Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với bài học Toán lớp 4 trang 98 - Bài 66: Luyện tập chung thuộc chương trình sách giáo khoa Kết nối tri thức. Bài học này là cơ hội để các em ôn tập và củng cố kiến thức đã học về các phép tính, giải toán có lời văn và các bài toán thực tế.
Tại toan11.edu.vn, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập trong sách giáo khoa, giúp các em tự tin hơn trong quá trình học tập.
Quãng đường từ nhà anh Thanh đến thị trấn dài 45 km. Anh Thanh đi từ nhà ra thị trấn, khi đi được Một rô-bốt thu hoạch và sấy chuối. Biết cứ 1kg chuối tươi sấy được ....
Video hướng dẫn giải
Quãng đường từ nhà anh Thanh đến thị trấn dài 45 km. Anh Thanh đi từ nhà ra thị trấn, khi đi được $\frac{2}{3}$ quãng đường thì dừng lại nghỉ một lúc. Hỏi anh Thanh phải đi tiếp bao nhiêu ki-lô-mét nữa thì đến thị trấn?
Phương pháp giải:
Cách 1: Tìm số km anh Thanh đã đi = quãng đường từ nhà ra thị trấn x số phần quãng đường đã đi
Số km phải đi tiếp = quãng đường từ nhà ra thị trấn - số km anh Thanh đã đi
Cách 2: Tìm số phần quãng đường phải đi tiếp = 1 – số phần quãng đường đã đi
Số km phải đi tiếp = quãng đường x số phần quãng đường phải đi tiếp
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
Quãng đường: 45 km
Đã đi: $\frac{2}{3}$ quãng đường
Còn lại: ? km
Bài giải
Cách 1
Quãng được anh Thanh đã đi là:
$45 \times \frac{2}{3} = 30$ (km)
Số ki-lô-mét anh Thanh phải đi tiếp là:
45 – 30 = 15 (km)
Đáp số: 15 km
Cách 2
Số phần quãng đường phải đi tiếp là:
$1 - \frac{2}{3} = \frac{1}{3}$ (quãng đường)
Số ki-lô-mét anh Thanh phải đi tiếp là:
$45 \times \frac{1}{3} = 15$ (km)
Đáp số: 15 km
Video hướng dẫn giải
Năm nay, ông nội của Việt 72 tuổi, tuổi của Việt bằng $\frac{1}{8}$tuổi của ông nội. Anh Chúc lớn hơn Việt 5 tuổi. Hỏi năm nay anh Chúc bao nhiêu tuổi?
Phương pháp giải:
- Số tuổi của Việt = tuổi của ông nội x $\frac{1}{8}$
- Số tuổi của anh Chúc = số tuổi của Việt + 5 tuổi
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt:
Ông: 72 tuổi
Việt: $\frac{1}{8}$ tuổi ông
Anh Chúc: hơn Việt 5 tuổi
Anh Chúc: ? tuổi
Bài giải
Số tuổi của Việt là:
$72 \times \frac{1}{8} = 9$(tuổi)
Số tuổi của anh Chúc là:
9 + 5 = 14 (tuổi)
Đáp số: 14 tuổi
Video hướng dẫn giải
Tính bằng cách thuận tiện.

Phương pháp giải:
a) Áp dụng các tính chất giao hoán, kết hợp để tính giá biểu thức đã cho.
b) Áp dụng cộng thức: a x b + a x c = a x (b + c)
Lời giải chi tiết:
a) $\frac{2}{{13}} \times \frac{{22}}{5} \times \frac{{13}}{2} = \left( {\frac{2}{{13}} \times \frac{{13}}{2}} \right) \times \frac{{22}}{5} = 1 \times \frac{{22}}{5} = \frac{{22}}{5}$
b) $\,\frac{3}{5} \times \frac{6}{7} + \frac{6}{7} \times \frac{3}{5} = \frac{3}{5} \times \left( {\frac{6}{7} + \frac{6}{7}} \right) = \frac{3}{5} \times \frac{{12}}{7} = \frac{{36}}{{35}}$
Video hướng dẫn giải
Tìm phân số thích hợp.
Hình dưới đây cho biết chiều rộng và diện tích của các hình chữ nhật nhỏ. Chiều dài của hình chữ nhật lớn nhất trong hình là …… cm.

Phương pháp giải:
- Chiều dài của hình chữ nhật ABCD = Diện tích hình chữ nhật ABCD : chiều rộng
- Chiều dài của hình chữ nhật BEGC = Diện tích hình chữ nhật BEGC : chiều rộng
- Chiều dài của hình chữ nhật lớn nhất = Chiều dài của hình chữ nhật ABCD + Chiều dài của hình chữ nhật BEGC
Lời giải chi tiết:
Chiều dài của hình chữ nhật ABCD là: $\frac{{21}}{2}:2 = \frac{{21}}{4}$ (cm)
Chiều dài của hình chữ nhật BEGC là: $25:2 = \frac{{25}}{2}$ (cm)
Vậy chiều dài của hình chữ nhật lớn nhất là: $\frac{{21}}{4} + \frac{{25}}{2} = \frac{{71}}{4}$ (cm)
Video hướng dẫn giải
Tìm phân số thích hợp.

Phương pháp giải:
a) Số bị chia = thương x số chia
b) Số chia = số bị chia : thương
c) Thừa số = tích : thừa số đã biết
Lời giải chi tiết:
a) $?\,\,:\,\,\frac{2}{7} = \frac{5}{{11}}$
$\frac{5}{{11}} \times \frac{2}{7} = \frac{{10}}{{77}}$
b) $\frac{3}{4}\,\,:\,\,? = \frac{5}{8}$
$\frac{3}{4}:\frac{5}{8} = \frac{6}{5}$
c) $?\, \times \frac{6}{{11}} = 1$
$1:\frac{6}{{11}} = \frac{{11}}{6}$
Video hướng dẫn giải
Chọn kết quả cho của mỗi phép tính.

Phương pháp giải:
Thực hiện các phép tính nhân, chia phân số rồi nối với kết quả thích hợp
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Số?
Công ty Kim Sơn nhận được đơn hàng làm 1 000 chiếc hộp cói, trong đó tổ của bác Diễm nhận đan $\frac{1}{4}$ đơn hàng.
a) Tổ của bác Diễm nhận đan ..?.. chiếc hộp cói.
b) Sau khi làm xong, toàn bộ số hộp cói của tổ bác Diễm được một rô-bốt chuyển đến kho. Biết mỗi hộp cói nặng $\frac{3}{2}$kg. Vậy rô-bốt đã chuyển tất cả ..?.. kg.

Phương pháp giải:
a) Số hộp cói tổ bác Diễm nhận đan = số chiếc hộp cói phải đan tất cả x số phần đơn hàng.
b) Số kg rô-bốt đã chuyển = số hộp cói x cân nặng của 1 hộp cói x số hộp cói tổ bác Diễm nhận đan
Lời giải chi tiết:
a) Tổ của bác Diễm nhận đan số chiếc hộp cói là: $1\,\,000 \times \frac{1}{4} = 250$(chiếc)
b) Rô-bốt đã chuyển tất cả số ki-lô-gam là: $250 \times \frac{3}{2} = 375$ (kg)
Video hướng dẫn giải
Tính.

Phương pháp giải:
- Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.
- Muốn thực hiện phép chia hai phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số đảo ngược của phân số thứ hai
Lời giải chi tiết:
a) $\,\frac{5}{6} \times \frac{1}{3} = \frac{5}{{18}}$
b) $\frac{5}{6}:\frac{1}{3} = \frac{5}{6} \times \frac{3}{1} = \frac{{15}}{6} = \frac{5}{2}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,$
c) $\,\frac{5}{3} - \frac{1}{3}:\frac{1}{4} = \frac{5}{3} - \frac{1}{3} \times \frac{4}{1} = \frac{5}{3} - \frac{4}{3} = \frac{1}{3}$
Video hướng dẫn giải
Số?
Một cửa hàng kim khí có 8 khay đựng ốc vít theo từng loại màu trắng, vàng, đen và số ốc vít ở mỗi khay là như nhau. Biết tổng số ốc vít là 800 cái.
a) Số ốc vít màu đen chiếm $\frac{{....}}{{....}}$ tổng số ốc vít của cửa hàng.
b) Số ốc vít màu trắng là ..?.. cái.

Phương pháp giải:
a) Quan sát hình vẽ để xác định số ốc vít màu đen chiếm bao nhiêu phần tổng số ốc vít
b) Quan sát hình vẽ để xác định số ốc vít màu trắng chiếm bao nhiêu phần tổng số ốc vít
Số ốc vít màu trắng = tổng số ốc vít x số phần ốc vít màu trắng
Lời giải chi tiết:
a) Ta thấy có 8 khay đựng ốc vít, số ốc vít ở mỗi khay như nhau và có 3 khay ốc vít màu đen.
Vậy số ốc vít màu đen chiếm $\frac{3}{8}$ tổng số ốc vít của cửa hàng.
b) Ta thấy, số ốc vít màu trắng chiếm $\frac{2}{8} = \frac{1}{4}$ tổng số ốc vít của cửa hàng
Vậy số ốc vít màu trắng là $800 \times \frac{1}{4} = 200$ cái.
Video hướng dẫn giải
Số?
Từ một chiếc vại ban đầu đựng 15 $\ell $ tương, người ta rót vào tất cả các lọ nhỏ có trong hình, mỗi lọ $\frac{3}{4}$$\ell $. Trong vại còn lại ..?.. $\ell $ tương.

Phương pháp giải:
- Số lít tương đổ vào các lọ nhỏ = số lọ x số lít tương trong mỗi lọ x số lọ
- Số lít tương còn lại = số lít tương ban đầu – số lít tương đổ vào các lọ nhỏ.
Lời giải chi tiết:
Số lít tương đổ vào các lọ nhỏ là: $\frac{3}{4} \times 8 = 6$(lít)
Số lít tương còn lại là: 15 – 6 = 9 (lít)
Vậy số cần điền vào ô trống là 9.
Video hướng dẫn giải
Tìm phân số thích hợp.
Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng 4m và diện tích $\frac{{91}}{2}$m2. Người ta đào một cái ao hình chữ nhật trên mảnh đất đó, phần đất còn lại làm một lối đi rộng 1m như hình vẽ. Diện tích của ao là ..?.. m2

Phương pháp giải:
- Tìm chiều dài mảnh đất = diện tích : chiều rộng
- Tìm chiều rộng của cái ao = Chiều rộng mảnh đất – độ rộng của lỗi đi
- Tính diện tích cái ao = chiều dài x chiều rộng
Lời giải chi tiết:
Chiều dài mảnh đất là: $\frac{{91}}{2}:4 = \frac{{91}}{8}$ (m)
Chiều rộng của cái ao là: 4 – 1 = 3 (m)
Diện tích cái ao là: $\frac{{91}}{8} \times 3 = \frac{{273}}{8}$(m2)
Vậy phân số thích hợp điền vào chỗ chấm là $\frac{{273}}{8}$
Video hướng dẫn giải
Ban đầu, một cái bánh chưng được cắt ra thành các miếng như hình bên. Tí và Tèo đã lấy ra một số miếng rồi nói chuyện với nhau. Tí nói: “Tèo đã lấy $\frac{1}{5}$ số miếng bánh chưng." Tèo nói: "Tí đã lấy $\frac{1}{4}$ số miếng bánh chưng". Biết chỉ có một trong hai bạn Tèo, Tí đã nói sai. Hỏi ai đã nói sai?

Phương pháp giải:
Đếm số miếng bánh chưng trong hình.
Xác định bạn đã nói sai.
Lời giải chi tiết:
Chiếc bánh được chia thành 8 phần bằng nhau.
Ta có $\frac{1}{4}$ chiếc bánh chưng là $8 \times \frac{1}{4} = 2$ (miếng bánh chưng)
Vậy bạn Tèo nói đúng, bạn Tí đã nói sai.
Video hướng dẫn giải
Chọn câu trả lời đúng.
Biểu thức nào sau đây có giá trị lớn nhất?

Phương pháp giải:
Tính giá trị các biểu thức rồi kết luận biểu thức có giá trị lớn nhất.
Lời giải chi tiết:
A. $15 \times \frac{2}{3} = \frac{{15 \times 2}}{3} = \frac{{30}}{3} = 10$
B. $\left( {\frac{2}{3} - \frac{1}{6}} \right):5 = \left( {\frac{4}{6} - \frac{1}{6}} \right):5 = \frac{1}{2}:5 = \frac{1}{2} \times \frac{1}{5} = \frac{1}{{10}}$
C. $\left( {\frac{7}{4} \times \frac{8}{3}} \right):\frac{1}{3} = \frac{{14}}{3}:\frac{1}{3} = \frac{{14}}{3} \times \frac{3}{1} = 14$
Vậy biểu thức C có giá trị lớn nhất.
Video hướng dẫn giải
Chọn câu trả lời đúng.
Một rô-bốt thu hoạch và sấy chuối. Biết cứ 1 kg chuối tươi sấy được $\frac{1}{5}$kg chuối khô. Nếu rô-bốt thu hoạch được 1 tạ chuối tươi thì sẽ sấy được lượng chuối khô là:
A. $\frac{1}{5}$ tấn
B. $\frac{1}{5}$ tạ
C. 5 yến
D. 5 tạ

Phương pháp giải:
- Đổi 1 tạ đơn vị kg
- Số kg chuối khô sấy được = số kg chuối tươi x $\frac{1}{5}$
Lời giải chi tiết:
Đổi 1 tạ = 100 kg
Lượng chuối khô sấy được là: $1\,00 \times \frac{1}{5} = 20$(kg)
Đổi 20 kg = $\frac{1}{5}$ tạ
Chọn B
Video hướng dẫn giải
Tính.

Phương pháp giải:
- Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.
- Muốn thực hiện phép chia hai phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số đảo ngược của phân số thứ hai
Lời giải chi tiết:
a) $\,\frac{5}{6} \times \frac{1}{3} = \frac{5}{{18}}$
b) $\frac{5}{6}:\frac{1}{3} = \frac{5}{6} \times \frac{3}{1} = \frac{{15}}{6} = \frac{5}{2}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,$
c) $\,\frac{5}{3} - \frac{1}{3}:\frac{1}{4} = \frac{5}{3} - \frac{1}{3} \times \frac{4}{1} = \frac{5}{3} - \frac{4}{3} = \frac{1}{3}$
Video hướng dẫn giải
Quãng đường từ nhà anh Thanh đến thị trấn dài 45 km. Anh Thanh đi từ nhà ra thị trấn, khi đi được $\frac{2}{3}$ quãng đường thì dừng lại nghỉ một lúc. Hỏi anh Thanh phải đi tiếp bao nhiêu ki-lô-mét nữa thì đến thị trấn?
Phương pháp giải:
Cách 1: Tìm số km anh Thanh đã đi = quãng đường từ nhà ra thị trấn x số phần quãng đường đã đi
Số km phải đi tiếp = quãng đường từ nhà ra thị trấn - số km anh Thanh đã đi
Cách 2: Tìm số phần quãng đường phải đi tiếp = 1 – số phần quãng đường đã đi
Số km phải đi tiếp = quãng đường x số phần quãng đường phải đi tiếp
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
Quãng đường: 45 km
Đã đi: $\frac{2}{3}$ quãng đường
Còn lại: ? km
Bài giải
Cách 1
Quãng được anh Thanh đã đi là:
$45 \times \frac{2}{3} = 30$ (km)
Số ki-lô-mét anh Thanh phải đi tiếp là:
45 – 30 = 15 (km)
Đáp số: 15 km
Cách 2
Số phần quãng đường phải đi tiếp là:
$1 - \frac{2}{3} = \frac{1}{3}$ (quãng đường)
Số ki-lô-mét anh Thanh phải đi tiếp là:
$45 \times \frac{1}{3} = 15$ (km)
Đáp số: 15 km
Video hướng dẫn giải
Tìm phân số thích hợp.

Phương pháp giải:
a) Số bị chia = thương x số chia
b) Số chia = số bị chia : thương
c) Thừa số = tích : thừa số đã biết
Lời giải chi tiết:
a) $?\,\,:\,\,\frac{2}{7} = \frac{5}{{11}}$
$\frac{5}{{11}} \times \frac{2}{7} = \frac{{10}}{{77}}$
b) $\frac{3}{4}\,\,:\,\,? = \frac{5}{8}$
$\frac{3}{4}:\frac{5}{8} = \frac{6}{5}$
c) $?\, \times \frac{6}{{11}} = 1$
$1:\frac{6}{{11}} = \frac{{11}}{6}$
Video hướng dẫn giải
Chọn câu trả lời đúng.
Một rô-bốt thu hoạch và sấy chuối. Biết cứ 1 kg chuối tươi sấy được $\frac{1}{5}$kg chuối khô. Nếu rô-bốt thu hoạch được 1 tạ chuối tươi thì sẽ sấy được lượng chuối khô là:
A. $\frac{1}{5}$ tấn
B. $\frac{1}{5}$ tạ
C. 5 yến
D. 5 tạ

Phương pháp giải:
- Đổi 1 tạ đơn vị kg
- Số kg chuối khô sấy được = số kg chuối tươi x $\frac{1}{5}$
Lời giải chi tiết:
Đổi 1 tạ = 100 kg
Lượng chuối khô sấy được là: $1\,00 \times \frac{1}{5} = 20$(kg)
Đổi 20 kg = $\frac{1}{5}$ tạ
Chọn B
Video hướng dẫn giải
Tìm phân số thích hợp.
Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng 4m và diện tích $\frac{{91}}{2}$m2. Người ta đào một cái ao hình chữ nhật trên mảnh đất đó, phần đất còn lại làm một lối đi rộng 1m như hình vẽ. Diện tích của ao là ..?.. m2

Phương pháp giải:
- Tìm chiều dài mảnh đất = diện tích : chiều rộng
- Tìm chiều rộng của cái ao = Chiều rộng mảnh đất – độ rộng của lỗi đi
- Tính diện tích cái ao = chiều dài x chiều rộng
Lời giải chi tiết:
Chiều dài mảnh đất là: $\frac{{91}}{2}:4 = \frac{{91}}{8}$ (m)
Chiều rộng của cái ao là: 4 – 1 = 3 (m)
Diện tích cái ao là: $\frac{{91}}{8} \times 3 = \frac{{273}}{8}$(m2)
Vậy phân số thích hợp điền vào chỗ chấm là $\frac{{273}}{8}$
Video hướng dẫn giải
Chọn kết quả cho của mỗi phép tính.

Phương pháp giải:
Thực hiện các phép tính nhân, chia phân số rồi nối với kết quả thích hợp
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Tính bằng cách thuận tiện.

Phương pháp giải:
a) Áp dụng các tính chất giao hoán, kết hợp để tính giá biểu thức đã cho.
b) Áp dụng cộng thức: a x b + a x c = a x (b + c)
Lời giải chi tiết:
a) $\frac{2}{{13}} \times \frac{{22}}{5} \times \frac{{13}}{2} = \left( {\frac{2}{{13}} \times \frac{{13}}{2}} \right) \times \frac{{22}}{5} = 1 \times \frac{{22}}{5} = \frac{{22}}{5}$
b) $\,\frac{3}{5} \times \frac{6}{7} + \frac{6}{7} \times \frac{3}{5} = \frac{3}{5} \times \left( {\frac{6}{7} + \frac{6}{7}} \right) = \frac{3}{5} \times \frac{{12}}{7} = \frac{{36}}{{35}}$
Video hướng dẫn giải
Số?
Từ một chiếc vại ban đầu đựng 15 $\ell $ tương, người ta rót vào tất cả các lọ nhỏ có trong hình, mỗi lọ $\frac{3}{4}$$\ell $. Trong vại còn lại ..?.. $\ell $ tương.

Phương pháp giải:
- Số lít tương đổ vào các lọ nhỏ = số lọ x số lít tương trong mỗi lọ x số lọ
- Số lít tương còn lại = số lít tương ban đầu – số lít tương đổ vào các lọ nhỏ.
Lời giải chi tiết:
Số lít tương đổ vào các lọ nhỏ là: $\frac{3}{4} \times 8 = 6$(lít)
Số lít tương còn lại là: 15 – 6 = 9 (lít)
Vậy số cần điền vào ô trống là 9.
Video hướng dẫn giải
Năm nay, ông nội của Việt 72 tuổi, tuổi của Việt bằng $\frac{1}{8}$tuổi của ông nội. Anh Chúc lớn hơn Việt 5 tuổi. Hỏi năm nay anh Chúc bao nhiêu tuổi?
Phương pháp giải:
- Số tuổi của Việt = tuổi của ông nội x $\frac{1}{8}$
- Số tuổi của anh Chúc = số tuổi của Việt + 5 tuổi
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt:
Ông: 72 tuổi
Việt: $\frac{1}{8}$ tuổi ông
Anh Chúc: hơn Việt 5 tuổi
Anh Chúc: ? tuổi
Bài giải
Số tuổi của Việt là:
$72 \times \frac{1}{8} = 9$(tuổi)
Số tuổi của anh Chúc là:
9 + 5 = 14 (tuổi)
Đáp số: 14 tuổi
Video hướng dẫn giải
Tìm phân số thích hợp.
Hình dưới đây cho biết chiều rộng và diện tích của các hình chữ nhật nhỏ. Chiều dài của hình chữ nhật lớn nhất trong hình là …… cm.

Phương pháp giải:
- Chiều dài của hình chữ nhật ABCD = Diện tích hình chữ nhật ABCD : chiều rộng
- Chiều dài của hình chữ nhật BEGC = Diện tích hình chữ nhật BEGC : chiều rộng
- Chiều dài của hình chữ nhật lớn nhất = Chiều dài của hình chữ nhật ABCD + Chiều dài của hình chữ nhật BEGC
Lời giải chi tiết:
Chiều dài của hình chữ nhật ABCD là: $\frac{{21}}{2}:2 = \frac{{21}}{4}$ (cm)
Chiều dài của hình chữ nhật BEGC là: $25:2 = \frac{{25}}{2}$ (cm)
Vậy chiều dài của hình chữ nhật lớn nhất là: $\frac{{21}}{4} + \frac{{25}}{2} = \frac{{71}}{4}$ (cm)
Video hướng dẫn giải
Chọn câu trả lời đúng.
Biểu thức nào sau đây có giá trị lớn nhất?

Phương pháp giải:
Tính giá trị các biểu thức rồi kết luận biểu thức có giá trị lớn nhất.
Lời giải chi tiết:
A. $15 \times \frac{2}{3} = \frac{{15 \times 2}}{3} = \frac{{30}}{3} = 10$
B. $\left( {\frac{2}{3} - \frac{1}{6}} \right):5 = \left( {\frac{4}{6} - \frac{1}{6}} \right):5 = \frac{1}{2}:5 = \frac{1}{2} \times \frac{1}{5} = \frac{1}{{10}}$
C. $\left( {\frac{7}{4} \times \frac{8}{3}} \right):\frac{1}{3} = \frac{{14}}{3}:\frac{1}{3} = \frac{{14}}{3} \times \frac{3}{1} = 14$
Vậy biểu thức C có giá trị lớn nhất.
Video hướng dẫn giải
Số?
Công ty Kim Sơn nhận được đơn hàng làm 1 000 chiếc hộp cói, trong đó tổ của bác Diễm nhận đan $\frac{1}{4}$ đơn hàng.
a) Tổ của bác Diễm nhận đan ..?.. chiếc hộp cói.
b) Sau khi làm xong, toàn bộ số hộp cói của tổ bác Diễm được một rô-bốt chuyển đến kho. Biết mỗi hộp cói nặng $\frac{3}{2}$kg. Vậy rô-bốt đã chuyển tất cả ..?.. kg.

Phương pháp giải:
a) Số hộp cói tổ bác Diễm nhận đan = số chiếc hộp cói phải đan tất cả x số phần đơn hàng.
b) Số kg rô-bốt đã chuyển = số hộp cói x cân nặng của 1 hộp cói x số hộp cói tổ bác Diễm nhận đan
Lời giải chi tiết:
a) Tổ của bác Diễm nhận đan số chiếc hộp cói là: $1\,\,000 \times \frac{1}{4} = 250$(chiếc)
b) Rô-bốt đã chuyển tất cả số ki-lô-gam là: $250 \times \frac{3}{2} = 375$ (kg)
Video hướng dẫn giải
Số?
Một cửa hàng kim khí có 8 khay đựng ốc vít theo từng loại màu trắng, vàng, đen và số ốc vít ở mỗi khay là như nhau. Biết tổng số ốc vít là 800 cái.
a) Số ốc vít màu đen chiếm $\frac{{....}}{{....}}$ tổng số ốc vít của cửa hàng.
b) Số ốc vít màu trắng là ..?.. cái.

Phương pháp giải:
a) Quan sát hình vẽ để xác định số ốc vít màu đen chiếm bao nhiêu phần tổng số ốc vít
b) Quan sát hình vẽ để xác định số ốc vít màu trắng chiếm bao nhiêu phần tổng số ốc vít
Số ốc vít màu trắng = tổng số ốc vít x số phần ốc vít màu trắng
Lời giải chi tiết:
a) Ta thấy có 8 khay đựng ốc vít, số ốc vít ở mỗi khay như nhau và có 3 khay ốc vít màu đen.
Vậy số ốc vít màu đen chiếm $\frac{3}{8}$ tổng số ốc vít của cửa hàng.
b) Ta thấy, số ốc vít màu trắng chiếm $\frac{2}{8} = \frac{1}{4}$ tổng số ốc vít của cửa hàng
Vậy số ốc vít màu trắng là $800 \times \frac{1}{4} = 200$ cái.
Video hướng dẫn giải
Ban đầu, một cái bánh chưng được cắt ra thành các miếng như hình bên. Tí và Tèo đã lấy ra một số miếng rồi nói chuyện với nhau. Tí nói: “Tèo đã lấy $\frac{1}{5}$ số miếng bánh chưng." Tèo nói: "Tí đã lấy $\frac{1}{4}$ số miếng bánh chưng". Biết chỉ có một trong hai bạn Tèo, Tí đã nói sai. Hỏi ai đã nói sai?

Phương pháp giải:
Đếm số miếng bánh chưng trong hình.
Xác định bạn đã nói sai.
Lời giải chi tiết:
Chiếc bánh được chia thành 8 phần bằng nhau.
Ta có $\frac{1}{4}$ chiếc bánh chưng là $8 \times \frac{1}{4} = 2$ (miếng bánh chưng)
Vậy bạn Tèo nói đúng, bạn Tí đã nói sai.
Bài 66 Luyện tập chung trong sách Toán lớp 4 Kết nối tri thức là một bài tập tổng hợp, giúp học sinh ôn lại các kiến thức đã học trong chương trình. Bài tập bao gồm nhiều dạng toán khác nhau, đòi hỏi học sinh phải vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học để giải quyết.
Bài tập Luyện tập chung trang 98 Toán lớp 4 Kết nối tri thức bao gồm các dạng bài sau:
Bài 1: Tính nhẩm và tính bằng cách hợp lý
Để giải bài tập này, học sinh cần nắm vững các quy tắc tính nhẩm và tính bằng cách hợp lý. Ví dụ, khi tính 125 + 36 + 75, ta có thể nhóm các số tròn chục lại với nhau để tính nhanh hơn: (125 + 75) + 36 = 200 + 36 = 236.
Bài 2: Giải các bài toán có lời văn
Khi giải bài toán có lời văn, học sinh cần đọc kỹ đề bài, xác định được các yếu tố quan trọng như: số liệu, đơn vị, yêu cầu của bài toán. Sau đó, lập kế hoạch giải bài toán và thực hiện các phép tính cần thiết.
Ví dụ: Một cửa hàng có 350 kg gạo. Buổi sáng bán được 120 kg gạo, buổi chiều bán được 85 kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?
Giải:
Số gạo đã bán là: 120 + 85 = 205 (kg)
Số gạo còn lại là: 350 - 205 = 145 (kg)
Đáp số: 145 kg
Bài 3: Tìm x trong các biểu thức
Để tìm x trong các biểu thức, học sinh cần áp dụng các quy tắc giải phương trình đơn giản. Ví dụ, để giải phương trình x + 15 = 30, ta trừ cả hai vế của phương trình cho 15: x = 30 - 15 = 15.
Bài 4: Các bài toán thực tế
Các bài toán thực tế thường yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống trong cuộc sống. Ví dụ, bài toán về việc tính tiền mua hàng, tính diện tích mảnh đất, tính thời gian đi đường,...
Ngoài sách giáo khoa, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau để học tốt môn Toán lớp 4:
Hy vọng với những hướng dẫn chi tiết và hữu ích trên đây, các em học sinh lớp 4 sẽ tự tin hơn trong việc giải bài tập Toán lớp 4 trang 98 - Bài 66: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức. Chúc các em học tập tốt!

Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!