Chào mừng các em học sinh đến với bài học ôn hè Toán 6 - Dạng 2: Bảng dữ liệu, Biểu đồ tranh. Đây là một chủ đề quan trọng trong chương trình Toán 6, giúp các em làm quen với cách tổ chức và trình bày dữ liệu một cách trực quan.
Tại toan11.edu.vn, chúng tôi cung cấp các bài giảng chi tiết, bài tập đa dạng và các phương pháp giải bài tập hiệu quả để giúp các em nắm vững kiến thức về bảng dữ liệu và biểu đồ tranh.
1.Bảng thống kê Bảng thống kê là một cách trình bày dữ liệu chi tiết hơn bảng dữ liệu ban đầu, bao gồm các hàng và các cột, thể hiện danh sách các đối tượng thống kê cùng với các dữ liệu của đối tượng đó
1.Bảng thống kê
Bảng thống kê là một cách trình bày dữ liệu chi tiết hơn bảng dữ liệu ban đầu, bao gồm các hàng và các cột, thể hiện danh sách các đối tượng thống kê cùng với các dữ liệu của đối tượng đó.
Ví dụ 1:
Bạn Hùng ghi chép nhanh điểm Toán của các bạn trong tổ 1 của lớp 6A5 thành dãy dữ liệu: 5, 8, 6, 7, 8, 5, 4, 6, 9, 6, 8, 8.
Ta lập được bảng thống kê sau:

- Trong bảng thống kê có:
+ Đối tượng thống kê: Ta cần tìm số liệu của đối tượng nào thì đó là đối tượng thống kê. Các đối tượng này được biểu diễn ở dòng đầu tiên của bảng.
+ Tiêu chí thống kê: Thông tin, đặc điểm của mỗi đối tượng.
+ Ứng với mỗi đối tượng thống kê có một số liệu thống kê theo tiêu chí, lần lượt được biểu diễn ở dòng thứ hai.
Ví dụ 2:
Bảng sau cho biết số anh chị em ruột trong gia đình của 30 học sinh lớp 6A.
Số anh chị em ruột | 0 | 1 | 2 | 3 |
Số học sinh | 9 | 6 | 7 | 8 |
Ta cần tìm thông tin số anh chị em ruột nên đối tượng thống kê là 0, 1, 2, 3
Tiêu chí thống kê là số học sinh ứng với số anh chị em ruột.
Chẳng hạn:
Với đối tượng là “Số anh chị em ruột bằng 0” thì có 9 học sinh.
Số học sinh có 1 anh chị em ruột là 6.
Số học sinh có 2 anh chị em ruột là 7.
Số học sinh có 3 anh chị em ruột là 8.
2. Biểu đồ tranh
Biểu đồ tranh sử dụng biểu tượng hoặc hình ảnh để thể hiện dữ liệu. Biểu đồ tranh có tính trực quan, dễ hiểu. Trong biểu đồ tranh, một biểu tượng(hoặc hình ảnh có thể thay thế cho một số đối tượng.
a) Đọc biểu đồ tranh
Biểu đồ tranh sử dụng biểu tượng hoặc hình ảnh để biểu diễn dữ liệu
Một biểu tượng (một hình ảnh) có thể thay thế cho một số các đối tượng.
Cách đọc biểu đồ tranh:
Bước 1: Xác định biểu tượng (hình ảnh) có thể thay thế cho bao nhiêu đối tượng.
Bước 2: Lấy số lượng nhân với số thay thế vừa xác định để tìm số liệu cho đối tượng tương ứng.
b) Ví dụ
Biểu đồ tranh dưới đây cho biết số ti vi (TV) bán được qua các năm của 1 siêu thị điện máy.

Năm 2016 có số ti vi là 2.500=1000 ti vi.
Năm 2017: 3.500=1500 ti vi.
Năm 2018: 500+250=750 ti vi.
Năm 2019: 4.500=2000 ti vi
Năm 2020: 6.500=3000 ti vi
c) Vẽ biểu đồ tranh
Để biểu diễn dữ liệu thống kê từ bảng vào biểu đồ tranh, ta thực hiện các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị
*) Chọn biểu tượng ( hoặc hình ảnh) đại diện cho dữ liệu cần biểu diễn
*) Xác định mỗi biểu tượng ( hoặc hình ảnh) thay thế cho bao nhiêu đối tượng
Bước 2: Vẽ biểu đồ tranh
*) Biểu đồ tranh thường gồm 2 cột
+ Cột 1: Danh sách phân loại đối tượng thống kê
+ Cột 2: Vẽ các biểu tượng thay thế đủ số lượng đối tượng
*) Ghi tên biểu đồ và các chú thích số lượng tương ứng mỗi biểu tượng của biểu đồ tranh
1.Bảng thống kê
Bảng thống kê là một cách trình bày dữ liệu chi tiết hơn bảng dữ liệu ban đầu, bao gồm các hàng và các cột, thể hiện danh sách các đối tượng thống kê cùng với các dữ liệu của đối tượng đó.
Ví dụ 1:
Bạn Hùng ghi chép nhanh điểm Toán của các bạn trong tổ 1 của lớp 6A5 thành dãy dữ liệu: 5, 8, 6, 7, 8, 5, 4, 6, 9, 6, 8, 8.
Ta lập được bảng thống kê sau:

- Trong bảng thống kê có:
+ Đối tượng thống kê: Ta cần tìm số liệu của đối tượng nào thì đó là đối tượng thống kê. Các đối tượng này được biểu diễn ở dòng đầu tiên của bảng.
+ Tiêu chí thống kê: Thông tin, đặc điểm của mỗi đối tượng.
+ Ứng với mỗi đối tượng thống kê có một số liệu thống kê theo tiêu chí, lần lượt được biểu diễn ở dòng thứ hai.
Ví dụ 2:
Bảng sau cho biết số anh chị em ruột trong gia đình của 30 học sinh lớp 6A.
Số anh chị em ruột | 0 | 1 | 2 | 3 |
Số học sinh | 9 | 6 | 7 | 8 |
Ta cần tìm thông tin số anh chị em ruột nên đối tượng thống kê là 0, 1, 2, 3
Tiêu chí thống kê là số học sinh ứng với số anh chị em ruột.
Chẳng hạn:
Với đối tượng là “Số anh chị em ruột bằng 0” thì có 9 học sinh.
Số học sinh có 1 anh chị em ruột là 6.
Số học sinh có 2 anh chị em ruột là 7.
Số học sinh có 3 anh chị em ruột là 8.
2. Biểu đồ tranh
Biểu đồ tranh sử dụng biểu tượng hoặc hình ảnh để thể hiện dữ liệu. Biểu đồ tranh có tính trực quan, dễ hiểu. Trong biểu đồ tranh, một biểu tượng(hoặc hình ảnh có thể thay thế cho một số đối tượng.
a) Đọc biểu đồ tranh
Biểu đồ tranh sử dụng biểu tượng hoặc hình ảnh để biểu diễn dữ liệu
Một biểu tượng (một hình ảnh) có thể thay thế cho một số các đối tượng.
Cách đọc biểu đồ tranh:
Bước 1: Xác định biểu tượng (hình ảnh) có thể thay thế cho bao nhiêu đối tượng.
Bước 2: Lấy số lượng nhân với số thay thế vừa xác định để tìm số liệu cho đối tượng tương ứng.
b) Ví dụ
Biểu đồ tranh dưới đây cho biết số ti vi (TV) bán được qua các năm của 1 siêu thị điện máy.

Năm 2016 có số ti vi là 2.500=1000 ti vi.
Năm 2017: 3.500=1500 ti vi.
Năm 2018: 500+250=750 ti vi.
Năm 2019: 4.500=2000 ti vi
Năm 2020: 6.500=3000 ti vi
c) Vẽ biểu đồ tranh
Để biểu diễn dữ liệu thống kê từ bảng vào biểu đồ tranh, ta thực hiện các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị
*) Chọn biểu tượng ( hoặc hình ảnh) đại diện cho dữ liệu cần biểu diễn
*) Xác định mỗi biểu tượng ( hoặc hình ảnh) thay thế cho bao nhiêu đối tượng
Bước 2: Vẽ biểu đồ tranh
*) Biểu đồ tranh thường gồm 2 cột
+ Cột 1: Danh sách phân loại đối tượng thống kê
+ Cột 2: Vẽ các biểu tượng thay thế đủ số lượng đối tượng
*) Ghi tên biểu đồ và các chú thích số lượng tương ứng mỗi biểu tượng của biểu đồ tranh
Bài 1:
Người ta ghi lại lượng nước mỗi gia đình tiêu thụ \(\left( {{m^3}} \right)\) trong một tháng của 20 hộ dân trong một xóm được bảng dữ liệu như sau:
9 | 6 | 5 | 4 | 8 | 7 | 6 | 9 | 7 | 9 |
6 | 8 | 10 | 12 | 9 | 6 | 8 | 9 | 4 | 5 |
a) Hãy gọi tên bảng dữ liệu trên.
b) Hãy lập bảng thống kê tương ứng.
Bài 2:
Biểu đồ tranh dưới đây cho biết số lượng sách giáo khoa lớp 6 – Bộ Chân trời sáng tạo, bán được tại một hiệu sách vào ngày Chủ nhật vừa qua.

a) Sách nào bán được nhiều nhất? Tính số lượng?
b) Tổng số cuốn sách giáo khoa lớp 6 mà hiệu sách bán được trong ngày Chủ nhật vừa qua là bao nhiêu cuốn?
Lời giải chi tiết:
Bài 1:
Người ta ghi lại lượng nước mỗi gia đình tiêu thụ \(\left( {{m^3}} \right)\) trong một tháng của 20 hộ dân trong một xóm được bảng dữ liệu như sau:
9 | 6 | 5 | 4 | 8 | 7 | 6 | 9 | 7 | 9 |
6 | 8 | 10 | 12 | 9 | 6 | 8 | 9 | 4 | 5 |
a) Hãy gọi tên bảng dữ liệu trên.
b) Hãy lập bảng thống kê tương ứng.
Phương pháp
Sử dụng lý thuyết bảng dữ liệu ban đầu, bảng thống kê.
Lời giải
a) Tên bảng dữ liệu: Bảng dữ liệu ban đầu
b) Bảng thống kê tương ứng:
Số nước được tiêu thụ (\({m^3}\)) | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 12 |
Số hộ dân | 2 | 2 | 4 | 2 | 3 | 5 | 1 | 1 |
Bài 2:
Biểu đồ tranh dưới đây cho biết số lượng sách giáo khoa lớp 6 – Bộ Chân trời sáng tạo, bán được tại một hiệu sách vào ngày Chủ nhật vừa qua.

a) Sách nào bán được nhiều nhất? Tính số lượng?
b) Tổng số cuốn sách giáo khoa lớp 6 mà hiệu sách bán được trong ngày Chủ nhật vừa qua là bao nhiêu cuốn?
Phương pháp
Đọc dữ liệu ở biểu đồ tranh, thực hiện phép tính nhân
Lời giải
a) Sách Toán có 7 biểu tượng
nên bán được nhiều nhất và số sách Toán bán được là 7.9=63 (cuốn sách)
Sách Tin học, sách Lịch sử và Địa lí có 2 biểu tượng
nên bán được ít nhất và số sách mỗi loại là 2.9=18 (cuốn sách)
b) Tổng số có 21 biểu tượng
nên số sách giáo khoa lớp 6 bán được là: 21.9=189 (cuốn sách)
Bài 1:
Người ta ghi lại lượng nước mỗi gia đình tiêu thụ \(\left( {{m^3}} \right)\) trong một tháng của 20 hộ dân trong một xóm được bảng dữ liệu như sau:
9 | 6 | 5 | 4 | 8 | 7 | 6 | 9 | 7 | 9 |
6 | 8 | 10 | 12 | 9 | 6 | 8 | 9 | 4 | 5 |
a) Hãy gọi tên bảng dữ liệu trên.
b) Hãy lập bảng thống kê tương ứng.
Bài 2:
Biểu đồ tranh dưới đây cho biết số lượng sách giáo khoa lớp 6 – Bộ Chân trời sáng tạo, bán được tại một hiệu sách vào ngày Chủ nhật vừa qua.

a) Sách nào bán được nhiều nhất? Tính số lượng?
b) Tổng số cuốn sách giáo khoa lớp 6 mà hiệu sách bán được trong ngày Chủ nhật vừa qua là bao nhiêu cuốn?
Lời giải chi tiết:
Bài 1:
Người ta ghi lại lượng nước mỗi gia đình tiêu thụ \(\left( {{m^3}} \right)\) trong một tháng của 20 hộ dân trong một xóm được bảng dữ liệu như sau:
9 | 6 | 5 | 4 | 8 | 7 | 6 | 9 | 7 | 9 |
6 | 8 | 10 | 12 | 9 | 6 | 8 | 9 | 4 | 5 |
a) Hãy gọi tên bảng dữ liệu trên.
b) Hãy lập bảng thống kê tương ứng.
Phương pháp
Sử dụng lý thuyết bảng dữ liệu ban đầu, bảng thống kê.
Lời giải
a) Tên bảng dữ liệu: Bảng dữ liệu ban đầu
b) Bảng thống kê tương ứng:
Số nước được tiêu thụ (\({m^3}\)) | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 12 |
Số hộ dân | 2 | 2 | 4 | 2 | 3 | 5 | 1 | 1 |
Bài 2:
Biểu đồ tranh dưới đây cho biết số lượng sách giáo khoa lớp 6 – Bộ Chân trời sáng tạo, bán được tại một hiệu sách vào ngày Chủ nhật vừa qua.

a) Sách nào bán được nhiều nhất? Tính số lượng?
b) Tổng số cuốn sách giáo khoa lớp 6 mà hiệu sách bán được trong ngày Chủ nhật vừa qua là bao nhiêu cuốn?
Phương pháp
Đọc dữ liệu ở biểu đồ tranh, thực hiện phép tính nhân
Lời giải
a) Sách Toán có 7 biểu tượng
nên bán được nhiều nhất và số sách Toán bán được là 7.9=63 (cuốn sách)
Sách Tin học, sách Lịch sử và Địa lí có 2 biểu tượng
nên bán được ít nhất và số sách mỗi loại là 2.9=18 (cuốn sách)
b) Tổng số có 21 biểu tượng
nên số sách giáo khoa lớp 6 bán được là: 21.9=189 (cuốn sách)
Dạng 2 trong chương trình ôn hè Toán 6 tập trung vào việc hiểu và sử dụng bảng dữ liệu và biểu đồ tranh để thu thập, tổ chức, trình bày và phân tích thông tin. Đây là một kỹ năng quan trọng, không chỉ trong môn Toán mà còn trong nhiều lĩnh vực khác của cuộc sống.
Bảng dữ liệu là một cách tổ chức thông tin một cách có hệ thống, sử dụng các hàng và cột để trình bày các dữ liệu liên quan đến một chủ đề cụ thể. Việc đọc và hiểu bảng dữ liệu đòi hỏi học sinh phải xác định được các hàng, cột, tiêu đề và các thông tin được trình bày trong bảng.
Biểu đồ tranh là một cách trình bày dữ liệu trực quan bằng cách sử dụng các hình ảnh hoặc biểu tượng để đại diện cho các giá trị. Biểu đồ tranh giúp người xem dễ dàng so sánh và nhận biết các xu hướng trong dữ liệu.
Ví dụ 1: Một lớp học có 30 học sinh. Kết quả khảo sát về môn học yêu thích của các em như sau:
| Môn học | Số học sinh |
|---|---|
| Toán | 10 |
| Văn | 8 |
| Tiếng Anh | 7 |
| Khoa học | 5 |
Hãy vẽ một biểu đồ tranh để biểu diễn kết quả khảo sát này.
Ví dụ 2: Quan sát biểu đồ tranh sau và trả lời các câu hỏi:
(Hình ảnh biểu đồ tranh về số lượng sách đọc của các bạn trong lớp)
Để học tốt dạng 2, các em cần:
Các em có thể tìm thêm các bài tập về bảng dữ liệu và biểu đồ tranh trên các trang web học toán online, trong sách giáo khoa và sách bài tập Toán 6.
Hy vọng bài học này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về Dạng 2: Bảng dữ liệu, Biểu đồ tranh trong chương trình ôn hè Toán 6. Chúc các em học tập tốt!

Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!