Logo Header

Toán lớp 4 trang 80 - Bài 36: Yến, tạ, tấn - SGK Chân trời sáng tạo

Toán lớp 4 trang 80 - Bài 36: Yến, tạ, tấn - Chân trời sáng tạo

Bài học Toán lớp 4 trang 80 - Bài 36: Yến, tạ, tấn thuộc chương trình SGK Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo giúp các em học sinh làm quen với các đơn vị đo khối lượng lớn hơn như yến, tạ, tấn. Bài học này rất quan trọng để các em có thể áp dụng vào các bài toán thực tế liên quan đến việc đo lường khối lượng.

Tại toan11.edu.vn, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập trong sách giáo khoa, giúp các em học sinh tự học hiệu quả và nắm vững kiến thức.

Số? a) 5 yến = ……. kg Nặng hơn, nhẹ hơn hay nặng bằng? Khối lượng mỗi bao xi măng dưới đây được ghi trên bao bì (xem hình).

Thực hành Câu 2

    Video hướng dẫn giải

    Số?

    a) 5 yến = ……. kg

    40 kg = …….. yến

    2 yến 7 kg = ……. kg

    b) 3 tạ = ……. kg

    800 kg = ……. tạ

    6 tạ 20 kg = …….. kg

    c) 2 tấn = …….. kg

    7 000 kg = ……. tấn

    5 tấn 500 kg = …….. kg

    Phương pháp giải:

    Áp dụng cách đổi: 1 yến = 10 kg ; 1 tạ = 100 kg

    1 tấn = 1000 kg

    Lời giải chi tiết:

    a) 5 yến = 50 kg

    40 kg = 4 yến

    2 yến 7 kg = 27 kg

    b) 3 tạ = 300 kg

    800 kg = 8 tạ

    6 tạ 20 kg = 620 kg

    c) 2 tấn = 2 000 kg

    7 000 kg = 7 tấn

    5 tấn 500 kg = 5 500 kg

    Luyện tập Câu 1

      Video hướng dẫn giải

      Chọn ý trả lời thích hợp

      a) Con gà của bà Năm cân nặng:

      A. 2 kg

      B. 2 yến

      C. 2 tạ

      D. 2 tấn

      b) Con bò mẹ cân nặng khoảng:

      A. 3 kg

      B. 3 yến

      C. 3 tạ

      D. 3 tấn

      c) Một con voi châu Á khi trưởng thành có thể nặng tới:

      A. 5 kg

      B. 5 yến

      C. 5 tạ

      D. 5 tấn

      Phương pháp giải:

      Ước lượng cân nặng của mỗi con vật rồi chọn đáp án thích hợp.

      Lời giải chi tiết:

      a) Con gà của bà Năm cân nặng 2 kg.

      Chọn A.

      b) Con bò mẹ cân nặng khoảng 3 tạ.

      Chọn C

      c) Một con voi châu Á khi trưởng thành có thể nặng tới 5 tấn.

      Chọn D

      Lý thuyết

        >> Xem chi tiết: Lý thuyết: Bài 36. Yến, tạ, tấn

        Khám phá

          Video hướng dẫn giải

          Mỗi thang máy chở người đều có quy định riêng về khối lượng chuyển chở để đảm bảo an toàn cho người di chuyển.

          Quan sát thông tin ở hình bên, ta biết thang máy này cho phép tổng khối lượng những người di chuyển trong một lần nặng nhất là 540 kg. Để tiện lợi cho việc sử dụng, người ta quy định số người tương ứng với 540 kg là 9 người.

          Công ty lắp ráp thang máy này đã ước tính trung bình mỗi người nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

          Toán lớp 4 trang 80 - Bài 36: Yến, tạ, tấn - SGK Chân trời sáng tạo 6 1

          Phương pháp giải:

          Cân nặng trung bình của mỗi người = Tổng khối lượng được cho phép di chuyển trong một lần : số người

          Lời giải chi tiết:

          Công ty lắp ráp thang máy đã ước tính trung bình mỗi người nặng số ki-lô-gam là:

          540 : 9 = 60 (kg)

          Đáp số: 60 kg

          Thực hành Câu 3

            Video hướng dẫn giải

            Nặng hơn, nhẹ hơn hay nặng bằng?

            Khối lượng mỗi bao xi măng dưới đây được ghi trên bao bì (xem hình).

            Khối lượng con lợn và con bò lần lượt là 2 tạ và 5 tạ.

            a) 5 bao xi măng ….. con lợn.

            b) 7 bao xi măng …… con bò.

            Toán lớp 4 trang 80 - Bài 36: Yến, tạ, tấn - SGK Chân trời sáng tạo 2 1

            Phương pháp giải:

            - Đổi 2 tạ và 5 tạ sang đơn vị kg

            - Khối lượng của 5 bao xi măng = Khối lượng của mỗi bao xi măng x 5

            - Khối lượng của 7 bao xi măng = Khối lượng của mỗi bao xi măng x 7

            - So sánh rồi điền chữ thích hợp

            Lời giải chi tiết:

            Đổi: 2 tạ = 200 kg ; 5 tạ = 500 kg

            Khối lượng của 5 bao xi măng là 50 x 5 = 250 (kg) > 2 tạ

            Khối lượng của 7 bao xi măng 50 x 7 = 350 (kg) < 5 tạ

            Vậy ta điền như sau:

            a) 5 bao xi măng nặng hơn con lợn.

            b) 7 bao xi măng nhẹ hơn con bò.

            Câu 3

              Video hướng dẫn giải

              Số?

              Một xe tải đang ở trên bàn cân (không có người trên xe). Đồng hồ cân cho biết khối lượng xe và hàng hóa là 2 tấn 945 kg. Biết khối lượng xe là 2 021 kg và khối lượng hàng mà xe được phép chở nặng nhất là 824 kg.

              Khối lượng hàng hóa xe đã chở quá mức quy định là ……. kg.

              Toán lớp 4 trang 80 - Bài 36: Yến, tạ, tấn - SGK Chân trời sáng tạo 5 1

              Phương pháp giải:

              - Tìm khối lượng hàng hóa có trên xe = Khối lượng xe và hàng hóa – Khối lượng xe

              - Tìm khối lượng hàng xe đã chở quá mức quy định = khối lượng hàng hóa có trên xe – khối lượng nặng nhất được phép chở

              Lời giải chi tiết:

              Đổi: 2 tấn 945 kg = 2 945 kg

              Khối lượng hàng hóa có trên xe là 2 945 - 2 021 = 924 (kg)

              Khối lượng hàng hóa xe đã chở quá mức quy định là 924 – 824 = 100 (kg)

              Vậy số cần điền vào chỗ chấm là 100

              Luyện tập Câu 2

                Video hướng dẫn giải

                Khối lượng hàng hóa mỗi xe vận chuyển được ghi ở thùng xe (xem hình).

                Toán lớp 4 trang 80 - Bài 36: Yến, tạ, tấn - SGK Chân trời sáng tạo 4 1

                a) Sắp xếp các xe theo thứ tự hàng hóa vận chuyển từ nặng đến nhẹ.

                b) Trung bình mỗi xe chở được bao nhiêu ki-lô-gam hàng?

                c) Làm tròn kết quả này đến hàng nghìn rồi cho biết trung bình mỗi xe chở được khoảng mấy tấn hàng.

                Phương pháp giải:

                a) Áp dụng cách đổi: 1 tấn = 1 000 kg ; 1 tạ = 500 kg

                So sánh khối lượng hàng hóa ở các xe rồi sắp xếp theo thứ tự từ nặng đến nhẹ

                b) Số kg hàng trung bình mỗi xe chở = Tổng số kg hàng bốn xe chở được : 4

                c) Cách làm tròn số đến hàng nghìn:

                Nếu chữ số hàng trăm là 1, 2, 3, 4 thì ta giữ nguyên chữ số hàng nghìn; nếu chữ số hàng trăm là 5, 6, 7, 8, 9 thì cộng thêm 1 vào chữ số hàng nghìn và các chữ số hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị bằng 0.

                Lời giải chi tiết:

                a) Đổi: 5 tấn = 5 000 kg ; 3 tấn 5 tạ = 3 500 kg ; 370 yến = 3 700 kg

                Ta có 5 000 kg > 3 700 kg > 3 640kg > 3 500 kg 

                Vậy các xe theo thứ tự hàng hóa vận chuyển từ nặng đến nhẹ là: Xe B, xe D, xe A, xe C

                b) Trung bình mỗi xe chở được số ki-lô-gam hàng là:

                (3 640 + 5 000+ 3 500 + 3 700) : 4 = 3 960 (kg)

                Làm tròn số 3 960 đến hàng nghìn ta được số 4 000.

                Vậy trung bình mỗi xe chở được khoảng 4 tấn hàng.

                Thực hành Câu 1

                  Video hướng dẫn giải

                  Tìm hiểu quan hệ giữa yến, tạ, tấn và ki-lô-gam.

                  Toán lớp 4 trang 80 - Bài 36: Yến, tạ, tấn - SGK Chân trời sáng tạo 0 1

                  Phương pháp giải:

                  Quan sát tranh rồi điền số thích hợp vào chỗ chấm.

                  Lời giải chi tiết:

                  Toán lớp 4 trang 80 - Bài 36: Yến, tạ, tấn - SGK Chân trời sáng tạo 0 2

                  Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                  • Thực hành
                    • Câu 1
                    • -
                    • Câu 2
                    • -
                    • Câu 3
                  • Luyện tập
                    • Câu 1
                    • -
                    • Câu 2
                  • Câu 3
                  • Khám phá
                  • Lý thuyết

                  Video hướng dẫn giải

                  Tìm hiểu quan hệ giữa yến, tạ, tấn và ki-lô-gam.

                  Toán lớp 4 trang 80 - Bài 36: Yến, tạ, tấn - SGK Chân trời sáng tạo 1

                  Phương pháp giải:

                  Quan sát tranh rồi điền số thích hợp vào chỗ chấm.

                  Lời giải chi tiết:

                  Toán lớp 4 trang 80 - Bài 36: Yến, tạ, tấn - SGK Chân trời sáng tạo 2

                  Video hướng dẫn giải

                  Số?

                  a) 5 yến = ……. kg

                  40 kg = …….. yến

                  2 yến 7 kg = ……. kg

                  b) 3 tạ = ……. kg

                  800 kg = ……. tạ

                  6 tạ 20 kg = …….. kg

                  c) 2 tấn = …….. kg

                  7 000 kg = ……. tấn

                  5 tấn 500 kg = …….. kg

                  Phương pháp giải:

                  Áp dụng cách đổi: 1 yến = 10 kg ; 1 tạ = 100 kg

                  1 tấn = 1000 kg

                  Lời giải chi tiết:

                  a) 5 yến = 50 kg

                  40 kg = 4 yến

                  2 yến 7 kg = 27 kg

                  b) 3 tạ = 300 kg

                  800 kg = 8 tạ

                  6 tạ 20 kg = 620 kg

                  c) 2 tấn = 2 000 kg

                  7 000 kg = 7 tấn

                  5 tấn 500 kg = 5 500 kg

                  Video hướng dẫn giải

                  Nặng hơn, nhẹ hơn hay nặng bằng?

                  Khối lượng mỗi bao xi măng dưới đây được ghi trên bao bì (xem hình).

                  Khối lượng con lợn và con bò lần lượt là 2 tạ và 5 tạ.

                  a) 5 bao xi măng ….. con lợn.

                  b) 7 bao xi măng …… con bò.

                  Toán lớp 4 trang 80 - Bài 36: Yến, tạ, tấn - SGK Chân trời sáng tạo 3

                  Phương pháp giải:

                  - Đổi 2 tạ và 5 tạ sang đơn vị kg

                  - Khối lượng của 5 bao xi măng = Khối lượng của mỗi bao xi măng x 5

                  - Khối lượng của 7 bao xi măng = Khối lượng của mỗi bao xi măng x 7

                  - So sánh rồi điền chữ thích hợp

                  Lời giải chi tiết:

                  Đổi: 2 tạ = 200 kg ; 5 tạ = 500 kg

                  Khối lượng của 5 bao xi măng là 50 x 5 = 250 (kg) > 2 tạ

                  Khối lượng của 7 bao xi măng 50 x 7 = 350 (kg) < 5 tạ

                  Vậy ta điền như sau:

                  a) 5 bao xi măng nặng hơn con lợn.

                  b) 7 bao xi măng nhẹ hơn con bò.

                  Video hướng dẫn giải

                  Chọn ý trả lời thích hợp

                  a) Con gà của bà Năm cân nặng:

                  A. 2 kg

                  B. 2 yến

                  C. 2 tạ

                  D. 2 tấn

                  b) Con bò mẹ cân nặng khoảng:

                  A. 3 kg

                  B. 3 yến

                  C. 3 tạ

                  D. 3 tấn

                  c) Một con voi châu Á khi trưởng thành có thể nặng tới:

                  A. 5 kg

                  B. 5 yến

                  C. 5 tạ

                  D. 5 tấn

                  Phương pháp giải:

                  Ước lượng cân nặng của mỗi con vật rồi chọn đáp án thích hợp.

                  Lời giải chi tiết:

                  a) Con gà của bà Năm cân nặng 2 kg.

                  Chọn A.

                  b) Con bò mẹ cân nặng khoảng 3 tạ.

                  Chọn C

                  c) Một con voi châu Á khi trưởng thành có thể nặng tới 5 tấn.

                  Chọn D

                  Video hướng dẫn giải

                  Khối lượng hàng hóa mỗi xe vận chuyển được ghi ở thùng xe (xem hình).

                  Toán lớp 4 trang 80 - Bài 36: Yến, tạ, tấn - SGK Chân trời sáng tạo 4

                  a) Sắp xếp các xe theo thứ tự hàng hóa vận chuyển từ nặng đến nhẹ.

                  b) Trung bình mỗi xe chở được bao nhiêu ki-lô-gam hàng?

                  c) Làm tròn kết quả này đến hàng nghìn rồi cho biết trung bình mỗi xe chở được khoảng mấy tấn hàng.

                  Phương pháp giải:

                  a) Áp dụng cách đổi: 1 tấn = 1 000 kg ; 1 tạ = 500 kg

                  So sánh khối lượng hàng hóa ở các xe rồi sắp xếp theo thứ tự từ nặng đến nhẹ

                  b) Số kg hàng trung bình mỗi xe chở = Tổng số kg hàng bốn xe chở được : 4

                  c) Cách làm tròn số đến hàng nghìn:

                  Nếu chữ số hàng trăm là 1, 2, 3, 4 thì ta giữ nguyên chữ số hàng nghìn; nếu chữ số hàng trăm là 5, 6, 7, 8, 9 thì cộng thêm 1 vào chữ số hàng nghìn và các chữ số hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị bằng 0.

                  Lời giải chi tiết:

                  a) Đổi: 5 tấn = 5 000 kg ; 3 tấn 5 tạ = 3 500 kg ; 370 yến = 3 700 kg

                  Ta có 5 000 kg > 3 700 kg > 3 640kg > 3 500 kg 

                  Vậy các xe theo thứ tự hàng hóa vận chuyển từ nặng đến nhẹ là: Xe B, xe D, xe A, xe C

                  b) Trung bình mỗi xe chở được số ki-lô-gam hàng là:

                  (3 640 + 5 000+ 3 500 + 3 700) : 4 = 3 960 (kg)

                  Làm tròn số 3 960 đến hàng nghìn ta được số 4 000.

                  Vậy trung bình mỗi xe chở được khoảng 4 tấn hàng.

                  Video hướng dẫn giải

                  Số?

                  Một xe tải đang ở trên bàn cân (không có người trên xe). Đồng hồ cân cho biết khối lượng xe và hàng hóa là 2 tấn 945 kg. Biết khối lượng xe là 2 021 kg và khối lượng hàng mà xe được phép chở nặng nhất là 824 kg.

                  Khối lượng hàng hóa xe đã chở quá mức quy định là ……. kg.

                  Toán lớp 4 trang 80 - Bài 36: Yến, tạ, tấn - SGK Chân trời sáng tạo 5

                  Phương pháp giải:

                  - Tìm khối lượng hàng hóa có trên xe = Khối lượng xe và hàng hóa – Khối lượng xe

                  - Tìm khối lượng hàng xe đã chở quá mức quy định = khối lượng hàng hóa có trên xe – khối lượng nặng nhất được phép chở

                  Lời giải chi tiết:

                  Đổi: 2 tấn 945 kg = 2 945 kg

                  Khối lượng hàng hóa có trên xe là 2 945 - 2 021 = 924 (kg)

                  Khối lượng hàng hóa xe đã chở quá mức quy định là 924 – 824 = 100 (kg)

                  Vậy số cần điền vào chỗ chấm là 100

                  Video hướng dẫn giải

                  Mỗi thang máy chở người đều có quy định riêng về khối lượng chuyển chở để đảm bảo an toàn cho người di chuyển.

                  Quan sát thông tin ở hình bên, ta biết thang máy này cho phép tổng khối lượng những người di chuyển trong một lần nặng nhất là 540 kg. Để tiện lợi cho việc sử dụng, người ta quy định số người tương ứng với 540 kg là 9 người.

                  Công ty lắp ráp thang máy này đã ước tính trung bình mỗi người nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

                  Toán lớp 4 trang 80 - Bài 36: Yến, tạ, tấn - SGK Chân trời sáng tạo 6

                  Phương pháp giải:

                  Cân nặng trung bình của mỗi người = Tổng khối lượng được cho phép di chuyển trong một lần : số người

                  Lời giải chi tiết:

                  Công ty lắp ráp thang máy đã ước tính trung bình mỗi người nặng số ki-lô-gam là:

                  540 : 9 = 60 (kg)

                  Đáp số: 60 kg

                  >> Xem chi tiết: Lý thuyết: Bài 36. Yến, tạ, tấn

                  Khai mở tiềm năng Toán lớp 4 cùng Toán lớp 4 trang 80 - Bài 36: Yến, tạ, tấn - SGK Chân trời sáng tạo – nội dung nổi bật trong chuyên mục toán 4 trên nền tảng soạn toán. Bộ toán tiểu học bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát chuẩn chương trình sách giáo khoa hiện hành, giúp học sinh lớp 4 ôn luyện hiệu quả và toàn diện. Với phương pháp trình bày trực quan, dễ hiểu, tài liệu này chính là "chìa khóa" để các em củng cố kiến thức vững chắc và nâng cao tư duy toán học một cách tối ưu.

                  Toán lớp 4 trang 80 - Bài 36: Yến, tạ, tấn - Giải chi tiết

                  Bài 36 Toán lớp 4 trang 80 thuộc chương trình Chân trời sáng tạo giới thiệu về các đơn vị đo khối lượng lớn hơn là yến, tạ và tấn. Các em học sinh sẽ được làm quen với mối quan hệ giữa các đơn vị này và cách chuyển đổi giữa chúng. Việc nắm vững kiến thức này là nền tảng quan trọng để giải quyết các bài toán thực tế liên quan đến đo lường khối lượng.

                  1. Giới thiệu về đơn vị Yến

                  Yến là một đơn vị đo khối lượng thường được sử dụng để đo khối lượng của các vật có khối lượng lớn hơn kilogam. 1 yến = 10 kilogam.

                  2. Giới thiệu về đơn vị Tạ

                  Tạ là một đơn vị đo khối lượng lớn hơn yến. 1 tạ = 10 yến = 100 kilogam.

                  3. Giới thiệu về đơn vị Tấn

                  Tấn là đơn vị đo khối lượng lớn nhất trong ba đơn vị được giới thiệu. 1 tấn = 10 tạ = 100 yến = 1000 kilogam.

                  4. Mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng

                  Để giúp các em học sinh dễ dàng hình dung mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng, chúng ta có thể sử dụng bảng sau:

                  Đơn vịGiá trị
                  Kilogam (kg)1
                  Yến (yến)10 kg
                  Tạ (tạ)100 kg
                  Tấn (tấn)1000 kg

                  5. Bài tập vận dụng

                  Dưới đây là một số bài tập vận dụng để giúp các em học sinh củng cố kiến thức về yến, tạ, tấn:

                  • Bài 1: Đổi 3 tạ ra kilogam.
                  • Bài 2: Đổi 5 yến ra kilogam.
                  • Bài 3: Một xe tải chở được 2 tấn hàng. Hỏi xe tải đó chở được bao nhiêu kilogam hàng?
                  • Bài 4: Một kho thóc chứa 100 tạ thóc. Hỏi kho thóc đó chứa bao nhiêu kilogam thóc?

                  6. Lời giải bài tập

                  1. Bài 1: 3 tạ = 3 x 100 kg = 300 kg
                  2. Bài 2: 5 yến = 5 x 10 kg = 50 kg
                  3. Bài 3: 2 tấn = 2 x 1000 kg = 2000 kg
                  4. Bài 4: 100 tạ = 100 x 100 kg = 10000 kg

                  7. Lưu ý khi giải bài tập về yến, tạ, tấn

                  Khi giải các bài tập về yến, tạ, tấn, các em học sinh cần chú ý:

                  • Nắm vững mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng.
                  • Sử dụng đúng công thức chuyển đổi giữa các đơn vị.
                  • Kiểm tra lại kết quả sau khi giải bài tập.

                  8. Kết luận

                  Bài học Toán lớp 4 trang 80 - Bài 36: Yến, tạ, tấn là một bài học quan trọng giúp các em học sinh làm quen với các đơn vị đo khối lượng lớn hơn. Hy vọng rằng, với những kiến thức và bài tập vận dụng được cung cấp trong bài viết này, các em học sinh sẽ nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập liên quan đến yến, tạ, tấn.

                  Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

                  Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

                  Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

                  Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

                  Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

                  Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

                  Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

                  Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

                  Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

                  Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

                  Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

                  Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

                  Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

                  Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

                  Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

                  Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

                  Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

                  Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!