Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với bài học Toán lớp 4 trang 116 - Bài 73: Ôn tập chung thuộc chương trình SGK Kết nối tri thức. Bài học này là cơ hội để các em củng cố và rèn luyện lại những kiến thức đã học trong chương trình Toán 4.
Tại toan11.edu.vn, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập, giúp các em tự tin hơn trong quá trình học tập.
Sắp xếp các số 3 142; 2 413; 2 431; 3 421: a) Theo thứ tự từ bé đến lớn. Trong ba ngày, mỗi ngày cửa hàng bán được số mét vải lần lượt là: 45m, 38m, 52m.
Video hướng dẫn giải
Sắp xếp các số 3 142; 2 413; 2 431; 3 421:
a) Theo thứ tự từ bé đến lớn.
b) Theo thứ tự từ lớn đến bé.
Phương pháp giải:
So sánh các số đã cho rồi sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé.
Lời giải chi tiết:
Ta có 2 413 < 2 431 < 3 142 < 3 421
a) Các số sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn: 2 413; 2 431; 3 142; 3 421.
b) Các số sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé: 3 421; 3 142; 2 431; 2 413.
Video hướng dẫn giải
Trong ba ngày, mỗi ngày cửa hàng bán được số mét vải lần lượt là: 45 m, 38 m, 52 m. Hỏi trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải?
Phương pháp giải:
- Tìm tổng số mét vải của hàng bán trong 3 ngày
- Số mét vải trung bình mỗi ngày bán được = tổng số mét vải của hàng bán trong 3 ngày : 3
Lời giải chi tiết:
Số mét vải bán được trong 3 ngày là:
45 + 38 + 52 = 135 (m)
Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số mét vải là:
135 : 3 = 45 (m)
Đáp số: 45 m vải
Video hướng dẫn giải
Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng 15 m, chiều dài gấp 2 lần chiều rộng. Tính chu vi và diện tích mảnh đất đó.
Phương pháp giải:
- Tìm chiều dài = chiều rộng x 2
- Chu vi = (chiều dài + chiều rộng) x 2
- Diện tích = chiều dài x chiều rộng
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt:
Mảnh đất hình chữ nhật
Chiều rộng: 15 m
Chiều dài: gấp 2 lần chiều rộng
Chu vi: ? m
Diện tích: ? m2
Bài giải
Chiều dài mảnh đất hình chữ nhật là:
15 x 2 = 30 (m)
Chu vi mảnh đất hình chữ nhật là:
(30 + 15) x 2 = 90 (m)
Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là:
30 x 15 = 450 (m2)
Đáp số: Chu vi: 90m; Diện tích: 450 m2
Video hướng dẫn giải
Rút gọn các phân số: $\frac{{15}}{{25}};\,\,\frac{{24}}{{28}};\,\,\frac{{18}}{{33}};\,\,\frac{{12}}{{36}}$
Phương pháp giải:
- Xét xem tử số và mẫu số cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1.
- Chia tử số và mẫu số cho số đó.
Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản
Lời giải chi tiết:
Ta có:
\(\frac{{15}}{{25}} = \frac{{15:5}}{{25:5}} = \frac{3}{5}\,\,\,\,\,\,\,\,;\,\,\,\,\,\,\,\,\frac{{24}}{{28}} = \frac{{24:4}}{{28:4}} = \frac{6}{7}\)
\(\frac{{18}}{{33}} = \frac{{18:3}}{{33:3}} = \frac{6}{{11}}\,\,\,\,\,\,\,;\,\,\,\,\,\,\,\,\,\frac{{12}}{{36}} = \frac{{12:12}}{{36:12}} = \frac{1}{3}\)
Video hướng dẫn giải
Một kho có 31 tấn 5 tạ muối. Người ta chuyển muối từ kho lên miền núi, đợt Một chuyển được $\frac{2}{5}$ số muối trong kho, đợt Hai chuyển được $\frac{3}{7}$ số muối trong kho. Hỏi cả hai đợt đã chuyển được bao nhiêu tạ muối?
Phương pháp giải:
- Đổi 31 tấn 5 tạ sang đơn vị tạ
- Số tạ muối đợt Một chuyển được = số muối trong kho x $\frac{2}{5}$
- Số tạ muối đợt Hai chuyển được = số muối trong kho x $\frac{3}{7}$
- Số tạ muối đã chuyển cả hai đợt = số tạ muối chuyểnđợt Một + số tạ muối chuyển đợt Hai.
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
Có: 31 tấn 5 tạ
Đợt Một :$\frac{2}{5}$ số muối
Đợt Hai :$\frac{3}{7}$ số muối
Cả hai đợt: ? tạ muối
Bài giải
Đổi: 31 tấn 5 tạ = 315 tạ
Số tạ muối đợt Một chuyển được là: $315 \times \frac{2}{5} = 126$ (tạ)
Số tạ muối đợt Hai chuyển được là:
$315 \times \frac{3}{7} = 135$ (tạ)
Cả 2 đợt chuyển được số tạ muối là: 126 + 135 = 261 (tạ)
Đáp số: 261 tạ muối
Video hướng dẫn giải
Chọn câu trả lời đúng.
Cùng đi một quãng đường, ô tô màu đỏ đi hết $\frac{1}{5}$ giờ, ô tô màu xanh đi hết 780 giây, ô tô màu đen đi hết $\frac{1}{6}$ giờ, ô tô màu trắng đi hết 11 phút. Hỏi ô tô nào đi hết nhiều thời gian nhất?
A. Ô tô màu đỏ
B. Ô tô màu xanh
C. Ô tô màu đen
D. Ô tô màu trắng
Phương pháp giải:
Đổi về đơn vị phút, so sánh và kết luận chiếc ô tô đi hết nhiều thời gian nhất
Lời giải chi tiết:
Ô tô màu đỏ đi hết số phút là: $60 \times \frac{1}{5} = 12$ (phút)
Ô tô màu xanh đi hết số phút là: 780 : 60 = 13 (phút)
Ô tô màu đen đi hết số phút là: $60 \times \frac{1}{6} = 10$ (phút)
Ta có 10 < 11 < 12 < 13. Vậy ô tô màu xanh đi hết nhiều thời gian nhất.
Chọn B
Video hướng dẫn giải
Trong thùng có 100 $\ell $ dầu, Người ta lấy $\frac{2}{5}$ số lít dầu trong thùng rót đều ra 8 cái can. Hỏi 3 can như vậy có bao nhiêu lít dầu?
Phương pháp giải:
- Số lít dầu ở 8 cái can = số lít dầu trong thùng x $\frac{2}{5}$
- Số lít dầu ở mỗi can = số lít dầu ở 8 cái can : 8
- Số lít dầu ở 3 can = số lít dầu ở mỗi can x 3
Lời giải chi tiết:
Số lít dầu ở 8 cái can là:
$100 \times \frac{2}{5} = 40$(lít)
Số lít dầu ở mỗi can là:
40 : 8 = 5 (lít)
Số lít dầu ở 3 can là:
5 x 3 = 15 (lít)
Đáp số: 15 lít dầu
Video hướng dẫn giải
Có 30 bạn tham gia đội văn nghệ của trường. Trong đó, số bạn nam hơn số bạn nữ là 4 bạn. Hỏi đội văn nghệ đó có bao nhiêu bạn nam, bao nhiêu bạn nữ?
Phương pháp giải:
- Tìm số bé trước: Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2
- Tìm số lớn trước: Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt:

Bài giải
Cách 1:
Đội văn nghệ có số bạn nam là:
(30 + 4) : 2 = 17 (bạn)
Đội văn nghệ có số bạn nữ là:
17 – 4 = 13 (bạn)
Đáp số: nam: 17 bạn; nữ: 13 bạn
Cách 2:
Đội văn nghệ có số bạn nữ là:
(30 – 4) : 2 = 13 (bạn)
Đội văn nghệ có số bạn nam là:
13 + 4 = 17 (bạn)
Đáp số: nữ: 13 bạn; nam: 17 bạn
Video hướng dẫn giải
Tính.

Phương pháp giải:
- Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số của hai phân số, rồi cộng (hoặc trừ) hai phân số đó.
- Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.
- Muốn thực hiện phép chia hai phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số đảo ngược của phân số thứ hai
Lời giải chi tiết:
a) \(\frac{3}{5} + \frac{7}{{25}} = \frac{{15}}{{25}} + \frac{7}{{25}} = \frac{{22}}{{25}}\)
b) \(\frac{8}{{11}} - \frac{{19}}{{33}} = \frac{{24}}{{33}} - \frac{{19}}{{33}} = \frac{5}{{33}}\)
c) \(\frac{{16}}{{21}} \times \frac{3}{5} = \frac{{48}}{{105}} = \frac{{16}}{{35}}\)
d) \(\;\frac{{14}}{{41}}:\frac{7}{9} = \frac{{14}}{{41}} \times \frac{9}{7} = \frac{{7 \times 2 \times 9}}{{41 \times 7}} = \frac{{18}}{{41}}\)
Video hướng dẫn giải
Đặt tính rồi tính.

Phương pháp giải:
- Đặt tính
- Tính: Phép cộng, phép trừ, phép nhân: Tính lần lượt từ phải sang trái
Phép chia: Chia lần lượt từ trái sang phải
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Viết số, đọc số (theo mẫu).

Phương pháp giải:
Dựa vào các đọc số (hoặc viết số) có tới ba chữ số theo từng lớp, lần lượt từ lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị.
Video hướng dẫn giải
Chọn câu trả lời đúng.
Đã tô màu $\frac{3}{5}$ hình nào?

Phương pháp giải:
Phân số chỉ số phần đã tô màu có tử số là số phần được tô màu, mẫu số là số phần bằng nhau.
Lời giải chi tiết:
Ta thấy: Hình D có 5 phần bằng nhau, có 3 phần được tô màu.
Vậy đã tô màu $\frac{3}{5}$ hình D.
Chọn D
Video hướng dẫn giải
Cho hình chữ nhật ABCD và hình thoi MNPQ (như hình bên). Hãy nêu các cặp cạnh vuông góc và các cặp cạnh song song trong mỗi hình đó.

Phương pháp giải:
Quan sát hình vẽ rồi nêu các cặp cạnh vuông góc và các cặp cạnh song song trong mỗi hình chữ nhật ABCD và hình thoi MNPQ
Lời giải chi tiết:
- Hình chữ nhật ABCD:
- Các cặp cạnh vuông góc là: AD và AB; DA và DC; CD và CB; BA và BC.
- Các cặp cạnh song song là: AB và DC; AD và BC
- Hình thoi MNPQ:
Các cặp cạnh song song là: MN và QP; NP và MQ.
Video hướng dẫn giải
Đặt tính rồi tính.

Phương pháp giải:
- Đặt tính
- Tính: Phép cộng, phép trừ, phép nhân: Tính lần lượt từ phải sang trái
Phép chia: Chia lần lượt từ trái sang phải
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Cho biểu đồ sau:

Dựa vào biểu đồ, hãy trả lời các câu hỏi sau:
a) Mỗi đội có bao nhiêu người tham gia đồng diễn?
b) Trung bình mỗi đội có bao nhiêu người tham gia đồng diễn?
c) Đội đồng diễn nào có số người tham gia nhiều nhất, đội nào có số người tham gia ít nhất? Hai đội đó hơn kém nhau bao nhiêu người?
Phương pháp giải:
Dựa vào biểu đồ để trả lời các câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
a) Mỗi đội có số người tham gia đồng diễn là:
Đội 1: 120 người
Đội 2: 140 người
Đội 3: 100 người
b) Trung bình mỗi đội có số người tham gia đồng diễn là: (120 + 140 + 100) : 3 = 120 (người)
c) Đội 2 có số người tham gia nhiều nhất, đội 3 có số người tham gia ít nhất.
Hai đội đó hơn kém nhau số người là 140 – 100 = 40 (người)
Video hướng dẫn giải
Viết số, đọc số (theo mẫu).

Phương pháp giải:
Dựa vào các đọc số (hoặc viết số) có tới ba chữ số theo từng lớp, lần lượt từ lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị.
Video hướng dẫn giải
Đặt tính rồi tính.

Phương pháp giải:
- Đặt tính
- Tính: Phép cộng, phép trừ, phép nhân: Tính lần lượt từ phải sang trái
Phép chia: Chia lần lượt từ trái sang phải
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Sắp xếp các số 3 142; 2 413; 2 431; 3 421:
a) Theo thứ tự từ bé đến lớn.
b) Theo thứ tự từ lớn đến bé.
Phương pháp giải:
So sánh các số đã cho rồi sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé.
Lời giải chi tiết:
Ta có 2 413 < 2 431 < 3 142 < 3 421
a) Các số sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn: 2 413; 2 431; 3 142; 3 421.
b) Các số sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé: 3 421; 3 142; 2 431; 2 413.
Video hướng dẫn giải
Trong ba ngày, mỗi ngày cửa hàng bán được số mét vải lần lượt là: 45 m, 38 m, 52 m. Hỏi trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải?
Phương pháp giải:
- Tìm tổng số mét vải của hàng bán trong 3 ngày
- Số mét vải trung bình mỗi ngày bán được = tổng số mét vải của hàng bán trong 3 ngày : 3
Lời giải chi tiết:
Số mét vải bán được trong 3 ngày là:
45 + 38 + 52 = 135 (m)
Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số mét vải là:
135 : 3 = 45 (m)
Đáp số: 45 m vải
Video hướng dẫn giải
Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng 15 m, chiều dài gấp 2 lần chiều rộng. Tính chu vi và diện tích mảnh đất đó.
Phương pháp giải:
- Tìm chiều dài = chiều rộng x 2
- Chu vi = (chiều dài + chiều rộng) x 2
- Diện tích = chiều dài x chiều rộng
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt:
Mảnh đất hình chữ nhật
Chiều rộng: 15 m
Chiều dài: gấp 2 lần chiều rộng
Chu vi: ? m
Diện tích: ? m2
Bài giải
Chiều dài mảnh đất hình chữ nhật là:
15 x 2 = 30 (m)
Chu vi mảnh đất hình chữ nhật là:
(30 + 15) x 2 = 90 (m)
Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là:
30 x 15 = 450 (m2)
Đáp số: Chu vi: 90m; Diện tích: 450 m2
Video hướng dẫn giải
Chọn câu trả lời đúng.
Đã tô màu $\frac{3}{5}$ hình nào?

Phương pháp giải:
Phân số chỉ số phần đã tô màu có tử số là số phần được tô màu, mẫu số là số phần bằng nhau.
Lời giải chi tiết:
Ta thấy: Hình D có 5 phần bằng nhau, có 3 phần được tô màu.
Vậy đã tô màu $\frac{3}{5}$ hình D.
Chọn D
Video hướng dẫn giải
Rút gọn các phân số: $\frac{{15}}{{25}};\,\,\frac{{24}}{{28}};\,\,\frac{{18}}{{33}};\,\,\frac{{12}}{{36}}$
Phương pháp giải:
- Xét xem tử số và mẫu số cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1.
- Chia tử số và mẫu số cho số đó.
Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản
Lời giải chi tiết:
Ta có:
\(\frac{{15}}{{25}} = \frac{{15:5}}{{25:5}} = \frac{3}{5}\,\,\,\,\,\,\,\,;\,\,\,\,\,\,\,\,\frac{{24}}{{28}} = \frac{{24:4}}{{28:4}} = \frac{6}{7}\)
\(\frac{{18}}{{33}} = \frac{{18:3}}{{33:3}} = \frac{6}{{11}}\,\,\,\,\,\,\,;\,\,\,\,\,\,\,\,\,\frac{{12}}{{36}} = \frac{{12:12}}{{36:12}} = \frac{1}{3}\)
Video hướng dẫn giải
Tính.

Phương pháp giải:
- Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số của hai phân số, rồi cộng (hoặc trừ) hai phân số đó.
- Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.
- Muốn thực hiện phép chia hai phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số đảo ngược của phân số thứ hai
Lời giải chi tiết:
a) \(\frac{3}{5} + \frac{7}{{25}} = \frac{{15}}{{25}} + \frac{7}{{25}} = \frac{{22}}{{25}}\)
b) \(\frac{8}{{11}} - \frac{{19}}{{33}} = \frac{{24}}{{33}} - \frac{{19}}{{33}} = \frac{5}{{33}}\)
c) \(\frac{{16}}{{21}} \times \frac{3}{5} = \frac{{48}}{{105}} = \frac{{16}}{{35}}\)
d) \(\;\frac{{14}}{{41}}:\frac{7}{9} = \frac{{14}}{{41}} \times \frac{9}{7} = \frac{{7 \times 2 \times 9}}{{41 \times 7}} = \frac{{18}}{{41}}\)
Video hướng dẫn giải
Có 30 bạn tham gia đội văn nghệ của trường. Trong đó, số bạn nam hơn số bạn nữ là 4 bạn. Hỏi đội văn nghệ đó có bao nhiêu bạn nam, bao nhiêu bạn nữ?
Phương pháp giải:
- Tìm số bé trước: Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2
- Tìm số lớn trước: Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt:

Bài giải
Cách 1:
Đội văn nghệ có số bạn nam là:
(30 + 4) : 2 = 17 (bạn)
Đội văn nghệ có số bạn nữ là:
17 – 4 = 13 (bạn)
Đáp số: nam: 17 bạn; nữ: 13 bạn
Cách 2:
Đội văn nghệ có số bạn nữ là:
(30 – 4) : 2 = 13 (bạn)
Đội văn nghệ có số bạn nam là:
13 + 4 = 17 (bạn)
Đáp số: nữ: 13 bạn; nam: 17 bạn
Video hướng dẫn giải
Một kho có 31 tấn 5 tạ muối. Người ta chuyển muối từ kho lên miền núi, đợt Một chuyển được $\frac{2}{5}$ số muối trong kho, đợt Hai chuyển được $\frac{3}{7}$ số muối trong kho. Hỏi cả hai đợt đã chuyển được bao nhiêu tạ muối?
Phương pháp giải:
- Đổi 31 tấn 5 tạ sang đơn vị tạ
- Số tạ muối đợt Một chuyển được = số muối trong kho x $\frac{2}{5}$
- Số tạ muối đợt Hai chuyển được = số muối trong kho x $\frac{3}{7}$
- Số tạ muối đã chuyển cả hai đợt = số tạ muối chuyểnđợt Một + số tạ muối chuyển đợt Hai.
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
Có: 31 tấn 5 tạ
Đợt Một :$\frac{2}{5}$ số muối
Đợt Hai :$\frac{3}{7}$ số muối
Cả hai đợt: ? tạ muối
Bài giải
Đổi: 31 tấn 5 tạ = 315 tạ
Số tạ muối đợt Một chuyển được là: $315 \times \frac{2}{5} = 126$ (tạ)
Số tạ muối đợt Hai chuyển được là:
$315 \times \frac{3}{7} = 135$ (tạ)
Cả 2 đợt chuyển được số tạ muối là: 126 + 135 = 261 (tạ)
Đáp số: 261 tạ muối
Video hướng dẫn giải
Đặt tính rồi tính.

Phương pháp giải:
- Đặt tính
- Tính: Phép cộng, phép trừ, phép nhân: Tính lần lượt từ phải sang trái
Phép chia: Chia lần lượt từ trái sang phải
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Cho biểu đồ sau:

Dựa vào biểu đồ, hãy trả lời các câu hỏi sau:
a) Mỗi đội có bao nhiêu người tham gia đồng diễn?
b) Trung bình mỗi đội có bao nhiêu người tham gia đồng diễn?
c) Đội đồng diễn nào có số người tham gia nhiều nhất, đội nào có số người tham gia ít nhất? Hai đội đó hơn kém nhau bao nhiêu người?
Phương pháp giải:
Dựa vào biểu đồ để trả lời các câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
a) Mỗi đội có số người tham gia đồng diễn là:
Đội 1: 120 người
Đội 2: 140 người
Đội 3: 100 người
b) Trung bình mỗi đội có số người tham gia đồng diễn là: (120 + 140 + 100) : 3 = 120 (người)
c) Đội 2 có số người tham gia nhiều nhất, đội 3 có số người tham gia ít nhất.
Hai đội đó hơn kém nhau số người là 140 – 100 = 40 (người)
Video hướng dẫn giải
Chọn câu trả lời đúng.
Cùng đi một quãng đường, ô tô màu đỏ đi hết $\frac{1}{5}$ giờ, ô tô màu xanh đi hết 780 giây, ô tô màu đen đi hết $\frac{1}{6}$ giờ, ô tô màu trắng đi hết 11 phút. Hỏi ô tô nào đi hết nhiều thời gian nhất?
A. Ô tô màu đỏ
B. Ô tô màu xanh
C. Ô tô màu đen
D. Ô tô màu trắng
Phương pháp giải:
Đổi về đơn vị phút, so sánh và kết luận chiếc ô tô đi hết nhiều thời gian nhất
Lời giải chi tiết:
Ô tô màu đỏ đi hết số phút là: $60 \times \frac{1}{5} = 12$ (phút)
Ô tô màu xanh đi hết số phút là: 780 : 60 = 13 (phút)
Ô tô màu đen đi hết số phút là: $60 \times \frac{1}{6} = 10$ (phút)
Ta có 10 < 11 < 12 < 13. Vậy ô tô màu xanh đi hết nhiều thời gian nhất.
Chọn B
Video hướng dẫn giải
Cho hình chữ nhật ABCD và hình thoi MNPQ (như hình bên). Hãy nêu các cặp cạnh vuông góc và các cặp cạnh song song trong mỗi hình đó.

Phương pháp giải:
Quan sát hình vẽ rồi nêu các cặp cạnh vuông góc và các cặp cạnh song song trong mỗi hình chữ nhật ABCD và hình thoi MNPQ
Lời giải chi tiết:
- Hình chữ nhật ABCD:
- Các cặp cạnh vuông góc là: AD và AB; DA và DC; CD và CB; BA và BC.
- Các cặp cạnh song song là: AB và DC; AD và BC
- Hình thoi MNPQ:
Các cặp cạnh song song là: MN và QP; NP và MQ.
Video hướng dẫn giải
Trong thùng có 100 $\ell $ dầu, Người ta lấy $\frac{2}{5}$ số lít dầu trong thùng rót đều ra 8 cái can. Hỏi 3 can như vậy có bao nhiêu lít dầu?
Phương pháp giải:
- Số lít dầu ở 8 cái can = số lít dầu trong thùng x $\frac{2}{5}$
- Số lít dầu ở mỗi can = số lít dầu ở 8 cái can : 8
- Số lít dầu ở 3 can = số lít dầu ở mỗi can x 3
Lời giải chi tiết:
Số lít dầu ở 8 cái can là:
$100 \times \frac{2}{5} = 40$(lít)
Số lít dầu ở mỗi can là:
40 : 8 = 5 (lít)
Số lít dầu ở 3 can là:
5 x 3 = 15 (lít)
Đáp số: 15 lít dầu
Bài 73 Toán lớp 4 trang 116 thuộc chương trình Kết nối tri thức là một bài ôn tập quan trọng, giúp học sinh hệ thống lại kiến thức đã học trong các chủ đề trước. Bài tập bao gồm nhiều dạng khác nhau, đòi hỏi học sinh phải nắm vững các khái niệm và kỹ năng cơ bản.
Dưới đây là hướng dẫn giải chi tiết một số bài tập tiêu biểu trong Bài 73 Toán lớp 4 trang 116:
Bài tập này yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia một cách nhanh chóng và chính xác. Để làm tốt bài tập này, học sinh cần nắm vững bảng cửu chương và các quy tắc tính toán cơ bản.
Bài tập này yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính với số có nhiều chữ số. Học sinh cần chú ý đặt tính đúng và thực hiện các phép tính theo đúng thứ tự.
Bài tập này yêu cầu học sinh giải các bài toán có liên quan đến các tình huống thực tế. Học sinh cần đọc kỹ đề bài, xác định đúng các yếu tố cần tìm và vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề.
Việc ôn tập là một phần không thể thiếu trong quá trình học tập. Ôn tập giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra, thi cử. Bài 73 Toán lớp 4 trang 116 là một cơ hội tốt để học sinh ôn tập lại những kiến thức đã học và chuẩn bị cho các bài học tiếp theo.
Kiến thức được học trong Bài 73 có ứng dụng rất lớn trong thực tế. Ví dụ, học sinh có thể sử dụng kiến thức về phép cộng, trừ để tính tiền khi mua hàng, sử dụng kiến thức về phép nhân, chia để tính diện tích, chu vi của các hình học đơn giản.
Bài 73 Toán lớp 4 trang 116 là một bài ôn tập quan trọng, giúp học sinh củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng. Hy vọng với hướng dẫn chi tiết và các mẹo học tập hiệu quả trên đây, các em học sinh sẽ tự tin hơn trong quá trình học tập và đạt kết quả tốt nhất.
| Dạng bài tập | Mục tiêu |
|---|---|
| Tính nhẩm | Rèn luyện tốc độ tính toán |
| Tính | Củng cố kỹ năng thực hiện các phép tính |
| Giải bài toán | Vận dụng kiến thức vào thực tế |

Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!