Logo Header

Toán lớp 4 trang 60 - Bài 25: Triệu - lớp triệu - SGK Chân trời sáng tạo

Toán lớp 4 trang 60 - Bài 25: Triệu - lớp triệu - SGK Chân trời sáng tạo

Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với bài học Toán trang 60, Bài 25: Triệu - lớp triệu trong sách giáo khoa Chân trời sáng tạo. Bài học này sẽ giúp các em làm quen với đơn vị triệu, cách đọc, viết và so sánh các số có nhiều chữ số.

Tại toan11.edu.vn, chúng tôi cung cấp đầy đủ lý thuyết, ví dụ minh họa và bài tập giải chi tiết để giúp các em nắm vững kiến thức một cách dễ dàng nhất.

Viết và đọc số. a) Các số tròn triệu từ 1 000 000 đến 9 000 000 a) Đọc các số: 512 075 243, 68 000 742, 4 203 090

Thực hành Câu 1

    Video hướng dẫn giải

    Viết và đọc số.

    a) Các số tròn triệu từ 1 000 000 đến 9 000 000.

    b) Các số tròn chục triệu từ 10 000 000 đến 90 000 000.

    c) Các số tròn trăm triệu từ 100 000 000 đến 900 000 000.

    Phương pháp giải:

    Viết và đọc số theo yêu cầu của đề bài

    Lời giải chi tiết:

    a) Các số tròn triệu từ 1 000 000 đến 9 000 000 là:

    1 000 000 đọc là: Một triệu

    2 000 000 đọc là: Hai triệu

    3 000 000 đọc là: Ba triệu

    4 000 000 đọc là: Bốn triệu

    5 000 000 đọc là: Năm triệu

    6 000 000 đọc là: Sáu triệu

    7 000 000 đọc là: Bảy triệu

    8 000 000 đọc là: Tám triệu

    9 000 000 đọc là: Chín triệu

    b) Các số tròn chục triệu từ 10 000 000 đến 90 000 000 là:

    10 000 000 đọc là: Mười triệu

    20 000 000 đọc là: Hai mươi triệu

    30 000 000 đọc là: Ba mươi triệu

    40 000 000 đọc là: Bốn mươi triệu

    50 000 000 đọc là: Năm mươi triệu

    60 000 000 đọc là: Sáu mươi triệu

    70 000 000 đọc là: Bảy mươi triệu

    80 000 000 đọc là: Tám mươi triệu

    90 000 000 đọc là: Chín mươi triệu

    c) Các số tròn trăm triệu từ 100 000 000 đến 900 000 000 là:

    100 000 000 đọc là: Một trăm triệu

    200 000 000 đọc là: Hai trăm triệu

    300 000 000 đọc là: Ba trăm triệu

    400 000 000 đọc là: Bốn trăm triệu

    500 000 000 đọc là: Năm trăm triệu

    600 000 000 đọc là: Sáu trăm triệu

    700 000 000 đọc là: Bảy trăm triệu

    800 000 000 đọc là: Tám trăm triệu

    900 000 000 đọc là: Chín trăm triệu

    Luyện tập Câu 1

      Video hướng dẫn giải

      Đọc các số sau.

      a) 5 000 000

      b) 30 018 165

      c) 102 801 602

      Phương pháp giải:

      Đọc số: Dựa vào cách đọc số có tới ba chữ số theo từng lớp, lần lượt từ lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị

      Lời giải chi tiết:

      a) 5 000 000 đọc là: Năm triệu

      b) 30 018 165: Ba mươi triệu không trăm mười tám nghìn một trăm sáu mươi lăm

      c) 102 801 602 đọc là: Một trăm linh hai triệu tám trăm linh một nghìn sáu trăm linh hai

      Thực hành Câu 2

        Video hướng dẫn giải

        Đọc và viết các số (theo mẫu).

        Mẫu:

        • 307 000 262

        Đọc số: Ba trăm linh bảy triệu không nghìn hai trăm sáu mươi hai

        • Tám trăm triệu không trăm ba mươi tư nghìn một trăm linh bốn

        Viết số: 800 034 104

        a) Đọc các số: 512 075 243, 68 000 742, 4 203 090

        b) Viết các số.

        • Sáu triệu hai trăm bảy mươi tám nghìn bốn trăm
        • Năm mươi triệu không nghìn một trăm linh hai
        • Bốn trăm ba mươi triệu không trăm linh tám nghìn

        Phương pháp giải:

        - Đọc số: Dựa vào cách đọc số có tới ba chữ số theo từng lớp, lần lượt từ lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị

        - Viết số theo từng lớp, lần lượt từ lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị

        Lời giải chi tiết:

        a)

        512 075 243 đọc là: Năm trăm mười hai triệu không trăm bảy mươi lăm nghìn hai trăm bốn mươi ba

         68 000 742 đọc là: Sáu mươi tám triệu không nghìn bảy trăm bốn mươi hai

         4 203 090 đọc là: Bốn triệu hai trăm linh ba nghìn không trăm chín mươi

        b)

        Sáu triệu hai trăm bảy mươi tám nghìn bốn trăm: 6 278 400

        Năm mươi triệu không nghìn một trăm linh hai: 50 000 102

        Bốn trăm ba mươi triệu không trăm linh tám nghìn: 430 008 000

        Câu 2 Luyện tập

          Video hướng dẫn giải

          Viết các số sau.

          a) Năm mươi tám triệu bốn trăm nghìn.

          b) Một trăm triệu không trăm linh năm nghìn một trăm.

          c) Ba triệu không nghìn không trăm mười ba.

          Phương pháp giải:

          Viết số theo từng lớp, lần lượt từ lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị

          Lời giải chi tiết:

          a) Năm mươi tám triệu bốn trăm nghìn: 58 400 000

          b) Một trăm triệu không trăm linh năm nghìn một trăm: 100 005 100

          c) Ba triệu không nghìn không trăm mười ba: 3 000 013

          Câu 3 Luyện tập

            Video hướng dẫn giải

            Viết số thành tổng theo các hàng.

            a) 6 841 603

            b) 28 176 901

            c) 101 010 101

            Phương pháp giải:

            Xác định giá trị của mỗi chữ số theo các hàng số viết số đã cho thành tổng.

            Lời giải chi tiết:

            a) 6 841 603 = 6 000 000 + 800 000 + 40 000 + 1 000 + 600 + 3

            b) 28 176 901 = 20 000 000 + 8 000 000 + 100 000 + 70 000 + 6 000 + 900 + 1

            c) 101 010 101 = 100 000 000 + 1 000 000 + 10 000 + 100 + 1

            Lý thuyết

              >> Xem chi tiết: Lý thuyết: Bài 25. Triệu và lớp triệu

              Luyện tập Câu 4

                Video hướng dẫn giải

                Bảng dưới đây cho biết số liệu về sản lượng cá diêu hồng và cá tra xuất khẩu của tỉnh Vĩnh Long trong 8 tháng đầu năm 2021 (đơn vị tính: kg)

                Toán lớp 4 trang 60 - Bài 25: Triệu - lớp triệu - SGK Chân trời sáng tạo 5 1

                Dựa vào bảng trên, em hãy đọc số liệu chỉ sản lượng cá đã xuất khẩu của:

                a) Cá diêu hồng.

                b) Cá tra.

                Phương pháp giải:

                Đọc số: Dựa vào cách đọc số có tới ba chữ số theo từng lớp, lần lượt từ lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị

                Lời giải chi tiết:

                Sản lượng cá diêu hồng và cá tra xuất khẩu của tỉnh Vĩnh Long trong 8 tháng đầu năm 2021 là:

                a) Sản lượng cá diêu hồng là mười ba triệu ba trăm hai mươi lăm nghìn kg.

                b) Sản lượng cá tra là bốn mươi bảy triệu bảy trăm sáu mươi lăm nghìn bảy trăm kg.

                Thử thách

                  Video hướng dẫn giải

                  Số?

                  Ngoài hai loại thủy sản nuôi chủ lực của tỉnh Vĩnh Long là cá tra và cá diêu hồng, người dân còn nuôi một số loại thủy sản khác có giá trị kinh tế như: tôm càng xanh, cá thát lát, cá hô, cá trê vàng, lươn, ba ba, ếch, … với diện tích 739 500 m2.

                  Trong 8 tháng đầu năm 2021, sản lượng các loại thủy sản này (tính theo ki-lô-gam) là số tròn trăm có bảy chữ số, trong đó chữ số hàng triệu là số lẻ bé nhất; ba chữ số ở lớp nghìn, từ trái sang phải, lần lượt là 4, 9, 7; chữ số hàng trăm giống chữ số hàng trăm nghìn.

                  Sản lượng các loại thủy sản kể trên là ……. kg.

                  Toán lớp 4 trang 60 - Bài 25: Triệu - lớp triệu - SGK Chân trời sáng tạo 6 1

                  Phương pháp giải:

                  Đọc đoạn thông tin để xác định sản lượng các loại thủy sản.

                  Lời giải chi tiết:

                  Ta có: Chữ số hàng triệu là số lẻ bé nhất nên chữ số hàng triệu là 1

                  Lại có: Ba chữ số ở lớp nghìn, từ trái sang phải, lần lượt là 4, 9, 7 nên chữ số hàng trăm nghìn là 4, chữ số hàng chục nghìn là 9, chữ số hàng nghìn là 7

                  Biết chữ số hàng trăm giống chữ số hàng trăm nghìn nên chữ số hàng trăm là 4

                  Mà sản lượng các loại thủy sản này là số tròn trăm có bảy chữ số nên chữ số hàng đơn vị và hàng chục bằng 0.

                  Vậy sản lượng các loại thủy sản kể trên là 1 497 400 kg.

                  Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                  • Thực hành
                    • Câu 1
                    • -
                    • Câu 2
                  • Luyện tập
                    • Câu 1
                    • -
                    • Câu 4
                  • Câu 2
                    • Luyện tập
                  • Câu 3
                    • Luyện tập
                  • Thử thách
                  • Lý thuyết

                  Video hướng dẫn giải

                  Viết và đọc số.

                  a) Các số tròn triệu từ 1 000 000 đến 9 000 000.

                  b) Các số tròn chục triệu từ 10 000 000 đến 90 000 000.

                  c) Các số tròn trăm triệu từ 100 000 000 đến 900 000 000.

                  Phương pháp giải:

                  Viết và đọc số theo yêu cầu của đề bài

                  Lời giải chi tiết:

                  a) Các số tròn triệu từ 1 000 000 đến 9 000 000 là:

                  1 000 000 đọc là: Một triệu

                  2 000 000 đọc là: Hai triệu

                  3 000 000 đọc là: Ba triệu

                  4 000 000 đọc là: Bốn triệu

                  5 000 000 đọc là: Năm triệu

                  6 000 000 đọc là: Sáu triệu

                  7 000 000 đọc là: Bảy triệu

                  8 000 000 đọc là: Tám triệu

                  9 000 000 đọc là: Chín triệu

                  b) Các số tròn chục triệu từ 10 000 000 đến 90 000 000 là:

                  10 000 000 đọc là: Mười triệu

                  20 000 000 đọc là: Hai mươi triệu

                  30 000 000 đọc là: Ba mươi triệu

                  40 000 000 đọc là: Bốn mươi triệu

                  50 000 000 đọc là: Năm mươi triệu

                  60 000 000 đọc là: Sáu mươi triệu

                  70 000 000 đọc là: Bảy mươi triệu

                  80 000 000 đọc là: Tám mươi triệu

                  90 000 000 đọc là: Chín mươi triệu

                  c) Các số tròn trăm triệu từ 100 000 000 đến 900 000 000 là:

                  100 000 000 đọc là: Một trăm triệu

                  200 000 000 đọc là: Hai trăm triệu

                  300 000 000 đọc là: Ba trăm triệu

                  400 000 000 đọc là: Bốn trăm triệu

                  500 000 000 đọc là: Năm trăm triệu

                  600 000 000 đọc là: Sáu trăm triệu

                  700 000 000 đọc là: Bảy trăm triệu

                  800 000 000 đọc là: Tám trăm triệu

                  900 000 000 đọc là: Chín trăm triệu

                  Video hướng dẫn giải

                  Đọc và viết các số (theo mẫu).

                  Mẫu:

                  • 307 000 262

                  Đọc số: Ba trăm linh bảy triệu không nghìn hai trăm sáu mươi hai

                  • Tám trăm triệu không trăm ba mươi tư nghìn một trăm linh bốn

                  Viết số: 800 034 104

                  a) Đọc các số: 512 075 243, 68 000 742, 4 203 090

                  b) Viết các số.

                  • Sáu triệu hai trăm bảy mươi tám nghìn bốn trăm
                  • Năm mươi triệu không nghìn một trăm linh hai
                  • Bốn trăm ba mươi triệu không trăm linh tám nghìn

                  Phương pháp giải:

                  - Đọc số: Dựa vào cách đọc số có tới ba chữ số theo từng lớp, lần lượt từ lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị

                  - Viết số theo từng lớp, lần lượt từ lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị

                  Lời giải chi tiết:

                  a)

                  512 075 243 đọc là: Năm trăm mười hai triệu không trăm bảy mươi lăm nghìn hai trăm bốn mươi ba

                   68 000 742 đọc là: Sáu mươi tám triệu không nghìn bảy trăm bốn mươi hai

                   4 203 090 đọc là: Bốn triệu hai trăm linh ba nghìn không trăm chín mươi

                  b)

                  Sáu triệu hai trăm bảy mươi tám nghìn bốn trăm: 6 278 400

                  Năm mươi triệu không nghìn một trăm linh hai: 50 000 102

                  Bốn trăm ba mươi triệu không trăm linh tám nghìn: 430 008 000

                  Video hướng dẫn giải

                  Đọc các số sau.

                  a) 5 000 000

                  b) 30 018 165

                  c) 102 801 602

                  Phương pháp giải:

                  Đọc số: Dựa vào cách đọc số có tới ba chữ số theo từng lớp, lần lượt từ lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị

                  Lời giải chi tiết:

                  a) 5 000 000 đọc là: Năm triệu

                  b) 30 018 165: Ba mươi triệu không trăm mười tám nghìn một trăm sáu mươi lăm

                  c) 102 801 602 đọc là: Một trăm linh hai triệu tám trăm linh một nghìn sáu trăm linh hai

                  Video hướng dẫn giải

                  Viết các số sau.

                  a) Năm mươi tám triệu bốn trăm nghìn.

                  b) Một trăm triệu không trăm linh năm nghìn một trăm.

                  c) Ba triệu không nghìn không trăm mười ba.

                  Phương pháp giải:

                  Viết số theo từng lớp, lần lượt từ lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị

                  Lời giải chi tiết:

                  a) Năm mươi tám triệu bốn trăm nghìn: 58 400 000

                  b) Một trăm triệu không trăm linh năm nghìn một trăm: 100 005 100

                  c) Ba triệu không nghìn không trăm mười ba: 3 000 013

                  Video hướng dẫn giải

                  Viết số thành tổng theo các hàng.

                  a) 6 841 603

                  b) 28 176 901

                  c) 101 010 101

                  Phương pháp giải:

                  Xác định giá trị của mỗi chữ số theo các hàng số viết số đã cho thành tổng.

                  Lời giải chi tiết:

                  a) 6 841 603 = 6 000 000 + 800 000 + 40 000 + 1 000 + 600 + 3

                  b) 28 176 901 = 20 000 000 + 8 000 000 + 100 000 + 70 000 + 6 000 + 900 + 1

                  c) 101 010 101 = 100 000 000 + 1 000 000 + 10 000 + 100 + 1

                  Video hướng dẫn giải

                  Bảng dưới đây cho biết số liệu về sản lượng cá diêu hồng và cá tra xuất khẩu của tỉnh Vĩnh Long trong 8 tháng đầu năm 2021 (đơn vị tính: kg)

                  Toán lớp 4 trang 60 - Bài 25: Triệu - lớp triệu - SGK Chân trời sáng tạo 1

                  Dựa vào bảng trên, em hãy đọc số liệu chỉ sản lượng cá đã xuất khẩu của:

                  a) Cá diêu hồng.

                  b) Cá tra.

                  Phương pháp giải:

                  Đọc số: Dựa vào cách đọc số có tới ba chữ số theo từng lớp, lần lượt từ lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị

                  Lời giải chi tiết:

                  Sản lượng cá diêu hồng và cá tra xuất khẩu của tỉnh Vĩnh Long trong 8 tháng đầu năm 2021 là:

                  a) Sản lượng cá diêu hồng là mười ba triệu ba trăm hai mươi lăm nghìn kg.

                  b) Sản lượng cá tra là bốn mươi bảy triệu bảy trăm sáu mươi lăm nghìn bảy trăm kg.

                  Video hướng dẫn giải

                  Số?

                  Ngoài hai loại thủy sản nuôi chủ lực của tỉnh Vĩnh Long là cá tra và cá diêu hồng, người dân còn nuôi một số loại thủy sản khác có giá trị kinh tế như: tôm càng xanh, cá thát lát, cá hô, cá trê vàng, lươn, ba ba, ếch, … với diện tích 739 500 m2.

                  Trong 8 tháng đầu năm 2021, sản lượng các loại thủy sản này (tính theo ki-lô-gam) là số tròn trăm có bảy chữ số, trong đó chữ số hàng triệu là số lẻ bé nhất; ba chữ số ở lớp nghìn, từ trái sang phải, lần lượt là 4, 9, 7; chữ số hàng trăm giống chữ số hàng trăm nghìn.

                  Sản lượng các loại thủy sản kể trên là ……. kg.

                  Toán lớp 4 trang 60 - Bài 25: Triệu - lớp triệu - SGK Chân trời sáng tạo 2

                  Phương pháp giải:

                  Đọc đoạn thông tin để xác định sản lượng các loại thủy sản.

                  Lời giải chi tiết:

                  Ta có: Chữ số hàng triệu là số lẻ bé nhất nên chữ số hàng triệu là 1

                  Lại có: Ba chữ số ở lớp nghìn, từ trái sang phải, lần lượt là 4, 9, 7 nên chữ số hàng trăm nghìn là 4, chữ số hàng chục nghìn là 9, chữ số hàng nghìn là 7

                  Biết chữ số hàng trăm giống chữ số hàng trăm nghìn nên chữ số hàng trăm là 4

                  Mà sản lượng các loại thủy sản này là số tròn trăm có bảy chữ số nên chữ số hàng đơn vị và hàng chục bằng 0.

                  Vậy sản lượng các loại thủy sản kể trên là 1 497 400 kg.

                  >> Xem chi tiết: Lý thuyết: Bài 25. Triệu và lớp triệu

                  Khai mở tiềm năng Toán lớp 4 cùng Toán lớp 4 trang 60 - Bài 25: Triệu - lớp triệu - SGK Chân trời sáng tạo – nội dung nổi bật trong chuyên mục toán lớp 4 trên nền tảng học toán. Bộ Lý thuyết Toán tiểu học bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát chuẩn chương trình sách giáo khoa hiện hành, giúp học sinh lớp 4 ôn luyện hiệu quả và toàn diện. Với phương pháp trình bày trực quan, dễ hiểu, tài liệu này chính là "chìa khóa" để các em củng cố kiến thức vững chắc và nâng cao tư duy toán học một cách tối ưu.

                  Toán lớp 4 trang 60 - Bài 25: Triệu - lớp triệu - SGK Chân trời sáng tạo

                  Bài 25 Toán lớp 4 trang 60 thuộc chương trình Chân trời sáng tạo giới thiệu về đơn vị triệu, cách đọc, viết và so sánh các số có nhiều chữ số. Đây là một bước quan trọng trong việc giúp học sinh làm quen với hệ thống đếm số tự nhiên và chuẩn bị cho các phép tính phức tạp hơn.

                  I. Lý thuyết trọng tâm

                  1. Đơn vị triệu:

                  • Một triệu là một nghìn nghìn, viết là 1 000 000.
                  • Trong hệ thập phân, triệu là đơn vị hàng triệu.

                  2. Cách đọc số có nhiều chữ số:

                  Khi đọc một số có nhiều chữ số, ta đọc từ trái sang phải, theo từng hàng. Ví dụ:

                  • 2 345 678 đọc là: Hai triệu ba trăm bốn mươi lăm nghìn sáu trăm bảy mươi tám.

                  3. Cách viết số có nhiều chữ số:

                  Khi viết một số có nhiều chữ số, ta viết các chữ số theo thứ tự từ trái sang phải, mỗi hàng một chữ số. Ví dụ:

                  • Số năm triệu hai trăm nghìn đọc là: 5 200 000.

                  4. So sánh các số có nhiều chữ số:

                  Để so sánh hai số có nhiều chữ số, ta so sánh các hàng tương ứng từ trái sang phải. Hàng nào lớn hơn thì số đó lớn hơn.

                  Ví dụ:

                  • So sánh 3 456 789 và 3 456 790: Vì hàng đơn vị của 3 456 790 lớn hơn hàng đơn vị của 3 456 789 (0 > 9) nên 3 456 790 > 3 456 789.

                  II. Giải bài tập Toán lớp 4 trang 60 - Bài 25: Triệu - lớp triệu

                  Dưới đây là giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa Toán lớp 4 trang 60, Bài 25: Triệu - lớp triệu - SGK Chân trời sáng tạo:

                  Bài 1: Đọc các số sau:
                  1. 1 234 567
                  2. 5 678 901
                  3. 9 876 543

                  Giải:

                  • 1 234 567: Một triệu hai trăm ba mươi bốn nghìn năm trăm sáu mươi bảy.
                  • 5 678 901: Năm triệu sáu trăm bảy mươi tám nghìn chín trăm lẻ một.
                  • 9 876 543: Chín triệu tám trăm bảy mươi sáu nghìn năm trăm bốn mươi ba.
                  Bài 2: Viết các số sau:
                  1. Ba triệu bốn trăm năm mươi sáu nghìn bảy trăm tám mươi chín.
                  2. Tám triệu chín trăm chín mươi chín nghìn chín trăm chín mươi chín.

                  Giải:

                  • 3 456 789
                  • 8 999 999
                  Bài 3: Điền dấu >,<,= vào chỗ chấm:
                  1. 2 345 678 ... 2 345 679
                  2. 7 890 123 ... 7 890 123
                  3. 5 432 109 ... 5 432 099

                  Giải:

                  • 2 345 678 < 2 345 679
                  • 7 890 123 = 7 890 123
                  • 5 432 109 > 5 432 099

                  III. Luyện tập thêm

                  Để củng cố kiến thức về triệu, lớp triệu, các em có thể thực hành thêm các bài tập sau:

                  • Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn: 1 234 567, 2 345 678, 3 456 789.
                  • Tìm số lớn nhất có 7 chữ số.
                  • Tìm số nhỏ nhất có 7 chữ số.

                  Hy vọng bài viết này đã giúp các em hiểu rõ hơn về Toán lớp 4 trang 60 - Bài 25: Triệu - lớp triệu - SGK Chân trời sáng tạo. Chúc các em học tốt!

                  Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

                  Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

                  Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

                  Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

                  Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

                  Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

                  Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

                  Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

                  Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

                  Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

                  Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

                  Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

                  Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

                  Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

                  Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

                  Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

                  Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

                  Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!