac{7}{{12}} - \frac{1}{4}} \right)$

        Phương pháp giải:

        - Khi tính giá trị của các biểu thức có dấu ngoặc thì trước tiên ta thực hiện các phép tính trong ngoặc.

        - Biểu thức chỉ có phép cộng và phép trừ thì tính lần lượt từ trái sang phải.

        Lời giải chi tiết:

        a) 175 – (59,3 + 35,7) – 24,5 = 175 – 95 – 24,5

        = 80 – 24,5

        = 55,5

        b) $\frac{{13}}{{18}} + \left( {\frac{7}{6} - \frac{7}{{12}} - \frac{1}{4}} \right) = \frac{{13}}{{18}} + \left( {\frac{7}{{12}} - \frac{1}{4}} \right)$

        $ = \frac{{13}}{{18}} + \frac{1}{3}$

        $ = \frac{{19}}{{18}}$

        Luyện tập 3 Câu 1

          Video hướng dẫn giải

          Trả lời câu hỏi 1 trang 109 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

          Tính.

          a) 2 508 x 34

          617 x 4,5 

          32,6 x 0,58

          b) 45 276 : 98

          544,7 : 65

          98,28 : 3,6

          c) $\frac{{15}}{8} \times \frac{6}{5}$

          $\frac{{33}}{{14}}:\frac{{11}}{7}$

          $\frac{{16}}{9}:4$

          Phương pháp giải:

          a) Thực hiện nhân hai số tự nhiên, nhân một số tự nhiên với một số thập phân, nhân hai số thập phân.

          b) Thực hiện chia hai số tự nhiên, chia một số thập phân cho một số tự nhiên, chia một số thập phân cho một số thập phân.

          c) Thực hiện nhân, chia phân số.

          Lời giải chi tiết:

          a) 2 508 x 34 = 85 272

          617 x 4,5 = 2776,5

          32,6 x 0,58 = 18,908

          b) 45 276 : 98 = 462

          544,7 : 65 = 8,38

          98,28 : 3,6 = 27,3

          c) $\frac{{15}}{8} \times \frac{6}{5} = \frac{9}{4}$

          $\frac{{33}}{{14}}:\frac{{11}}{7} = \frac{3}{2}$

          $\frac{{16}}{9}:4 = \frac{4}{9}$

          Luyện tập 2 Câu 4

            Video hướng dẫn giải

            Trả lời câu hỏi 4 trang 108 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

            Buổi sáng, mẹ bóc một cái bánh chưng. Mai ăn $\frac{1}{8}$cái bánh chưng, bố ăn $\frac{1}{4}$cái bánh chưng. Hỏi còn lại bao nhiêu phần bánh chưng chưa ăn?

            Phương pháp giải:

            Số phần bánh chưng chưa ăn = 1 – số phần bánh chưng Mai ăn – số phần bánh chưng bố ăn.

            Lời giải chi tiết:

            Số phần bánh chưng chưa ăn là:

            $1 - \frac{1}{8} - \frac{1}{4} = \frac{5}{8}$(cái)

            Đáp số: $\frac{5}{8}$cái bánh chưng.

            Luyện tập 3 Câu 3

              Video hướng dẫn giải

              Trả lời câu hỏi 3 trang 109 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

              Tính bằng cách thuận tiện.

              a) (125 x 0,67) x 8

              b) $\frac{8}{9} \times \frac{7}{{11}} + \frac{4}{{11}} \times \frac{8}{9}$

              Phương pháp giải:

              a) Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân.

              b) Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng.

              Lời giải chi tiết:

              a) (125 x 0,67) x 8 = (125 x 8) x 0,67 = 1 000 x 0,67 = 670

              b) $\frac{8}{9} \times \frac{7}{{11}} + \frac{4}{{11}} \times \frac{8}{9} = \frac{8}{9} \times \left( {\frac{7}{{11}} + \frac{4}{{11}}} \right) = \frac{8}{9} \times 1 = \frac{8}{9}$

              Luyện tập 4 Câu 2

                Video hướng dẫn giải

                Trả lời câu hỏi 2 trang 110 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

                Tính nhẩm.

                a) 27,6 x 10

                27,6 : 0,1

                70,82 x 100

                70,82 : 0,01

                4,523 x 1 000

                4,523 : 0,001

                b) 432 x 0,1

                432 : 10

                360,5 x 0,01

                360,5 : 100

                697 x 0,001

                697 : 1 000

                Phương pháp giải:

                Áp dụng các quy tắc:

                - Khi nhân số tự nhiên với 10, 100, 1000, … ta chỉ việc thêm một, hai, ba, … chữ số 0 vào bên phải số đó.

                - Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, …. cho 10, 100, 1000, … ta chỉ việc bỏ bớt đi một, hai, ba, … chữ số 0 ở bên phải số đó.

                - Khi nhân một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001;... ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên trái một, hai, ba,... chữ số.

                - Kết quả các phép chia một số thập phân cho 0,1; 0,01,… đều dịch dấu phẩy sang bên phải một, hai,… chữ số so với số bị chia.

                Lời giải chi tiết:

                a) 27,6 x 10 = 276

                27,6 : 0,1 = 276

                70,82 x 100 = 7082

                70,82 : 0,01 = 7082

                4,523 x 1 000 = 4 523

                4,523 : 0,001 = 4 523

                b) 432 x 0,1 = 43,2

                432 : 10 = 43,2

                360,5 x 0,01 = 3,605

                360,5 : 100 = 3,605

                697 x 0,001 = 0,697

                697 : 1 000 = 0,697

                Luyện tập 4 Câu 3

                  Video hướng dẫn giải

                  Trả lời câu hỏi 3 trang 110 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

                  Tính giá trị của biểu thức

                  a) 61,4 x (15 : 0,25) – 2 024

                  Phương pháp giải:

                  - Khi tính giá trị của các biểu thức có dấu ngoặc () thì trước tiên ta thực hiện các phép tính trong ngoặc.

                  - Nếu trong biểu thức chỉ có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính nhân, chia trước; rồi thực hiện các phép tính cộng, trừ sau.

                  Lời giải chi tiết:

                  a) 61,4 x (15 : 0,25) – 2 024 = 61,4 x 60 – 2 024

                  = 3 684 – 2 024

                   = 1 660

                  b) $\frac{{15}}{{14}} \times \frac{{28}}{9} + \frac{7}{4}:\frac{3}{5} = \frac{{10}}{3} + \frac{{35}}{{12}} = \frac{{25}}{4}$

                  Luyện tập 4 Câu 4

                    Video hướng dẫn giải

                    Trả lời câu hỏi 4 trang 110 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

                    May một cái quần hết 2,06 m vải, may một cái áo hết 1,54 m vải. Hỏi với 200 m vải, may được nhiều nhất bao nhiêu bộ quần áo như thế và còn thừa mấy mét vải?

                    Phương pháp giải:

                    - Số mét vải để may một bộ quần áo = số mét vải để may một cái quần + số mét vải để may một cái áo.

                    - Số bộ quần áo may được từ 200 m vải = 200 : số mét vải để may một bộ quần áo.

                    Lời giải chi tiết:

                    Số mét vải để may một bộ quần áo là:

                    2,06 + 1,54 = 3,6 (m)

                    Số bộ quần áo may được từ 200 m vải là:

                    200 : 3,6 = 55 (bộ) dư 2 m

                    Đáp số: 55 bộ quần áo; 2 mét vải.

                    Luyện tập 2 Câu 1

                      Video hướng dẫn giải

                      Trả lời câu hỏi 1 trang 108 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

                      Tính rồi thử lại (theo mẫu).

                      Toán lớp 5 Bài 69. Ôn tập các phép tính với số tự nhiên, phân số, số thập phân - SGK Kết nối tri thức với cuộc sống 4 1

                      a) 8 549 + 9 627

                      b) 35,71 – 29,4

                      c) $\frac{{11}}{9} - \frac{3}{4}$

                      Phương pháp giải:

                      Thực hiện theo mẫu.

                      Lời giải chi tiết:

                      Toán lớp 5 Bài 69. Ôn tập các phép tính với số tự nhiên, phân số, số thập phân - SGK Kết nối tri thức với cuộc sống 4 2

                      Luyện tập 3 Câu 4

                        Video hướng dẫn giải

                        Trả lời câu hỏi 4 trang 109 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

                        Nam mua 3 quyển vở, mỗi quyển giá 7 600 đồng và mua 5 quyển vở khác, mỗi quyển giá 6 000 đồng. Hỏi trung bình mỗi quyển vở Nam mua giá bao nhiêu tiền?

                        Toán lớp 5 Bài 69. Ôn tập các phép tính với số tự nhiên, phân số, số thập phân - SGK Kết nối tri thức với cuộc sống 11 1

                        Phương pháp giải:

                        - Tổng giá tiền mua 8 quyển vở = giá tiền mua 3 quyển vở x 3 + giá tiền mua 5 quyển vở x 5.

                        - Giá tiền trung bình mỗi quyển vở = tổng giá tiền mua 8 quyển vở : 8.

                        Lời giải chi tiết:

                        Nam mua 3 quyển vở hết số tiền là:

                        7 600 x 3 = 22 800 (đồng)

                        Nam mua 5 quyển vở hết số tiền là:

                        6 000 x 5 = 30 000 (đồng)

                        Giá tiền trung bình mỗi quyển vở là:

                        (22 800 + 30 000) : 8 = 6 600 (đồng)

                        Đáp số: 6 600 đồng.

                        Luyện tập 1 Câu 2

                          Video hướng dẫn giải

                          Trả lời câu hỏi 2 trang 107 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

                          Tìm số hoặc chữ thích hợp với dấu “?”.

                          Toán lớp 5 Bài 69. Ôn tập các phép tính với số tự nhiên, phân số, số thập phân - SGK Kết nối tri thức với cuộc sống 1 1

                          Phương pháp giải:

                          Điền số hoặc chữ thích hợp và ô trống.

                          Lời giải chi tiết:

                          Toán lớp 5 Bài 69. Ôn tập các phép tính với số tự nhiên, phân số, số thập phân - SGK Kết nối tri thức với cuộc sống 1 2

                          Luyện tập 2 Câu 3

                            Video hướng dẫn giải

                            Trả lời câu hỏi 3 trang 108 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

                            Số?

                            Khi chuyển về nhà mới, chú Tư mua một ti vi, một tủ kệ ti vi và một bộ loa thùng hết 17 100 000 đồng. Biết rằng số tiền mua ti vi và bộ loa thùng là 13 600 000 đồng, số tiền mua ti vi nhiều hơn số tiền mua bộ loa thùng là 4 200 000 đồng.

                            Toán lớp 5 Bài 69. Ôn tập các phép tính với số tự nhiên, phân số, số thập phân - SGK Kết nối tri thức với cuộc sống 6 1

                            a) Giá tiền của một ti vi là ? đồng.

                            b) Giá tiền của một tủ kệ ti vi là ? đồng.

                            c) Giá tiền của một bộ loa thùng là ? đồng.

                            Phương pháp giải:

                            Áp dụng cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó ta có thể thực hiện theo một trong hai cách sau:

                            Cách 1: Số bé = (tổng – hiệu) : 2

                            Cách 2: Số lớn = (tổng + hiệu) : 2

                            Lời giải chi tiết:

                            Số tiền mua ti vi là:

                            (13 600 000 + 4 200 000) : 2 = 8 900 000 (đồng)

                            Số tiền mua bộ loa thùng là:

                            13 600 000 – 8 900 000 = 4 700 000 (đồng)

                            Số tiền mua một tủ kệ ti vi là:

                            17 100 000 – 13 600 000 = 3 500 000 (đồng)

                            a) Giá tiền của một ti vi là 8 900 000 đồng.

                            b) Giá tiền của một tủ kệ ti vi là 3 500 000 đồng.

                            c) Giá tiền của một bộ loa thùng là 4 700 000 đồng.

                            Luyện tập 3 Câu 2

                              Video hướng dẫn giải

                              Trả lời câu hỏi 2 trang 109 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

                              Tìm số hoặc chữ thích hợp với dấu “?”.

                              Toán lớp 5 Bài 69. Ôn tập các phép tính với số tự nhiên, phân số, số thập phân - SGK Kết nối tri thức với cuộc sống 9 1

                              Phương pháp giải:

                              Điền chữ hoặc số thích hợp vào ô trống.

                              Lời giải chi tiết:

                              Toán lớp 5 Bài 69. Ôn tập các phép tính với số tự nhiên, phân số, số thập phân - SGK Kết nối tri thức với cuộc sống 9 2

                              Luyện tập 1 Câu 4

                                Video hướng dẫn giải

                                Trả lời câu hỏi 4 trang 107 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

                                Rô-bốt nối hai cây gậy ngắn, mỗi cây gậy dài 0,8 m thành cây gậy dài AB. Cho biết chỗ nối là đoạn MN dài 0,15 m (như hình vẽ). Hỏi cây gậy AB dài bao nhiêu mét?

                                Toán lớp 5 Bài 69. Ôn tập các phép tính với số tự nhiên, phân số, số thập phân - SGK Kết nối tri thức với cuộc sống 3 1

                                Phương pháp giải:

                                Bước 1. Tìm chiều dài hai cây gậy ngắn

                                Bước 2. Chiều dài cây gậy AB = chiều dài hai cây gậy ngắn x 2 – độ dài đoạn nối MN x 2.

                                Lời giải chi tiết:

                                Chiều dài hai cây gậy ngắn là:

                                0,8 x 2 = 1,6 (m)

                                Chiều dài cây gậy AB là:

                                1,6 - 0,15 = 1,45 (m)

                                Đáp số: 1,45 m

                                Luyện tập 4 Câu 5

                                  Video hướng dẫn giải

                                  Trả lời câu hỏi 4 trang 110 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

                                  Chọn câu trả lời đúng.

                                  Kết quả tính 4 : 0,5 x 2,5 bằng giá trị của biểu thức nào dưới đây?

                                  A. 4 : (2 x 2,5)

                                  B. 4 x 2 x 2,5

                                  C. 4 x (2 : 2,5)

                                  Toán lớp 5 Bài 69. Ôn tập các phép tính với số tự nhiên, phân số, số thập phân - SGK Kết nối tri thức với cuộc sống 16 1

                                  Phương pháp giải:

                                  Thực hiện tính giá trị biểu thức từ trái sang phải.

                                  4 : 0,5 = 4 : $\frac{1}{2}$= 4 x 2

                                  Lời giải chi tiết:

                                  Chọn đáp án B.

                                  Luyện tập 4 Câu 1

                                    Video hướng dẫn giải

                                    Trả lời câu hỏi 1 trang 110 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

                                    Tính rồi thử lại (theo mẫu).

                                    Toán lớp 5 Bài 69. Ôn tập các phép tính với số tự nhiên, phân số, số thập phân - SGK Kết nối tri thức với cuộc sống 12 1

                                    a) 14 138 : 45

                                    b) 8 924 : 23

                                    Phương pháp giải:

                                    Thực hiện theo mẫu.

                                    Lời giải chi tiết:

                                    Toán lớp 5 Bài 69. Ôn tập các phép tính với số tự nhiên, phân số, số thập phân - SGK Kết nối tri thức với cuộc sống 12 2

                                    Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                                    • Luyện tập 1
                                      • Câu 1
                                      • -
                                      • Câu 2
                                      • -
                                      • Câu 3
                                      • -
                                      • Câu 4
                                    • Luyện tập 2
                                      • Câu 1
                                      • -
                                      • Câu 2
                                      • -
                                      • Câu 3
                                      • -
                                      • Câu 4
                                    • Luyện tập 3
                                      • Câu 1
                                      • -
                                      • Câu 2
                                      • -
                                      • Câu 3
                                      • -
                                      • Câu 4
                                    • Luyện tập 4
                                      • Câu 1
                                      • -
                                      • Câu 2
                                      • -
                                      • Câu 3
                                      • -
                                      • Câu 4
                                      • -
                                      • Câu 5

                                    Video hướng dẫn giải

                                    Trả lời câu hỏi 1 trang 107 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

                                    Tính.

                                    a) 536 817 + 82 579

                                    981 759 – 645 267

                                    b) 64,38 + 93,46

                                    86,09 – 54,3

                                    c) $\frac{4}{7} + \frac{3}{5}$

                                    $\frac{{10}}{9} - \frac{5}{6}$

                                    Phương pháp giải:

                                    a) Thực hiện cộng, trừ hai số tự nhiên.

                                    b) Thực hiện cộng, trừ hai số thập phân.

                                    c) Thực hiện cộng, trừ hai phân số không cùng mẫu số.

                                    Lời giải chi tiết:

                                    a) 536 817 + 82 579 = 619 396

                                    981 759 – 645 267 = 336 492

                                    b) 64,38 + 93,46 = 157,84

                                    86,09 – 54,3 = 31,79

                                    c) $\frac{4}{7} + \frac{3}{5} = \frac{{20}}{{35}} + \frac{{21}}{{35}} = \frac{{41}}{{35}}$

                                    $\frac{{10}}{9} - \frac{5}{6} = \frac{{20}}{{18}} - \frac{{15}}{{18}} = \frac{5}{{18}}$

                                    Video hướng dẫn giải

                                    Trả lời câu hỏi 2 trang 107 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

                                    Tìm số hoặc chữ thích hợp với dấu “?”.

                                    Toán lớp 5 Bài 69. Ôn tập các phép tính với số tự nhiên, phân số, số thập phân - SGK Kết nối tri thức với cuộc sống 1

                                    Phương pháp giải:

                                    Điền số hoặc chữ thích hợp và ô trống.

                                    Lời giải chi tiết:

                                    Toán lớp 5 Bài 69. Ôn tập các phép tính với số tự nhiên, phân số, số thập phân - SGK Kết nối tri thức với cuộc sống 2

                                    Video hướng dẫn giải

                                    Trả lời câu hỏi 3 trang 107 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

                                    Tính bằng cách thuận tiện.

                                    a) 275 + (725 + 486)

                                    b) (3,29 + 4,63) + 5,37

                                    c) 63,4 + 597 + 36,6

                                    d) $\frac{4}{9} + \frac{7}{{12}} + \frac{5}{{12}} + \frac{5}{9}$

                                    Phương pháp giải:

                                    - Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng để nhóm các số có tổng là số tròn trăm, tròn nghìn, ….

                                    - Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng để nhóm các phân số có cùng mẫu số với nhau.

                                    Lời giải chi tiết:

                                    a) 275 + (725 + 486) = (275 + 725) + 486 = 1 000 + 486 = 1 486

                                    b) (3,29 + 4,63) + 5,37 = 3,29 + (4,63 + 5,37) = 3,29 + 10 = 13,29

                                    c) 63,4 + 597 + 36,6 = (63,4 + 36,6) + 597 = 100 + 597 = 697

                                    d) $\frac{4}{9} + \frac{7}{{12}} + \frac{5}{{12}} + \frac{5}{9} = \left( {\frac{4}{9} + \frac{5}{9}} \right) + \left( {\frac{7}{{12}} + \frac{5}{{12}}} \right) = 1 + 1 = 2$

                                    Video hướng dẫn giải

                                    Trả lời câu hỏi 4 trang 107 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

                                    Rô-bốt nối hai cây gậy ngắn, mỗi cây gậy dài 0,8 m thành cây gậy dài AB. Cho biết chỗ nối là đoạn MN dài 0,15 m (như hình vẽ). Hỏi cây gậy AB dài bao nhiêu mét?

                                    Toán lớp 5 Bài 69. Ôn tập các phép tính với số tự nhiên, phân số, số thập phân - SGK Kết nối tri thức với cuộc sống 3

                                    Phương pháp giải:

                                    Bước 1. Tìm chiều dài hai cây gậy ngắn

                                    Bước 2. Chiều dài cây gậy AB = chiều dài hai cây gậy ngắn x 2 – độ dài đoạn nối MN x 2.

                                    Lời giải chi tiết:

                                    Chiều dài hai cây gậy ngắn là:

                                    0,8 x 2 = 1,6 (m)

                                    Chiều dài cây gậy AB là:

                                    1,6 - 0,15 = 1,45 (m)

                                    Đáp số: 1,45 m

                                    Video hướng dẫn giải

                                    Trả lời câu hỏi 1 trang 108 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

                                    Tính rồi thử lại (theo mẫu).

                                    Toán lớp 5 Bài 69. Ôn tập các phép tính với số tự nhiên, phân số, số thập phân - SGK Kết nối tri thức với cuộc sống 4

                                    a) 8 549 + 9 627

                                    b) 35,71 – 29,4

                                    c) $\frac{{11}}{9} - \frac{3}{4}$

                                    Phương pháp giải:

                                    Thực hiện theo mẫu.

                                    Lời giải chi tiết:

                                    Toán lớp 5 Bài 69. Ôn tập các phép tính với số tự nhiên, phân số, số thập phân - SGK Kết nối tri thức với cuộc sống 5

                                    Video hướng dẫn giải

                                    Trả lời câu hỏi 2 trang 108 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

                                    Tính giá trị biểu thức.

                                    a) 175 – (59,3 + 35,7) – 24,5

                                    b) $\frac{{13}}{{18}} + \left( {\frac{7}{6} - \frac{7}{{12}} - \frac{1}{4}} \right)$

                                    Phương pháp giải:

                                    - Khi tính giá trị của các biểu thức có dấu ngoặc thì trước tiên ta thực hiện các phép tính trong ngoặc.

                                    - Biểu thức chỉ có phép cộng và phép trừ thì tính lần lượt từ trái sang phải.

                                    Lời giải chi tiết:

                                    a) 175 – (59,3 + 35,7) – 24,5 = 175 – 95 – 24,5

                                    = 80 – 24,5

                                    = 55,5

                                    b) $\frac{{13}}{{18}} + \left( {\frac{7}{6} - \frac{7}{{12}} - \frac{1}{4}} \right) = \frac{{13}}{{18}} + \left( {\frac{7}{{12}} - \frac{1}{4}} \right)$

                                    $ = \frac{{13}}{{18}} + \frac{1}{3}$

                                    $ = \frac{{19}}{{18}}$

                                    Video hướng dẫn giải

                                    Trả lời câu hỏi 3 trang 108 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

                                    Số?

                                    Khi chuyển về nhà mới, chú Tư mua một ti vi, một tủ kệ ti vi và một bộ loa thùng hết 17 100 000 đồng. Biết rằng số tiền mua ti vi và bộ loa thùng là 13 600 000 đồng, số tiền mua ti vi nhiều hơn số tiền mua bộ loa thùng là 4 200 000 đồng.

                                    Toán lớp 5 Bài 69. Ôn tập các phép tính với số tự nhiên, phân số, số thập phân - SGK Kết nối tri thức với cuộc sống 6

                                    a) Giá tiền của một ti vi là ? đồng.

                                    b) Giá tiền của một tủ kệ ti vi là ? đồng.

                                    c) Giá tiền của một bộ loa thùng là ? đồng.

                                    Phương pháp giải:

                                    Áp dụng cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó ta có thể thực hiện theo một trong hai cách sau:

                                    Cách 1: Số bé = (tổng – hiệu) : 2

                                    Cách 2: Số lớn = (tổng + hiệu) : 2

                                    Lời giải chi tiết:

                                    Số tiền mua ti vi là:

                                    (13 600 000 + 4 200 000) : 2 = 8 900 000 (đồng)

                                    Số tiền mua bộ loa thùng là:

                                    13 600 000 – 8 900 000 = 4 700 000 (đồng)

                                    Số tiền mua một tủ kệ ti vi là:

                                    17 100 000 – 13 600 000 = 3 500 000 (đồng)

                                    a) Giá tiền của một ti vi là 8 900 000 đồng.

                                    b) Giá tiền của một tủ kệ ti vi là 3 500 000 đồng.

                                    c) Giá tiền của một bộ loa thùng là 4 700 000 đồng.

                                    Video hướng dẫn giải

                                    Trả lời câu hỏi 4 trang 108 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

                                    Buổi sáng, mẹ bóc một cái bánh chưng. Mai ăn $\frac{1}{8}$cái bánh chưng, bố ăn $\frac{1}{4}$cái bánh chưng. Hỏi còn lại bao nhiêu phần bánh chưng chưa ăn?

                                    Phương pháp giải:

                                    Số phần bánh chưng chưa ăn = 1 – số phần bánh chưng Mai ăn – số phần bánh chưng bố ăn.

                                    Lời giải chi tiết:

                                    Số phần bánh chưng chưa ăn là:

                                    $1 - \frac{1}{8} - \frac{1}{4} = \frac{5}{8}$(cái)

                                    Đáp số: $\frac{5}{8}$cái bánh chưng.

                                    Video hướng dẫn giải

                                    Trả lời câu hỏi 1 trang 109 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

                                    Tính.

                                    a) 2 508 x 34

                                    617 x 4,5 

                                    32,6 x 0,58

                                    b) 45 276 : 98

                                    544,7 : 65

                                    98,28 : 3,6

                                    c) $\frac{{15}}{8} \times \frac{6}{5}$

                                    $\frac{{33}}{{14}}:\frac{{11}}{7}$

                                    $\frac{{16}}{9}:4$

                                    Phương pháp giải:

                                    a) Thực hiện nhân hai số tự nhiên, nhân một số tự nhiên với một số thập phân, nhân hai số thập phân.

                                    b) Thực hiện chia hai số tự nhiên, chia một số thập phân cho một số tự nhiên, chia một số thập phân cho một số thập phân.

                                    c) Thực hiện nhân, chia phân số.

                                    Lời giải chi tiết:

                                    a) 2 508 x 34 = 85 272

                                    617 x 4,5 = 2776,5

                                    32,6 x 0,58 = 18,908

                                    b) 45 276 : 98 = 462

                                    544,7 : 65 = 8,38

                                    98,28 : 3,6 = 27,3

                                    c) $\frac{{15}}{8} \times \frac{6}{5} = \frac{9}{4}$

                                    $\frac{{33}}{{14}}:\frac{{11}}{7} = \frac{3}{2}$

                                    $\frac{{16}}{9}:4 = \frac{4}{9}$

                                    Video hướng dẫn giải

                                    Trả lời câu hỏi 2 trang 109 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

                                    Tìm số hoặc chữ thích hợp với dấu “?”.

                                    Toán lớp 5 Bài 69. Ôn tập các phép tính với số tự nhiên, phân số, số thập phân - SGK Kết nối tri thức với cuộc sống 7

                                    Phương pháp giải:

                                    Điền chữ hoặc số thích hợp vào ô trống.

                                    Lời giải chi tiết:

                                    Toán lớp 5 Bài 69. Ôn tập các phép tính với số tự nhiên, phân số, số thập phân - SGK Kết nối tri thức với cuộc sống 8

                                    Video hướng dẫn giải

                                    Trả lời câu hỏi 3 trang 109 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

                                    Tính bằng cách thuận tiện.

                                    a) (125 x 0,67) x 8

                                    b) $\frac{8}{9} \times \frac{7}{{11}} + \frac{4}{{11}} \times \frac{8}{9}$

                                    Phương pháp giải:

                                    a) Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân.

                                    b) Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng.

                                    Lời giải chi tiết:

                                    a) (125 x 0,67) x 8 = (125 x 8) x 0,67 = 1 000 x 0,67 = 670

                                    b) $\frac{8}{9} \times \frac{7}{{11}} + \frac{4}{{11}} \times \frac{8}{9} = \frac{8}{9} \times \left( {\frac{7}{{11}} + \frac{4}{{11}}} \right) = \frac{8}{9} \times 1 = \frac{8}{9}$

                                    Video hướng dẫn giải

                                    Trả lời câu hỏi 4 trang 109 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

                                    Nam mua 3 quyển vở, mỗi quyển giá 7 600 đồng và mua 5 quyển vở khác, mỗi quyển giá 6 000 đồng. Hỏi trung bình mỗi quyển vở Nam mua giá bao nhiêu tiền?

                                    Toán lớp 5 Bài 69. Ôn tập các phép tính với số tự nhiên, phân số, số thập phân - SGK Kết nối tri thức với cuộc sống 9

                                    Phương pháp giải:

                                    - Tổng giá tiền mua 8 quyển vở = giá tiền mua 3 quyển vở x 3 + giá tiền mua 5 quyển vở x 5.

                                    - Giá tiền trung bình mỗi quyển vở = tổng giá tiền mua 8 quyển vở : 8.

                                    Lời giải chi tiết:

                                    Nam mua 3 quyển vở hết số tiền là:

                                    7 600 x 3 = 22 800 (đồng)

                                    Nam mua 5 quyển vở hết số tiền là:

                                    6 000 x 5 = 30 000 (đồng)

                                    Giá tiền trung bình mỗi quyển vở là:

                                    (22 800 + 30 000) : 8 = 6 600 (đồng)

                                    Đáp số: 6 600 đồng.

                                    Video hướng dẫn giải

                                    Trả lời câu hỏi 1 trang 110 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

                                    Tính rồi thử lại (theo mẫu).

                                    Toán lớp 5 Bài 69. Ôn tập các phép tính với số tự nhiên, phân số, số thập phân - SGK Kết nối tri thức với cuộc sống 10

                                    a) 14 138 : 45

                                    b) 8 924 : 23

                                    Phương pháp giải:

                                    Thực hiện theo mẫu.

                                    Lời giải chi tiết:

                                    Toán lớp 5 Bài 69. Ôn tập các phép tính với số tự nhiên, phân số, số thập phân - SGK Kết nối tri thức với cuộc sống 11

                                    Video hướng dẫn giải

                                    Trả lời câu hỏi 2 trang 110 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

                                    Tính nhẩm.

                                    a) 27,6 x 10

                                    27,6 : 0,1

                                    70,82 x 100

                                    70,82 : 0,01

                                    4,523 x 1 000

                                    4,523 : 0,001

                                    b) 432 x 0,1

                                    432 : 10

                                    360,5 x 0,01

                                    360,5 : 100

                                    697 x 0,001

                                    697 : 1 000

                                    Phương pháp giải:

                                    Áp dụng các quy tắc:

                                    - Khi nhân số tự nhiên với 10, 100, 1000, … ta chỉ việc thêm một, hai, ba, … chữ số 0 vào bên phải số đó.

                                    - Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, …. cho 10, 100, 1000, … ta chỉ việc bỏ bớt đi một, hai, ba, … chữ số 0 ở bên phải số đó.

                                    - Khi nhân một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001;... ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên trái một, hai, ba,... chữ số.

                                    - Kết quả các phép chia một số thập phân cho 0,1; 0,01,… đều dịch dấu phẩy sang bên phải một, hai,… chữ số so với số bị chia.

                                    Lời giải chi tiết:

                                    a) 27,6 x 10 = 276

                                    27,6 : 0,1 = 276

                                    70,82 x 100 = 7082

                                    70,82 : 0,01 = 7082

                                    4,523 x 1 000 = 4 523

                                    4,523 : 0,001 = 4 523

                                    b) 432 x 0,1 = 43,2

                                    432 : 10 = 43,2

                                    360,5 x 0,01 = 3,605

                                    360,5 : 100 = 3,605

                                    697 x 0,001 = 0,697

                                    697 : 1 000 = 0,697

                                    Video hướng dẫn giải

                                    Trả lời câu hỏi 3 trang 110 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

                                    Tính giá trị của biểu thức

                                    a) 61,4 x (15 : 0,25) – 2 024

                                    Phương pháp giải:

                                    - Khi tính giá trị của các biểu thức có dấu ngoặc () thì trước tiên ta thực hiện các phép tính trong ngoặc.

                                    - Nếu trong biểu thức chỉ có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính nhân, chia trước; rồi thực hiện các phép tính cộng, trừ sau.

                                    Lời giải chi tiết:

                                    a) 61,4 x (15 : 0,25) – 2 024 = 61,4 x 60 – 2 024

                                    = 3 684 – 2 024

                                     = 1 660

                                    b) $\frac{{15}}{{14}} \times \frac{{28}}{9} + \frac{7}{4}:\frac{3}{5} = \frac{{10}}{3} + \frac{{35}}{{12}} = \frac{{25}}{4}$

                                    Video hướng dẫn giải

                                    Trả lời câu hỏi 4 trang 110 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

                                    May một cái quần hết 2,06 m vải, may một cái áo hết 1,54 m vải. Hỏi với 200 m vải, may được nhiều nhất bao nhiêu bộ quần áo như thế và còn thừa mấy mét vải?

                                    Phương pháp giải:

                                    - Số mét vải để may một bộ quần áo = số mét vải để may một cái quần + số mét vải để may một cái áo.

                                    - Số bộ quần áo may được từ 200 m vải = 200 : số mét vải để may một bộ quần áo.

                                    Lời giải chi tiết:

                                    Số mét vải để may một bộ quần áo là:

                                    2,06 + 1,54 = 3,6 (m)

                                    Số bộ quần áo may được từ 200 m vải là:

                                    200 : 3,6 = 55 (bộ) dư 2 m

                                    Đáp số: 55 bộ quần áo; 2 mét vải.

                                    Video hướng dẫn giải

                                    Trả lời câu hỏi 4 trang 110 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

                                    Chọn câu trả lời đúng.

                                    Kết quả tính 4 : 0,5 x 2,5 bằng giá trị của biểu thức nào dưới đây?

                                    A. 4 : (2 x 2,5)

                                    B. 4 x 2 x 2,5

                                    C. 4 x (2 : 2,5)

                                    Toán lớp 5 Bài 69. Ôn tập các phép tính với số tự nhiên, phân số, số thập phân - SGK Kết nối tri thức với cuộc sống 12

                                    Phương pháp giải:

                                    Thực hiện tính giá trị biểu thức từ trái sang phải.

                                    4 : 0,5 = 4 : $\frac{1}{2}$= 4 x 2

                                    Lời giải chi tiết:

                                    Chọn đáp án B.

                                    Biến Toán lớp 5 trở thành niềm yêu thích của học sinh với Toán lớp 5 Bài 69. Ôn tập các phép tính với số tự nhiên, phân số, số thập phân - SGK Kết nối tri thức với cuộc sống – tài liệu nổi bật thuộc chuyên mục vở bài tập toán lớp 5 trên nền tảng toán. Được biên soạn kỹ lưỡng và bám sát từng chi tiết trong chương trình sách giáo khoa, bộ Lý thuyết Toán tiểu học bài tập mang đến phương pháp học trực quan, dễ tiếp cận và hiệu quả. Nhờ đó, các em sẽ tự tin ôn luyện, củng cố kiến thức vững vàng và sẵn sàng bứt phá trong hành trình học tập đầy triển vọng.

                                    Toán lớp 5 Bài 69: Ôn tập các phép tính - Hướng dẫn chi tiết và bài tập thực hành

                                    Bài 69 Toán lớp 5 là một bài ôn tập quan trọng, giúp học sinh hệ thống lại kiến thức đã học về các phép tính với các loại số khác nhau. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết và các bài tập thực hành để giúp học sinh nắm vững kiến thức này.

                                    I. Kiến thức cần nhớ

                                    1. Phép cộng và phép trừ số tự nhiên: Ôn lại quy tắc cộng, trừ các số tự nhiên, đặc biệt chú ý đến việc thực hiện các phép tính có nhớ, có mượn.
                                    2. Phép nhân và phép chia số tự nhiên: Ôn lại bảng nhân, bảng chia và quy tắc nhân, chia các số tự nhiên.
                                    3. Phép cộng và phép trừ phân số: Ôn lại quy tắc cộng, trừ các phân số cùng mẫu, khác mẫu. Nhớ quy tắc tìm mẫu số chung nhỏ nhất.
                                    4. Phép nhân và phép chia phân số: Ôn lại quy tắc nhân, chia các phân số.
                                    5. Phép cộng và phép trừ số thập phân: Ôn lại quy tắc cộng, trừ các số thập phân. Nhớ đặt các hàng thẳng cột.
                                    6. Phép nhân và phép chia số thập phân: Ôn lại quy tắc nhân, chia các số thập phân.

                                    II. Các dạng bài tập thường gặp

                                    Bài 69 thường xuất hiện các dạng bài tập sau:

                                    • Tính giá trị biểu thức: Các biểu thức thường chứa nhiều phép tính khác nhau, đòi hỏi học sinh phải thực hiện theo đúng thứ tự.
                                    • Giải toán có lời văn: Các bài toán này yêu cầu học sinh phân tích đề bài, xác định đúng phép tính cần thực hiện và trình bày lời giải rõ ràng.
                                    • Điền vào chỗ trống: Các bài tập này giúp học sinh củng cố kiến thức về các quy tắc tính toán.
                                    • So sánh: So sánh các số tự nhiên, phân số, số thập phân.

                                    III. Bài tập thực hành

                                    Dưới đây là một số bài tập thực hành để giúp học sinh luyện tập:

                                    1. Tính: a) 123 + 456; b) 789 - 321; c) 25 x 4; d) 100 : 5
                                    2. Tính: a) 1/2 + 1/3; b) 2/5 - 1/4; c) 3/4 x 2/3; d) 5/6 : 1/2
                                    3. Tính: a) 1,2 + 3,4; b) 5,6 - 2,3; c) 1,5 x 2; d) 3,6 : 1,2
                                    4. Giải bài toán: Một cửa hàng có 250 kg gạo. Buổi sáng bán được 1/5 số gạo, buổi chiều bán được 1/4 số gạo còn lại. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?

                                    IV. Mẹo giải bài tập

                                    Để giải bài tập Toán lớp 5 Bài 69 hiệu quả, học sinh cần:

                                    • Đọc kỹ đề bài và xác định đúng yêu cầu của bài toán.
                                    • Vận dụng các kiến thức đã học để giải bài toán.
                                    • Kiểm tra lại kết quả sau khi giải xong.
                                    • Luyện tập thường xuyên để nắm vững kiến thức và kỹ năng.

                                    V. Kết luận

                                    Toán lớp 5 Bài 69 là một bài học quan trọng giúp học sinh củng cố kiến thức về các phép tính. Việc nắm vững kiến thức này là nền tảng để học sinh học tốt các môn học khác và giải quyết các vấn đề trong cuộc sống. Hy vọng với hướng dẫn chi tiết và các bài tập thực hành trên, các em học sinh sẽ tự tin chinh phục bài học này.

                                    Hãy luyện tập thường xuyên và đừng ngần ngại hỏi thầy cô hoặc bạn bè nếu gặp khó khăn nhé!

                                    Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

                                    Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

                                    Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

                                    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

                                    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

                                    Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

                                    Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

                                    Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

                                    Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

                                    Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

                                    Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

                                    Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

                                    Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

                                    Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

                                    Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

                                    Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

                                    Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

                                    Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!