Logo Header

Toán lớp 4 trang 10 - Bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân - SGK Kết nối tri thức

Toán lớp 4 trang 10 - Bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân

Bài học hôm nay, các em học sinh lớp 4 sẽ cùng nhau khám phá những tính chất quan trọng của phép nhân: tính chất giao hoán và tính chất kết hợp. Đây là những kiến thức nền tảng giúp các em giải quyết các bài toán nhân một cách nhanh chóng và hiệu quả.

toan11.edu.vn cung cấp bài giảng chi tiết, dễ hiểu cùng với các bài tập thực hành đa dạng, giúp các em nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Tìm các cặp phép tính có cùng kết quả? Các bạn chia thành hai đội để chơi trò chơi. Hãy xác định thành viên của mỗi đội,

Hoạt động 1 Câu 2

    Video hướng dẫn giải

    Số?

    a) 4 x 9 = 9 x ……..

    b) 5 x 10 = ……… x 5

    c) 3 112 x 8 = ……… x 3 112

    d) 41 320 x 3 = 3 x ………

    Phương pháp giải:

    Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi

    a x b = b x a

    Lời giải chi tiết:

    a) 4 x 9 = 9 x 4

    b) 5 x 10 = 10 x 5

    c) 3 112 x 8 = 8 x 3112

    d) 41 320 x 3 = 3 x 41 320

    Luyện tập Câu 2

      Video hướng dẫn giải

      Biết 9 x 68 130 = 613 170 và 613 170 x 5 = 3 065 850.

      Không thực hiện phép tính, em hãy cho biết giá trị của mỗi biểu thức sau:

      68 130 x 9

      5 x 613 170

      9 x 68 130 x 5

       5 x 9 x 68 130

      Phương pháp giải:

      - Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi: a x b = b x a.

      - Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và thứ ba:

      (a x b) x c = a x (b x c).

      Lời giải chi tiết:

      Áp dụng tính chất giao hoán, ta có:

      68 130 x 9 = 9 x 68 130 = 613 170

      5 x 613 170 = 613 170 x 5 = 3 065 850

      Áp dụng tính chất kết hợp, ta có:

      9 x 68 130 x 5 = 613 170 x 5 = 3 065 850

      5 x 9 x 68 130 = 5 x (9 x 68 130) = 5 x 613 170 = 3 065 850

      Luyện tập Câu 4

        Video hướng dẫn giải

        Số?

        a) 104 x 7 = 7 x …….

        b) 9 x 30 = (……. + 10) x 9

        c) (6 x 15) x 21 = 6 x (……… x 21)

        d) 23 x 3 x 4 = 4 x ……… = 12 x ……….

        Phương pháp giải:

        - Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi: a x b = b x a

        - Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và thứ ba:

        (a x b) x c = a x (b x c)

        Lời giải chi tiết:

        a) 104 x 7 = 7 x 104

        b) 9 x 30 = (20 + 10) x 9

        c) (6 x 15) x 21 = 6 x (15 x 21)

        d) 23 x 3 x 4 = 4 x 69 = 12 x 23

        Lý thuyết

          >> Xem chi tiết: Lý thuyết: Bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân - SGK Kết nối tri thức

          Luyện tập Câu 1

            Video hướng dẫn giải

            Số?

            Toán lớp 4 trang 10 - Bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân - SGK Kết nối tri thức 6 1

            Phương pháp giải:

            - Thay chữ bằng số rồi tính giá trị biểu thức.

            - Áp dụng các tính chất:

            + Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi: a x b = b x a

            + Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và thứ ba.

            (a x b) x c = a x (b x c)

            Lời giải chi tiết:

            Toán lớp 4 trang 10 - Bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân - SGK Kết nối tri thức 6 2

            Hoạt động 1 Câu 3

              Video hướng dẫn giải

              Toán lớp 4 trang 10 - Bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân - SGK Kết nối tri thức 2 1

               Dùng tính chất giao hoán để tìm kết quả của phép tính 6 x 15.

              Phương pháp giải:

              Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi

              a x b = b x a

              Lời giải chi tiết:

              Dùng tính chất giao hoán của phép nhân thu được: 6 x 15 = 15 x 6

              Vậy 6 x 15 = 90

              Luyện tập Câu 3

                Video hướng dẫn giải

                Giải ô chữ dưới đây.

                Toán lớp 4 trang 10 - Bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân - SGK Kết nối tri thức 8 1

                Phương pháp giải:

                Tính giá trị biểu thức rồi giải ô chữ.

                Lời giải chi tiết:

                Ê: 4 x 20 x 5 = 4 x (20 x 5) = 4 x 100 = 400

                Ý: 4 x 25 x 3 = 100 x 3 = 300

                Ô: 6 x 50 x 2 = 6 x (50 x 2) = 6 x 100 = 600

                U: 2 x 30 x 4 = 60 x 4 = 240

                Ta điền như sau:

                Toán lớp 4 trang 10 - Bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân - SGK Kết nối tri thức 8 2

                Vậy ô chữ cần tìm là: Lê Quý Đôn

                Hoạt động 2 Câu 1

                  Video hướng dẫn giải

                  Tính bằng 2 cách (theo mẫu).

                  Toán lớp 4 trang 10 - Bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân - SGK Kết nối tri thức 3 1

                  Phương pháp giải:

                  (a x b) x c = a x (b x c)

                  Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và thứ ba.

                  Lời giải chi tiết:

                  4 x 2 x 5 = ?

                  Cách 1: 4 x 2 x 5 = (4 x 2) x 5 = 8 x 5 = 40

                  Cách 2: 4 x 2 x 5 = 4 x (2 x 5) = 4 x 10 = 40 

                  7 x 2 x 3 = ?

                  Cách 1: 7 x 2 x 3 = (7 x 2) x 3 = 14 x 3 = 42

                  Cách 2: 7 x 2 x 3 = 7 x (2 x 3) = 7 x 6 = 42

                  6 x 3 x 3 = ?

                  Cách 1: 6 x 3 x 3 = (6 x 3) x 3 = 18 x 3 = 54

                  Cách 2: 6 x 3 x 3 = 6 x (3 x 3) = 6 x 9 = 54

                  6 x 2 x 4 = ?

                  Cách 1: 6 x 2 x 4 = (6 x 2) x 4 = 12 x 4 = 48

                  Cách 2: 6 x 2 x 4 = 6 x (2 x 4) = 6 x 8 = 48

                  Hoạt động 2 Câu 3

                    Video hướng dẫn giải

                    Rô-bốt làm 3 chiếc bánh kem. Mỗi chiếc bánh kem được cắt thành 5 phần, mỗi phần có 2 quả dâu tây. Hỏi Rô-bốt đã dùng tất cả bao nhiêu quả dâu tây?

                    Toán lớp 4 trang 10 - Bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân - SGK Kết nối tri thức 5 1

                    Phương pháp giải:

                    Cách 1:

                    - Tìm số phần bánh = số phần của một chiếc bánh x số chiếc bánh

                    - Số quả dâu tây đã dùng = số quả dâu tây của 1 phần bánh x số phần bánh.

                    Cách 2:

                    - Số quả dâu tây trên mỗi chiếc bánh = Số quả dâu tây trên mỗi phần bánh x số phần bánh

                    - Số quả dâu tây đã dùng = Số quả dâu tây trên mỗi chiếc bánh x số chiếc bánh

                    Lời giải chi tiết:

                    Tóm tắt

                    Có: 3 chiếc bánh

                    Mỗi chiếc bánh: 5 phần

                    Mỗi phần: 2 quả

                    Tất cả: ? quả

                    Bài giải

                    Ba chiếc bánh kem được cắt làm số phần là: 5 x 3 = 15 (phần)

                    Rô-bốt đã dùng số quả dâu tây là: 2 x 15 = 30 (quả)

                    Đáp số: 30 quả dâu tây

                    Cách 2

                    Số quả dâu tây trên mỗi chiếc bánh là:

                    2 x 5 = 10 (quả)

                    Số quả dâu tây Rô-bốt đã dùng là:

                    10 x 3 = 30 (quả)

                    Đáp số: 30 quả dâu tây

                    Hoạt động 2 Câu 2

                      Video hướng dẫn giải

                      Các bạn chia thành hai đội để chơi trò chơi. Hãy xác định thành viên của mỗi đội, biết rằng các thành viên trong cùng một đội cầm miếng bìa ghi biểu thức có giá trị bằng nhau.

                      Toán lớp 4 trang 10 - Bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân - SGK Kết nối tri thức 4 1

                      Phương pháp giải:

                      - Dựa vào tính chất kết hợp của phép nhân để xác định các biểu thức có giá trị bằng nhau:

                      (a x b) x c = a x (b x c)

                      Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và thứ ba.

                      - Xác định thành viên của mỗi đội

                      Lời giải chi tiết:

                      Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân ta có:

                      8 x 5 x 2 = 40 x 2 = 8 x 10

                      9 x 3 x 2 = 27 x 2 = 9 x 6

                      Vậy các thành viên trong đội 1 cầm các tấm bìa: 8 x 5 x 2 ; 40 x 2 ; 8 x 10

                      Các thành viên trong đội 2 cầm các tấm bìa: 9 x 3 x 2 ; 27 x 2 ; 9 x 6

                      Hoạt động 1 Câu 1

                        Video hướng dẫn giải

                        Tìm các cặp phép tính có cùng kết quả.

                        Toán lớp 4 trang 10 - Bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân - SGK Kết nối tri thức 0 1

                        Phương pháp giải:

                        Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi:

                        a x b = b x a

                        Lời giải chi tiết:

                        Toán lớp 4 trang 10 - Bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân - SGK Kết nối tri thức 0 2

                        Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                        • Hoạt động 1
                          • Câu 1
                          • -
                          • Câu 2
                          • -
                          • Câu 3
                        • Hoạt động 2
                          • Câu 1
                          • -
                          • Câu 2
                          • -
                          • Câu 3
                        • Luyện tập
                          • Câu 1
                          • -
                          • Câu 2
                          • -
                          • Câu 3
                          • -
                          • Câu 4
                        • Lý thuyết

                        Video hướng dẫn giải

                        Tìm các cặp phép tính có cùng kết quả.

                        Toán lớp 4 trang 10 - Bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân - SGK Kết nối tri thức 1

                        Phương pháp giải:

                        Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi:

                        a x b = b x a

                        Lời giải chi tiết:

                        Toán lớp 4 trang 10 - Bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân - SGK Kết nối tri thức 2

                        Video hướng dẫn giải

                        Số?

                        a) 4 x 9 = 9 x ……..

                        b) 5 x 10 = ……… x 5

                        c) 3 112 x 8 = ……… x 3 112

                        d) 41 320 x 3 = 3 x ………

                        Phương pháp giải:

                        Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi

                        a x b = b x a

                        Lời giải chi tiết:

                        a) 4 x 9 = 9 x 4

                        b) 5 x 10 = 10 x 5

                        c) 3 112 x 8 = 8 x 3112

                        d) 41 320 x 3 = 3 x 41 320

                        Video hướng dẫn giải

                        Toán lớp 4 trang 10 - Bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân - SGK Kết nối tri thức 3

                         Dùng tính chất giao hoán để tìm kết quả của phép tính 6 x 15.

                        Phương pháp giải:

                        Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi

                        a x b = b x a

                        Lời giải chi tiết:

                        Dùng tính chất giao hoán của phép nhân thu được: 6 x 15 = 15 x 6

                        Vậy 6 x 15 = 90

                        Video hướng dẫn giải

                        Tính bằng 2 cách (theo mẫu).

                        Toán lớp 4 trang 10 - Bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân - SGK Kết nối tri thức 4

                        Phương pháp giải:

                        (a x b) x c = a x (b x c)

                        Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và thứ ba.

                        Lời giải chi tiết:

                        4 x 2 x 5 = ?

                        Cách 1: 4 x 2 x 5 = (4 x 2) x 5 = 8 x 5 = 40

                        Cách 2: 4 x 2 x 5 = 4 x (2 x 5) = 4 x 10 = 40 

                        7 x 2 x 3 = ?

                        Cách 1: 7 x 2 x 3 = (7 x 2) x 3 = 14 x 3 = 42

                        Cách 2: 7 x 2 x 3 = 7 x (2 x 3) = 7 x 6 = 42

                        6 x 3 x 3 = ?

                        Cách 1: 6 x 3 x 3 = (6 x 3) x 3 = 18 x 3 = 54

                        Cách 2: 6 x 3 x 3 = 6 x (3 x 3) = 6 x 9 = 54

                        6 x 2 x 4 = ?

                        Cách 1: 6 x 2 x 4 = (6 x 2) x 4 = 12 x 4 = 48

                        Cách 2: 6 x 2 x 4 = 6 x (2 x 4) = 6 x 8 = 48

                        Video hướng dẫn giải

                        Các bạn chia thành hai đội để chơi trò chơi. Hãy xác định thành viên của mỗi đội, biết rằng các thành viên trong cùng một đội cầm miếng bìa ghi biểu thức có giá trị bằng nhau.

                        Toán lớp 4 trang 10 - Bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân - SGK Kết nối tri thức 5

                        Phương pháp giải:

                        - Dựa vào tính chất kết hợp của phép nhân để xác định các biểu thức có giá trị bằng nhau:

                        (a x b) x c = a x (b x c)

                        Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và thứ ba.

                        - Xác định thành viên của mỗi đội

                        Lời giải chi tiết:

                        Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân ta có:

                        8 x 5 x 2 = 40 x 2 = 8 x 10

                        9 x 3 x 2 = 27 x 2 = 9 x 6

                        Vậy các thành viên trong đội 1 cầm các tấm bìa: 8 x 5 x 2 ; 40 x 2 ; 8 x 10

                        Các thành viên trong đội 2 cầm các tấm bìa: 9 x 3 x 2 ; 27 x 2 ; 9 x 6

                        Video hướng dẫn giải

                        Rô-bốt làm 3 chiếc bánh kem. Mỗi chiếc bánh kem được cắt thành 5 phần, mỗi phần có 2 quả dâu tây. Hỏi Rô-bốt đã dùng tất cả bao nhiêu quả dâu tây?

                        Toán lớp 4 trang 10 - Bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân - SGK Kết nối tri thức 6

                        Phương pháp giải:

                        Cách 1:

                        - Tìm số phần bánh = số phần của một chiếc bánh x số chiếc bánh

                        - Số quả dâu tây đã dùng = số quả dâu tây của 1 phần bánh x số phần bánh.

                        Cách 2:

                        - Số quả dâu tây trên mỗi chiếc bánh = Số quả dâu tây trên mỗi phần bánh x số phần bánh

                        - Số quả dâu tây đã dùng = Số quả dâu tây trên mỗi chiếc bánh x số chiếc bánh

                        Lời giải chi tiết:

                        Tóm tắt

                        Có: 3 chiếc bánh

                        Mỗi chiếc bánh: 5 phần

                        Mỗi phần: 2 quả

                        Tất cả: ? quả

                        Bài giải

                        Ba chiếc bánh kem được cắt làm số phần là: 5 x 3 = 15 (phần)

                        Rô-bốt đã dùng số quả dâu tây là: 2 x 15 = 30 (quả)

                        Đáp số: 30 quả dâu tây

                        Cách 2

                        Số quả dâu tây trên mỗi chiếc bánh là:

                        2 x 5 = 10 (quả)

                        Số quả dâu tây Rô-bốt đã dùng là:

                        10 x 3 = 30 (quả)

                        Đáp số: 30 quả dâu tây

                        Video hướng dẫn giải

                        Số?

                        Toán lớp 4 trang 10 - Bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân - SGK Kết nối tri thức 7

                        Phương pháp giải:

                        - Thay chữ bằng số rồi tính giá trị biểu thức.

                        - Áp dụng các tính chất:

                        + Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi: a x b = b x a

                        + Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và thứ ba.

                        (a x b) x c = a x (b x c)

                        Lời giải chi tiết:

                        Toán lớp 4 trang 10 - Bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân - SGK Kết nối tri thức 8

                        Video hướng dẫn giải

                        Biết 9 x 68 130 = 613 170 và 613 170 x 5 = 3 065 850.

                        Không thực hiện phép tính, em hãy cho biết giá trị của mỗi biểu thức sau:

                        68 130 x 9

                        5 x 613 170

                        9 x 68 130 x 5

                         5 x 9 x 68 130

                        Phương pháp giải:

                        - Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi: a x b = b x a.

                        - Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và thứ ba:

                        (a x b) x c = a x (b x c).

                        Lời giải chi tiết:

                        Áp dụng tính chất giao hoán, ta có:

                        68 130 x 9 = 9 x 68 130 = 613 170

                        5 x 613 170 = 613 170 x 5 = 3 065 850

                        Áp dụng tính chất kết hợp, ta có:

                        9 x 68 130 x 5 = 613 170 x 5 = 3 065 850

                        5 x 9 x 68 130 = 5 x (9 x 68 130) = 5 x 613 170 = 3 065 850

                        Video hướng dẫn giải

                        Giải ô chữ dưới đây.

                        Toán lớp 4 trang 10 - Bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân - SGK Kết nối tri thức 9

                        Phương pháp giải:

                        Tính giá trị biểu thức rồi giải ô chữ.

                        Lời giải chi tiết:

                        Ê: 4 x 20 x 5 = 4 x (20 x 5) = 4 x 100 = 400

                        Ý: 4 x 25 x 3 = 100 x 3 = 300

                        Ô: 6 x 50 x 2 = 6 x (50 x 2) = 6 x 100 = 600

                        U: 2 x 30 x 4 = 60 x 4 = 240

                        Ta điền như sau:

                        Toán lớp 4 trang 10 - Bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân - SGK Kết nối tri thức 10

                        Vậy ô chữ cần tìm là: Lê Quý Đôn

                        Video hướng dẫn giải

                        Số?

                        a) 104 x 7 = 7 x …….

                        b) 9 x 30 = (……. + 10) x 9

                        c) (6 x 15) x 21 = 6 x (……… x 21)

                        d) 23 x 3 x 4 = 4 x ……… = 12 x ……….

                        Phương pháp giải:

                        - Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi: a x b = b x a

                        - Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và thứ ba:

                        (a x b) x c = a x (b x c)

                        Lời giải chi tiết:

                        a) 104 x 7 = 7 x 104

                        b) 9 x 30 = (20 + 10) x 9

                        c) (6 x 15) x 21 = 6 x (15 x 21)

                        d) 23 x 3 x 4 = 4 x 69 = 12 x 23

                        >> Xem chi tiết: Lý thuyết: Bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân - SGK Kết nối tri thức

                        Khai mở tiềm năng Toán lớp 4 cùng Toán lớp 4 trang 10 - Bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân - SGK Kết nối tri thức – nội dung nổi bật trong chuyên mục học toán lớp 4 trên nền tảng toán học. Bộ toán tiểu học bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát chuẩn chương trình sách giáo khoa hiện hành, giúp học sinh lớp 4 ôn luyện hiệu quả và toàn diện. Với phương pháp trình bày trực quan, dễ hiểu, tài liệu này chính là "chìa khóa" để các em củng cố kiến thức vững chắc và nâng cao tư duy toán học một cách tối ưu.

                        Toán lớp 4 trang 10 - Bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân - SGK Kết nối tri thức

                        Bài 40 trong sách giáo khoa Toán lớp 4 Kết nối tri thức giới thiệu hai tính chất quan trọng của phép nhân: tính chất giao hoán và tính chất kết hợp. Việc hiểu rõ và vận dụng linh hoạt hai tính chất này sẽ giúp học sinh giải toán nhanh chóng và chính xác hơn.

                        1. Tính chất giao hoán của phép nhân

                        Tính chất giao hoán của phép nhân nói rằng: Khi ta đổi chỗ các thừa số trong một tích, giá trị của tích không thay đổi.

                        Ví dụ: 3 x 4 = 12 và 4 x 3 = 12. Như vậy, 3 x 4 = 4 x 3.

                        Công thức tổng quát: a x b = b x a

                        2. Tính chất kết hợp của phép nhân

                        Tính chất kết hợp của phép nhân nói rằng: Khi ta nhân ba hoặc nhiều số, ta có thể thay đổi cách nhóm các thừa số mà không làm thay đổi giá trị của tích.

                        Ví dụ: (2 x 3) x 4 = 6 x 4 = 24 và 2 x (3 x 4) = 2 x 12 = 24. Như vậy, (2 x 3) x 4 = 2 x (3 x 4).

                        Công thức tổng quát: (a x b) x c = a x (b x c)

                        3. Vận dụng tính chất giao hoán và kết hợp để giải toán

                        Trong quá trình giải toán, việc vận dụng linh hoạt hai tính chất giao hoán và kết hợp sẽ giúp chúng ta đơn giản hóa các phép tính, từ đó tìm ra kết quả nhanh chóng và chính xác.

                        Ví dụ 1: Tính 5 x 7 x 2

                        Cách 1: Tính lần lượt từ trái sang phải: 5 x 7 = 35, sau đó 35 x 2 = 70.

                        Cách 2: Vận dụng tính chất giao hoán và kết hợp: 5 x 2 x 7 = 10 x 7 = 70.

                        Như vậy, cả hai cách đều cho kết quả là 70.

                        Ví dụ 2: Tính 8 x 125 x 4

                        Cách 1: Tính lần lượt từ trái sang phải: 8 x 125 = 1000, sau đó 1000 x 4 = 4000.

                        Cách 2: Vận dụng tính chất giao hoán và kết hợp: 4 x 125 x 8 = 500 x 8 = 4000.

                        Hoặc: 8 x 4 x 125 = 32 x 125 = 4000.

                        4. Bài tập luyện tập

                        1. Tính: 6 x 9 = ?
                        2. Tính: 7 x 5 = ?
                        3. Tính: 3 x 8 x 2 = ?
                        4. Tính: 5 x 4 x 6 = ?
                        5. Tính: 9 x 2 x 5 = ?

                        5. Kết luận

                        Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân là những kiến thức quan trọng trong chương trình Toán lớp 4. Việc nắm vững và vận dụng linh hoạt hai tính chất này sẽ giúp học sinh giải toán một cách hiệu quả và tự tin hơn. Hãy luyện tập thường xuyên để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán nhé!

                        Thừa số 1Thừa số 2Kết quả
                        5735
                        8972
                        Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

                        Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

                        Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

                        Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

                        Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

                        Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

                        Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

                        Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

                        Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

                        Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

                        Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

                        Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

                        Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

                        Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

                        Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

                        Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

                        Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

                        Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!