Logo Header

Giải phần B. Kết nối trang 15 Bài tập phát triển năng lực Toán 4 tấp 2

Giải Bài Tập Toán 4 Tập 2 Phần B - Kết Nối

Chào mừng các em học sinh đến với bài giải chi tiết phần B. Kết nối trang 15 Toán 4 Tập 2. Bài viết này sẽ giúp các em hiểu rõ phương pháp giải và tự tin làm bài tập.

toan11.edu.vn cung cấp lời giải dễ hiểu, kèm theo các ví dụ minh họa, giúp các em nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Viết chữ số thích hợp vào chỗ chấm và trả lời câu hỏi (nếu có):

Câu 6

    Viết chữ số thích hợp vào ô trống và trả lời câu hỏi (nếu có):

    a) 456............. chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2.

    b) 456............. chia hết cho 5 và chia hết cho 2.

    Số vừa tìm được có chia hết cho 3 không?

    c) 456............. chia hết cho 9.

    Số vừa tìm được có chia hết cho 2 và 3 không?

    Phương pháp giải:

    - Các số có chữ số tận cùng là 0; 2; 4; 6; 8 thì chia hết cho 2.

    - Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5.

    - Các số có chữ số tận cùng là 0 thì chia hết cho cả 2 và 5.

    - Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9.

    - Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3.

    Lời giải chi tiết:

    a) 4565 chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2.

    b) 4560 chia hết cho 5 và chia hết cho 2.

    Số 4560 có tổng các chữ số là 15 chia hết cho 3 nên số 4560 chia hết cho 3.

    c) 4563 chia hết cho 9.

    Số 4563 có chữ số tận cùng là 3 nên không chia hết cho 2.

    Số 4563 có tổng các chữ số là 18 chia hết cho 3 nên số 4563 chia hết cho 3.

    Câu 5

      Cho các phân số: \(\frac{{16}}{{32}};\frac{3}{4};\frac{8}{{20}};\frac{{54}}{{63}};\frac{9}{{45}}\). Hãy viết các phân số:

      a) Bé hơn \(\frac{1}{2}{\text{. }}\)

      b) Lớn hơn \(\frac{1}{2}{\text{. }}\)

      Phương pháp giải:

      So sánh các phân số bằng cách quy đồng mẫu số hoặc rút gọn phân số rồi đưa ra kết luận.

      Lời giải chi tiết:

      a) Các phân số bé hơn \(\frac{1}{2}\) \(:\frac{8}{{20}};\frac{9}{{45}}.\)

      b) Các phân số lớn hơn \(\frac{1}{2}\) \(:\frac{3}{4};\frac{{54}}{{63}}.\)

      Câu 9

        Tính:

        \({\text{a) }}\frac{{16}}{{32}} + 9 = ....................{\text{ }}\)

        \(6 + \frac{{100}}{{300}} = ...................\)

        \({\text{b) }}\frac{{1000}}{{10000}} + 8 = ....................{\text{ }}\)

        \(\frac{{100}}{{500000}} + 10 = ....................\)

        Phương pháp giải:

        - Rút gọn các phân số thành phân số tối giản.

        - Ta có thể viết các số tự nhiên dưới dạng phân số có mẫu số là 1, sau đó thực hiện phép cộng hai phân số như thông thường.

        Lời giải chi tiết:

        \({\text{a) }}\frac{{16}}{{32}} + 9 = \frac{1}{2} + 9 = \frac{1}{2}{\text{ + }}\frac{{18}}{2}{\text{ = }}\frac{{19}}{2}\)

        \(6 + \frac{{100}}{{300}} = \frac{{18}}{3}{\text{ + }}\frac{1}{3}{\text{ = }}\frac{{19}}{3}\)

        \({\text{b) }}\frac{{1000}}{{10000}} + 8 = \frac{1}{{10}}{\text{ + }}\frac{{80}}{{10}}{\text{ = }}\frac{{81}}{{10}}{\text{ }}\)

        \(\frac{{100}}{{500000}} + 10 = \frac{1}{{5000}}{\text{ + }}\frac{{50000}}{{5000}}{\text{ = }}\frac{{50001}}{{5000}}{\text{ }}\)

        Câu 8

          Giải phần B. Kết nối trang 15 Bài tập phát triển năng lực Toán 4 tấp 2 3 1

          Phương pháp giải:

          - Rút gọn các phân số thành phân số tối giản.

          - Muốn cộng hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số, rồi cộng hai phân số đó.

          Lời giải chi tiết:

          \({\text{a) }}\frac{{36}}{{45}} + \frac{4}{{25}} = \frac{4}{5}{\text{ + }}\frac{4}{{25}} = \frac{{20}}{{25}}{\text{ + }}\frac{4}{{25}} = \frac{{24}}{{25}}\)

          \(\frac{3}{{24}} + \frac{{12}}{{60}} = \frac{1}{8} + \frac{1}{5} = \frac{5}{{40}}{\text{ + }}\frac{8}{{40}}{\text{ = }}\frac{{13}}{{40}}{\text{ }}\)

          \({\text{b) }}\frac{{14}}{{35}} + \frac{{36}}{{63}} = \frac{2}{5}{\text{ + }}\frac{4}{7}{\text{ = }}\frac{{14}}{{35}}{\text{ + }}\frac{{20}}{{35}}{\text{ = }}\frac{{34}}{{35}}{\text{ }}\)

          \(\frac{3}{{21}} + \frac{{27}}{{15}} = \frac{1}{7}{\text{ + }}\frac{9}{5}{\text{ = }}\frac{5}{{35}}{\text{ + }}\frac{{63}}{{35}}{\text{ = }}\frac{{68}}{{35}}{\text{ }}\)

          Câu 7

            Đúng ghi Đ, sai ghi S:

            \({\text{a) }}\frac{3}{{16}} + \frac{5}{{16}} = \frac{{3 + 5}}{{16}} = \frac{1}{2}\)

            \({\text{b) }}\frac{{17}}{{28}} + \frac{5}{{28}} = \frac{{17 + 5}}{{28}} = \frac{{22}}{{28}}{\text{ }}\)

            \({\text{c) }}\frac{{15}}{{27}} + \frac{2}{9} = \frac{5}{9} + \frac{2}{9} = \frac{{5 + 2}}{9} = \frac{7}{9}{\text{ }}\)

            \({\text{d) }}\frac{{25}}{{26}} + \frac{1}{6} = \frac{{25 + 1}}{{26}} = \frac{{26}}{{26}}{\text{ }}\)

            Phương pháp giải:

            - Muốn cộng hai phân số cũng mẫu số ta cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số

            - Muốn cộng hai phân số khác mẫu số ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi cộng hai phân số với nhau.

            Lời giải chi tiết:

            Giải phần B. Kết nối trang 15 Bài tập phát triển năng lực Toán 4 tấp 2 2 1

            Câu 10

              Viết vào chỗ trống cho thích hợp:

              \({\text{a) }}\frac{3}{{20}} + \frac{9}{{20}} + \frac{1}{4} = \left( {\frac{3}{{20}} + \frac{9}{{20}}} \right) + .... = \frac{3}{{20}} + \left( {.... + \frac{1}{4}} \right).\)

              \({\text{b) }}\frac{1}{2} + \frac{4}{9} + \frac{1}{{18}} = \left( {\frac{1}{2} + \frac{4}{9}} \right) + .... = \frac{1}{2} + \left( {.... + \frac{1}{{18}}} \right).\)

              Phương pháp giải:

              Áp dụng tính chất kết hợp của phép cộng: (a + b) + c = a + (b + c)

              Lời giải chi tiết:

              Giải phần B. Kết nối trang 15 Bài tập phát triển năng lực Toán 4 tấp 2 5 1

              Câu 11

                Thỏ và Rùa chạy thi:

                Giải phần B. Kết nối trang 15 Bài tập phát triển năng lực Toán 4 tấp 2 6 1

                Giải phần B. Kết nối trang 15 Bài tập phát triển năng lực Toán 4 tấp 2 6 2

                Trả lời các câu hỏi sau:

                a) Sau giờ đầu ai chạy được xa hơn?

                b) Sau hai giờ ai chạy được xa hơn?

                Phương pháp giải:

                a) So sánh hai phân số $\frac{1}{2}$ và $\frac{1}{4}$ để trả lời câu hỏi đề bài.

                b) Tính quãng đường thỏ chạy được sau 2 giờ, tính quãng đường rùa chạy được sau 2 giờ

                So sánh kết quả tìm được.

                Lời giải chi tiết:

                a) Ta có: \(\frac{1}{2} = \frac{2}{4} > \frac{1}{4}\). Vậy sau giờ đầu Thỏ chạy được xa hơn.

                b) Sau hai giờ rùa chạy được quãng đường là $\frac{1}{4} + \frac{2}{5} = \frac{{13}}{{20}}$ (quãng đường)

                Sau hai giờ thỏ chạy được quãng đường là: $\frac{1}{2} + \frac{3}{{10}} = \frac{4}{5} = \frac{{16}}{{20}}$ (quãng đường)

                Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                • Câu 5
                • Câu 6
                • Câu 7
                • Câu 8
                • Câu 9
                • Câu 10
                • Câu 11

                Cho các phân số: \(\frac{{16}}{{32}};\frac{3}{4};\frac{8}{{20}};\frac{{54}}{{63}};\frac{9}{{45}}\). Hãy viết các phân số:

                a) Bé hơn \(\frac{1}{2}{\text{. }}\)

                b) Lớn hơn \(\frac{1}{2}{\text{. }}\)

                Phương pháp giải:

                So sánh các phân số bằng cách quy đồng mẫu số hoặc rút gọn phân số rồi đưa ra kết luận.

                Lời giải chi tiết:

                a) Các phân số bé hơn \(\frac{1}{2}\) \(:\frac{8}{{20}};\frac{9}{{45}}.\)

                b) Các phân số lớn hơn \(\frac{1}{2}\) \(:\frac{3}{4};\frac{{54}}{{63}}.\)

                Viết chữ số thích hợp vào ô trống và trả lời câu hỏi (nếu có):

                a) 456............. chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2.

                b) 456............. chia hết cho 5 và chia hết cho 2.

                Số vừa tìm được có chia hết cho 3 không?

                c) 456............. chia hết cho 9.

                Số vừa tìm được có chia hết cho 2 và 3 không?

                Phương pháp giải:

                - Các số có chữ số tận cùng là 0; 2; 4; 6; 8 thì chia hết cho 2.

                - Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5.

                - Các số có chữ số tận cùng là 0 thì chia hết cho cả 2 và 5.

                - Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9.

                - Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3.

                Lời giải chi tiết:

                a) 4565 chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2.

                b) 4560 chia hết cho 5 và chia hết cho 2.

                Số 4560 có tổng các chữ số là 15 chia hết cho 3 nên số 4560 chia hết cho 3.

                c) 4563 chia hết cho 9.

                Số 4563 có chữ số tận cùng là 3 nên không chia hết cho 2.

                Số 4563 có tổng các chữ số là 18 chia hết cho 3 nên số 4563 chia hết cho 3.

                Đúng ghi Đ, sai ghi S:

                \({\text{a) }}\frac{3}{{16}} + \frac{5}{{16}} = \frac{{3 + 5}}{{16}} = \frac{1}{2}\)

                \({\text{b) }}\frac{{17}}{{28}} + \frac{5}{{28}} = \frac{{17 + 5}}{{28}} = \frac{{22}}{{28}}{\text{ }}\)

                \({\text{c) }}\frac{{15}}{{27}} + \frac{2}{9} = \frac{5}{9} + \frac{2}{9} = \frac{{5 + 2}}{9} = \frac{7}{9}{\text{ }}\)

                \({\text{d) }}\frac{{25}}{{26}} + \frac{1}{6} = \frac{{25 + 1}}{{26}} = \frac{{26}}{{26}}{\text{ }}\)

                Phương pháp giải:

                - Muốn cộng hai phân số cũng mẫu số ta cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số

                - Muốn cộng hai phân số khác mẫu số ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi cộng hai phân số với nhau.

                Lời giải chi tiết:

                Giải phần B. Kết nối trang 15 Bài tập phát triển năng lực Toán 4 tấp 2 1

                Giải phần B. Kết nối trang 15 Bài tập phát triển năng lực Toán 4 tấp 2 2

                Phương pháp giải:

                - Rút gọn các phân số thành phân số tối giản.

                - Muốn cộng hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số, rồi cộng hai phân số đó.

                Lời giải chi tiết:

                \({\text{a) }}\frac{{36}}{{45}} + \frac{4}{{25}} = \frac{4}{5}{\text{ + }}\frac{4}{{25}} = \frac{{20}}{{25}}{\text{ + }}\frac{4}{{25}} = \frac{{24}}{{25}}\)

                \(\frac{3}{{24}} + \frac{{12}}{{60}} = \frac{1}{8} + \frac{1}{5} = \frac{5}{{40}}{\text{ + }}\frac{8}{{40}}{\text{ = }}\frac{{13}}{{40}}{\text{ }}\)

                \({\text{b) }}\frac{{14}}{{35}} + \frac{{36}}{{63}} = \frac{2}{5}{\text{ + }}\frac{4}{7}{\text{ = }}\frac{{14}}{{35}}{\text{ + }}\frac{{20}}{{35}}{\text{ = }}\frac{{34}}{{35}}{\text{ }}\)

                \(\frac{3}{{21}} + \frac{{27}}{{15}} = \frac{1}{7}{\text{ + }}\frac{9}{5}{\text{ = }}\frac{5}{{35}}{\text{ + }}\frac{{63}}{{35}}{\text{ = }}\frac{{68}}{{35}}{\text{ }}\)

                Tính:

                \({\text{a) }}\frac{{16}}{{32}} + 9 = ....................{\text{ }}\)

                \(6 + \frac{{100}}{{300}} = ...................\)

                \({\text{b) }}\frac{{1000}}{{10000}} + 8 = ....................{\text{ }}\)

                \(\frac{{100}}{{500000}} + 10 = ....................\)

                Phương pháp giải:

                - Rút gọn các phân số thành phân số tối giản.

                - Ta có thể viết các số tự nhiên dưới dạng phân số có mẫu số là 1, sau đó thực hiện phép cộng hai phân số như thông thường.

                Lời giải chi tiết:

                \({\text{a) }}\frac{{16}}{{32}} + 9 = \frac{1}{2} + 9 = \frac{1}{2}{\text{ + }}\frac{{18}}{2}{\text{ = }}\frac{{19}}{2}\)

                \(6 + \frac{{100}}{{300}} = \frac{{18}}{3}{\text{ + }}\frac{1}{3}{\text{ = }}\frac{{19}}{3}\)

                \({\text{b) }}\frac{{1000}}{{10000}} + 8 = \frac{1}{{10}}{\text{ + }}\frac{{80}}{{10}}{\text{ = }}\frac{{81}}{{10}}{\text{ }}\)

                \(\frac{{100}}{{500000}} + 10 = \frac{1}{{5000}}{\text{ + }}\frac{{50000}}{{5000}}{\text{ = }}\frac{{50001}}{{5000}}{\text{ }}\)

                Viết vào chỗ trống cho thích hợp:

                \({\text{a) }}\frac{3}{{20}} + \frac{9}{{20}} + \frac{1}{4} = \left( {\frac{3}{{20}} + \frac{9}{{20}}} \right) + .... = \frac{3}{{20}} + \left( {.... + \frac{1}{4}} \right).\)

                \({\text{b) }}\frac{1}{2} + \frac{4}{9} + \frac{1}{{18}} = \left( {\frac{1}{2} + \frac{4}{9}} \right) + .... = \frac{1}{2} + \left( {.... + \frac{1}{{18}}} \right).\)

                Phương pháp giải:

                Áp dụng tính chất kết hợp của phép cộng: (a + b) + c = a + (b + c)

                Lời giải chi tiết:

                Giải phần B. Kết nối trang 15 Bài tập phát triển năng lực Toán 4 tấp 2 3

                Thỏ và Rùa chạy thi:

                Giải phần B. Kết nối trang 15 Bài tập phát triển năng lực Toán 4 tấp 2 4

                Giải phần B. Kết nối trang 15 Bài tập phát triển năng lực Toán 4 tấp 2 5

                Trả lời các câu hỏi sau:

                a) Sau giờ đầu ai chạy được xa hơn?

                b) Sau hai giờ ai chạy được xa hơn?

                Phương pháp giải:

                a) So sánh hai phân số $\frac{1}{2}$ và $\frac{1}{4}$ để trả lời câu hỏi đề bài.

                b) Tính quãng đường thỏ chạy được sau 2 giờ, tính quãng đường rùa chạy được sau 2 giờ

                So sánh kết quả tìm được.

                Lời giải chi tiết:

                a) Ta có: \(\frac{1}{2} = \frac{2}{4} > \frac{1}{4}\). Vậy sau giờ đầu Thỏ chạy được xa hơn.

                b) Sau hai giờ rùa chạy được quãng đường là $\frac{1}{4} + \frac{2}{5} = \frac{{13}}{{20}}$ (quãng đường)

                Sau hai giờ thỏ chạy được quãng đường là: $\frac{1}{2} + \frac{3}{{10}} = \frac{4}{5} = \frac{{16}}{{20}}$ (quãng đường)

                Khai mở tiềm năng Toán lớp 4 cùng Giải phần B. Kết nối trang 15 Bài tập phát triển năng lực Toán 4 tấp 2 – nội dung nổi bật trong chuyên mục học toán lớp 4 trên nền tảng môn toán. Bộ toán tiểu học bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát chuẩn chương trình sách giáo khoa hiện hành, giúp học sinh lớp 4 ôn luyện hiệu quả và toàn diện. Với phương pháp trình bày trực quan, dễ hiểu, tài liệu này chính là "chìa khóa" để các em củng cố kiến thức vững chắc và nâng cao tư duy toán học một cách tối ưu.

                Giải Chi Tiết Bài Tập Phần B. Kết Nối Trang 15 Toán 4 Tập 2

                Bài tập phần B. Kết nối trang 15 Toán 4 Tập 2 thuộc chương trình học Toán 4, tập trung vào việc củng cố kiến thức về các phép tính cơ bản, giải toán có lời văn và phát triển tư duy logic cho học sinh.

                Nội Dung Bài Tập Phần B. Kết Nối Trang 15

                Phần B. Kết nối trang 15 thường bao gồm các dạng bài tập sau:

                • Bài tập 1: Tính nhẩm và điền vào chỗ trống các phép tính cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100.
                • Bài tập 2: Giải các bài toán có lời văn liên quan đến các tình huống thực tế, yêu cầu học sinh vận dụng các phép tính đã học để tìm ra đáp án.
                • Bài tập 3: So sánh các số, sắp xếp các số theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần.
                • Bài tập 4: Tìm số thích hợp để điền vào chỗ trống, hoàn thành các dãy số.

                Phương Pháp Giải Bài Tập Phần B. Kết Nối Trang 15

                Để giải tốt các bài tập phần B. Kết nối trang 15, học sinh cần nắm vững các kiến thức sau:

                1. Nắm vững các phép tính cơ bản: Cộng, trừ, nhân, chia.
                2. Đọc kỹ đề bài: Xác định rõ yêu cầu của bài toán, các dữ kiện đã cho và tìm kiếm thông tin cần thiết để giải quyết bài toán.
                3. Vận dụng kiến thức đã học: Sử dụng các phép tính và kiến thức đã học để giải quyết bài toán.
                4. Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong bài toán, cần kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

                Ví dụ Giải Bài Tập Phần B. Kết Nối Trang 15

                Bài tập 1: Tính nhẩm: 25 + 15 = ?

                Giải: 25 + 15 = 40

                Bài tập 2: Một cửa hàng có 35 kg gạo. Buổi sáng bán được 12 kg gạo, buổi chiều bán được 10 kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?

                Giải:

                Số gạo đã bán là: 12 + 10 = 22 (kg)

                Số gạo còn lại là: 35 - 22 = 13 (kg)

                Đáp số: 13 kg

                Luyện Tập Thêm

                Để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán, học sinh có thể tự giải thêm các bài tập tương tự trong sách giáo khoa hoặc các tài liệu tham khảo khác.

                Tầm Quan Trọng Của Việc Giải Bài Tập Toán 4 Tập 2

                Việc giải bài tập Toán 4 Tập 2 không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn giúp các em phát triển tư duy logic, khả năng giải quyết vấn đề và kỹ năng tính toán. Đây là những kỹ năng quan trọng không chỉ trong học tập mà còn trong cuộc sống.

                Lời Khuyên Khi Học Toán 4

                • Học bài đầy đủ, nắm vững kiến thức cơ bản.
                • Làm bài tập thường xuyên để rèn luyện kỹ năng.
                • Hỏi thầy cô giáo hoặc bạn bè khi gặp khó khăn.
                • Tạo thói quen tự kiểm tra lại kết quả.

                Kết Luận

                Hy vọng với bài giải chi tiết và phương pháp giải bài tập phần B. Kết nối trang 15 Toán 4 Tập 2 này, các em học sinh sẽ tự tin hơn trong việc học Toán và đạt kết quả tốt nhất.

                Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

                Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

                Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

                Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

                Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

                Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

                Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

                Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

                Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

                Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

                Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

                Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

                Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

                Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

                Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

                Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

                Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

                Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!