Logo Header

Toán lớp 4 trang 114 - Bài 33: Ôn tập các số đến lớp triệu - SGK Kết nối tri thức

Toán lớp 4 trang 114 - Bài 33: Ôn tập các số đến lớp triệu - SGK Kết nối tri thức

Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với bài học Toán lớp 4 trang 114 - Bài 33: Ôn tập các số đến lớp triệu thuộc chương trình SGK Kết nối tri thức. Bài học này sẽ giúp các em củng cố kiến thức về các số đến lớp triệu, thực hành các phép tính và giải các bài toán liên quan.

Tại toan11.edu.vn, chúng tôi cung cấp đầy đủ lý thuyết, ví dụ minh họa và bài tập giải chi tiết để các em nắm vững kiến thức một cách dễ dàng nhất.

Cho số 517 906 384. a) Nêu các chữ số thuộc lớp triệu của số đó. Cho một số có ba chữ số. Khi viết thêm chữ số 2 vào trước số đó thì được ...

Luyện tập 1 Câu 2

    Video hướng dẫn giải

    Cho số 517 906 384.

    a) Nêu các chữ số thuộc lớp triệu của số đó.

    b) Nêu các chữ số thuộc lớp nghìn của số đó.

    c) Nêu các chữ số thuộc lớp đơn vị của số đó.

    d) Đọc số đó.

    Phương pháp giải:

    - Hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu hợp thành lớp triệu

    - Hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn hợp thành lớp nghìn

    - Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm hợp thành lớp đơn vị

    - Ta tách số thành từng lớp, từ lớp đơn vị đến lớp nghìn rồi đến lớp triệu, mỗi lớp có ba hàng. Sau đó dựa vào cách đọc số có tới ba chữ số thuộc từng lớp để đọc và đọc từ trái sang phải.

    Lời giải chi tiết:

    a) Các chữ số thuộc lớp triệu là 5, 1, 7

    b) Các chữ số thuộc lớp nghìn là 9, 0, 6

    c) Các chữ số thuộc lớp đơn vị là 3, 8, 4

    d) Số 517 906 384 đọc là: Năm trăm mười bảy triệu chín trăm linh sáu nghìn ba trăm tám mươi tư.

    Luyện tập 1 Câu 5

      Video hướng dẫn giải

      Đố em!

      Cho một số có ba chữ số. Khi viết thêm chữ số 2 vào trước số đó thì được số mới có bốn chữ số lớn hơn số đã cho bao nhiêu đơn vị?

      Phương pháp giải:

      - Viết biểu thức từ các thông tin ở đề bài

      - Áp dụng phương pháp phân thích cấu tạo số để giải bài toán

      Lời giải chi tiết:

      Gọi số có ba chữ số là $\overline {abc} $ (a khác 0)

      Khi viết thêm chữ số 2 vào trước số đó thì được số mới là $\overline {2\,abc} $

      Ta có $\overline {2\,abc} = 2\,000 + \overline {abc}$

      Vậy khi viết thêm chữ số 2 vào trước một số có ba chữ số thì được số mới có bốn chữ số lớn hơn số đã cho 2 000 đơn vị.

      Luyện tập 1 Câu 3

        Video hướng dẫn giải

        a) Viết mỗi số 45 703, 608 292, 815 036, 5 240 601 thành tổng (theo mẫu)

        Toán lớp 4 trang 114 - Bài 33: Ôn tập các số đến lớp triệu - SGK Kết nối tri thức 2 1

        b) Số ?

        Toán lớp 4 trang 114 - Bài 33: Ôn tập các số đến lớp triệu - SGK Kết nối tri thức 2 2

        Phương pháp giải:

        Bước 1: Xác định giá trị của mỗi chữ số theo từng hàng rồi viết số đó thành tổng.

        Bước 2: Điền số thích hợp vào chỗ trống

        Lời giải chi tiết:

        a) 608 292 = 600 000 + 8 000 + 200 + 90 + 2

        815 036 = 800 000 + 10 000 + 5 000 + 30 + 6

        5 240 601 = 5 000 000 + 200 000 + 40 000 + 600 + 1

        b)

        50 000 + 6 000 + 300 + 20 + 7 = 56 327

        800 000 + 2 000 + 100 + 40 + 5 = 802 145

        3 000 000 + 700 000 + 5 000 + 90 = 3 705 090

        Luyện tập 2 Câu 3

          Video hướng dẫn giải

          Số học sinh cấp Tiểu học trên cả nước tại thời điểm ngày 30 tháng 9 năm 2020 là 8 891 344 học sinh (theo Niên giám thống kê năm 2020).

          a) Khi làm tròn số học sinh đến hàng trăm:

          Nam nói: "Số học sinh có khoảng 8 891 400".

          Việt nói: "Số học sinh có khoảng 8 891 300”.

          Theo em, bạn nào nói đúng?

          b) Mỗi bạn dưới đây đã làm tròn số học sinh đến hàng nào?

          Toán lớp 4 trang 114 - Bài 33: Ôn tập các số đến lớp triệu - SGK Kết nối tri thức 7 1

          Phương pháp giải:

          a) Khi làm tròn số đến hàng trăm, ta so sánh chữ số hàng chục với 5. Nếu chữ số hàng chục bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.

          b) Quan sát số của mỗi bạn sau khi làm tròn để trả lời câu hỏi.

          Lời giải chi tiết:

          a) Làm tròn số 8 891 344 đến hàng trăm ta được số 8 891 300. (Vì chữ số hàng chục là 4 < 5, làm tròn xuống)

          Vậy bạn Việt nói đúng.

          b) Nam nói: “Số học sinh có khoảng 8 900 000”. Nam đã làm tròn số đến hàng trăm nghìn.

          Mai nói: "Số học sinh có khoảng 8 891 000”. Mai đã làm tròn số đến hàng nghìn.

          Việt nói: “Số học sinh có khoảng 8 890 000”. Việt đã làm tròn số đến hàng chục nghìn.

          Luyện tập 2 Câu 2

            Video hướng dẫn giải

            Bảng thống kê dưới đây cho biết số lượt khách du lịch của một số nước Đông Nam Á đến Việt Nam năm 2019 (theo Niên giám thống kê năm 2019).

            Toán lớp 4 trang 114 - Bài 33: Ôn tập các số đến lớp triệu - SGK Kết nối tri thức 6 1

            a) Nước nào có số lượt khách du lịch đến Việt Nam nhiều nhất?

            Nước nào có số lượt khách du lịch đến Việt Nam ít nhất?

            b) Số lượt khách du lịch đến Việt Nam của nước Cam-pu-chia ít hơn số lượt khách du lịch của những nước nào trong các nước trên?

            Phương pháp giải:

            So sánh số lượt khách du lịch của một số nước đến Việt Nam rồi trả lời câu hỏi đề bài.

            Lời giải chi tiết:

            Ta có: 98 500 < 227 900 < 509 800 < 606 200.

            a) Nước Ma-lai-xi-a có số lượt khách du lịch đến Việt Nam nhiều nhất.

            Nước Lào có số lượt khách du lịch đến Việt Nam ít nhất.

            b) Số lượt khách du lịch đến Việt Nam của nước Cam-pu-chia ít hơn số lượt khách du lịch của Thái Lan và Ma-lai-xi-a.

            Luyện tập 2 Câu 4

              Video hướng dẫn giải

              Trong siêu thị điện máy, cô bán hàng đã đặt nhầm biển giá tiền của bốn loại máy tính như sau:

              Toán lớp 4 trang 114 - Bài 33: Ôn tập các số đến lớp triệu - SGK Kết nối tri thức 8 1

              Biết rằng máy tính C có giá thấp nhất, máy tính B có giá thấp hơn máy tính D nhưng cao hơn máy tính A. Em hãy giúp cô bán hàng xác định đúng giá tiền của mỗi máy tính.

              Phương pháp giải:

              So sánh giá tiền của các máy tính rồi xác định đúng giá tiền của mỗi máy tính dựa vào đề bài.

              Lời giải chi tiết:

              Ta có: 17 800 000 < 18 700 000 < 21 900 000 < 22 300 000

              Vì máy tính C có giá thấp nhất nên giá tiền của máy tính C là 17 800 000 đồng.

              Máy tính B có giá thấp hơn máy tính D nhưng cao hơn máy tính A nên giá tiền máy tính A < giá tiền máy tính B < giá tiền máy tính D.

              Vậy giá tiền máy tính A là 18 700 000 đồng

              Giá tiền máy tính B là 21 900 000 đồng

              Giá tiền của máy tính C là 17 800 000 đồng.

              Giá tiền máy tính D là 22 300 000 đồng.

              Luyện tập 2 Câu 1

                Video hướng dẫn giải

                >, <, =?

                Toán lớp 4 trang 114 - Bài 33: Ôn tập các số đến lớp triệu - SGK Kết nối tri thức 5 1

                Phương pháp giải:

                a)

                - Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn

                - Nếu hai số có cùng số chữ số thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái sang phải.

                b) Tính giá trị các biểu thức ở vế phải rồi so sánh hai vế

                Lời giải chi tiết:

                a) 98 979 < 701 352

                651 410 > 639 837

                4 785 696 < 5 460 315

                b) 37 020 = 30 000 + 7 000 + 20

                200 895 < 200 000 + 900 + 5

                8 100 300 > 7 000 000 + 900 000

                Luyện tập 1 Câu 4

                  Video hướng dẫn giải

                  Số?

                  Toán lớp 4 trang 114 - Bài 33: Ôn tập các số đến lớp triệu - SGK Kết nối tri thức 3 1

                  Phương pháp giải:

                  Xác định hàng của chữ số 4 và 7 trong mỗi số, từ đó xác định được giá trị của chữ số đó.

                  Lời giải chi tiết:

                  Toán lớp 4 trang 114 - Bài 33: Ôn tập các số đến lớp triệu - SGK Kết nối tri thức 3 2

                  Luyện tập 1 Câu 1

                    Video hướng dẫn giải

                    Trong hình dưới đây có ghi số dân của một số tỉnh, thành phố năm 2019 (theo Tổng cục Thống kê). Đọc số dân của các tỉnh, thành phố đó.

                    Toán lớp 4 trang 114 - Bài 33: Ôn tập các số đến lớp triệu - SGK Kết nối tri thức 0 1

                    Phương pháp giải:

                    Đọc số: Dựa vào các đọc số có tới ba chữ số theo từng lớp, từ lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị

                    Lời giải chi tiết:

                    - Số dân của tỉnh Hà Giang là: Tám trăm năm mươi bốn nghìn sáu trăm bảy mươi chín người.

                    - Số dân của thành phố Hà Nội là: Tám triệu không trăm năm mươi ba nghìn sáu trăm sáu mươi ba người.

                    - Số dân của tỉnh Quảng Trị là: Sáu trăm ba mươi hai nghìn ba trăm bảy mươi lăm người.

                    - Số dân của tỉnh Lâm Đồng là: Một triệu hai trăm chín mươi sáu nghìn chín trăm linh sáu người.

                    - số dân của thành phố hồ Chí Minh là: Tám triệu chín trăm chín mươi ba nghìn không trăm tám mươi hai người.

                    - Số dân của tỉnh Cà Mau là: Một triệu một trăm chín mươi tư nghìn bốn trăm bảy mươi sáu người.

                    Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                    • Luyện tập 1
                      • Câu 1
                      • -
                      • Câu 2
                      • -
                      • Câu 3
                      • -
                      • Câu 4
                      • -
                      • Câu 5
                    • Luyện tập 2
                      • Câu 1
                      • -
                      • Câu 2
                      • -
                      • Câu 3
                      • -
                      • Câu 4

                    Video hướng dẫn giải

                    Trong hình dưới đây có ghi số dân của một số tỉnh, thành phố năm 2019 (theo Tổng cục Thống kê). Đọc số dân của các tỉnh, thành phố đó.

                    Toán lớp 4 trang 114 - Bài 33: Ôn tập các số đến lớp triệu - SGK Kết nối tri thức 1

                    Phương pháp giải:

                    Đọc số: Dựa vào các đọc số có tới ba chữ số theo từng lớp, từ lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị

                    Lời giải chi tiết:

                    - Số dân của tỉnh Hà Giang là: Tám trăm năm mươi bốn nghìn sáu trăm bảy mươi chín người.

                    - Số dân của thành phố Hà Nội là: Tám triệu không trăm năm mươi ba nghìn sáu trăm sáu mươi ba người.

                    - Số dân của tỉnh Quảng Trị là: Sáu trăm ba mươi hai nghìn ba trăm bảy mươi lăm người.

                    - Số dân của tỉnh Lâm Đồng là: Một triệu hai trăm chín mươi sáu nghìn chín trăm linh sáu người.

                    - số dân của thành phố hồ Chí Minh là: Tám triệu chín trăm chín mươi ba nghìn không trăm tám mươi hai người.

                    - Số dân của tỉnh Cà Mau là: Một triệu một trăm chín mươi tư nghìn bốn trăm bảy mươi sáu người.

                    Video hướng dẫn giải

                    Cho số 517 906 384.

                    a) Nêu các chữ số thuộc lớp triệu của số đó.

                    b) Nêu các chữ số thuộc lớp nghìn của số đó.

                    c) Nêu các chữ số thuộc lớp đơn vị của số đó.

                    d) Đọc số đó.

                    Phương pháp giải:

                    - Hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu hợp thành lớp triệu

                    - Hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn hợp thành lớp nghìn

                    - Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm hợp thành lớp đơn vị

                    - Ta tách số thành từng lớp, từ lớp đơn vị đến lớp nghìn rồi đến lớp triệu, mỗi lớp có ba hàng. Sau đó dựa vào cách đọc số có tới ba chữ số thuộc từng lớp để đọc và đọc từ trái sang phải.

                    Lời giải chi tiết:

                    a) Các chữ số thuộc lớp triệu là 5, 1, 7

                    b) Các chữ số thuộc lớp nghìn là 9, 0, 6

                    c) Các chữ số thuộc lớp đơn vị là 3, 8, 4

                    d) Số 517 906 384 đọc là: Năm trăm mười bảy triệu chín trăm linh sáu nghìn ba trăm tám mươi tư.

                    Video hướng dẫn giải

                    a) Viết mỗi số 45 703, 608 292, 815 036, 5 240 601 thành tổng (theo mẫu)

                    Toán lớp 4 trang 114 - Bài 33: Ôn tập các số đến lớp triệu - SGK Kết nối tri thức 2

                    b) Số ?

                    Toán lớp 4 trang 114 - Bài 33: Ôn tập các số đến lớp triệu - SGK Kết nối tri thức 3

                    Phương pháp giải:

                    Bước 1: Xác định giá trị của mỗi chữ số theo từng hàng rồi viết số đó thành tổng.

                    Bước 2: Điền số thích hợp vào chỗ trống

                    Lời giải chi tiết:

                    a) 608 292 = 600 000 + 8 000 + 200 + 90 + 2

                    815 036 = 800 000 + 10 000 + 5 000 + 30 + 6

                    5 240 601 = 5 000 000 + 200 000 + 40 000 + 600 + 1

                    b)

                    50 000 + 6 000 + 300 + 20 + 7 = 56 327

                    800 000 + 2 000 + 100 + 40 + 5 = 802 145

                    3 000 000 + 700 000 + 5 000 + 90 = 3 705 090

                    Video hướng dẫn giải

                    Số?

                    Toán lớp 4 trang 114 - Bài 33: Ôn tập các số đến lớp triệu - SGK Kết nối tri thức 4

                    Phương pháp giải:

                    Xác định hàng của chữ số 4 và 7 trong mỗi số, từ đó xác định được giá trị của chữ số đó.

                    Lời giải chi tiết:

                    Toán lớp 4 trang 114 - Bài 33: Ôn tập các số đến lớp triệu - SGK Kết nối tri thức 5

                    Video hướng dẫn giải

                    Đố em!

                    Cho một số có ba chữ số. Khi viết thêm chữ số 2 vào trước số đó thì được số mới có bốn chữ số lớn hơn số đã cho bao nhiêu đơn vị?

                    Phương pháp giải:

                    - Viết biểu thức từ các thông tin ở đề bài

                    - Áp dụng phương pháp phân thích cấu tạo số để giải bài toán

                    Lời giải chi tiết:

                    Gọi số có ba chữ số là $\overline {abc} $ (a khác 0)

                    Khi viết thêm chữ số 2 vào trước số đó thì được số mới là $\overline {2\,abc} $

                    Ta có $\overline {2\,abc} = 2\,000 + \overline {abc}$

                    Vậy khi viết thêm chữ số 2 vào trước một số có ba chữ số thì được số mới có bốn chữ số lớn hơn số đã cho 2 000 đơn vị.

                    Video hướng dẫn giải

                    >, <, =?

                    Toán lớp 4 trang 114 - Bài 33: Ôn tập các số đến lớp triệu - SGK Kết nối tri thức 6

                    Phương pháp giải:

                    a)

                    - Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn

                    - Nếu hai số có cùng số chữ số thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái sang phải.

                    b) Tính giá trị các biểu thức ở vế phải rồi so sánh hai vế

                    Lời giải chi tiết:

                    a) 98 979 < 701 352

                    651 410 > 639 837

                    4 785 696 < 5 460 315

                    b) 37 020 = 30 000 + 7 000 + 20

                    200 895 < 200 000 + 900 + 5

                    8 100 300 > 7 000 000 + 900 000

                    Video hướng dẫn giải

                    Bảng thống kê dưới đây cho biết số lượt khách du lịch của một số nước Đông Nam Á đến Việt Nam năm 2019 (theo Niên giám thống kê năm 2019).

                    Toán lớp 4 trang 114 - Bài 33: Ôn tập các số đến lớp triệu - SGK Kết nối tri thức 7

                    a) Nước nào có số lượt khách du lịch đến Việt Nam nhiều nhất?

                    Nước nào có số lượt khách du lịch đến Việt Nam ít nhất?

                    b) Số lượt khách du lịch đến Việt Nam của nước Cam-pu-chia ít hơn số lượt khách du lịch của những nước nào trong các nước trên?

                    Phương pháp giải:

                    So sánh số lượt khách du lịch của một số nước đến Việt Nam rồi trả lời câu hỏi đề bài.

                    Lời giải chi tiết:

                    Ta có: 98 500 < 227 900 < 509 800 < 606 200.

                    a) Nước Ma-lai-xi-a có số lượt khách du lịch đến Việt Nam nhiều nhất.

                    Nước Lào có số lượt khách du lịch đến Việt Nam ít nhất.

                    b) Số lượt khách du lịch đến Việt Nam của nước Cam-pu-chia ít hơn số lượt khách du lịch của Thái Lan và Ma-lai-xi-a.

                    Video hướng dẫn giải

                    Số học sinh cấp Tiểu học trên cả nước tại thời điểm ngày 30 tháng 9 năm 2020 là 8 891 344 học sinh (theo Niên giám thống kê năm 2020).

                    a) Khi làm tròn số học sinh đến hàng trăm:

                    Nam nói: "Số học sinh có khoảng 8 891 400".

                    Việt nói: "Số học sinh có khoảng 8 891 300”.

                    Theo em, bạn nào nói đúng?

                    b) Mỗi bạn dưới đây đã làm tròn số học sinh đến hàng nào?

                    Toán lớp 4 trang 114 - Bài 33: Ôn tập các số đến lớp triệu - SGK Kết nối tri thức 8

                    Phương pháp giải:

                    a) Khi làm tròn số đến hàng trăm, ta so sánh chữ số hàng chục với 5. Nếu chữ số hàng chục bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.

                    b) Quan sát số của mỗi bạn sau khi làm tròn để trả lời câu hỏi.

                    Lời giải chi tiết:

                    a) Làm tròn số 8 891 344 đến hàng trăm ta được số 8 891 300. (Vì chữ số hàng chục là 4 < 5, làm tròn xuống)

                    Vậy bạn Việt nói đúng.

                    b) Nam nói: “Số học sinh có khoảng 8 900 000”. Nam đã làm tròn số đến hàng trăm nghìn.

                    Mai nói: "Số học sinh có khoảng 8 891 000”. Mai đã làm tròn số đến hàng nghìn.

                    Việt nói: “Số học sinh có khoảng 8 890 000”. Việt đã làm tròn số đến hàng chục nghìn.

                    Video hướng dẫn giải

                    Trong siêu thị điện máy, cô bán hàng đã đặt nhầm biển giá tiền của bốn loại máy tính như sau:

                    Toán lớp 4 trang 114 - Bài 33: Ôn tập các số đến lớp triệu - SGK Kết nối tri thức 9

                    Biết rằng máy tính C có giá thấp nhất, máy tính B có giá thấp hơn máy tính D nhưng cao hơn máy tính A. Em hãy giúp cô bán hàng xác định đúng giá tiền của mỗi máy tính.

                    Phương pháp giải:

                    So sánh giá tiền của các máy tính rồi xác định đúng giá tiền của mỗi máy tính dựa vào đề bài.

                    Lời giải chi tiết:

                    Ta có: 17 800 000 < 18 700 000 < 21 900 000 < 22 300 000

                    Vì máy tính C có giá thấp nhất nên giá tiền của máy tính C là 17 800 000 đồng.

                    Máy tính B có giá thấp hơn máy tính D nhưng cao hơn máy tính A nên giá tiền máy tính A < giá tiền máy tính B < giá tiền máy tính D.

                    Vậy giá tiền máy tính A là 18 700 000 đồng

                    Giá tiền máy tính B là 21 900 000 đồng

                    Giá tiền của máy tính C là 17 800 000 đồng.

                    Giá tiền máy tính D là 22 300 000 đồng.

                    Khai mở tiềm năng Toán lớp 4 cùng Toán lớp 4 trang 114 - Bài 33: Ôn tập các số đến lớp triệu - SGK Kết nối tri thức – nội dung nổi bật trong chuyên mục đề toán lớp 4 trên nền tảng học toán. Bộ Lý thuyết Toán tiểu học bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát chuẩn chương trình sách giáo khoa hiện hành, giúp học sinh lớp 4 ôn luyện hiệu quả và toàn diện. Với phương pháp trình bày trực quan, dễ hiểu, tài liệu này chính là "chìa khóa" để các em củng cố kiến thức vững chắc và nâng cao tư duy toán học một cách tối ưu.

                    Toán lớp 4 trang 114 - Bài 33: Ôn tập các số đến lớp triệu - SGK Kết nối tri thức

                    Bài 33 Toán lớp 4 trang 114 thuộc chương trình Kết nối tri thức là một bài học quan trọng giúp học sinh ôn tập và củng cố kiến thức về các số đến lớp triệu. Bài học này bao gồm các nội dung chính như đọc, viết, so sánh và sắp xếp các số tự nhiên trong phạm vi triệu, thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với các số này, và giải các bài toán có liên quan đến thực tế.

                    I. Mục tiêu bài học

                    • Kiến thức: Học sinh nắm vững cách đọc, viết, so sánh và sắp xếp các số tự nhiên trong phạm vi triệu.
                    • Kỹ năng: Học sinh thực hiện thành thạo các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với các số tự nhiên trong phạm vi triệu.
                    • Thái độ: Học sinh có hứng thú với môn Toán và có ý thức tự học, tự rèn luyện.

                    II. Nội dung bài học

                    1. Ôn tập về số tự nhiên:
                      • Đọc và viết các số tự nhiên trong phạm vi triệu.
                      • So sánh các số tự nhiên.
                      • Sắp xếp các số tự nhiên theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần.
                    2. Ôn tập về các phép tính:
                      • Phép cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên.
                      • Tính chất của các phép tính.
                      • Giải các bài toán có liên quan đến các phép tính.
                    3. Giải bài tập:
                      • Bài 1: Đọc các số sau: 123 456, 789 012, 987 654.
                      • Bài 2: Viết các số sau: Một trăm hai mươi ba nghìn bốn trăm năm mươi sáu, bảy trăm tám mươi chín nghìn không trăm mười hai, chín trăm tám mươi bảy nghìn sáu trăm năm mươi tư.
                      • Bài 3: So sánh các số sau: 123 456 và 123 465, 789 012 và 789 002.
                      • Bài 4: Sắp xếp các số sau theo thứ tự tăng dần: 123 456, 789 012, 987 654.
                      • Bài 5: Tính: 123 456 + 789 012, 987 654 - 123 456, 123 456 x 2, 789 012 : 2.

                    III. Hướng dẫn giải bài tập chi tiết

                    Bài 1: Đọc các số sau: 123 456 (Một trăm hai mươi ba nghìn bốn trăm năm mươi sáu), 789 012 (Bảy trăm tám mươi chín nghìn không trăm mười hai), 987 654 (Chín trăm tám mươi bảy nghìn sáu trăm năm mươi tư).

                    Bài 2: Viết các số sau: Một trăm hai mươi ba nghìn bốn trăm năm mươi sáu (123 456), bảy trăm tám mươi chín nghìn không trăm mười hai (789 012), chín trăm tám mươi bảy nghìn sáu trăm năm mươi tư (987 654).

                    Bài 3: So sánh các số sau: 123 456 < 123 465, 789 012 > 789 002.

                    Bài 4: Sắp xếp các số sau theo thứ tự tăng dần: 123 456, 789 012, 987 654.

                    Bài 5: Tính: 123 456 + 789 012 = 912 468, 987 654 - 123 456 = 864 198, 123 456 x 2 = 246 912, 789 012 : 2 = 394 506.

                    IV. Luyện tập thêm

                    Để củng cố kiến thức về bài học này, các em có thể tự giải thêm các bài tập tương tự trong sách bài tập hoặc trên các trang web học Toán online. Việc luyện tập thường xuyên sẽ giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin hơn khi làm bài kiểm tra.

                    V. Kết luận

                    Bài 33 Toán lớp 4 trang 114 là một bài học quan trọng giúp học sinh ôn tập và củng cố kiến thức về các số đến lớp triệu. Hy vọng rằng, với sự hướng dẫn chi tiết và bài tập luyện tập, các em sẽ nắm vững kiến thức và đạt kết quả tốt trong học tập.

                    Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

                    Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

                    Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

                    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

                    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

                    Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

                    Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

                    Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

                    Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

                    Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

                    Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

                    Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

                    Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

                    Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

                    Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

                    Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

                    Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

                    Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!