Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với bài học Toán lớp 4 trang 72 - Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính thuộc chương trình SGK Chân trời sáng tạo. Bài học này là cơ hội để các em ôn lại những kiến thức quan trọng về số tự nhiên và các phép tính đã học.
Tại toan11.edu.vn, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập.
Cho biết dân số của khu vực Đông Nam Á năm 2020 là:Câu nào đúng, câu nào sai? a) Trong dãy số tự nhiên, hai số liên tiếp nhau hơn (hoặc kém) nhau 1 đơn vị.
Video hướng dẫn giải
Cho biết dân số của khu vực Đông Nam Á năm 2020 là:
668 619 840 người.
a) Đọc số dân của khu vực Đông Nam Á năm 2020.
b) Trong số 668 619 840:
Lớp triệu gồm các chữ số nào?
Chữ số 4 thuộc hàng nào, lớp nào?
Các chữ số 8 kể từ trái sang phải, lần lượt có giá trị là bao nhiêu?
c) Làm tròn số dân của khu vực Đông Nam Á năm 2020 đến hàng nghìn.
Phương pháp giải:
a) Đọc số: Ta tách số thành từng lớp. Dựa vào cách đọc số có tới ba chữ số để đọc và đọc lần lượt từ lớp triệu, lớp nghìn đến lớp đơn vị.
b) Xác định hàng, lớp, giá trị của các chữ số theo yêu cầu đề bài
c) Làm tròn số đến hàng nghìn: Nếu chữ số hàng trăm là 1, 2, 3, 4 thì giữ nguyên chữ số hàng nghìn; Nếu chữ số hàng trăm là 5, 6, 7, 8, 9 thì thêm 1 vào chữ số hàng nghìn. Sau khi làm tròn thì chữ số hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị là 0.
Lời giải chi tiết:
a) 668 619 840 đọc là: Sáu trăm sáu mươi tám triệu sáu trăm mười chín nghìn tám trăm bốn mươi
b) Lớp triệu gồm các chữ số 6 ; 6 ; 8
Chữ số 4 thuộc hàng chục, lớp đơn vị
Các chữ số 8 kể từ trái sang phải, lần lượt có giá trị là 8 000 000 ; 800
c) Làm tròn số dân của khu vực Đông Nam Á năm 2020 đến hàng nghìn ta được số 668 620 000
Video hướng dẫn giải
Câu nào đúng, câu nào sai?
a) Trong dãy số tự nhiên, hai số liên tiếp nhau hơn (hoặc kém) nhau 1 đơn vị.
b) 0 là số tự nhiên bé nhất, không có số tự nhiên lớn nhất.
c) 90 ; 100 ; 110 là ba số tròn trăm liên tiếp.
Phương pháp giải:
Đọc rồi xác định tính đúng, sai của mỗi câu
Lời giải chi tiết:
a) Đúng
b) Đúng
c) Sai vì 90, 110 là số tròn chục
Video hướng dẫn giải
Bạn Hà dùng $\frac{1}{2}$ số vở của mình để tặng bạn. Hỏi:
a) Số vở của Hà có thể là số chẵn hay số lẻ ? Vì sao?
b) Số vở Hà tặng bạn có thể là số chẵn hay số lẻ ? Vì sao?
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức số tự nhiên để trả lời câu hỏi
Lời giải chi tiết:
a) Hà dùng $\frac{1}{2}$ số vở của mình để tặng bạn nên số vở của Hà chia hết cho 2.
Vậy Số vở của Hà là số chẵn.
b) Số vở Hà tặng bạn có thể là số chẵn hay số lẻ.
Video hướng dẫn giải
a) Có bao nhiêu số tự nhiên có một chữ số ? Có hai chữ số?
b) Dùng cả năm chữ số 2 ; 5 ; 3 ; 0 ; 7 để viết:
- Số tự nhiên lớn nhất có năm chữ số.
- Số tự nhiên bé nhất có năm chữ số.
Phương pháp giải:
a) Số số hạng = (số cuối – số đầu) : khoảng cách + 1
b) Viết số tự nhiên lớn nhất và bé nhất từ 5 chữ số đã cho
Lời giải chi tiết:
a) Các số tự nhiên có một chữ số là: 0 , 1 , 2 , 3 , 4, 5, 6, 7 ,8, 9
Vậy có 10 số tự nhiên có một chữ số.
Các số tự nhiên có hai chữ số là: 10 , 11 , 12 , …., 99
Số các số tự nhiên có hai chữ số là (99 – 10) : 1 + 1 = 90 (số)
b) Từ năm chữ số 2 ; 5 ; 3 ; 0 ; 7 ta lập được:
- Số tự nhiên lớn nhất có năm chữ số là: 75 320
- Số tự nhiên bé nhất có năm chữ số là: 20 357
Video hướng dẫn giải
Tính.
a) 47 000 + 8 000 + 3 000
250 000 – 5 x 10 000
20 x 3 x 5 x 7
b) (3 075 – 75) : 3
8 x (700 + 300)
92 x 753 – 82 x 753
Phương pháp giải:
- Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng và phép nhân để nhóm các số có tổng hoặc tích là số tròn trăm, tròn chục nghìn.
- Với biểu thức có chứa dấu ngoặc ta thực hiện phép tính trong ngoặc trước.
- Áp dụng công thức: a x b – a x c = a x (b – c)
Lời giải chi tiết:
a) 47 000 + 8 000 + 3 000 = (47 000 + 3 000) + 8 000
= 50 000 + 8 000
= 58 000
250 000 – 5 x 10 000 = 250 000 – 50 000
= 200 000
20 x 3 x 5 x 7 = (3 x 7) x (20 x 5)
= 21 x 100
= 2 100
b) (3 075 – 75) : 3 = 3 000 : 3
= 1 000
8 x (700 + 300) = 8 x 1 000
= 8 000
92 x 753 – 82 x 753 = 753 x (92 – 82)
= 753 x 10
= 7 530
Video hướng dẫn giải
Tính giá trị của các biểu thức.
a) 205 730 – 531 x 62
b) 7 368 : 24 x 84
c) 92 456 x (170 : 34 – 5)
Phương pháp giải:
a) Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện phép tính nhân, chia trước, thực hiện phép tính cộng, trừ sau.
b) Với biểu thức chỉ chứa phép tính nhân, chia ta thực hiện từ trái sang phải
c) Với biểu thức có chứa dấu ngoặc, ta thực hiện trong ngoặc trước.
Lời giải chi tiết:
a) 205 730 – 531 x 62 = 205 730 – 32 922
= 172 808
b) 7 368 : 24 x 84 = 307 x 84
= 25 788
c) 92 456 x (170 : 34 – 5) = 92 456 x (5 – 5)
= 92 456 x 0 = 0
Video hướng dẫn giải
Số?
a) …… - 948 = 6 142
b) 162 : ……. = 27
c) 36 815 - …… = 0
Phương pháp giải:
a) Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ
b) Muốn tìm số chia ta lấy thương nhân với số chia
c) Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu
Lời giải chi tiết:
a) …… - 948 = 6 142
6 142 + 948 = 7 090
Vậy số cần điền vào chỗ chấm là 7 090
b) 162 : ……. = 27
162 : 27 = 6
Vậy số cần điền vào chỗ chấm là 6
c) 36 815 - …… = 0
36 815 – 0 = 36 815
Vậy số cần điền vào chỗ chấm là 36 815
Video hướng dẫn giải
Nhà trường tổ chức cho học sinh khối lớp 4 đi du lịch bằng tàu hỏa. Các bạn ngồi trên các toa tàu được thiết kế có 2 dãy ghế, mỗi dãy ghế gồm 16 hàng ghế, mỗi hàng ghế có 2 chỗ ngồi. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu toa tàu như thế để chở hết 175 học sinh khối lớp 4?

Phương pháp giải:
- Tìm số chỗ ngồi trên mỗi toa tàu = số chỗ ngồi trên mỗi hàng ghế x số hàng ghế ở mỗi dãy x số dãy ghế
- Lấy số học sinh của khối 4 chia cho số vừa tìm được
Lời giải chi tiết:
Số chỗ ngồi trên mỗi toa tàu là:
2 x 16 x 2 = 64 (chỗ ngồi)
Ta có 175 : 64 = 2 (dư 47)
Nếu dùng hai toa tàu thì còn dư 47 học sinh.
Vậy cần ít nhất 3 toa tàu như thế để chở hết 175 học sinh khối lớp 4.
Video hướng dẫn giải
Đặt tính rồi tính.
a) 25 432 + 1 938
b) 78 509 – 39 462
c) 714 x 53
d) 13 498 : 32
Phương pháp giải:
- Đặt tính
- Cộng, trừ, nhân lần lượt từ phải sang trái
- Chia lần lượt từ trái sang phải
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Thay ? bằng chữ thích hợp.

b) Chọn kết quả thích hợp với mỗi phép tính.

Phương pháp giải:
a) Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép công và phép nhân để điền chữ thích hợp
b) Chọn kết quả thích hợp với mỗi phép tính.
Lời giải chi tiết:

b) a + 0 = a
a – 0 = a
a – a = 0
a x 1 = a
a : 1 = a
a : a = 1 (a khác 0)
a x 0 = 0
0 : a = 0 (a khác 0)
Video hướng dẫn giải
Làm theo mẫu:

Phương pháp giải:
- Đọc số hoặc viết số: Ta tách số thành từng lớp. Dựa vào cách đọc hoặc viết số có tới ba chữ số để đọc hoặc viết lần lượt từ lớp triệu, lớp nghìn đến lớp đơn vị.
- Xác định giá trị của mỗi chữ số rồi viết số đã cho thành tổng
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Quan sát bảng sau.

a) Trong bốn thành phố, thành phố nào nhiều dân nhất, thành phố nào ít dân nhất?
b) Kể tên bốn thành phố theo thứ tự từ nhiều dân đến ít dân.
Phương pháp giải:
So sánh số dân của bốn thành phố để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
a) Ta có 351 457 < 1 134 310 < 8 053 663 < 8 993 082
Vậy trong bốn thành phố, thành phố Hồ Chí Minh nhiều dân nhất, thành phố Huế ít dân nhất.
b) Tên bốn thành phố theo thứ tự từ nhiều dân đến ít dân là: Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Huế.
Video hướng dẫn giải
Số?
Cá mặt trăng sống ở đại dương. Cá mặt trăng có thể dài tới 330 cm và nặng gần 2 tấn. Biết rằng số trứng cá cái đẻ mỗi lần gấp 3 lần số bé nhất trong các số tròn trăm triệu. Cá cái mỗi lần đẻ khoảng ....... trứng.

Phương pháp giải:
- Xác địnhsố tròn trăm triệu bé nhất
- Số trứng cá cái đẻ mỗi lần = số tròn trăm triệu bé nhất x 3
Lời giải chi tiết:
Số bé nhất trong các số tròn trăm triệu 100 000 000.
Cá cái mỗi lần đẻ khoảng: 100 000 000 x 3 = 300 000 000 (trứng)
Vậy số cần điền vào chỗ chấm là 300 000 000
Video hướng dẫn giải
Tìm cà rốt giúp thỏ con.

Phương pháp giải:
- Đi theo các nhóm ba số tự nhiên liên tiếp, ba số chẵn liên tiếp hoặc ba số lẻ liên tiếp trong hình:
+ Hai số tự nhiên liên tiếp nhau hơn (hoặc kém) nhau 1 đơn vị
+ Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị.
+ Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Hãy cho biết trong hình dưới đây có bao nhiêu tiền?

Với số tiền trên có thể mua được một chiếc xe đạp và một cái mũ bảo hiểm nào dưới đây?

Phương pháp giải:
Tính tổng số tiền có trong hình vẽ để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
Trong hình có số tiền là:
500 000 + 200 000 + 100 000 + 50 000 x 3 + 20 000 + 10 000 x 3 = 1 000 000 (đồng)
Với số tiền trên có thể mua được:
- Chiếc xe đạp có giá 849 000 đồng và cái mũ bảo hiểm có giá 129 000 đồng.
- Chiếc xe đạp có giá 749 000 đồng và cái mũ bảo hiểm có giá 129 000 đồng.
- Chiếc xe đạp có giá 749 000 đồng và cái mũ bảo hiểm có giá 217 000 đồng.
Video hướng dẫn giải
Làm theo mẫu:

Phương pháp giải:
- Đọc số hoặc viết số: Ta tách số thành từng lớp. Dựa vào cách đọc hoặc viết số có tới ba chữ số để đọc hoặc viết lần lượt từ lớp triệu, lớp nghìn đến lớp đơn vị.
- Xác định giá trị của mỗi chữ số rồi viết số đã cho thành tổng
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Cho biết dân số của khu vực Đông Nam Á năm 2020 là:
668 619 840 người.
a) Đọc số dân của khu vực Đông Nam Á năm 2020.
b) Trong số 668 619 840:
Lớp triệu gồm các chữ số nào?
Chữ số 4 thuộc hàng nào, lớp nào?
Các chữ số 8 kể từ trái sang phải, lần lượt có giá trị là bao nhiêu?
c) Làm tròn số dân của khu vực Đông Nam Á năm 2020 đến hàng nghìn.
Phương pháp giải:
a) Đọc số: Ta tách số thành từng lớp. Dựa vào cách đọc số có tới ba chữ số để đọc và đọc lần lượt từ lớp triệu, lớp nghìn đến lớp đơn vị.
b) Xác định hàng, lớp, giá trị của các chữ số theo yêu cầu đề bài
c) Làm tròn số đến hàng nghìn: Nếu chữ số hàng trăm là 1, 2, 3, 4 thì giữ nguyên chữ số hàng nghìn; Nếu chữ số hàng trăm là 5, 6, 7, 8, 9 thì thêm 1 vào chữ số hàng nghìn. Sau khi làm tròn thì chữ số hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị là 0.
Lời giải chi tiết:
a) 668 619 840 đọc là: Sáu trăm sáu mươi tám triệu sáu trăm mười chín nghìn tám trăm bốn mươi
b) Lớp triệu gồm các chữ số 6 ; 6 ; 8
Chữ số 4 thuộc hàng chục, lớp đơn vị
Các chữ số 8 kể từ trái sang phải, lần lượt có giá trị là 8 000 000 ; 800
c) Làm tròn số dân của khu vực Đông Nam Á năm 2020 đến hàng nghìn ta được số 668 620 000
Video hướng dẫn giải
Câu nào đúng, câu nào sai?
a) Trong dãy số tự nhiên, hai số liên tiếp nhau hơn (hoặc kém) nhau 1 đơn vị.
b) 0 là số tự nhiên bé nhất, không có số tự nhiên lớn nhất.
c) 90 ; 100 ; 110 là ba số tròn trăm liên tiếp.
Phương pháp giải:
Đọc rồi xác định tính đúng, sai của mỗi câu
Lời giải chi tiết:
a) Đúng
b) Đúng
c) Sai vì 90, 110 là số tròn chục
Video hướng dẫn giải
Tìm cà rốt giúp thỏ con.

Phương pháp giải:
- Đi theo các nhóm ba số tự nhiên liên tiếp, ba số chẵn liên tiếp hoặc ba số lẻ liên tiếp trong hình:
+ Hai số tự nhiên liên tiếp nhau hơn (hoặc kém) nhau 1 đơn vị
+ Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị.
+ Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Bạn Hà dùng $\frac{1}{2}$ số vở của mình để tặng bạn. Hỏi:
a) Số vở của Hà có thể là số chẵn hay số lẻ ? Vì sao?
b) Số vở Hà tặng bạn có thể là số chẵn hay số lẻ ? Vì sao?
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức số tự nhiên để trả lời câu hỏi
Lời giải chi tiết:
a) Hà dùng $\frac{1}{2}$ số vở của mình để tặng bạn nên số vở của Hà chia hết cho 2.
Vậy Số vở của Hà là số chẵn.
b) Số vở Hà tặng bạn có thể là số chẵn hay số lẻ.
Video hướng dẫn giải
Quan sát bảng sau.

a) Trong bốn thành phố, thành phố nào nhiều dân nhất, thành phố nào ít dân nhất?
b) Kể tên bốn thành phố theo thứ tự từ nhiều dân đến ít dân.
Phương pháp giải:
So sánh số dân của bốn thành phố để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
a) Ta có 351 457 < 1 134 310 < 8 053 663 < 8 993 082
Vậy trong bốn thành phố, thành phố Hồ Chí Minh nhiều dân nhất, thành phố Huế ít dân nhất.
b) Tên bốn thành phố theo thứ tự từ nhiều dân đến ít dân là: Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Huế.
Video hướng dẫn giải
a) Có bao nhiêu số tự nhiên có một chữ số ? Có hai chữ số?
b) Dùng cả năm chữ số 2 ; 5 ; 3 ; 0 ; 7 để viết:
- Số tự nhiên lớn nhất có năm chữ số.
- Số tự nhiên bé nhất có năm chữ số.
Phương pháp giải:
a) Số số hạng = (số cuối – số đầu) : khoảng cách + 1
b) Viết số tự nhiên lớn nhất và bé nhất từ 5 chữ số đã cho
Lời giải chi tiết:
a) Các số tự nhiên có một chữ số là: 0 , 1 , 2 , 3 , 4, 5, 6, 7 ,8, 9
Vậy có 10 số tự nhiên có một chữ số.
Các số tự nhiên có hai chữ số là: 10 , 11 , 12 , …., 99
Số các số tự nhiên có hai chữ số là (99 – 10) : 1 + 1 = 90 (số)
b) Từ năm chữ số 2 ; 5 ; 3 ; 0 ; 7 ta lập được:
- Số tự nhiên lớn nhất có năm chữ số là: 75 320
- Số tự nhiên bé nhất có năm chữ số là: 20 357
Video hướng dẫn giải
Thay ? bằng chữ thích hợp.

b) Chọn kết quả thích hợp với mỗi phép tính.

Phương pháp giải:
a) Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép công và phép nhân để điền chữ thích hợp
b) Chọn kết quả thích hợp với mỗi phép tính.
Lời giải chi tiết:

b) a + 0 = a
a – 0 = a
a – a = 0
a x 1 = a
a : 1 = a
a : a = 1 (a khác 0)
a x 0 = 0
0 : a = 0 (a khác 0)
Video hướng dẫn giải
Tính.
a) 47 000 + 8 000 + 3 000
250 000 – 5 x 10 000
20 x 3 x 5 x 7
b) (3 075 – 75) : 3
8 x (700 + 300)
92 x 753 – 82 x 753
Phương pháp giải:
- Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng và phép nhân để nhóm các số có tổng hoặc tích là số tròn trăm, tròn chục nghìn.
- Với biểu thức có chứa dấu ngoặc ta thực hiện phép tính trong ngoặc trước.
- Áp dụng công thức: a x b – a x c = a x (b – c)
Lời giải chi tiết:
a) 47 000 + 8 000 + 3 000 = (47 000 + 3 000) + 8 000
= 50 000 + 8 000
= 58 000
250 000 – 5 x 10 000 = 250 000 – 50 000
= 200 000
20 x 3 x 5 x 7 = (3 x 7) x (20 x 5)
= 21 x 100
= 2 100
b) (3 075 – 75) : 3 = 3 000 : 3
= 1 000
8 x (700 + 300) = 8 x 1 000
= 8 000
92 x 753 – 82 x 753 = 753 x (92 – 82)
= 753 x 10
= 7 530
Video hướng dẫn giải
Đặt tính rồi tính.
a) 25 432 + 1 938
b) 78 509 – 39 462
c) 714 x 53
d) 13 498 : 32
Phương pháp giải:
- Đặt tính
- Cộng, trừ, nhân lần lượt từ phải sang trái
- Chia lần lượt từ trái sang phải
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Tính giá trị của các biểu thức.
a) 205 730 – 531 x 62
b) 7 368 : 24 x 84
c) 92 456 x (170 : 34 – 5)
Phương pháp giải:
a) Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện phép tính nhân, chia trước, thực hiện phép tính cộng, trừ sau.
b) Với biểu thức chỉ chứa phép tính nhân, chia ta thực hiện từ trái sang phải
c) Với biểu thức có chứa dấu ngoặc, ta thực hiện trong ngoặc trước.
Lời giải chi tiết:
a) 205 730 – 531 x 62 = 205 730 – 32 922
= 172 808
b) 7 368 : 24 x 84 = 307 x 84
= 25 788
c) 92 456 x (170 : 34 – 5) = 92 456 x (5 – 5)
= 92 456 x 0 = 0
Video hướng dẫn giải
Số?
a) …… - 948 = 6 142
b) 162 : ……. = 27
c) 36 815 - …… = 0
Phương pháp giải:
a) Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ
b) Muốn tìm số chia ta lấy thương nhân với số chia
c) Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu
Lời giải chi tiết:
a) …… - 948 = 6 142
6 142 + 948 = 7 090
Vậy số cần điền vào chỗ chấm là 7 090
b) 162 : ……. = 27
162 : 27 = 6
Vậy số cần điền vào chỗ chấm là 6
c) 36 815 - …… = 0
36 815 – 0 = 36 815
Vậy số cần điền vào chỗ chấm là 36 815
Video hướng dẫn giải
Nhà trường tổ chức cho học sinh khối lớp 4 đi du lịch bằng tàu hỏa. Các bạn ngồi trên các toa tàu được thiết kế có 2 dãy ghế, mỗi dãy ghế gồm 16 hàng ghế, mỗi hàng ghế có 2 chỗ ngồi. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu toa tàu như thế để chở hết 175 học sinh khối lớp 4?

Phương pháp giải:
- Tìm số chỗ ngồi trên mỗi toa tàu = số chỗ ngồi trên mỗi hàng ghế x số hàng ghế ở mỗi dãy x số dãy ghế
- Lấy số học sinh của khối 4 chia cho số vừa tìm được
Lời giải chi tiết:
Số chỗ ngồi trên mỗi toa tàu là:
2 x 16 x 2 = 64 (chỗ ngồi)
Ta có 175 : 64 = 2 (dư 47)
Nếu dùng hai toa tàu thì còn dư 47 học sinh.
Vậy cần ít nhất 3 toa tàu như thế để chở hết 175 học sinh khối lớp 4.
Video hướng dẫn giải
Hãy cho biết trong hình dưới đây có bao nhiêu tiền?

Với số tiền trên có thể mua được một chiếc xe đạp và một cái mũ bảo hiểm nào dưới đây?

Phương pháp giải:
Tính tổng số tiền có trong hình vẽ để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
Trong hình có số tiền là:
500 000 + 200 000 + 100 000 + 50 000 x 3 + 20 000 + 10 000 x 3 = 1 000 000 (đồng)
Với số tiền trên có thể mua được:
- Chiếc xe đạp có giá 849 000 đồng và cái mũ bảo hiểm có giá 129 000 đồng.
- Chiếc xe đạp có giá 749 000 đồng và cái mũ bảo hiểm có giá 129 000 đồng.
- Chiếc xe đạp có giá 749 000 đồng và cái mũ bảo hiểm có giá 217 000 đồng.
Video hướng dẫn giải
Số?
Cá mặt trăng sống ở đại dương. Cá mặt trăng có thể dài tới 330 cm và nặng gần 2 tấn. Biết rằng số trứng cá cái đẻ mỗi lần gấp 3 lần số bé nhất trong các số tròn trăm triệu. Cá cái mỗi lần đẻ khoảng ....... trứng.

Phương pháp giải:
- Xác địnhsố tròn trăm triệu bé nhất
- Số trứng cá cái đẻ mỗi lần = số tròn trăm triệu bé nhất x 3
Lời giải chi tiết:
Số bé nhất trong các số tròn trăm triệu 100 000 000.
Cá cái mỗi lần đẻ khoảng: 100 000 000 x 3 = 300 000 000 (trứng)
Vậy số cần điền vào chỗ chấm là 300 000 000
Bài 78 trong sách Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo là một bài ôn tập quan trọng, giúp học sinh củng cố kiến thức về số tự nhiên và các phép tính cơ bản. Bài học này bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ việc đọc, viết, so sánh số tự nhiên đến thực hiện các phép cộng, trừ, nhân, chia.
Mục tiêu chính của bài học này là:
Bài 78 được chia thành các phần chính sau:
Dưới đây là hướng dẫn giải chi tiết một số bài tập trong bài 78:
Ví dụ: Đọc số 3456. Trả lời: Ba nghìn bốn trăm năm mươi sáu.
Ví dụ: Viết số: Bốn nghìn chín trăm hai mươi ba. Trả lời: 4923.
Ví dụ: So sánh 2345 và 2435. Trả lời: 2345 < 2435.
Ví dụ: 1234 + 567 = ? Trả lời: 1801.
Ví dụ: 9876 - 432 = ? Trả lời: 9444.
Ví dụ: 123 x 4 = ? Trả lời: 492.
Ví dụ: 567 : 3 = ? Trả lời: 189.
Ví dụ: Một cửa hàng có 256 kg gạo. Buổi sáng bán được 123 kg gạo, buổi chiều bán được 87 kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?
Giải:
Số gạo đã bán là: 123 + 87 = 210 (kg)
Số gạo còn lại là: 256 - 210 = 46 (kg)
Đáp số: 46 kg
Để nắm vững kiến thức về số tự nhiên và các phép tính, các em có thể luyện tập thêm các bài tập sau:
Bài 78 Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo là một bài ôn tập quan trọng, giúp học sinh củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán. Hy vọng với hướng dẫn chi tiết và các bài tập luyện tập, các em sẽ học tốt môn Toán và đạt kết quả cao trong học tập.

Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!