Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với bài học Toán lớp 4 trang 127 - Bài 37: Ôn tập chung thuộc chương trình SGK Kết nối tri thức. Bài học này là cơ hội để các em củng cố và rèn luyện lại những kiến thức đã học trong chương trình Toán 4.
Tại toan11.edu.vn, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập, giúp các em tự tin hơn trong quá trình học tập.
Đọc các số sau và cho biết chữ số 7 ở mỗi số thuộc hàng nào, lớp nào ... Sắp xếp các số 5 612; 6 521; 6 251; 5 216 theo thứ tự từ bé đến lớn....
Video hướng dẫn giải
a) Đọc các số sau và cho biết chữ số 7 ở mỗi số thuộc hàng nào, lớp nào.
5 343 627; 1 571 210; 2 180 764; 7 042 500
b) Nêu giá trị của chữ số 6 trong mỗi số sau.
12 631; 1 263 015; 41 263; 6 314 508; 276 310
Phương pháp giải:
- Đọc số: Dựa vào cách đọc số có tới ba chữ số theo từng lớp, lần lượt từ lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị
- Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm hợp thành lớp đơn vị.
- Hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn hợp thành lớp nghìn.
- Hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu hợp thành lớp triệu.
Lời giải chi tiết:
a)
+ 5 343 627 đọc là: Năm triệu ba trăm bốn mươi ba nghìn sáu trăm hai mươi bảy
Chữ số 7 trong số 5 343 627 thuộc hàng đơn vị, lớp đơn vị.
+ 1 571 210 đọc là: Một triệu năm trăm bảy mươi mốt nghìn hai trăm mười.
Chữ số 7 trong số 1 571 210 thuộc hàng chục nghìn, lớp nghìn.
+ 2 180 764 đọc là: Hai triệu một trăm tám mươi nghìn bảy trăm sáu mươi tư
Chữ số 7 trong số 2 180 764 thuộc hàng trăm, lớp đơn vị. + 7 042 500 đọc là: Bảy triệu không trăm bốn mươi hai nghìn năm trăm.
Chữ số 7 trong số 7 042 500 thuộc hàng triệu, lớp triệu.
b)
+ Chữ số 6 trong số 12 631 thuộc hàng trăm nên có giá trị là 600
+ Chữ số 6 trong số 1 263 015 thuộc hàng chục nghìn nên có giá trị là 60 000
+ Chữ số 6 trong số 41 263 thuộc hàng chục nên có giá trị là 60
+ Chữ số 6 trong số 6 314 508 thuộc hàng triệu nên có giá trị là 6 000 000
+ Chữ số 6 trong số 276 310 thuộc hàng nghìn nên có giá trị là 6 000
Video hướng dẫn giải
a) Sắp xếp các số 5 612; 6 521; 6 251; 5 216 theo thứ tự từ bé đến lớn.
b) Sắp xếp các số 12 509; 21 025; 9 999: 20 152 theo thứ tự từ lớn đến bé.
Phương pháp giải:
So sánh các số đã cho rồi sắp xếp theo yêu cầu đề bài.
Lời giải chi tiết:
a) Ta có: 5 216 < 5 612 < 6 251 < 6 521
Các số sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là 5 216; 5 612; 6 251; 6 521
b) Ta có: 21 025 > 20 152 > 12 509 > 9 999
Các số sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé: 21 025; 20 152; 12 509; 9 999
Video hướng dẫn giải
Một khu vườn ươm cây giống dạng hình chữ nhật có chiều rộng 45 m, chiều dài gấp 2 lần chiều rộng. Người ta làm hàng rào xung quanh khu vườn đó và để cửa vào rộng 4 m. Hỏi hàng rào khu vườn đó dài bao nhiêu mét?
Phương pháp giải:
- Chiều dài khu vườn = chiều rộng x 2.
- Chu vi khu vườn = (chiều dài + chiều rộng) x 2.
- Hàng rào khu vườn = chu vi khu vườn – độ rộng của cửa
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt:
Khu vườn hình chữ nhật
Chiều rộng: 45 m
Chiều dài gấp 2 lần chiều rộng
Cửa rộng: 4 m
Hàng rào: ….. m?
Bài giải
Chiều dài khu vườn: 45 x 2 = 90 (m)
Chu vi khu vườn là: (90 + 45) x 2 = 270 (m)
Hàng rào dài số m là: 270 – 4 = 266 (m)
Đáp số: 266 m
Video hướng dẫn giải
Trong kì nghỉ hè, trường của Mai có 120 học sinh tham gia học bơi và 60 học sinh tham gia học bóng đá. Cô giáo chia đều số học sinh của mỗi môn vào 5 lớp. Hỏi một lớp học bơi như vậy nhiều hơn một lớp học bóng đá bao nhiêu học sinh?
Phương pháp giải:
- Số học sinh của 1 lớp học bơi = Số học sinh tham gia học bơi : 5
- Số học sinh của 1 lớp học bóng đá = Số học sinh học bóng đá : 5
- Tìm hiệu của số học sinh trong 1 lớp học bơi và số học sinh trong 1 lớp học bóng đá
Lời giải chi tiết:
Số học sinh của 1 lớp học bơi là:
120 : 5 = 24 (học sinh)
Số học sinh của 1 lớp học bóng đá là:
60 : 5 = 12 (học sinh)
Số học sinh của 1 lớp học bơi nhiều hơn số học sinh của 1 lớp học bóng đá là:
24 – 12 = 12 (học sinh)
Đáp số: 12 học sinh
Video hướng dẫn giải
Tính giá trị của biểu thức:
a) 78 060 : (10 – 7) + 300 045
b) 26 000 + 9 015 x 6
Phương pháp giải:
- Trong biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện các phép tính nhân, chia trước; rồi thực hiện các phép tính cộng, trừ sau. - Nếu trong biểu thức có dấu ngoặc thì ta thực hiện các phép tính ở trong ngoặc trước.
Lời giải chi tiết:
a) 78 060 : (10 – 7) + 300 045
= 78 060 : 3 + 300 045
= 26 020 + 300 045
= 326 065
b) 26 000 + 9 015 x 6
= 26 000 + 54 090
= 80 090
Video hướng dẫn giải
Ở bãi đất ven sông, người ta trồng tổng cộng 760 cây ổi và cây chuối. Biết số cây ổi nhiều hơn số cây chuối 40 cây. Hỏi có bao nhiêu cây chuối và bao nhiêu cây ổi?
Phương pháp giải:
- Tìm số bé trước: Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2
- Tìm số lớn trước: Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt:

Bài giải
Trong vườn có số cây ổi là:
(760 + 40) : 2 = 400 (cây)
Trong vườn có số cây chuối là:
760 – 400 = 360 (cây)
Đáp số: cây ổi: 400 cây; cây chuối: 360 cây.
Trong vườn có số cây chuối là:
(760 - 40) : 2 = 360 (cây)
Trong vườn có số cây ổi là:
360 + 40 = 400 (cây)
Đáp số: cây ổi: 400 cây; cây chuối: 360 cây.
Video hướng dẫn giải
Đặt tính rồi tính.
23 152 x 4
24 185 : 5
6 071 x 3
5 208 : 4
Phương pháp giải:
- Đặt tính
- Nhân thừa số thứ hai với từng chữ số của thừa số thứ nhất từ phải sang trái
- Chia lần lượt từ trái sang phải
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
>, <, = ?
1m2 56dm2 …… 27 dm2 + 89 dm2
150 mm2 x 2 …… 3 cm2
6 tạ + 2 tạ …….. 75 yến
4 tấn 500 kg ……. 9 000 kg : 2

Phương pháp giải:
Áp dụng cách đổi:
1m2 = 100 dm2 ; 1 cm2 = 100 mm2
1 tạ = 10 yến ; 1 tấn = 1 000 kg
Lời giải chi tiết:
+) 1m2 56dm2 …… 27 dm2 + 89 dm2
Ta có: 1m2 56dm2 = 156 dm2 ; 27 dm2 + 89 dm2 = 116 dm2
Mà 156 dm2 > 116 dm2
Vậy 1m2 56dm2 > 27 dm2 + 89 dm2
+) 150 mm2 x 2 …… 3 cm2
Ta có 150 mm2 x 2 = 300 mm2 = 3 cm2
Vậy 150 mm2 x 2 = 3 cm2
+) 6 tạ + 2 tạ …….. 75 yến
Ta có: 6 tạ + 2 tạ = 8 tạ = 80 yến
Vậy 6 tạ + 2 tạ > 75 yến
+) 4 tấn 500 kg ……. 9 000 kg : 2
Ta có 4 tấn 500 kg = 4 500 kg ; 9 000 kg : 2 = 4 500 kg
Vậy 4 tấn 500 kg = 9 000 kg : 2
Video hướng dẫn giải
Bảng sau thống kê số huy chương vàng (HCV), huy chương bạc (HCB), huy chương đồng (HCĐ) mà đoàn thể thao người khuyết tật Việt Nam giành được tại ASEAN Para Games 11 (theo báo Quân đội nhân dân, ngày 06/08/2022).

Dựa vào bảng thống kê, hãy cho biết:
- Tổng số mỗi loại huy chương vàng, bạc, đồng là bao nhiêu chiếc.
- Trong các môn thi đấu, môn nào có số huy chương vàng nhiều nhất.
Phương pháp giải:
Dựa vào thông tin trong bảng thống kê để trả lời yêu cầu đề bài.
Lời giải chi tiết:
- Tổng số huy chương vàng là 65 huy chương
- Tổng số huy chương bạc là 62 huy chương
- Tổng số huy chương đồng là 56 huy chương
- Trong các môn thi đấu, môn bơi có số huy chương vàng nhiều nhất.
Video hướng dẫn giải
a) Đ, S?
Trong hình vẽ sau:

b) Tìm những đoạn thẳng vuông góc với đoạn thẳng LI.
Phương pháp giải:
a) Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện song song và bốn cạnh bằng nhau.
Hình bình hành có hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau.
Hai đường thẳng song song không bao giờ cắt nhau.
b) Sử dụng ê ke hoặc quan sát hình vẽ để xác định những đoạn thẳng vuông góc với đoạn thẳng LI.
Lời giải chi tiết:
a)
- EDGH là hình thoi. Đ
- LDEK là hình bình hành. Đ
- KEHI là hình thoi. S
- Có 2 đoạn thẳng song song với đoạn thẳng DE. Đ
b) Những đoạn thẳng vuông góc với đoạn thẳng LI là LD, IH, KE
Video hướng dẫn giải
Nêu số và cách đọc số (theo mẫu).

Phương pháp giải:
- Viết số: Viết các chữ số của hàng triệu, hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị lần lượt từ trái sang phải. - Đọc số: Dựa vào các đọc số có tới ba chữ số theo từng lớp, từ lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Chọn câu trả lời đúng.
Trên băng giấy có 6 ô có dấu "?". Trong các ô đó có:

A. 1 số chẵn
B. 2 số chẵn
C. 3 số chẵn
D. 4 số chẵn
Phương pháp giải:
- Tìm các số đặt vào dấu ? trên băng giấy
- Số chẵn là số có chữ số tận cùng là: 0; 2; 4; 6; 8.
Lời giải chi tiết:
Các số đặt vào dấu “?” trên băng giấy lần lượt là: 13; 14; 21; 1 001; 1 002 ; 1 003
Vậy có 2 số chẵn.
Chọn B.
Video hướng dẫn giải
Đặt tính rồi tính.

Phương pháp giải:
- Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.
- Cộng hoặc trừ các chữ số thẳng cột lần lượt từ phải sang trái.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Một cánh đồng muối thu hoạch được 5 tấn muối. Người ta dùng hai ô tô để chở hết số muối đó về kho. Biết ô tô thứ nhất chở nhiều hơn ô tô thứ hai 4 tạ muối. Hỏi mỗi ô tô chở bao nhiêu tạ muối?
Phương pháp giải:
- Tìm số bé trước: Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2
- Tìm số lớn trước: Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2
Lời giải chi tiết:
Đổi: 5 tấn = 50 tạ
Ta có sơ đồ:

Xe thứ nhất chở được số tạ muối là:
(50 + 4) : 2 = 27 (tạ)
Xe thứ hai chở được số tạ muối là:
50 – 27 = 23 (tạ)
Đáp số: xe 1: 27 tạ muối
xe 2: 23 tạ muối
Xe thứ hai chở được số tạ muốn là
(50 – 4) : 2 = 23 (tạ)
Xe thứ nhất chở được số tạ muối là
23 + 4 = 27 (tạ)
Đáp số: xe 1: 27 tạ muối
xe 2: 23 tạ muối
Video hướng dẫn giải
Chọn câu trả lời đúng.
a) Số đo diện tích mỗi hình được ghi như hình vẽ sau. Hỏi hình nào có diện tích lớn nhất?

b) Mỗi ô tô chở số cân nặng hàng hoá được ghi như hình vẽ sau.
Hỏi ô tô nào chở nhẹ nhất?

Phương pháp giải:
a) Đổi số đo diện tích ở mỗi hình sang đơn vị m2 và cm2 rồi so sánh.
Áp dụng cách đổi 100 dm2 = 1 m2 ; 100 mm2 = 1 cm2
b) Đổi số cân nặng hàng hóa trên mỗi ô tô sang đơn vị là “yến” rồi so sánh.
Lời giải chi tiết:
a) Diện tích hình A là 1m2 2cm2
Diện tích hình B là 100 dm2 400 mm2 = 1m2 4 cm2
Diện tích hình C là 1m2 300 mm2 = 1 m2 3 cm2
Ta có 1m2 2cm2 < 1 m2 3 cm2 < 1m2 4 cm2
Vậy hình B có diện tích lớn nhất.
b)
Ô tô A chở 270 yến
Ô tô B chở 2 tấn 5 tạ = 200 yến + 50 yến = 250 yến
Ô tô C chở 25 tạ 7 yến = 250 yến + 7 yến = 257 yến
Ta có 250 yến < 257 yến < 270 yến
Vậy ô tô B chở nhẹ nhất.
Video hướng dẫn giải
Nêu số và cách đọc số (theo mẫu).

Phương pháp giải:
- Viết số: Viết các chữ số của hàng triệu, hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị lần lượt từ trái sang phải. - Đọc số: Dựa vào các đọc số có tới ba chữ số theo từng lớp, từ lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
a) Đọc các số sau và cho biết chữ số 7 ở mỗi số thuộc hàng nào, lớp nào.
5 343 627; 1 571 210; 2 180 764; 7 042 500
b) Nêu giá trị của chữ số 6 trong mỗi số sau.
12 631; 1 263 015; 41 263; 6 314 508; 276 310
Phương pháp giải:
- Đọc số: Dựa vào cách đọc số có tới ba chữ số theo từng lớp, lần lượt từ lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị
- Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm hợp thành lớp đơn vị.
- Hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn hợp thành lớp nghìn.
- Hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu hợp thành lớp triệu.
Lời giải chi tiết:
a)
+ 5 343 627 đọc là: Năm triệu ba trăm bốn mươi ba nghìn sáu trăm hai mươi bảy
Chữ số 7 trong số 5 343 627 thuộc hàng đơn vị, lớp đơn vị.
+ 1 571 210 đọc là: Một triệu năm trăm bảy mươi mốt nghìn hai trăm mười.
Chữ số 7 trong số 1 571 210 thuộc hàng chục nghìn, lớp nghìn.
+ 2 180 764 đọc là: Hai triệu một trăm tám mươi nghìn bảy trăm sáu mươi tư
Chữ số 7 trong số 2 180 764 thuộc hàng trăm, lớp đơn vị. + 7 042 500 đọc là: Bảy triệu không trăm bốn mươi hai nghìn năm trăm.
Chữ số 7 trong số 7 042 500 thuộc hàng triệu, lớp triệu.
b)
+ Chữ số 6 trong số 12 631 thuộc hàng trăm nên có giá trị là 600
+ Chữ số 6 trong số 1 263 015 thuộc hàng chục nghìn nên có giá trị là 60 000
+ Chữ số 6 trong số 41 263 thuộc hàng chục nên có giá trị là 60
+ Chữ số 6 trong số 6 314 508 thuộc hàng triệu nên có giá trị là 6 000 000
+ Chữ số 6 trong số 276 310 thuộc hàng nghìn nên có giá trị là 6 000
Video hướng dẫn giải
a) Sắp xếp các số 5 612; 6 521; 6 251; 5 216 theo thứ tự từ bé đến lớn.
b) Sắp xếp các số 12 509; 21 025; 9 999: 20 152 theo thứ tự từ lớn đến bé.
Phương pháp giải:
So sánh các số đã cho rồi sắp xếp theo yêu cầu đề bài.
Lời giải chi tiết:
a) Ta có: 5 216 < 5 612 < 6 251 < 6 521
Các số sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là 5 216; 5 612; 6 251; 6 521
b) Ta có: 21 025 > 20 152 > 12 509 > 9 999
Các số sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé: 21 025; 20 152; 12 509; 9 999
Video hướng dẫn giải
Đặt tính rồi tính.

Phương pháp giải:
- Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.
- Cộng hoặc trừ các chữ số thẳng cột lần lượt từ phải sang trái.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Một khu vườn ươm cây giống dạng hình chữ nhật có chiều rộng 45 m, chiều dài gấp 2 lần chiều rộng. Người ta làm hàng rào xung quanh khu vườn đó và để cửa vào rộng 4 m. Hỏi hàng rào khu vườn đó dài bao nhiêu mét?
Phương pháp giải:
- Chiều dài khu vườn = chiều rộng x 2.
- Chu vi khu vườn = (chiều dài + chiều rộng) x 2.
- Hàng rào khu vườn = chu vi khu vườn – độ rộng của cửa
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt:
Khu vườn hình chữ nhật
Chiều rộng: 45 m
Chiều dài gấp 2 lần chiều rộng
Cửa rộng: 4 m
Hàng rào: ….. m?
Bài giải
Chiều dài khu vườn: 45 x 2 = 90 (m)
Chu vi khu vườn là: (90 + 45) x 2 = 270 (m)
Hàng rào dài số m là: 270 – 4 = 266 (m)
Đáp số: 266 m
Video hướng dẫn giải
Đặt tính rồi tính.
23 152 x 4
24 185 : 5
6 071 x 3
5 208 : 4
Phương pháp giải:
- Đặt tính
- Nhân thừa số thứ hai với từng chữ số của thừa số thứ nhất từ phải sang trái
- Chia lần lượt từ trái sang phải
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Chọn câu trả lời đúng.
a) Số đo diện tích mỗi hình được ghi như hình vẽ sau. Hỏi hình nào có diện tích lớn nhất?

b) Mỗi ô tô chở số cân nặng hàng hoá được ghi như hình vẽ sau.
Hỏi ô tô nào chở nhẹ nhất?

Phương pháp giải:
a) Đổi số đo diện tích ở mỗi hình sang đơn vị m2 và cm2 rồi so sánh.
Áp dụng cách đổi 100 dm2 = 1 m2 ; 100 mm2 = 1 cm2
b) Đổi số cân nặng hàng hóa trên mỗi ô tô sang đơn vị là “yến” rồi so sánh.
Lời giải chi tiết:
a) Diện tích hình A là 1m2 2cm2
Diện tích hình B là 100 dm2 400 mm2 = 1m2 4 cm2
Diện tích hình C là 1m2 300 mm2 = 1 m2 3 cm2
Ta có 1m2 2cm2 < 1 m2 3 cm2 < 1m2 4 cm2
Vậy hình B có diện tích lớn nhất.
b)
Ô tô A chở 270 yến
Ô tô B chở 2 tấn 5 tạ = 200 yến + 50 yến = 250 yến
Ô tô C chở 25 tạ 7 yến = 250 yến + 7 yến = 257 yến
Ta có 250 yến < 257 yến < 270 yến
Vậy ô tô B chở nhẹ nhất.
Video hướng dẫn giải
Trong kì nghỉ hè, trường của Mai có 120 học sinh tham gia học bơi và 60 học sinh tham gia học bóng đá. Cô giáo chia đều số học sinh của mỗi môn vào 5 lớp. Hỏi một lớp học bơi như vậy nhiều hơn một lớp học bóng đá bao nhiêu học sinh?
Phương pháp giải:
- Số học sinh của 1 lớp học bơi = Số học sinh tham gia học bơi : 5
- Số học sinh của 1 lớp học bóng đá = Số học sinh học bóng đá : 5
- Tìm hiệu của số học sinh trong 1 lớp học bơi và số học sinh trong 1 lớp học bóng đá
Lời giải chi tiết:
Số học sinh của 1 lớp học bơi là:
120 : 5 = 24 (học sinh)
Số học sinh của 1 lớp học bóng đá là:
60 : 5 = 12 (học sinh)
Số học sinh của 1 lớp học bơi nhiều hơn số học sinh của 1 lớp học bóng đá là:
24 – 12 = 12 (học sinh)
Đáp số: 12 học sinh
Video hướng dẫn giải
Bảng sau thống kê số huy chương vàng (HCV), huy chương bạc (HCB), huy chương đồng (HCĐ) mà đoàn thể thao người khuyết tật Việt Nam giành được tại ASEAN Para Games 11 (theo báo Quân đội nhân dân, ngày 06/08/2022).

Dựa vào bảng thống kê, hãy cho biết:
- Tổng số mỗi loại huy chương vàng, bạc, đồng là bao nhiêu chiếc.
- Trong các môn thi đấu, môn nào có số huy chương vàng nhiều nhất.
Phương pháp giải:
Dựa vào thông tin trong bảng thống kê để trả lời yêu cầu đề bài.
Lời giải chi tiết:
- Tổng số huy chương vàng là 65 huy chương
- Tổng số huy chương bạc là 62 huy chương
- Tổng số huy chương đồng là 56 huy chương
- Trong các môn thi đấu, môn bơi có số huy chương vàng nhiều nhất.
Video hướng dẫn giải
Một cánh đồng muối thu hoạch được 5 tấn muối. Người ta dùng hai ô tô để chở hết số muối đó về kho. Biết ô tô thứ nhất chở nhiều hơn ô tô thứ hai 4 tạ muối. Hỏi mỗi ô tô chở bao nhiêu tạ muối?
Phương pháp giải:
- Tìm số bé trước: Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2
- Tìm số lớn trước: Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2
Lời giải chi tiết:
Đổi: 5 tấn = 50 tạ
Ta có sơ đồ:

Xe thứ nhất chở được số tạ muối là:
(50 + 4) : 2 = 27 (tạ)
Xe thứ hai chở được số tạ muối là:
50 – 27 = 23 (tạ)
Đáp số: xe 1: 27 tạ muối
xe 2: 23 tạ muối
Xe thứ hai chở được số tạ muốn là
(50 – 4) : 2 = 23 (tạ)
Xe thứ nhất chở được số tạ muối là
23 + 4 = 27 (tạ)
Đáp số: xe 1: 27 tạ muối
xe 2: 23 tạ muối
Video hướng dẫn giải
Chọn câu trả lời đúng.
Trên băng giấy có 6 ô có dấu "?". Trong các ô đó có:

A. 1 số chẵn
B. 2 số chẵn
C. 3 số chẵn
D. 4 số chẵn
Phương pháp giải:
- Tìm các số đặt vào dấu ? trên băng giấy
- Số chẵn là số có chữ số tận cùng là: 0; 2; 4; 6; 8.
Lời giải chi tiết:
Các số đặt vào dấu “?” trên băng giấy lần lượt là: 13; 14; 21; 1 001; 1 002 ; 1 003
Vậy có 2 số chẵn.
Chọn B.
Video hướng dẫn giải
>, <, = ?
1m2 56dm2 …… 27 dm2 + 89 dm2
150 mm2 x 2 …… 3 cm2
6 tạ + 2 tạ …….. 75 yến
4 tấn 500 kg ……. 9 000 kg : 2

Phương pháp giải:
Áp dụng cách đổi:
1m2 = 100 dm2 ; 1 cm2 = 100 mm2
1 tạ = 10 yến ; 1 tấn = 1 000 kg
Lời giải chi tiết:
+) 1m2 56dm2 …… 27 dm2 + 89 dm2
Ta có: 1m2 56dm2 = 156 dm2 ; 27 dm2 + 89 dm2 = 116 dm2
Mà 156 dm2 > 116 dm2
Vậy 1m2 56dm2 > 27 dm2 + 89 dm2
+) 150 mm2 x 2 …… 3 cm2
Ta có 150 mm2 x 2 = 300 mm2 = 3 cm2
Vậy 150 mm2 x 2 = 3 cm2
+) 6 tạ + 2 tạ …….. 75 yến
Ta có: 6 tạ + 2 tạ = 8 tạ = 80 yến
Vậy 6 tạ + 2 tạ > 75 yến
+) 4 tấn 500 kg ……. 9 000 kg : 2
Ta có 4 tấn 500 kg = 4 500 kg ; 9 000 kg : 2 = 4 500 kg
Vậy 4 tấn 500 kg = 9 000 kg : 2
Video hướng dẫn giải
Tính giá trị của biểu thức:
a) 78 060 : (10 – 7) + 300 045
b) 26 000 + 9 015 x 6
Phương pháp giải:
- Trong biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện các phép tính nhân, chia trước; rồi thực hiện các phép tính cộng, trừ sau. - Nếu trong biểu thức có dấu ngoặc thì ta thực hiện các phép tính ở trong ngoặc trước.
Lời giải chi tiết:
a) 78 060 : (10 – 7) + 300 045
= 78 060 : 3 + 300 045
= 26 020 + 300 045
= 326 065
b) 26 000 + 9 015 x 6
= 26 000 + 54 090
= 80 090
Video hướng dẫn giải
a) Đ, S?
Trong hình vẽ sau:

b) Tìm những đoạn thẳng vuông góc với đoạn thẳng LI.
Phương pháp giải:
a) Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện song song và bốn cạnh bằng nhau.
Hình bình hành có hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau.
Hai đường thẳng song song không bao giờ cắt nhau.
b) Sử dụng ê ke hoặc quan sát hình vẽ để xác định những đoạn thẳng vuông góc với đoạn thẳng LI.
Lời giải chi tiết:
a)
- EDGH là hình thoi. Đ
- LDEK là hình bình hành. Đ
- KEHI là hình thoi. S
- Có 2 đoạn thẳng song song với đoạn thẳng DE. Đ
b) Những đoạn thẳng vuông góc với đoạn thẳng LI là LD, IH, KE
Video hướng dẫn giải
Ở bãi đất ven sông, người ta trồng tổng cộng 760 cây ổi và cây chuối. Biết số cây ổi nhiều hơn số cây chuối 40 cây. Hỏi có bao nhiêu cây chuối và bao nhiêu cây ổi?
Phương pháp giải:
- Tìm số bé trước: Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2
- Tìm số lớn trước: Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt:

Bài giải
Trong vườn có số cây ổi là:
(760 + 40) : 2 = 400 (cây)
Trong vườn có số cây chuối là:
760 – 400 = 360 (cây)
Đáp số: cây ổi: 400 cây; cây chuối: 360 cây.
Trong vườn có số cây chuối là:
(760 - 40) : 2 = 360 (cây)
Trong vườn có số cây ổi là:
360 + 40 = 400 (cây)
Đáp số: cây ổi: 400 cây; cây chuối: 360 cây.
Bài 37: Ôn tập chung trong sách giáo khoa Toán lớp 4 Kết nối tri thức là một phần quan trọng giúp học sinh hệ thống lại kiến thức đã học trong chương trình. Bài tập ôn tập này bao gồm nhiều dạng bài khác nhau, đòi hỏi học sinh phải nắm vững các khái niệm và kỹ năng đã được học để giải quyết một cách chính xác.
Dưới đây là hướng dẫn giải chi tiết một số bài tập tiêu biểu trong Bài 37: Ôn tập chung:
Bài tập này yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên. Để giải bài tập này, học sinh cần nắm vững các quy tắc tính và thực hiện các phép tính một cách cẩn thận.
Bài tập này yêu cầu học sinh giải các bài toán có lời văn. Để giải bài toán này, học sinh cần đọc kỹ đề bài, xác định thông tin đã cho và yêu cầu của bài toán, sau đó lập kế hoạch giải bài toán và thực hiện các phép tính cần thiết.
Bài tập này yêu cầu học sinh tìm giá trị của x trong các phương trình đơn giản. Để giải bài tập này, học sinh cần nắm vững các quy tắc biến đổi phương trình và thực hiện các phép tính một cách chính xác.
Ngoài sách giáo khoa, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu hỗ trợ học tập sau:
Bài 37: Ôn tập chung là một bài học quan trọng giúp học sinh củng cố và rèn luyện lại những kiến thức đã học trong chương trình Toán 4. Bằng cách ôn tập lý thuyết, luyện tập thường xuyên và sử dụng các tài liệu hỗ trợ học tập, học sinh có thể tự tin hơn trong quá trình học tập và đạt kết quả tốt trong các kỳ thi.
Chúc các em học tập tốt!

Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!