Logo Header

Toán lớp 5 Bài 29. Luyện tập chung - SGK kết nối tri thức

Toán lớp 5 Bài 29: Luyện tập chung - Nền tảng vững chắc cho học sinh

Bài 29 Toán lớp 5 thuộc chương trình Kết nối tri thức là một bài học quan trọng, giúp học sinh củng cố và rèn luyện các kỹ năng đã học trong chương. Bài học này tập trung vào việc giải các bài toán tổng hợp, đòi hỏi học sinh phải vận dụng linh hoạt kiến thức về các phép tính, các đơn vị đo và các bài toán có lời văn.

Tại toan11.edu.vn, chúng tôi cung cấp tài liệu học tập đầy đủ, bài giảng chi tiết và bài tập đa dạng để giúp học sinh nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài toán trong bài học này.

a) Vẽ vào vở các hình tam giác sau và vẽ đường cao lần lượt ứng với đáy BC, EG và IK của mỗi hình tam giác đó. Trong hình bên, biết hình tròn bé nhất có bán kính 50 cm, hình tròn lớn nhất có bán kính 200 cm. Một cái ao dạng nửa hình tròn có kích thước như hình vẽ. Tính chu vi cái ao.

Luyện tập 1 Câu 3

    Video hướng dẫn giải

    Trả lời câu hỏi 3 trang 116 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

    Một cái ao dạng nửa hình tròn có kích thước như hình vẽ. Tính chu vi cái ao.

    Toán lớp 5 Bài 29. Luyện tập chung - SGK kết nối tri thức 2 1

    Phương pháp giải:

    - Chu vi hình tròn = đường kính x 3,14

    - Tìm nửa chu vi hình tròn

    - Chu vi cái cái ao = Nửa chu vi hình tròn đường kính 12 m + đường kính hình tròn

    Lời giải chi tiết:

    Chu vi hình tròn có đường kính 12 m là:

    12 x 3,14 = 37,68 (m)

    Nửa chu vi của hình tròn là:

    37,68 : 2 = 18,84 (m)

    Chu vi cái ao là:

     18,84 + 12 = 30,84 (m)

    Đáp số: 30,84 m

    Luyện tập 3 Câu 1

      Video hướng dẫn giải

      Trả lời câu hỏi 1 trang 118 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

      Số?

      Cho hình vuông ABCD như hình bên và DE = EG = GH = HK = KC = 1,3 cm.

      a) Diện tích hình thang ABCK là ....?.... cm2.

      b) Diện tích hình tam giác AKD gấp ....?..... lần diện tích hình tam giác ADE.

      Toán lớp 5 Bài 29. Luyện tập chung - SGK kết nối tri thức 8 1

      Phương pháp giải:

      Diện tích hình thang = [(đáy lớn + bé) x chiều cao] : 2

      Diện tích hình tam giác = (độ dài đáy x chiều cao) : 2

      Lời giải chi tiết:

      a) Ta có ABCD là hình vuông nên AB = BC = 6,5 cm

      Diện tích hình thang ABCK là: $\frac{{\left( {6,5 + 1,3} \right) \times 6,5}}{2} = 25,35\;$(cm2)

      b) Diện tích tam giác AKD = $\frac{{AD \times DK}}{2}$

      Diện tích tam giác ADE = $\frac{{AD \times DE}}{2}$

      Mà DK gấp 4 lần DE

      Vậy diện tích hình tam giác AKD gấp 4 lần diện tích hình tam giác ADE

      Luyện tập 2 Câu 3

        Video hướng dẫn giải

        Trả lời câu hỏi 3 trang 118 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

        Tính diện tích mảnh đất có hình dạng như hình bên, biết:

        AD = 64 m;

        AE = 72 m;

        BE = 26 m;

        GC = 30 m.

        Toán lớp 5 Bài 29. Luyện tập chung - SGK kết nối tri thức 6 1

        Phương pháp giải:

        Diện tích hình thang ABGD = $\frac{{(BG + AD) \times AE}}{2}$

        Diện tích tam giác vuông BGC = $\frac{{BG \times GC}}{2}$

        Diện tích mảnh đất = Diện tích hình thang ABGD + Diện tích tam giác vuông BGC

        Lời giải chi tiết:

        Ta có EG = AD = 64 m

        Độ dài đoạn BG là:

        BE + EG = 26 + 64 = 90 (m)

        Diện tích hình thang ABGD là:

        $\frac{{(90 + 64) \times 72}}{2} = 5544$ (m2)

        Diện tích tam giác vuông BGC là:

        $\frac{{90 \times 30}}{2} = 1350$ (m2)

        Diện tích mảnh đất là:

        5544 + 1350 = 6894 (m2)

        Đáp số: 6894 m2

        Luyện tập 3 Câu 2

          Video hướng dẫn giải

          Trả lời câu hỏi 2 trang 118 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

          Bạn Việt dùng đất sét để nặn hình tam giác, hình thang và hình tròn với kích thước như hình dưới đây. Hỏi hình nào có diện tích bé nhất, hình nào có diện tích lớn nhất?

          Toán lớp 5 Bài 29. Luyện tập chung - SGK kết nối tri thức 9 1

          Phương pháp giải:

          Diện tích hình thang = [(đáy lớn + đáy bé) x chiều cao] : 2

          Diện tích hình tam giác = (độ dài đáy x chiều cao) : 2

          Diện tích hình tròn = bán kính x bán kính x 3,14

          Lời giải chi tiết:

          Diện tích hình thang là: $\frac{{\left( {6 + 3} \right) \times 4}}{2} = 18\;$(cm2)

          Diện tích hình tam giác là: $\frac{{7 \times 7}}{2} = 24,5$ (cm2)

          Diện tích hình tròn là: 5 x 5 x 3,14 = 78,5 (cm2)

          Vậy hình thang có diện tích bé nhất và hình tròn có diện tích lớn nhất.

          Luyện tập 2 Câu 4

            Video hướng dẫn giải

            Trả lời câu hỏi 4 trang 118 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

            Chọn câu trả lời đúng.

            Diện tích phần màu xanh trong hình bên là:

            A. 13,76 cm2

            B. 114,24 cm2

            C. 50,214 cm2

            D. 136,96 cm2

            Toán lớp 5 Bài 29. Luyện tập chung - SGK kết nối tri thức 7 1

            Phương pháp giải:

            - Diện tích hình vuông = cạnh x cạnh

            - Diện tích hình tròn = 3,14 x bán kính x bán kính

            - Diện tích phần màu xanh = diện tích hình vuông – diện tích hình tròn.

            Lời giải chi tiết:

            Diện tích hình vuông ABCD là: 8 x 8 = 64 (cm2)

            Bán kính của hình tròn tâm O là: 8 : 2 = 4 (cm)

            Diện tích hình tròn tâm O là: 4 x 4 x 3,14 = 50,24 (cm2)

            Diện tích phần màu xanh trong hình bên là: 64 – 50,24 = 13,76 (cm2)

            Chọn đáp án A

            Luyện tập 1 Câu 1

              Video hướng dẫn giải

              Trả lời câu hỏi 1 trang 116 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

              a) Vẽ vào vở các hình tam giác sau và vẽ đường cao lần lượt ứng với đáy BC, EG và IK của mỗi hình tam giác đó.

              b) Tính diện tích các hình tam giác ở câu a trong trường hợp mỗi ô vuông có cạnh 2,5 cm.

              Toán lớp 5 Bài 29. Luyện tập chung - SGK kết nối tri thức 0 1

              Phương pháp giải:

              a) HS vẽ hình theo yêu cầu ở đề bài

              b) Muốn tính diện tích hình tam giác ta lấy độ dài đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2.

              Lời giải chi tiết:

              a)

              Toán lớp 5 Bài 29. Luyện tập chung - SGK kết nối tri thức 0 2

              b)

              Tam giác ABC:

              Độ dài đáy BC là 2,5 x 4 = 10 (cm)

              Chiều cao AH là 2,5 x 4 = 10 (cm)

              Diện tích tam giác ABC là: $\frac{{10 \times 10}}{2} = 50\,\;$(cm2)

              Tam giác DEG:

              Độ dài đáy EG là 2,5 x 3 = 7,5 (cm)

              Chiều cao DH là 2,5 x 4 = 10 (cm)

              Diện tích tam giác DEG là: $\frac{{7,5 \times 10}}{2} = \frac{{75}}{2}{\text{ = 37,5\;}}$(cm2)

              Tam giác HIK:

              Độ dài đáy IK là 2,5 x 2 = 5 (cm)

              Chiều cao HI là 2,5 x 4 = 10 (cm)

              Diện tích tam giác HIK là: $\frac{{5 \times 10}}{2} = 25\,$(cm2)

              Luyện tập 1 Câu 2

                Video hướng dẫn giải

                Trả lời câu hỏi 2 trang 116 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

                Chọn câu trả lời đúng.

                Trong hình bên, biết hình tròn bé nhất có bán kính 50 cm, hình tròn lớn nhất có bán kính 200 cm.

                a) Đường kính mỗi hình tròn màu xanh lá cây là:

                A. 100 cm

                B. 150 cm

                C. 400 cm

                D. 300 cm

                b) Chu vi hình tròn lớn nhất gấp mấy lần chu vi hình tròn bé nhất?

                A. 2 lần

                B. 3 lần

                C. 4 lần

                D. 5 lần

                Toán lớp 5 Bài 29. Luyện tập chung - SGK kết nối tri thức 1 1

                Phương pháp giải:

                a) Đường kính của mỗi hình tròn xanh lá = bán kính của hình tròn lớn nhất – bán kính của hình tròn bé nhất.

                b) Tính chu vi của từng hình tròn.

                Lời giải chi tiết:

                a) Đường kính của mỗi hình tròn xanh lá cây là: 200 – 50 = 150 (cm)

                Chọn đáp án B

                b) Chu vi hình tròn C = r x 2 x 3,14

                Ta thấy bán kính của hình tròn lớn nhất gấp 4 lần bán kính hình tròn bé nhất (vì 200 : 50 = 4)

                Vậy chu vi hình tròn lớn nhất gấp 4 lần chu vi hình tròn bé nhất.

                Chọn đáp án C

                Luyện tập 3 Câu 3

                  Video hướng dẫn giải

                  Trả lời câu hỏi 3 trang 118 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

                  Tìm số thập phân thích hợp.

                  Một rô-bốt cắt được ba mảnh vải màu xanh, đỏ và vàng như hình dưới đây. Tổng diện tích ba mảnh vải đó là ? cm2.

                  Toán lớp 5 Bài 29. Luyện tập chung - SGK kết nối tri thức 10 1

                  Phương pháp giải:

                  Diện tích hình thang = [(đáy lớn + đáy bé) x chiều cao] : 2

                  Diện tích hình tròn = 3,14 x bán kính x bán kính x 3,14

                  Diện tích mảnh vải màu xanh = diện tích mảnh vải màu đỏ = diện tích hình thang – diện tích nửa hình tròn đường kính 3 dm.

                  Diện tích mảnh vải màu vàng = (độ dài đáy x chiều cao) : 2

                  Lời giải chi tiết:

                  Bán kính hình tròn là: 3 : 2 = 1,5 (dm)

                  Diện tích hình tròn bán kính 1,5 dm là: 1,5 x 1,5 x 3,14 = 7,065 (dm2)

                  Diện tích nửa hình tròn là: 7,065 : 2 = 3,5325 (dm2)

                  Diện tích hình thang là: $\frac{{\left( {6 + 4} \right) \times 3,5}}{2} = 17,5\;$(dm2)

                  Diện tích mỗi mảnh vải màu xanh, mảnh vải màu đỏ là: 17,5 – 3,5325 = 13,9675 (dm2)

                  Diện tích mảnh vải màu vàng là: $\frac{{1 \times 1}}{2} = 0,5$ (dm2)

                  Tổng diện tích ba mảnh vải là: 13,9675 + 13,9675 + 0,5 = 28,435 (dm2)

                  Đổi: 28,435 dm2 = 2843,5 cm2

                  Vậy tổng diện tích ba mảnh vải là: 2843,5 cm2

                  Luyện tập 1 Câu 4

                    Video hướng dẫn giải

                    Trả lời câu hỏi 4 trang 116 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

                    Bạn Rô-bốt nói đúng hay sai?

                    Toán lớp 5 Bài 29. Luyện tập chung - SGK kết nối tri thức 3 1

                    Phương pháp giải:

                    - Muốn tính diện tích hình tam giác ta lấy độ dài đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2.

                    - Chiều cao là đoạn thẳng hạ từ đỉnh vuông góc với đáy.

                    Lời giải chi tiết:

                    Dù lấy điểm E ở vị trí nào trên đoạn thẳng AB thì chiều cao ứng với đáy DC không thay đổi (bằng a cm) nên diện tích hình tam giác ECD không thay đổi.

                    Vậy Rô-bốt nói đúng.

                    Luyện tập 3 Câu 4

                      Video hướng dẫn giải

                      Trả lời câu hỏi 4 trang 118 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

                      Đ, S?

                      Toán lớp 5 Bài 29. Luyện tập chung - SGK kết nối tri thức 11 1

                      Phương pháp giải:

                      Đường kính = bán kính x 2

                      Chu vi hình tròn = đường kính x 3,14

                      Lời giải chi tiết:

                      a) Đường kính hình tròn màu xanh là: a x 2

                      Đường kính hình tròn màu đỏ là: (a x 2) x 2 = a x 4

                      Vậy đường kính của hình tròn màu đỏ gấp 2 lần đường kính của hình tròn màu xanh. Đ

                      b) Chu vi hình tròn màu đỏ là: a x 2 x 3,14 = 6,28 x a

                      Chu vi hình tròn màu xanh là: a x 4 x 3,14 = 12,56 x a

                      Vậy chu vi của hình tròn màu đỏ gấp 2 lần chu vi của hình tròn màu xanh. Đ

                      Luyện tập 2 Câu 1

                        Video hướng dẫn giải

                        Trả lời câu hỏi 1 trang 117 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

                        a) Vẽ vào vở các hình sau.

                        Toán lớp 5 Bài 29. Luyện tập chung - SGK kết nối tri thức 4 1

                        b) Tinh diện tích hình thang ABCD ở câu a, biết rằng mỗi ô vuông có cạnh 2,5 cm.

                        Phương pháp giải:

                        Áp dụng công thức tính diện tích hình thang: $S = \frac{{\left( {a + b} \right) \times h}}{2}$

                        trong đó S là diện tích; a,b là độ dài hai đáy; h là chiều cao.

                        Lời giải chi tiết:

                        a) HS vẽ hình vào vở.

                        b)

                        Toán lớp 5 Bài 29. Luyện tập chung - SGK kết nối tri thức 4 2

                        Độ dài đáy DC là: 2,5 x 7 = 17,5 (cm)

                        Độ dài đáy AB là: 2,5 x 3 = 7,5 (cm)

                        Độ dài đường cao AH là: 2,5 x 4 = 10 (cm)

                        Diện tích hình thang ABCD là: $\frac{{(17,5 + 7,5) \times 10}}{2} = 125$(cm2)

                        Luyện tập 2 Câu 2

                          Video hướng dẫn giải

                          Trả lời câu hỏi 2 trang 117 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

                          Số?

                          Toán lớp 5 Bài 29. Luyện tập chung - SGK kết nối tri thức 5 1

                          Toán lớp 5 Bài 29. Luyện tập chung - SGK kết nối tri thức 5 2

                          Phương pháp giải:

                          Diện tích hình thang ABCD = [(đáy lớn + đáy nhỏ) x chiều cao] : 2

                          Diện tích hình tam giác AED = (độ dài đáy x chiều cao) : 2

                          Diện tích mảnh đất ABCDE = diện tích hình thang ABCD + diện tích hình tam giác AED

                          Lời giải chi tiết:

                          Diện tích hình thang ABCD là: $\frac{{\left( {55 + 30} \right) \times 25}}{2} = 1\;062,5\;\left( {{{\text{m}}^{\text{2}}}} \right)$

                          Diện tích hình tam giác AED là: $\frac{{55 \times 27}}{2} = 742,5\;\left( {{{\text{m}}^{\text{2}}}} \right)$

                          Diện tích mảnh đất ABCDE là: 1062,5 + 742,5 = 1805 (m2)

                          Đáp số: 1805 m2

                          Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                          • Luyện tập 1
                            • Câu 1
                            • -
                            • Câu 2
                            • -
                            • Câu 3
                            • -
                            • Câu 4
                          • Luyện tập 2
                            • Câu 1
                            • -
                            • Câu 2
                            • -
                            • Câu 3
                            • -
                            • Câu 4
                          • Luyện tập 3
                            • Câu 1
                            • -
                            • Câu 2
                            • -
                            • Câu 3
                            • -
                            • Câu 4

                          Video hướng dẫn giải

                          Trả lời câu hỏi 1 trang 116 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

                          a) Vẽ vào vở các hình tam giác sau và vẽ đường cao lần lượt ứng với đáy BC, EG và IK của mỗi hình tam giác đó.

                          b) Tính diện tích các hình tam giác ở câu a trong trường hợp mỗi ô vuông có cạnh 2,5 cm.

                          Toán lớp 5 Bài 29. Luyện tập chung - SGK kết nối tri thức 1

                          Phương pháp giải:

                          a) HS vẽ hình theo yêu cầu ở đề bài

                          b) Muốn tính diện tích hình tam giác ta lấy độ dài đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2.

                          Lời giải chi tiết:

                          a)

                          Toán lớp 5 Bài 29. Luyện tập chung - SGK kết nối tri thức 2

                          b)

                          Tam giác ABC:

                          Độ dài đáy BC là 2,5 x 4 = 10 (cm)

                          Chiều cao AH là 2,5 x 4 = 10 (cm)

                          Diện tích tam giác ABC là: $\frac{{10 \times 10}}{2} = 50\,\;$(cm2)

                          Tam giác DEG:

                          Độ dài đáy EG là 2,5 x 3 = 7,5 (cm)

                          Chiều cao DH là 2,5 x 4 = 10 (cm)

                          Diện tích tam giác DEG là: $\frac{{7,5 \times 10}}{2} = \frac{{75}}{2}{\text{ = 37,5\;}}$(cm2)

                          Tam giác HIK:

                          Độ dài đáy IK là 2,5 x 2 = 5 (cm)

                          Chiều cao HI là 2,5 x 4 = 10 (cm)

                          Diện tích tam giác HIK là: $\frac{{5 \times 10}}{2} = 25\,$(cm2)

                          Video hướng dẫn giải

                          Trả lời câu hỏi 2 trang 116 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

                          Chọn câu trả lời đúng.

                          Trong hình bên, biết hình tròn bé nhất có bán kính 50 cm, hình tròn lớn nhất có bán kính 200 cm.

                          a) Đường kính mỗi hình tròn màu xanh lá cây là:

                          A. 100 cm

                          B. 150 cm

                          C. 400 cm

                          D. 300 cm

                          b) Chu vi hình tròn lớn nhất gấp mấy lần chu vi hình tròn bé nhất?

                          A. 2 lần

                          B. 3 lần

                          C. 4 lần

                          D. 5 lần

                          Toán lớp 5 Bài 29. Luyện tập chung - SGK kết nối tri thức 3

                          Phương pháp giải:

                          a) Đường kính của mỗi hình tròn xanh lá = bán kính của hình tròn lớn nhất – bán kính của hình tròn bé nhất.

                          b) Tính chu vi của từng hình tròn.

                          Lời giải chi tiết:

                          a) Đường kính của mỗi hình tròn xanh lá cây là: 200 – 50 = 150 (cm)

                          Chọn đáp án B

                          b) Chu vi hình tròn C = r x 2 x 3,14

                          Ta thấy bán kính của hình tròn lớn nhất gấp 4 lần bán kính hình tròn bé nhất (vì 200 : 50 = 4)

                          Vậy chu vi hình tròn lớn nhất gấp 4 lần chu vi hình tròn bé nhất.

                          Chọn đáp án C

                          Video hướng dẫn giải

                          Trả lời câu hỏi 3 trang 116 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

                          Một cái ao dạng nửa hình tròn có kích thước như hình vẽ. Tính chu vi cái ao.

                          Toán lớp 5 Bài 29. Luyện tập chung - SGK kết nối tri thức 4

                          Phương pháp giải:

                          - Chu vi hình tròn = đường kính x 3,14

                          - Tìm nửa chu vi hình tròn

                          - Chu vi cái cái ao = Nửa chu vi hình tròn đường kính 12 m + đường kính hình tròn

                          Lời giải chi tiết:

                          Chu vi hình tròn có đường kính 12 m là:

                          12 x 3,14 = 37,68 (m)

                          Nửa chu vi của hình tròn là:

                          37,68 : 2 = 18,84 (m)

                          Chu vi cái ao là:

                           18,84 + 12 = 30,84 (m)

                          Đáp số: 30,84 m

                          Video hướng dẫn giải

                          Trả lời câu hỏi 4 trang 116 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

                          Bạn Rô-bốt nói đúng hay sai?

                          Toán lớp 5 Bài 29. Luyện tập chung - SGK kết nối tri thức 5

                          Phương pháp giải:

                          - Muốn tính diện tích hình tam giác ta lấy độ dài đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2.

                          - Chiều cao là đoạn thẳng hạ từ đỉnh vuông góc với đáy.

                          Lời giải chi tiết:

                          Dù lấy điểm E ở vị trí nào trên đoạn thẳng AB thì chiều cao ứng với đáy DC không thay đổi (bằng a cm) nên diện tích hình tam giác ECD không thay đổi.

                          Vậy Rô-bốt nói đúng.

                          Video hướng dẫn giải

                          Trả lời câu hỏi 1 trang 117 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

                          a) Vẽ vào vở các hình sau.

                          Toán lớp 5 Bài 29. Luyện tập chung - SGK kết nối tri thức 6

                          b) Tinh diện tích hình thang ABCD ở câu a, biết rằng mỗi ô vuông có cạnh 2,5 cm.

                          Phương pháp giải:

                          Áp dụng công thức tính diện tích hình thang: $S = \frac{{\left( {a + b} \right) \times h}}{2}$

                          trong đó S là diện tích; a,b là độ dài hai đáy; h là chiều cao.

                          Lời giải chi tiết:

                          a) HS vẽ hình vào vở.

                          b)

                          Toán lớp 5 Bài 29. Luyện tập chung - SGK kết nối tri thức 7

                          Độ dài đáy DC là: 2,5 x 7 = 17,5 (cm)

                          Độ dài đáy AB là: 2,5 x 3 = 7,5 (cm)

                          Độ dài đường cao AH là: 2,5 x 4 = 10 (cm)

                          Diện tích hình thang ABCD là: $\frac{{(17,5 + 7,5) \times 10}}{2} = 125$(cm2)

                          Video hướng dẫn giải

                          Trả lời câu hỏi 2 trang 117 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

                          Số?

                          Toán lớp 5 Bài 29. Luyện tập chung - SGK kết nối tri thức 8

                          Toán lớp 5 Bài 29. Luyện tập chung - SGK kết nối tri thức 9

                          Phương pháp giải:

                          Diện tích hình thang ABCD = [(đáy lớn + đáy nhỏ) x chiều cao] : 2

                          Diện tích hình tam giác AED = (độ dài đáy x chiều cao) : 2

                          Diện tích mảnh đất ABCDE = diện tích hình thang ABCD + diện tích hình tam giác AED

                          Lời giải chi tiết:

                          Diện tích hình thang ABCD là: $\frac{{\left( {55 + 30} \right) \times 25}}{2} = 1\;062,5\;\left( {{{\text{m}}^{\text{2}}}} \right)$

                          Diện tích hình tam giác AED là: $\frac{{55 \times 27}}{2} = 742,5\;\left( {{{\text{m}}^{\text{2}}}} \right)$

                          Diện tích mảnh đất ABCDE là: 1062,5 + 742,5 = 1805 (m2)

                          Đáp số: 1805 m2

                          Video hướng dẫn giải

                          Trả lời câu hỏi 3 trang 118 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

                          Tính diện tích mảnh đất có hình dạng như hình bên, biết:

                          AD = 64 m;

                          AE = 72 m;

                          BE = 26 m;

                          GC = 30 m.

                          Toán lớp 5 Bài 29. Luyện tập chung - SGK kết nối tri thức 10

                          Phương pháp giải:

                          Diện tích hình thang ABGD = $\frac{{(BG + AD) \times AE}}{2}$

                          Diện tích tam giác vuông BGC = $\frac{{BG \times GC}}{2}$

                          Diện tích mảnh đất = Diện tích hình thang ABGD + Diện tích tam giác vuông BGC

                          Lời giải chi tiết:

                          Ta có EG = AD = 64 m

                          Độ dài đoạn BG là:

                          BE + EG = 26 + 64 = 90 (m)

                          Diện tích hình thang ABGD là:

                          $\frac{{(90 + 64) \times 72}}{2} = 5544$ (m2)

                          Diện tích tam giác vuông BGC là:

                          $\frac{{90 \times 30}}{2} = 1350$ (m2)

                          Diện tích mảnh đất là:

                          5544 + 1350 = 6894 (m2)

                          Đáp số: 6894 m2

                          Video hướng dẫn giải

                          Trả lời câu hỏi 4 trang 118 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

                          Chọn câu trả lời đúng.

                          Diện tích phần màu xanh trong hình bên là:

                          A. 13,76 cm2

                          B. 114,24 cm2

                          C. 50,214 cm2

                          D. 136,96 cm2

                          Toán lớp 5 Bài 29. Luyện tập chung - SGK kết nối tri thức 11

                          Phương pháp giải:

                          - Diện tích hình vuông = cạnh x cạnh

                          - Diện tích hình tròn = 3,14 x bán kính x bán kính

                          - Diện tích phần màu xanh = diện tích hình vuông – diện tích hình tròn.

                          Lời giải chi tiết:

                          Diện tích hình vuông ABCD là: 8 x 8 = 64 (cm2)

                          Bán kính của hình tròn tâm O là: 8 : 2 = 4 (cm)

                          Diện tích hình tròn tâm O là: 4 x 4 x 3,14 = 50,24 (cm2)

                          Diện tích phần màu xanh trong hình bên là: 64 – 50,24 = 13,76 (cm2)

                          Chọn đáp án A

                          Video hướng dẫn giải

                          Trả lời câu hỏi 1 trang 118 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

                          Số?

                          Cho hình vuông ABCD như hình bên và DE = EG = GH = HK = KC = 1,3 cm.

                          a) Diện tích hình thang ABCK là ....?.... cm2.

                          b) Diện tích hình tam giác AKD gấp ....?..... lần diện tích hình tam giác ADE.

                          Toán lớp 5 Bài 29. Luyện tập chung - SGK kết nối tri thức 12

                          Phương pháp giải:

                          Diện tích hình thang = [(đáy lớn + bé) x chiều cao] : 2

                          Diện tích hình tam giác = (độ dài đáy x chiều cao) : 2

                          Lời giải chi tiết:

                          a) Ta có ABCD là hình vuông nên AB = BC = 6,5 cm

                          Diện tích hình thang ABCK là: $\frac{{\left( {6,5 + 1,3} \right) \times 6,5}}{2} = 25,35\;$(cm2)

                          b) Diện tích tam giác AKD = $\frac{{AD \times DK}}{2}$

                          Diện tích tam giác ADE = $\frac{{AD \times DE}}{2}$

                          Mà DK gấp 4 lần DE

                          Vậy diện tích hình tam giác AKD gấp 4 lần diện tích hình tam giác ADE

                          Video hướng dẫn giải

                          Trả lời câu hỏi 2 trang 118 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

                          Bạn Việt dùng đất sét để nặn hình tam giác, hình thang và hình tròn với kích thước như hình dưới đây. Hỏi hình nào có diện tích bé nhất, hình nào có diện tích lớn nhất?

                          Toán lớp 5 Bài 29. Luyện tập chung - SGK kết nối tri thức 13

                          Phương pháp giải:

                          Diện tích hình thang = [(đáy lớn + đáy bé) x chiều cao] : 2

                          Diện tích hình tam giác = (độ dài đáy x chiều cao) : 2

                          Diện tích hình tròn = bán kính x bán kính x 3,14

                          Lời giải chi tiết:

                          Diện tích hình thang là: $\frac{{\left( {6 + 3} \right) \times 4}}{2} = 18\;$(cm2)

                          Diện tích hình tam giác là: $\frac{{7 \times 7}}{2} = 24,5$ (cm2)

                          Diện tích hình tròn là: 5 x 5 x 3,14 = 78,5 (cm2)

                          Vậy hình thang có diện tích bé nhất và hình tròn có diện tích lớn nhất.

                          Video hướng dẫn giải

                          Trả lời câu hỏi 3 trang 118 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

                          Tìm số thập phân thích hợp.

                          Một rô-bốt cắt được ba mảnh vải màu xanh, đỏ và vàng như hình dưới đây. Tổng diện tích ba mảnh vải đó là ? cm2.

                          Toán lớp 5 Bài 29. Luyện tập chung - SGK kết nối tri thức 14

                          Phương pháp giải:

                          Diện tích hình thang = [(đáy lớn + đáy bé) x chiều cao] : 2

                          Diện tích hình tròn = 3,14 x bán kính x bán kính x 3,14

                          Diện tích mảnh vải màu xanh = diện tích mảnh vải màu đỏ = diện tích hình thang – diện tích nửa hình tròn đường kính 3 dm.

                          Diện tích mảnh vải màu vàng = (độ dài đáy x chiều cao) : 2

                          Lời giải chi tiết:

                          Bán kính hình tròn là: 3 : 2 = 1,5 (dm)

                          Diện tích hình tròn bán kính 1,5 dm là: 1,5 x 1,5 x 3,14 = 7,065 (dm2)

                          Diện tích nửa hình tròn là: 7,065 : 2 = 3,5325 (dm2)

                          Diện tích hình thang là: $\frac{{\left( {6 + 4} \right) \times 3,5}}{2} = 17,5\;$(dm2)

                          Diện tích mỗi mảnh vải màu xanh, mảnh vải màu đỏ là: 17,5 – 3,5325 = 13,9675 (dm2)

                          Diện tích mảnh vải màu vàng là: $\frac{{1 \times 1}}{2} = 0,5$ (dm2)

                          Tổng diện tích ba mảnh vải là: 13,9675 + 13,9675 + 0,5 = 28,435 (dm2)

                          Đổi: 28,435 dm2 = 2843,5 cm2

                          Vậy tổng diện tích ba mảnh vải là: 2843,5 cm2

                          Video hướng dẫn giải

                          Trả lời câu hỏi 4 trang 118 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

                          Đ, S?

                          Toán lớp 5 Bài 29. Luyện tập chung - SGK kết nối tri thức 15

                          Phương pháp giải:

                          Đường kính = bán kính x 2

                          Chu vi hình tròn = đường kính x 3,14

                          Lời giải chi tiết:

                          a) Đường kính hình tròn màu xanh là: a x 2

                          Đường kính hình tròn màu đỏ là: (a x 2) x 2 = a x 4

                          Vậy đường kính của hình tròn màu đỏ gấp 2 lần đường kính của hình tròn màu xanh. Đ

                          b) Chu vi hình tròn màu đỏ là: a x 2 x 3,14 = 6,28 x a

                          Chu vi hình tròn màu xanh là: a x 4 x 3,14 = 12,56 x a

                          Vậy chu vi của hình tròn màu đỏ gấp 2 lần chu vi của hình tròn màu xanh. Đ

                          Biến Toán lớp 5 trở thành niềm yêu thích của học sinh với Toán lớp 5 Bài 29. Luyện tập chung - SGK kết nối tri thức – tài liệu nổi bật thuộc chuyên mục vở bài tập toán lớp 5 trên nền tảng toán. Được biên soạn kỹ lưỡng và bám sát từng chi tiết trong chương trình sách giáo khoa, bộ Lý thuyết Toán tiểu học bài tập mang đến phương pháp học trực quan, dễ tiếp cận và hiệu quả. Nhờ đó, các em sẽ tự tin ôn luyện, củng cố kiến thức vững vàng và sẵn sàng bứt phá trong hành trình học tập đầy triển vọng.

                          Toán lớp 5 Bài 29: Luyện tập chung - Giải pháp học tập hiệu quả

                          Bài 29 Toán lớp 5 chương trình Kết nối tri thức là một bước quan trọng trong việc xây dựng nền tảng toán học vững chắc cho học sinh. Bài học này không chỉ giúp học sinh ôn tập lại các kiến thức đã học mà còn rèn luyện khả năng tư duy logic, phân tích và giải quyết vấn đề.

                          Nội dung chính của Toán lớp 5 Bài 29: Luyện tập chung

                          Bài 29 tập trung vào việc giải các bài toán tổng hợp, bao gồm:

                          • Các phép tính với số thập phân: Cộng, trừ, nhân, chia số thập phân.
                          • Các bài toán có lời văn: Giải các bài toán liên quan đến các tình huống thực tế, đòi hỏi học sinh phải phân tích đề bài, xác định đúng các yếu tố cần tìm và lựa chọn phép tính phù hợp.
                          • Đơn vị đo: Chuyển đổi các đơn vị đo độ dài, khối lượng, diện tích, thời gian.
                          • Hình học: Tính chu vi, diện tích các hình chữ nhật, hình vuông.

                          Phương pháp giải bài tập Toán lớp 5 Bài 29 hiệu quả

                          Để giải tốt các bài tập trong Bài 29, học sinh cần:

                          1. Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của bài toán, xác định đúng các dữ kiện và các yếu tố cần tìm.
                          2. Phân tích đề bài: Xác định mối quan hệ giữa các dữ kiện và các yếu tố cần tìm, lựa chọn phép tính phù hợp.
                          3. Thực hiện phép tính: Thực hiện các phép tính một cách chính xác và cẩn thận.
                          4. Kiểm tra lại kết quả: Đảm bảo kết quả của bài toán là hợp lý và phù hợp với yêu cầu của đề bài.

                          Ví dụ minh họa bài tập Toán lớp 5 Bài 29

                          Bài tập 1: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 12,5m và chiều rộng 8m. Tính chu vi và diện tích của mảnh đất đó.

                          Giải:

                          • Chu vi của mảnh đất là: (12,5 + 8) x 2 = 41 (m)
                          • Diện tích của mảnh đất là: 12,5 x 8 = 100 (m2)

                          Tài liệu hỗ trợ học tập Toán lớp 5 Bài 29 tại toan11.edu.vn

                          toan11.edu.vn cung cấp đầy đủ các tài liệu hỗ trợ học tập cho học sinh:

                          • Bài giảng chi tiết: Được trình bày một cách dễ hiểu, giúp học sinh nắm vững kiến thức.
                          • Bài tập đa dạng: Bao gồm các bài tập cơ bản, nâng cao và bài tập có lời văn, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán.
                          • Đáp án và lời giải chi tiết: Giúp học sinh tự kiểm tra và đánh giá kết quả học tập.
                          • Video hướng dẫn: Giúp học sinh hiểu rõ hơn về các khái niệm và phương pháp giải toán.

                          Lợi ích khi học Toán lớp 5 Bài 29 tại toan11.edu.vn

                          Học Toán lớp 5 Bài 29 tại toan11.edu.vn, học sinh sẽ:

                          • Nắm vững kiến thức và kỹ năng giải toán.
                          • Rèn luyện khả năng tư duy logic, phân tích và giải quyết vấn đề.
                          • Tự tin hơn trong các kỳ thi và kiểm tra.
                          • Tiết kiệm thời gian và công sức học tập.

                          Bảng tổng hợp các công thức quan trọng

                          Công thứcMô tả
                          Chu vi hình chữ nhậtP = (a + b) x 2
                          Diện tích hình chữ nhậtS = a x b
                          Chu vi hình vuôngP = a x 4
                          Diện tích hình vuôngS = a x a

                          Toan11.edu.vn luôn đồng hành cùng học sinh trên con đường chinh phục tri thức. Hãy truy cập website của chúng tôi để khám phá thêm nhiều tài liệu học tập hữu ích và phương pháp học tập hiệu quả.

                          Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

                          Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

                          Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

                          Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

                          Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

                          Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

                          Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

                          Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

                          Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

                          Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

                          Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

                          Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

                          Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

                          Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

                          Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

                          Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

                          Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

                          Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!