Bài học hôm nay, các em học sinh lớp 4 sẽ cùng nhau khám phá những tính chất quan trọng của phép cộng, đó là tính chất giao hoán và tính chất kết hợp. Đây là những kiến thức nền tảng giúp các em thực hiện các phép tính cộng một cách nhanh chóng và chính xác.
toan11.edu.vn cung cấp bài giảng chi tiết, bài tập đa dạng cùng đáp án, giúp các em hiểu rõ và vận dụng thành thạo kiến thức về tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng.
Rô-bốt dùng những đoạn có độ dài a, b, c để ghép được những thanh như hình dưới đây ... Tính giá trị của biểu thức (a + b) + c với a = 1 975 ...
Video hướng dẫn giải
Tính giá trị của biểu thức (a + b) + c với a = 1 975, b = 1 991 và c = 2 025.
Phương pháp giải:
- Thay chữ bằng số vào biểu thức
- Áp dụng tính chất kết hợp để nhóm hai số có tổng là số tròn nghìn với nhau:
(a + b) + c = a + (b + c)
Lời giải chi tiết:
Với a = 19 75, b = 1 991 và c = 2 025 thì:
(a + b) + c = (1 975 + 1 991) + 2 025
= (1 975 + 2 025) + 1 991
= 4 000 + 1 991
= 5 991
>> Xem chi tiết: Lý thuyết: Bài 24: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng - SGK Kết nối tri thức
Video hướng dẫn giải
Tìm số hoặc chữ thích hợp với ?

Phương pháp giải:
- Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi: a + b = b + a
- Khi cộng tổng hai số với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba:
(a + b) + c = a + (b + c)
Lời giải chi tiết:
a) 746 + 487 = 487 + 746
b) 1 975 + 304 = 304 + 1975
c) a + b + 23 = a + (b + 23)
d) 26 + c + 74 = (26 + 74) + c
Video hướng dẫn giải
Tính bằng cách thuận tiện.

Phương pháp giải:
Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp để nhóm hai số có tổng là số tròn trăm với nhau.
Lời giải chi tiết:
a) 92 + 74 + 26 = 92 + (74 + 26)
= 94 + 100 = 194
b) 12 + 14 + 16 + 18 = (12 + 18) + (14 + 16)
= 30 + 30 = 60
c) 592 + 99 + 208 = (592 + 208) + 99
= 800 + 99 = 899
d) 60 + 187 + 40 + 13 = (60 + 40) + (187 + 13)
= 100 + 200 = 300
Video hướng dẫn giải
Tính bằng cách thuận tiện (theo mẫu).

a) 30 + 192 + 70
b) 50 + 794 + 50
c) 75 + 219 + 25
d) 425 + 199 + 175
Phương pháp giải:
- Đổi chỗ các số hạng trong biểu thức sao cho 2 số có tổng là số tròn trăm, tròn chục đứng cạnh nhau.
- Tính giá trị của biểu thức đó.
Lời giải chi tiết:
a) 30 + 192 + 70 = 30 + 70 + 192
= 100 + 192 = 292
b) 50 + 794 + 50 = 50 + 50 + 794
= 100 + 794 = 894
c) 75 + 219 + 25 = 75 + 25 + 219
= 100 + 219 = 319
d) 425 + 199 + 175 = 425 + 175 + 199
= 600 + 199 = 799
Video hướng dẫn giải
Tính bằng cách thuận tiện.

Phương pháp giải:
Khi cộng tổng hai số với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba:
(a + b) + c = a + (b + c)
Lời giải chi tiết:
a) 68 + 207 + 3 = 68 + (207 + 3)
= 68 + 210 = 278
b) 25 + 159 + 75 = (25 + 75) + 159
= 100 + 159 = 259
c) 1 + 99 + 340 = 100 + 340 = 440
d) 372 + 290 + 10 + 28 = (372 + 28) + (290 + 10)
= 400 + 300 = 700
Video hướng dẫn giải
Để đi từ nhà mình đến nhà Nam, Việt cần đi qua một cổng làng và một cây cổ thụ. Khoảng cách từ nhà Việt đến cổng làng là 182 m. Khoảng cách từ cổng làng đến cây cổ thụ là 75 m. Khoảng cách từ cây cổ thụ đến nhà Nam là 218 m. Hỏi quãng đường Việt cần đi dài bao nhiêu mét?

Phương pháp giải:
Quãng đường Việt cần đi = quãng đường từ nhà Việt đến cổng làng + quãng đường từ cổng làng đến
cây cổ thụ + quãng đường từ cây cổ thụ đến nhà Nam.
Lời giải chi tiết:
Quãng đường Việt cần đi dài số mét là:
182 + 75 + 218 = 475 (m)
Đáp số: 475 m
Video hướng dẫn giải
Tìm biểu thức phù hợp với mỗi sơ đồ. Tính giá trị của mỗi biểu thức với a = 15 và b = 7.

Phương pháp giải:
- Quan sát sơ đồ để tìm biểu thức phù hợp
- Thay số bằng chữ rồi tính giá trị biểu thức
Lời giải chi tiết:

Với a = 15, b = 7 thì a + (b + 5) = 15 + (7 + 5) = (15 + 5) + 7 = 20 + 7 = 27
Với a = 15, b = 7 thì a + b + 5 = 15 + 7 + 5 = (15 + 5) + 7 = 20 + 7 = 27
Video hướng dẫn giải
Rô-bốt dùng những đoạn có độ dài a, b, c để ghép được những thanh như hình dưới đây. Hỏi những thanh nào có độ dài bằng nhau?

Phương pháp giải:
a + b = b + a
Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Số?

Phương pháp giải:
a + b = b + a
Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Số?

Phương pháp giải:
a + b = b + a
Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Rô-bốt dùng những đoạn có độ dài a, b, c để ghép được những thanh như hình dưới đây. Hỏi những thanh nào có độ dài bằng nhau?

Phương pháp giải:
a + b = b + a
Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Tính bằng cách thuận tiện (theo mẫu).

a) 30 + 192 + 70
b) 50 + 794 + 50
c) 75 + 219 + 25
d) 425 + 199 + 175
Phương pháp giải:
- Đổi chỗ các số hạng trong biểu thức sao cho 2 số có tổng là số tròn trăm, tròn chục đứng cạnh nhau.
- Tính giá trị của biểu thức đó.
Lời giải chi tiết:
a) 30 + 192 + 70 = 30 + 70 + 192
= 100 + 192 = 292
b) 50 + 794 + 50 = 50 + 50 + 794
= 100 + 794 = 894
c) 75 + 219 + 25 = 75 + 25 + 219
= 100 + 219 = 319
d) 425 + 199 + 175 = 425 + 175 + 199
= 600 + 199 = 799
Video hướng dẫn giải
Tính bằng cách thuận tiện.

Phương pháp giải:
Khi cộng tổng hai số với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba:
(a + b) + c = a + (b + c)
Lời giải chi tiết:
a) 68 + 207 + 3 = 68 + (207 + 3)
= 68 + 210 = 278
b) 25 + 159 + 75 = (25 + 75) + 159
= 100 + 159 = 259
c) 1 + 99 + 340 = 100 + 340 = 440
d) 372 + 290 + 10 + 28 = (372 + 28) + (290 + 10)
= 400 + 300 = 700
Video hướng dẫn giải
Tính giá trị của biểu thức (a + b) + c với a = 1 975, b = 1 991 và c = 2 025.
Phương pháp giải:
- Thay chữ bằng số vào biểu thức
- Áp dụng tính chất kết hợp để nhóm hai số có tổng là số tròn nghìn với nhau:
(a + b) + c = a + (b + c)
Lời giải chi tiết:
Với a = 19 75, b = 1 991 và c = 2 025 thì:
(a + b) + c = (1 975 + 1 991) + 2 025
= (1 975 + 2 025) + 1 991
= 4 000 + 1 991
= 5 991
Video hướng dẫn giải
Tìm số hoặc chữ thích hợp với ?

Phương pháp giải:
- Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi: a + b = b + a
- Khi cộng tổng hai số với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba:
(a + b) + c = a + (b + c)
Lời giải chi tiết:
a) 746 + 487 = 487 + 746
b) 1 975 + 304 = 304 + 1975
c) a + b + 23 = a + (b + 23)
d) 26 + c + 74 = (26 + 74) + c
Video hướng dẫn giải
Tính bằng cách thuận tiện.

Phương pháp giải:
Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp để nhóm hai số có tổng là số tròn trăm với nhau.
Lời giải chi tiết:
a) 92 + 74 + 26 = 92 + (74 + 26)
= 94 + 100 = 194
b) 12 + 14 + 16 + 18 = (12 + 18) + (14 + 16)
= 30 + 30 = 60
c) 592 + 99 + 208 = (592 + 208) + 99
= 800 + 99 = 899
d) 60 + 187 + 40 + 13 = (60 + 40) + (187 + 13)
= 100 + 200 = 300
Video hướng dẫn giải
Tìm biểu thức phù hợp với mỗi sơ đồ. Tính giá trị của mỗi biểu thức với a = 15 và b = 7.

Phương pháp giải:
- Quan sát sơ đồ để tìm biểu thức phù hợp
- Thay số bằng chữ rồi tính giá trị biểu thức
Lời giải chi tiết:

Với a = 15, b = 7 thì a + (b + 5) = 15 + (7 + 5) = (15 + 5) + 7 = 20 + 7 = 27
Với a = 15, b = 7 thì a + b + 5 = 15 + 7 + 5 = (15 + 5) + 7 = 20 + 7 = 27
Video hướng dẫn giải
Để đi từ nhà mình đến nhà Nam, Việt cần đi qua một cổng làng và một cây cổ thụ. Khoảng cách từ nhà Việt đến cổng làng là 182 m. Khoảng cách từ cổng làng đến cây cổ thụ là 75 m. Khoảng cách từ cây cổ thụ đến nhà Nam là 218 m. Hỏi quãng đường Việt cần đi dài bao nhiêu mét?

Phương pháp giải:
Quãng đường Việt cần đi = quãng đường từ nhà Việt đến cổng làng + quãng đường từ cổng làng đến
cây cổ thụ + quãng đường từ cây cổ thụ đến nhà Nam.
Lời giải chi tiết:
Quãng đường Việt cần đi dài số mét là:
182 + 75 + 218 = 475 (m)
Đáp số: 475 m
>> Xem chi tiết: Lý thuyết: Bài 24: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng - SGK Kết nối tri thức
Bài 24 trong sách giáo khoa Toán lớp 4 Kết nối tri thức tập trung vào việc giúp học sinh hiểu và vận dụng hai tính chất quan trọng của phép cộng: tính chất giao hoán và tính chất kết hợp. Việc nắm vững hai tính chất này không chỉ giúp học sinh giải các bài toán cộng một cách nhanh chóng mà còn là nền tảng cho các phép tính phức tạp hơn trong tương lai.
Tính chất giao hoán của phép cộng khẳng định rằng thứ tự của các số hạng trong một phép cộng không ảnh hưởng đến kết quả. Điều này có nghĩa là:
a + b = b + a
Ví dụ:
Để minh họa tính chất này, giáo viên thường sử dụng các ví dụ trực quan như việc xếp các viên bi hoặc các đồ vật khác nhau để học sinh dễ dàng hình dung và hiểu được.
Tính chất kết hợp của phép cộng cho phép chúng ta nhóm các số hạng theo nhiều cách khác nhau mà không làm thay đổi kết quả. Điều này có nghĩa là:
(a + b) + c = a + (b + c)
Ví dụ:
Tính chất kết hợp đặc biệt hữu ích khi thực hiện các phép cộng với nhiều số hạng, giúp chúng ta có thể nhóm các số hạng một cách hợp lý để tính toán dễ dàng hơn.
Dưới đây là một số bài tập giúp các em học sinh lớp 4 luyện tập và củng cố kiến thức về tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng:
Đáp án:
Tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng được ứng dụng rộng rãi trong cuộc sống hàng ngày. Ví dụ:
Để học tốt môn Toán lớp 4, đặc biệt là các bài học về tính chất của phép cộng, các em học sinh cần:
toan11.edu.vn hy vọng rằng bài viết này đã giúp các em học sinh lớp 4 hiểu rõ hơn về tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng. Chúc các em học tập tốt!

Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!