Logo Header

Toán lớp 4 trang 107 - Bài 69: Ôn tập phân số - SGK Kết nối tri thức

Toán lớp 4 trang 107 - Bài 69: Ôn tập phân số - SGK Kết nối tri thức

Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với bài học Toán lớp 4 trang 107 - Bài 69: Ôn tập phân số thuộc chương trình SGK Kết nối tri thức. Bài học này sẽ giúp các em củng cố và nâng cao kiến thức về phân số, chuẩn bị cho các bài học tiếp theo.

Tại toan11.edu.vn, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập trong sách giáo khoa, giúp các em tự tin giải quyết các bài toán về phân số.

Có ba vòi nước cùng chảy vào một bể. Trong 1 giờ, vòi số 1 chảy được. Viết tên các con vật dưới đây theo thứ tự có cân nặng từ bé đến lớn?

Luyện tập 1 Câu 5

    Video hướng dẫn giải

    Có ba vòi nước cùng chảy vào một bể. Trong 1 giờ, vòi số 1 chảy được $\frac{1}{4}$ bể nước, vòi số 2 chảy được $\frac{2}{5}$ bể nước, vòi số 3 chảy được $\frac{7}{{20}}$ bể nước. Hỏi trong 1 giờ, vòi nào chảy được nhiều nước nhất, vòi nào chảy được ít nước nhất?

    Phương pháp giải:

    So sánh số phần nước chảy của ba vòi để tìm ra trong 1 giờ, vòi nào chảy được nhiều nước nhất, vòi nào chảy được ít nước nhất.

    Lời giải chi tiết:

    $\frac{1}{4} = \frac{5}{{20}}\,\,\,;\,\,\,\frac{2}{5} = \frac{8}{{30}}$

    Ta có $\frac{5}{{20}} < \frac{7}{{20}} < \frac{8}{{20}}$ nên $\frac{1}{4} < \frac{7}{{20}} < \frac{2}{5}$

    Vậy trong 1 giờ, vòi số 2 chảy được nhiều nước nhất, vòi số 1 chảy được ít nước nhất.

    Luyện tập 2 Câu 4

      Video hướng dẫn giải

      Tính.

      $\frac{{7 \times 9 \times 13}}{{13 \times 7 \times 21}}$

      Phương pháp giải:

      Chia nhẩm cả tử số và mẫu số cho các thừa số chung.

      Lời giải chi tiết:

      $\frac{{7 \times 9 \times 13}}{{13 \times 7 \times 21}} = \frac{{7 \times 3 \times 3 \times 13}}{{13 \times 7 \times 3 \times 7}} = \frac{3}{7}$

      Luyện tập 2 Câu 1

        Video hướng dẫn giải

        Chọn câu trả lời đúng.

        Toán lớp 4 trang 107 - Bài 69: Ôn tập phân số - SGK Kết nối tri thức 5 1

        Phương pháp giải:

        a) Nếu tử số bé hơn mẫu số thì phân số bé hơn 1.

        b) Áp dụng tính chất cơ bản của phân số để tìm phân số bằng $\frac{5}{7}$

        c) Rút gọn các phân số chưa tối giản rồi so sánh với phân số $\frac{3}{5}$

        Lời giải chi tiết:

        a) Ta có $\frac{{22}}{{33}} < 1$. Chọn B

        b) $\frac{5}{7} = \frac{{5 \times 3}}{{7 \times 3}} = \frac{{15}}{{21}}$. Chọn C

        c) Ta có $\frac{{12}}{{15}} = \frac{4}{5} > \frac{3}{5}$ .Chọn D

        Luyện tập 1 Câu 3

          Video hướng dẫn giải

          Quy đồng mẫu số các phân số.

          Toán lớp 4 trang 107 - Bài 69: Ôn tập phân số - SGK Kết nối tri thức 2 1

          Phương pháp giải:

          - Xác định mẫu số chung

          - Tìm thương của mẫu số chung và mẫu số của phân số kia.

          - Lấy thương tìm được nhân với tử số và mẫu số của phân số cần quy đồng

          Lời giải chi tiết:

          a) $\frac{4}{7}$và $\frac{{28}}{{35}}$

          $\frac{4}{7} = \frac{{4 \times 5}}{{7 \times 5}} = \frac{{20}}{{35}}$

          b) $\frac{{13}}{{20}}$và $\frac{{53}}{{100}}$

          $\frac{{13}}{{20}} = \frac{{13 \times 5}}{{20 \times 5}} = \frac{{65}}{{100}}$

          c) $\frac{5}{6};\,\,\frac{9}{8}$và $\frac{{11}}{{24}}$

          $\frac{5}{6} = \frac{{5 \times 4}}{{6 \times 4}} = \frac{{20}}{{24}}\,\,\,;\,\,\,\frac{9}{8} = \frac{{9 \times 3}}{{8 \times 3}} = \frac{{27}}{{24}}$

          Luyện tập 1 Câu 2

            Video hướng dẫn giải

            Số?

            Toán lớp 4 trang 107 - Bài 69: Ôn tập phân số - SGK Kết nối tri thức 1 1

            Phương pháp giải:

            - Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.

            - Nếu chia cả tử số và mẫu số của một phân số cho cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho. 

            Lời giải chi tiết:

            Toán lớp 4 trang 107 - Bài 69: Ôn tập phân số - SGK Kết nối tri thức 1 2

            Luyện tập 1 Câu 3

              Video hướng dẫn giải

              >, <, =?

              Toán lớp 4 trang 107 - Bài 69: Ôn tập phân số - SGK Kết nối tri thức 3 1

              Phương pháp giải:

              - Trong hai phân số cùng mẫu số: Phân số nào có tử số bé hơn thì bé hơn.

              - Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, ta có thể quy đồng mẫu số hai phân số đó, rồi so sánh các tử số của hai phân số mới.

              - Hai phân số có cùng tử số, phân số nào có mẫu số bé hơn thì phân số đó lớn hơn. - Nếu tử số lớn mẫu số thì phân số lớn hơn 1.

              Lời giải chi tiết:

              Toán lớp 4 trang 107 - Bài 69: Ôn tập phân số - SGK Kết nối tri thức 3 2

              Luyện tập 2 Câu 3

                Video hướng dẫn giải

                Các bạn Mai, Nam, Việt và Rô-bốt chạy thi theo chiều dài sân trường. Mai chạy hết $\frac{5}{6}$ phút, Nam chạy hết $\frac{2}{3}$phút, Việt chạy hết $\frac{7}{{12}}$ phút, Rô-bốt chạy hết $\frac{{11}}{{12}}$ phút. Hỏi ai về đích đầu tiên, ai về đích cuối cùng?

                Toán lớp 4 trang 107 - Bài 69: Ôn tập phân số - SGK Kết nối tri thức 7 1

                Phương pháp giải:

                - Quy đồng mẫu số các phân số rồi so sánh các phân số đã cho ở đề bài

                - Kết luận ai về đích đầu tiên, ai đến đích cuối cùng.

                Lời giải chi tiết:

                $\frac{5}{6} = \frac{{10}}{{12}}\,\,\,;\,\,\,\,\frac{2}{3} = \frac{8}{{12}}$

                Ta có $\frac{7}{{12}} < \frac{8}{{12}} < \frac{{10}}{{12}} < \frac{{11}}{{12}}$ nên $\frac{7}{{12}} < \frac{2}{3} < \frac{5}{6} < \frac{{11}}{{12}}$

                Bạn có thời gian chạy bé nhất sẽ về đích đầu tiên, bạn có thời gian chạy lớn nhất sẽ về đích cuối cùng.

                Vậy bạn Việt về đích đầu tiên, Rô-bốt về đích cuối cùng.

                Luyện tập 1 Câu 1

                  Video hướng dẫn giải

                  Chọn câu trả lời đúng.

                  Toán lớp 4 trang 107 - Bài 69: Ôn tập phân số - SGK Kết nối tri thức 0 1

                  Phương pháp giải:

                  a) Phân số chỉ phần đã tô màu có tử số là số phần đã tô màu, mẫu số là số phần bằng nhau.

                  b) Đếm số con ếch trong mỗi hình, tìm $\frac{3}{5}$ só con ếch rồi chọn đáp án thích hợp

                  Lời giải chi tiết:

                  a) Hình vẽ gồm 14 phần bằng nhau, có 9 phần được tô màu.

                  Vậy phân số chỉ số phần đã tô màu là $\frac{9}{{14}}$. Chọn C

                  b) Ta thấy, trong mỗi hình đều có 15 con ếch.

                  $\frac{3}{5}$ số con ếch là $15 \times \frac{3}{5} = 9$ (con ếch)

                  Ta thấy: Hình B có 9 con ếch được tô màu.

                  Vậy đã tô màu $\frac{3}{5}$ số con ếch của hình B.

                  Luyện tập 2 Câu 2

                    Video hướng dẫn giải

                    Viết tên các con vật dưới đây theo thứ tự có cân nặng từ bé đến lớn.

                    Toán lớp 4 trang 107 - Bài 69: Ôn tập phân số - SGK Kết nối tri thức 6 1

                    Phương pháp giải:

                    Muốn so sánh các phân số khác mẫu số, ta có thể quy đồng mẫu số các phân số đó, rồi so sánh các tử số của các phân số mới.

                    Lời giải chi tiết:

                    $\frac{5}{2} = \frac{{20}}{8}\,\,\,\,;\,\,\,\,\frac{{19}}{4} = \frac{{38}}{8}\,\,\,\,;\,\,\,\,\frac{9}{4} = \frac{{18}}{8}$

                    Ta có $\frac{9}{4} < \frac{5}{2} < \frac{{28}}{8} < \frac{{38}}{8}$

                    Vậy tên các con vật theo thứ tự có cân nặng từ bé đến lớn là: con vịt, con gà, con mèo, con thỏ.

                    Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                    • Luyện tập 1
                      • Câu 1
                      • -
                      • Câu 2
                      • -
                      • Câu 3
                      • -
                      • Câu 3
                      • -
                      • Câu 5
                    • Luyện tập 2
                      • Câu 1
                      • -
                      • Câu 2
                      • -
                      • Câu 3
                      • -
                      • Câu 4

                    Video hướng dẫn giải

                    Chọn câu trả lời đúng.

                    Toán lớp 4 trang 107 - Bài 69: Ôn tập phân số - SGK Kết nối tri thức 1

                    Phương pháp giải:

                    a) Phân số chỉ phần đã tô màu có tử số là số phần đã tô màu, mẫu số là số phần bằng nhau.

                    b) Đếm số con ếch trong mỗi hình, tìm $\frac{3}{5}$ só con ếch rồi chọn đáp án thích hợp

                    Lời giải chi tiết:

                    a) Hình vẽ gồm 14 phần bằng nhau, có 9 phần được tô màu.

                    Vậy phân số chỉ số phần đã tô màu là $\frac{9}{{14}}$. Chọn C

                    b) Ta thấy, trong mỗi hình đều có 15 con ếch.

                    $\frac{3}{5}$ số con ếch là $15 \times \frac{3}{5} = 9$ (con ếch)

                    Ta thấy: Hình B có 9 con ếch được tô màu.

                    Vậy đã tô màu $\frac{3}{5}$ số con ếch của hình B.

                    Video hướng dẫn giải

                    Số?

                    Toán lớp 4 trang 107 - Bài 69: Ôn tập phân số - SGK Kết nối tri thức 2

                    Phương pháp giải:

                    - Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.

                    - Nếu chia cả tử số và mẫu số của một phân số cho cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho. 

                    Lời giải chi tiết:

                    Toán lớp 4 trang 107 - Bài 69: Ôn tập phân số - SGK Kết nối tri thức 3

                    Video hướng dẫn giải

                    Quy đồng mẫu số các phân số.

                    Toán lớp 4 trang 107 - Bài 69: Ôn tập phân số - SGK Kết nối tri thức 4

                    Phương pháp giải:

                    - Xác định mẫu số chung

                    - Tìm thương của mẫu số chung và mẫu số của phân số kia.

                    - Lấy thương tìm được nhân với tử số và mẫu số của phân số cần quy đồng

                    Lời giải chi tiết:

                    a) $\frac{4}{7}$và $\frac{{28}}{{35}}$

                    $\frac{4}{7} = \frac{{4 \times 5}}{{7 \times 5}} = \frac{{20}}{{35}}$

                    b) $\frac{{13}}{{20}}$và $\frac{{53}}{{100}}$

                    $\frac{{13}}{{20}} = \frac{{13 \times 5}}{{20 \times 5}} = \frac{{65}}{{100}}$

                    c) $\frac{5}{6};\,\,\frac{9}{8}$và $\frac{{11}}{{24}}$

                    $\frac{5}{6} = \frac{{5 \times 4}}{{6 \times 4}} = \frac{{20}}{{24}}\,\,\,;\,\,\,\frac{9}{8} = \frac{{9 \times 3}}{{8 \times 3}} = \frac{{27}}{{24}}$

                    Video hướng dẫn giải

                    >, <, =?

                    Toán lớp 4 trang 107 - Bài 69: Ôn tập phân số - SGK Kết nối tri thức 5

                    Phương pháp giải:

                    - Trong hai phân số cùng mẫu số: Phân số nào có tử số bé hơn thì bé hơn.

                    - Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, ta có thể quy đồng mẫu số hai phân số đó, rồi so sánh các tử số của hai phân số mới.

                    - Hai phân số có cùng tử số, phân số nào có mẫu số bé hơn thì phân số đó lớn hơn. - Nếu tử số lớn mẫu số thì phân số lớn hơn 1.

                    Lời giải chi tiết:

                    Toán lớp 4 trang 107 - Bài 69: Ôn tập phân số - SGK Kết nối tri thức 6

                    Video hướng dẫn giải

                    Có ba vòi nước cùng chảy vào một bể. Trong 1 giờ, vòi số 1 chảy được $\frac{1}{4}$ bể nước, vòi số 2 chảy được $\frac{2}{5}$ bể nước, vòi số 3 chảy được $\frac{7}{{20}}$ bể nước. Hỏi trong 1 giờ, vòi nào chảy được nhiều nước nhất, vòi nào chảy được ít nước nhất?

                    Phương pháp giải:

                    So sánh số phần nước chảy của ba vòi để tìm ra trong 1 giờ, vòi nào chảy được nhiều nước nhất, vòi nào chảy được ít nước nhất.

                    Lời giải chi tiết:

                    $\frac{1}{4} = \frac{5}{{20}}\,\,\,;\,\,\,\frac{2}{5} = \frac{8}{{30}}$

                    Ta có $\frac{5}{{20}} < \frac{7}{{20}} < \frac{8}{{20}}$ nên $\frac{1}{4} < \frac{7}{{20}} < \frac{2}{5}$

                    Vậy trong 1 giờ, vòi số 2 chảy được nhiều nước nhất, vòi số 1 chảy được ít nước nhất.

                    Video hướng dẫn giải

                    Chọn câu trả lời đúng.

                    Toán lớp 4 trang 107 - Bài 69: Ôn tập phân số - SGK Kết nối tri thức 7

                    Phương pháp giải:

                    a) Nếu tử số bé hơn mẫu số thì phân số bé hơn 1.

                    b) Áp dụng tính chất cơ bản của phân số để tìm phân số bằng $\frac{5}{7}$

                    c) Rút gọn các phân số chưa tối giản rồi so sánh với phân số $\frac{3}{5}$

                    Lời giải chi tiết:

                    a) Ta có $\frac{{22}}{{33}} < 1$. Chọn B

                    b) $\frac{5}{7} = \frac{{5 \times 3}}{{7 \times 3}} = \frac{{15}}{{21}}$. Chọn C

                    c) Ta có $\frac{{12}}{{15}} = \frac{4}{5} > \frac{3}{5}$ .Chọn D

                    Video hướng dẫn giải

                    Viết tên các con vật dưới đây theo thứ tự có cân nặng từ bé đến lớn.

                    Toán lớp 4 trang 107 - Bài 69: Ôn tập phân số - SGK Kết nối tri thức 8

                    Phương pháp giải:

                    Muốn so sánh các phân số khác mẫu số, ta có thể quy đồng mẫu số các phân số đó, rồi so sánh các tử số của các phân số mới.

                    Lời giải chi tiết:

                    $\frac{5}{2} = \frac{{20}}{8}\,\,\,\,;\,\,\,\,\frac{{19}}{4} = \frac{{38}}{8}\,\,\,\,;\,\,\,\,\frac{9}{4} = \frac{{18}}{8}$

                    Ta có $\frac{9}{4} < \frac{5}{2} < \frac{{28}}{8} < \frac{{38}}{8}$

                    Vậy tên các con vật theo thứ tự có cân nặng từ bé đến lớn là: con vịt, con gà, con mèo, con thỏ.

                    Video hướng dẫn giải

                    Các bạn Mai, Nam, Việt và Rô-bốt chạy thi theo chiều dài sân trường. Mai chạy hết $\frac{5}{6}$ phút, Nam chạy hết $\frac{2}{3}$phút, Việt chạy hết $\frac{7}{{12}}$ phút, Rô-bốt chạy hết $\frac{{11}}{{12}}$ phút. Hỏi ai về đích đầu tiên, ai về đích cuối cùng?

                    Toán lớp 4 trang 107 - Bài 69: Ôn tập phân số - SGK Kết nối tri thức 9

                    Phương pháp giải:

                    - Quy đồng mẫu số các phân số rồi so sánh các phân số đã cho ở đề bài

                    - Kết luận ai về đích đầu tiên, ai đến đích cuối cùng.

                    Lời giải chi tiết:

                    $\frac{5}{6} = \frac{{10}}{{12}}\,\,\,;\,\,\,\,\frac{2}{3} = \frac{8}{{12}}$

                    Ta có $\frac{7}{{12}} < \frac{8}{{12}} < \frac{{10}}{{12}} < \frac{{11}}{{12}}$ nên $\frac{7}{{12}} < \frac{2}{3} < \frac{5}{6} < \frac{{11}}{{12}}$

                    Bạn có thời gian chạy bé nhất sẽ về đích đầu tiên, bạn có thời gian chạy lớn nhất sẽ về đích cuối cùng.

                    Vậy bạn Việt về đích đầu tiên, Rô-bốt về đích cuối cùng.

                    Video hướng dẫn giải

                    Tính.

                    $\frac{{7 \times 9 \times 13}}{{13 \times 7 \times 21}}$

                    Phương pháp giải:

                    Chia nhẩm cả tử số và mẫu số cho các thừa số chung.

                    Lời giải chi tiết:

                    $\frac{{7 \times 9 \times 13}}{{13 \times 7 \times 21}} = \frac{{7 \times 3 \times 3 \times 13}}{{13 \times 7 \times 3 \times 7}} = \frac{3}{7}$

                    Khai mở tiềm năng Toán lớp 4 cùng Toán lớp 4 trang 107 - Bài 69: Ôn tập phân số - SGK Kết nối tri thức – nội dung nổi bật trong chuyên mục giải toán lớp 4 trên nền tảng đề thi toán. Bộ Lý thuyết Toán tiểu học bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát chuẩn chương trình sách giáo khoa hiện hành, giúp học sinh lớp 4 ôn luyện hiệu quả và toàn diện. Với phương pháp trình bày trực quan, dễ hiểu, tài liệu này chính là "chìa khóa" để các em củng cố kiến thức vững chắc và nâng cao tư duy toán học một cách tối ưu.

                    Toán lớp 4 trang 107 - Bài 69: Ôn tập phân số - SGK Kết nối tri thức: Giải pháp học tập hiệu quả

                    Bài 69 Toán lớp 4 trang 107 thuộc chương trình Kết nối tri thức là một bài ôn tập quan trọng, giúp học sinh hệ thống lại kiến thức đã học về phân số. Bài học này bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ nhận biết phân số, so sánh phân số, đến thực hiện các phép toán với phân số.

                    I. Mục tiêu bài học

                    • Kiến thức: Củng cố kiến thức về phân số, các khái niệm cơ bản như tử số, mẫu số, phân số bằng nhau.
                    • Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng so sánh, cộng, trừ, nhân, chia phân số.
                    • Thái độ: Giúp học sinh yêu thích môn Toán và tự tin hơn trong việc giải quyết các bài toán.

                    II. Nội dung bài học

                    Bài 69 Toán lớp 4 trang 107 bao gồm các bài tập sau:

                    1. Bài 1: Viết phân số thích hợp với các hình vẽ cho trước.
                    2. Bài 2: So sánh các phân số.
                    3. Bài 3: Tính các biểu thức có chứa phép cộng, trừ phân số.
                    4. Bài 4: Giải các bài toán có liên quan đến phân số.

                    III. Giải chi tiết các bài tập

                    Bài 1: Viết phân số thích hợp với các hình vẽ cho trước.

                    Để giải bài tập này, học sinh cần xác định rõ tử số và mẫu số của phân số. Tử số là số phần đã tô màu, mẫu số là tổng số phần bằng nhau trong hình.

                    Ví dụ: Nếu một hình tròn được chia thành 4 phần bằng nhau và có 1 phần được tô màu, thì phân số tương ứng là 1/4.

                    Bài 2: So sánh các phân số.

                    Có nhiều cách để so sánh phân số:

                    • Quy đồng mẫu số: Đưa các phân số về cùng mẫu số, sau đó so sánh các tử số. Phân số nào có tử số lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.
                    • Quy đồng tử số: Đưa các phân số về cùng tử số, sau đó so sánh các mẫu số. Phân số nào có mẫu số nhỏ hơn thì phân số đó lớn hơn.
                    • So sánh với 1: Nếu phân số lớn hơn 1 thì nó lớn hơn các phân số nhỏ hơn 1.
                    Bài 3: Tính các biểu thức có chứa phép cộng, trừ phân số.

                    Để cộng hoặc trừ phân số, các phân số phải có cùng mẫu số. Nếu không, ta cần quy đồng mẫu số trước khi thực hiện phép tính.

                    Ví dụ: 1/2 + 1/3 = 3/6 + 2/6 = 5/6

                    Bài 4: Giải các bài toán có liên quan đến phân số.

                    Khi giải các bài toán có liên quan đến phân số, học sinh cần đọc kỹ đề bài, xác định rõ các thông tin đã cho và yêu cầu của bài toán. Sau đó, vận dụng kiến thức về phân số để giải quyết bài toán.

                    IV. Luyện tập thêm

                    Để củng cố kiến thức về phân số, học sinh có thể thực hiện thêm các bài tập sau:

                    • Tìm phân số bằng nhau.
                    • Rút gọn phân số.
                    • Giải các bài toán thực tế có liên quan đến phân số.

                    V. Kết luận

                    Bài 69 Toán lớp 4 trang 107 là một bài ôn tập quan trọng, giúp học sinh củng cố kiến thức về phân số. Hy vọng rằng, với sự hướng dẫn chi tiết của toan11.edu.vn, các em học sinh sẽ tự tin hơn trong việc giải quyết các bài toán về phân số và đạt kết quả tốt trong môn Toán.

                    Phân sốGiải thích
                    1/2Một phần hai
                    3/4Ba phần tư
                    Bảng ví dụ về phân số
                    Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

                    Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

                    Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

                    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

                    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

                    Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

                    Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

                    Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

                    Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

                    Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

                    Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

                    Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

                    Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

                    Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

                    Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

                    Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

                    Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

                    Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!