Logo Header

Toán lớp 4 trang 112 - Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường - SGK Kết nối tri thức

Toán lớp 4 trang 112 - Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường - SGK Kết nối tri thức

Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với bài học Toán lớp 4 trang 112 - Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường thuộc chương trình SGK Kết nối tri thức. Bài học này là cơ hội tuyệt vời để các em ôn lại những kiến thức quan trọng về hình học và đo lường đã học.

Tại toan11.edu.vn, chúng tôi cung cấp đầy đủ lý thuyết, ví dụ minh họa và bài tập giải chi tiết để giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập.

Viết tên các góc nhọn, góc tù, góc vuông có trong hình bên (theo mẫu). Dùng thước đo góc để đo các góc của hình thoi ABCD.

Luyện tập 1 Câu 4

    Video hướng dẫn giải

    Một cửa hàng có 1 tấn 540 kg gạo tẻ và số gạo nếp bằng $\frac{2}{7}$ số gạo tẻ. Hỏi cửa hàng đó có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam gạo tẻ và gạo nếp?

    Phương pháp giải:

    - Đổi 1 tấn 540 kg sang đơn vị kg

    - Số kg gạo nếp = số kg gạo tẻ x $\frac{2}{7}$

    - Số kg gạo tẻ và gạo nếp = số kg gạo tẻ + số kg gạo nếp

    Lời giải chi tiết:

    Tóm tắt:

    Gạo tẻ:1 tấn 540 kg

    Gạo nếp: $\frac{2}{7}$ số gạo tẻ

    Gạo nếp và gạo tẻ: ? kg

    Bài giải

    Đổi 1 tấn 540 kg = 1 540 kg

    Số kg gạo nếp cửa hàng có là:

    $1540 \times \frac{2}{7} = 440$(kg)

    Cửa hàng đó có tất cả số ki-lô-gam gạo tẻ và gạo nếp là:

     1 540 + 440 = 1 980 (kg)

    Đáp số: 1 980 kg

    Luyện tập 2 Câu 3

      Video hướng dẫn giải

      Năm nay, Nam 10 tuổi, Nam kém mẹ 30 tuổi. Hỏi mẹ của Nam sinh năm nào và năm đó thuộc thế kỉ bao nhiêu?

      Phương pháp giải:

      - Tìm tuổi mẹ = tuổi của Nam + 30 tuổi

      - Tìm năm sinh của mẹ Nam = Năm hiện tại – tuổi mẹ

      - Từ năm 1901 đến năm 2000 là thế kỉ hai mươi (thế kỉ XX).

      Lời giải chi tiết:

      Tuổi mẹ hiện nay là: 10 + 30 = 40 (tuổi)

      Năm nay là năm 2024, năm sinh của mẹ Nam là 2024 – 40 = 1984

      Năm 1984 thuộc thế kỉ XX.

      Luyện tập 2 Câu 5

        Video hướng dẫn giải

        Người ta dùng loại gạch men hình vuông có cạnh 50 cm để lát nền một phòng học hình chữ nhật có chiều dài 8 m, chiều rộng 6 m. Hỏi cần bao nhiêu viên gạch men loại đó để vừa đủ lát kín nền phòng học? (Diện tích phần mạch vữa không đáng kể.)

        Phương pháp giải:

        - Diện tích viên gạch = cạnh x cạnh

        - Diện tích nền phòng học = chiều dài x chiều rộng

        - Số viên gạch dùng để lát kín nền phòng học = diện tích nền phòng học : diện tích viên gạch

        Lời giải chi tiết:

        Tóm tắt

        Phòng học hình chữ nhật

        Chiều dài: 8 m

        Chiều rộng: 6 m

        Viên gạch hình vuông cạnh 50 cm

        Lát kín nền: ? viên gạch

        Bài giải

        Diện tích mỗi viên gạch hình vuông là:

        50 x 50 = 2 500 (cm2)

        Diện tích nền phòng học là:

        8 x 6 = 48 (m2)

        Đổi 48 m2 = 480 000 cm2

        Số viên gạch dùng để lát kín nền phòng học là:

        480 000 : 2 500 = 192 (viên gạch)

        Đáp số: 192 viên gạch

        Luyện tập 1 Câu 3

          Video hướng dẫn giải

          Dùng thước đo góc để đo các góc của hình thoi ABCD.

          Toán lớp 4 trang 112 - Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường - SGK Kết nối tri thức 2 1

          Phương pháp giải:

          Cách đo góc bằng thước đo góc:

          - Đặt đỉnh của góc trùng với tâm của thước đo góc; đặt một cạnh nằm trên đường kính của nửa hình tròn của thước.

          - Cạnh còn lại đi qua một vạch trên nửa đường tròn của thước, cạnh đó nằm trên vạch số nào thì số đó là số đo góc của góc

          Lời giải chi tiết:

          Góc đỉnh A, cạnh AB, AD có số đo là 60o

          Góc đỉnh B, cạnh BA, BC có số đo là 120o

          Góc đỉnh D, cạnh DA, DC có số đo là 120o

          Góc đỉnh C, cạnh CB, CD có số đo là 60o

          Luyện tập 2 Câu 1

            Video hướng dẫn giải

            Viết tên các hình bình hành có trong hình bên rồi cho biết cạnh AD song song và bằng những cạnh nào.

            Toán lớp 4 trang 112 - Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường - SGK Kết nối tri thức 5 1

            Phương pháp giải:

            Hình bình hành có hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau.

            Lời giải chi tiết:

            - Các hình bình hành là: AMND; ABCD; MBCN

            - Cạnh AD song song và bằng các cạnh: MN; BC

            Luyện tập 1 Câu 1

              Video hướng dẫn giải

              Viết tên các góc nhọn, góc tù, góc vuông có trong hình bên (theo mẫu).

              Toán lớp 4 trang 112 - Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường - SGK Kết nối tri thức 0 1

              Phương pháp giải:

              Quan sát hình vẽ rồi viết tên các góc nhọn, góc tù, góc vuông có trong hình theo mẫu.

              Lời giải chi tiết:

              Góc nhọn đỉnh A; cạnh AB, AC

              Góc nhọn đỉnh B; cạnh BM, BC

              Góc nhọn đỉnh B; cạnh BA, BM

              Góc nhọn đỉnh C; cạnh CA, CB

              Góc nhọn đỉnh M; cạnh MA, MB

              Góc tù đỉnh M; cạnh MB, MC

              Góc vuông đỉnh B; cạnh BA, BC.

              Luyện tập 1 Câu 5

                Video hướng dẫn giải

                Chọn câu trả lời đúng.

                Số khối lập phương nhỏ dùng để xếp thành hình bên là:

                A. 16

                B.29

                C.30

                D.20

                Toán lớp 4 trang 112 - Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường - SGK Kết nối tri thức 4 1

                Phương pháp giải:

                - Quan sát tranh để xác định số khối lập phương nhỏ ở mỗi hàng

                - Tính tổng số khối lập phương để xếp thành hình trên.

                Lời giải chi tiết:

                Hàng 1: có 1 khối lập phương nhỏ

                Hàng 2: có 4 khối lập phương nhỏ

                Hàng 3: có 9 khối lập phương nhỏ

                Hàng 4: có 16 khối lập phương nhỏ

                Vậy số khối lập phương nhỏ dùng để xếp thành hình bên là: 1 + 4 + 9 + 16 = 30 (khối lập phương)

                Chọn đáp án C

                Luyện tập 2 Câu 4

                  Video hướng dẫn giải

                  Toán lớp 4 trang 112 - Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường - SGK Kết nối tri thức 8 1

                  Phương pháp giải:

                  Áp dụng cách đổi:

                  1m2 = 100dm2; 1cm2 = 100mm2 ; 1dm2 = 100cm2

                  Lời giải chi tiết:

                  a) 4 m2 = 400 dm2

                  25 cm2 = 2 500 mm2

                  12 dm2 = 1 200 cm2

                  b) 200 cm2 = 2 dm2

                  80 000 cm2 = 800 dm2

                  3 400 mm2 = 34 cm2

                  c) 5 m2 52 dm2 = 552 dm2

                  7 cm2 6 mm2 = 706 mm2

                  6 dm2 15 cm2 = 615 cm2

                  Luyện tập 2 Câu 2

                    Video hướng dẫn giải

                    Số?

                    Toán lớp 4 trang 112 - Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường - SGK Kết nối tri thức 6 1

                    Phương pháp giải:

                    Dựa vào các cách chuyển đổi:

                    1 giờ = 60 phút; 1 phút = 60 giây; 1 thế kỉ = 100 năm

                    Lời giải chi tiết:

                    a) 4 giờ = 240 phút

                    12 phút = 720 giây

                    3 thế kỉ = 300 năm

                    b) 3 giờ 25 phút = 205 phút

                    10 giờ 4 phút = 604 phút

                    15 phút 20 giây = 920 giây

                    c) $\frac{1}{3}$ giờ = 20 phút

                    $\frac{1}{5}$ phút = 12 giây

                    $\frac{1}{4}$ thế kỉ = 25 năm

                    Luyện tập 1 Câu 2

                      Video hướng dẫn giải

                      Số?

                      Toán lớp 4 trang 112 - Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường - SGK Kết nối tri thức 1 1

                      Phương pháp giải:

                      Áp dụng cách đổi:

                      1 yến = 10kg ; 1 tạ = 100 kg

                      1 tấn = 10 tạ = 100 yến = 1000kg

                      Lời giải chi tiết:

                      Toán lớp 4 trang 112 - Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường - SGK Kết nối tri thức 1 2

                      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                      • Luyện tập 1
                        • Câu 1
                        • -
                        • Câu 2
                        • -
                        • Câu 3
                        • -
                        • Câu 4
                        • -
                        • Câu 5
                      • Luyện tập 2
                        • Câu 1
                        • -
                        • Câu 2
                        • -
                        • Câu 3
                        • -
                        • Câu 4
                        • -
                        • Câu 5

                      Video hướng dẫn giải

                      Viết tên các góc nhọn, góc tù, góc vuông có trong hình bên (theo mẫu).

                      Toán lớp 4 trang 112 - Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường - SGK Kết nối tri thức 1

                      Phương pháp giải:

                      Quan sát hình vẽ rồi viết tên các góc nhọn, góc tù, góc vuông có trong hình theo mẫu.

                      Lời giải chi tiết:

                      Góc nhọn đỉnh A; cạnh AB, AC

                      Góc nhọn đỉnh B; cạnh BM, BC

                      Góc nhọn đỉnh B; cạnh BA, BM

                      Góc nhọn đỉnh C; cạnh CA, CB

                      Góc nhọn đỉnh M; cạnh MA, MB

                      Góc tù đỉnh M; cạnh MB, MC

                      Góc vuông đỉnh B; cạnh BA, BC.

                      Video hướng dẫn giải

                      Số?

                      Toán lớp 4 trang 112 - Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường - SGK Kết nối tri thức 2

                      Phương pháp giải:

                      Áp dụng cách đổi:

                      1 yến = 10kg ; 1 tạ = 100 kg

                      1 tấn = 10 tạ = 100 yến = 1000kg

                      Lời giải chi tiết:

                      Toán lớp 4 trang 112 - Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường - SGK Kết nối tri thức 3

                      Video hướng dẫn giải

                      Dùng thước đo góc để đo các góc của hình thoi ABCD.

                      Toán lớp 4 trang 112 - Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường - SGK Kết nối tri thức 4

                      Phương pháp giải:

                      Cách đo góc bằng thước đo góc:

                      - Đặt đỉnh của góc trùng với tâm của thước đo góc; đặt một cạnh nằm trên đường kính của nửa hình tròn của thước.

                      - Cạnh còn lại đi qua một vạch trên nửa đường tròn của thước, cạnh đó nằm trên vạch số nào thì số đó là số đo góc của góc

                      Lời giải chi tiết:

                      Góc đỉnh A, cạnh AB, AD có số đo là 60o

                      Góc đỉnh B, cạnh BA, BC có số đo là 120o

                      Góc đỉnh D, cạnh DA, DC có số đo là 120o

                      Góc đỉnh C, cạnh CB, CD có số đo là 60o

                      Video hướng dẫn giải

                      Một cửa hàng có 1 tấn 540 kg gạo tẻ và số gạo nếp bằng $\frac{2}{7}$ số gạo tẻ. Hỏi cửa hàng đó có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam gạo tẻ và gạo nếp?

                      Phương pháp giải:

                      - Đổi 1 tấn 540 kg sang đơn vị kg

                      - Số kg gạo nếp = số kg gạo tẻ x $\frac{2}{7}$

                      - Số kg gạo tẻ và gạo nếp = số kg gạo tẻ + số kg gạo nếp

                      Lời giải chi tiết:

                      Tóm tắt:

                      Gạo tẻ:1 tấn 540 kg

                      Gạo nếp: $\frac{2}{7}$ số gạo tẻ

                      Gạo nếp và gạo tẻ: ? kg

                      Bài giải

                      Đổi 1 tấn 540 kg = 1 540 kg

                      Số kg gạo nếp cửa hàng có là:

                      $1540 \times \frac{2}{7} = 440$(kg)

                      Cửa hàng đó có tất cả số ki-lô-gam gạo tẻ và gạo nếp là:

                       1 540 + 440 = 1 980 (kg)

                      Đáp số: 1 980 kg

                      Video hướng dẫn giải

                      Chọn câu trả lời đúng.

                      Số khối lập phương nhỏ dùng để xếp thành hình bên là:

                      A. 16

                      B.29

                      C.30

                      D.20

                      Toán lớp 4 trang 112 - Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường - SGK Kết nối tri thức 5

                      Phương pháp giải:

                      - Quan sát tranh để xác định số khối lập phương nhỏ ở mỗi hàng

                      - Tính tổng số khối lập phương để xếp thành hình trên.

                      Lời giải chi tiết:

                      Hàng 1: có 1 khối lập phương nhỏ

                      Hàng 2: có 4 khối lập phương nhỏ

                      Hàng 3: có 9 khối lập phương nhỏ

                      Hàng 4: có 16 khối lập phương nhỏ

                      Vậy số khối lập phương nhỏ dùng để xếp thành hình bên là: 1 + 4 + 9 + 16 = 30 (khối lập phương)

                      Chọn đáp án C

                      Video hướng dẫn giải

                      Viết tên các hình bình hành có trong hình bên rồi cho biết cạnh AD song song và bằng những cạnh nào.

                      Toán lớp 4 trang 112 - Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường - SGK Kết nối tri thức 6

                      Phương pháp giải:

                      Hình bình hành có hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau.

                      Lời giải chi tiết:

                      - Các hình bình hành là: AMND; ABCD; MBCN

                      - Cạnh AD song song và bằng các cạnh: MN; BC

                      Video hướng dẫn giải

                      Số?

                      Toán lớp 4 trang 112 - Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường - SGK Kết nối tri thức 7

                      Phương pháp giải:

                      Dựa vào các cách chuyển đổi:

                      1 giờ = 60 phút; 1 phút = 60 giây; 1 thế kỉ = 100 năm

                      Lời giải chi tiết:

                      a) 4 giờ = 240 phút

                      12 phút = 720 giây

                      3 thế kỉ = 300 năm

                      b) 3 giờ 25 phút = 205 phút

                      10 giờ 4 phút = 604 phút

                      15 phút 20 giây = 920 giây

                      c) $\frac{1}{3}$ giờ = 20 phút

                      $\frac{1}{5}$ phút = 12 giây

                      $\frac{1}{4}$ thế kỉ = 25 năm

                      Video hướng dẫn giải

                      Năm nay, Nam 10 tuổi, Nam kém mẹ 30 tuổi. Hỏi mẹ của Nam sinh năm nào và năm đó thuộc thế kỉ bao nhiêu?

                      Phương pháp giải:

                      - Tìm tuổi mẹ = tuổi của Nam + 30 tuổi

                      - Tìm năm sinh của mẹ Nam = Năm hiện tại – tuổi mẹ

                      - Từ năm 1901 đến năm 2000 là thế kỉ hai mươi (thế kỉ XX).

                      Lời giải chi tiết:

                      Tuổi mẹ hiện nay là: 10 + 30 = 40 (tuổi)

                      Năm nay là năm 2024, năm sinh của mẹ Nam là 2024 – 40 = 1984

                      Năm 1984 thuộc thế kỉ XX.

                      Video hướng dẫn giải

                      Toán lớp 4 trang 112 - Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường - SGK Kết nối tri thức 8

                      Phương pháp giải:

                      Áp dụng cách đổi:

                      1m2 = 100dm2; 1cm2 = 100mm2 ; 1dm2 = 100cm2

                      Lời giải chi tiết:

                      a) 4 m2 = 400 dm2

                      25 cm2 = 2 500 mm2

                      12 dm2 = 1 200 cm2

                      b) 200 cm2 = 2 dm2

                      80 000 cm2 = 800 dm2

                      3 400 mm2 = 34 cm2

                      c) 5 m2 52 dm2 = 552 dm2

                      7 cm2 6 mm2 = 706 mm2

                      6 dm2 15 cm2 = 615 cm2

                      Video hướng dẫn giải

                      Người ta dùng loại gạch men hình vuông có cạnh 50 cm để lát nền một phòng học hình chữ nhật có chiều dài 8 m, chiều rộng 6 m. Hỏi cần bao nhiêu viên gạch men loại đó để vừa đủ lát kín nền phòng học? (Diện tích phần mạch vữa không đáng kể.)

                      Phương pháp giải:

                      - Diện tích viên gạch = cạnh x cạnh

                      - Diện tích nền phòng học = chiều dài x chiều rộng

                      - Số viên gạch dùng để lát kín nền phòng học = diện tích nền phòng học : diện tích viên gạch

                      Lời giải chi tiết:

                      Tóm tắt

                      Phòng học hình chữ nhật

                      Chiều dài: 8 m

                      Chiều rộng: 6 m

                      Viên gạch hình vuông cạnh 50 cm

                      Lát kín nền: ? viên gạch

                      Bài giải

                      Diện tích mỗi viên gạch hình vuông là:

                      50 x 50 = 2 500 (cm2)

                      Diện tích nền phòng học là:

                      8 x 6 = 48 (m2)

                      Đổi 48 m2 = 480 000 cm2

                      Số viên gạch dùng để lát kín nền phòng học là:

                      480 000 : 2 500 = 192 (viên gạch)

                      Đáp số: 192 viên gạch

                      Khai mở tiềm năng Toán lớp 4 cùng Toán lớp 4 trang 112 - Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường - SGK Kết nối tri thức – nội dung nổi bật trong chuyên mục vở bài tập toán lớp 4 trên nền tảng toán. Bộ Lý thuyết Toán tiểu học bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát chuẩn chương trình sách giáo khoa hiện hành, giúp học sinh lớp 4 ôn luyện hiệu quả và toàn diện. Với phương pháp trình bày trực quan, dễ hiểu, tài liệu này chính là "chìa khóa" để các em củng cố kiến thức vững chắc và nâng cao tư duy toán học một cách tối ưu.

                      Toán lớp 4 trang 112 - Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường - SGK Kết nối tri thức

                      Bài 71 Toán lớp 4 trang 112 thuộc chương trình Kết nối tri thức là một bài ôn tập quan trọng, giúp học sinh củng cố kiến thức về hình học và đo lường đã học trong chương trình. Bài học này bao gồm các nội dung chính như:

                      • Ôn tập về hình học: Nhận biết các hình phẳng (hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình tròn), tính chu vi và diện tích của các hình này.
                      • Ôn tập về đo lường: Đơn vị đo độ dài (mét, xăng-ti-mét), đơn vị đo khối lượng (kilô-gam, gam), đơn vị đo thời gian (giờ, phút, giây).
                      • Giải các bài toán thực tế: Áp dụng kiến thức đã học để giải các bài toán liên quan đến hình học và đo lường trong cuộc sống.

                      Nội dung chi tiết bài học

                      Phần 1: Ôn tập về hình học

                      Trong phần này, học sinh sẽ ôn lại các kiến thức về các hình phẳng cơ bản. Các em cần nắm vững cách nhận biết các hình, tính chu vi và diện tích của chúng. Ví dụ:

                      • Hình vuông: Chu vi = 4 x cạnh, Diện tích = cạnh x cạnh
                      • Hình chữ nhật: Chu vi = 2 x (dài + rộng), Diện tích = dài x rộng
                      • Hình tam giác: Diện tích = (đáy x chiều cao) / 2
                      • Hình tròn: Chu vi = 2 x π x bán kính, Diện tích = π x bán kính x bán kính (với π ≈ 3,14)

                      Phần 2: Ôn tập về đo lường

                      Phần này tập trung vào việc ôn tập các đơn vị đo độ dài, khối lượng và thời gian. Học sinh cần biết cách chuyển đổi giữa các đơn vị khác nhau và áp dụng vào giải các bài toán thực tế. Ví dụ:

                      • 1 mét = 100 xăng-ti-mét
                      • 1 kilô-gam = 1000 gam
                      • 1 giờ = 60 phút
                      • 1 phút = 60 giây

                      Phần 3: Giải các bài toán thực tế

                      Đây là phần quan trọng nhất của bài học, giúp học sinh áp dụng kiến thức đã học vào giải các bài toán thực tế. Các bài toán này thường liên quan đến việc tính toán chu vi, diện tích của các hình, hoặc tính toán các đại lượng liên quan đến đo lường. Ví dụ:

                      Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 15 mét và chiều rộng 8 mét. Tính chu vi và diện tích của mảnh đất đó.

                      Giải:

                      • Chu vi = 2 x (15 + 8) = 46 mét
                      • Diện tích = 15 x 8 = 120 mét vuông

                      Bài tập luyện tập

                      Để củng cố kiến thức, các em có thể làm thêm các bài tập sau:

                      1. Tính chu vi và diện tích của một hình vuông có cạnh 5 cm.
                      2. Một hình chữ nhật có chiều dài 12 cm và chiều rộng 7 cm. Tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật đó.
                      3. Đổi 3 mét 50 xăng-ti-mét ra mét.
                      4. Đổi 2 kilô-gam 300 gam ra kilô-gam.

                      Lời khuyên

                      Để học tốt môn Toán lớp 4, các em cần:

                      • Học thuộc các công thức tính chu vi, diện tích của các hình.
                      • Luyện tập thường xuyên các bài tập để nắm vững kiến thức.
                      • Hỏi thầy cô giáo hoặc bạn bè khi gặp khó khăn.

                      Chúc các em học tốt!

                      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

                      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

                      Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

                      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

                      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

                      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

                      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

                      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

                      Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

                      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

                      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

                      Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

                      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

                      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

                      Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

                      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

                      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

                      Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!