Logo Header

Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức

Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông

Bài học Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông thuộc chương trình SGK Kết nối tri thức giúp các em học sinh nắm vững kiến thức về các đơn vị đo diện tích thường gặp. Bài học này sẽ cung cấp cho các em các khái niệm cơ bản, cách chuyển đổi giữa các đơn vị diện tích và ứng dụng vào giải các bài tập thực tế.

Tại toan11.edu.vn, các em có thể dễ dàng học tập và ôn luyện bài học này một cách hiệu quả với các bài giảng chi tiết, bài tập đa dạng và đáp án chính xác.

Chọn số đo phù hợp với diện tích của mỗi đồ vật dưới đây. Chú Tư có hai tấm pin mặt trời hình vuông cạnh 1 m....

Hoạt động 3 Câu 3

    Video hướng dẫn giải

    Chọn câu trả lời đúng.

    Diện tích của một nhãn vở khoảng:

    A. 15 mm2

    B. 15 cm2

    C. 15dm2

    D. 15m2

    Phương pháp giải:

    Ước lượng diện tích của nhãn vở rồi chọn đáp án thích hợp

    Lời giải chi tiết:

    Chiều dài, chiều rộng của nhãn vở được đo bằng đơn vị cm nên diện tích của một nhãn vở khoảng 15 cm2.

    Chọn đáp án B.

    Luyện tập Câu 1

      Video hướng dẫn giải

      Chọn câu trả lời đúng?

      Chú Tư có hai tấm pin mặt trời hình vuông cạnh 1 m. Chú đã ghép hai tấm pin đó thành một tấm pin hình chữ nhật có chiều dài là 2 m. Diện tích của tấm pin hình chữ nhật đó là:

      A. 200 m2

      B. 200 dm2

      C. 200 cm2

      D. 200 mm2

      Phương pháp giải:

      Diện tích tấm pin hình chữ nhật = chiều dài x chiều rộng

      Lời giải chi tiết:

      Sau khi ghéphai tấm pin mặt trời hình vuông cạnh 1 m thì chú Tư được một tấm pin hình chữ nhật có chiều dài là 2 m, chiều rộng 1 m

      Diện tích của tấm pin hình chữ nhật là 1 x 2 = 2 (m2)= 200 dm2

      Chọn đáp án B.

      Luyện tập Câu 3

        Video hướng dẫn giải

        Mặt sàn căn phòng của Nam có dạng hình vuông cạnh 3 m. Bố của Nam dự định lát sàn căn phòng bằng các tấm gỗ hình chữ nhật có chiều dài 5 dm và chiều rộng 1 dm. Hỏi bố cần dùng bao nhiêu tấm gỗ để lát kín sàn căn phòng đó?

        Phương pháp giải:

        - Tính diện tích căn phòng hình vuông = cạnh x cạnh

        - Tính diện tích 1 tấm gỗ hình chữ nhật = chiều dài x chiều rộng

        - Số tấm gỗ dùng để lát kín sàn căn phòng = diện tích căn phòng : diện tích 1 tấm gỗ

        Lời giải chi tiết:

        Tóm tắt

        Căn phòng hình vuông cạnh 3 m

        Chiều dài tấm gỗ: 5 dm

        Chiều rộng tấm gỗ: 1 dm

        Lát kín sàn: ? tấm gỗ

        Bài giải

        Diện tích căn phòng:

        3 x 3 = 9 m2 = 900 dm2

        Diện tích 1 tấm gỗ hình chữ nhật là:

        5 x 1 = 5 (dm2)

        Số tấm gỗ cần dùng để lát kín sàn căn phòng đó là:

        900 : 5 = 180 (tấm gỗ)

        Đáp số: 180 tấm gỗ

        Lý thuyết

          >> Xem chi tiết: Lý thuyết: Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức

          Hoạt động 2 Câu 3

            Video hướng dẫn giải

            Quan sát hình vẽ rồi chọn câu trả lời đúng.

            Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức 2 1

            A. Diện tích hình vuông lớn hơn diện tích hình chữ nhật.

            B. Diện tích hình vuông bằng diện tích hình chữ nhật.

            C. Diện tích hình vuông bé hơn diện tích hình chữ nhật.

            Phương pháp giải:

            Tính diện tích hai hình đã cho rồi so sánh.

            - Diện tích hình vuông = cạnh x cạnh

            - Diện tích hình chữ nhật = Chiều dài x chiều rộng

            Lời giải chi tiết:

            Diện tích hình vuông là 2 x 2 = 4 (dm2) = 400 cm2

            Diện tích hình chữ nhật là: 80 x 5 = 400 (cm2)

            Vậy diện tích hình vuông bằng diện tích hình chữ nhật.

            Chọn đáp án B.

            Hoạt động 3 Câu 2

              Video hướng dẫn giải

              Số?

              Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức 7 1

              Phương pháp giải:

              Áp dụng cách đổi: 1cm2 = 100 mm2

              Lời giải chi tiết:

              a) 1 cm2 = 100 mm2

              2 cm2 = 200 mm2

              200 mm2 = 2 cm2

              b) 1 cm2 30 mm2= 130 mm2

              8 cm2 5 mm2 = 805 mm2

              7 cm2 14mm2 = 714 mm2

              Hoạt động 2 Câu 3

                Video hướng dẫn giải

                Số?

                Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức 5 1

                Phương pháp giải:

                Áp dụng cách đổi: 1m2 = 100dm2

                Lời giải chi tiết:

                a) 1 m2 = 100 dm2

                5 m2 = 500 dm2

                500 dm2 = 5 m2

                b) 1m2 50dm2 = 100 dm2 + 50 dm2 = 150 dm2

                4m2 20dm2 = 400 dm2 + 20 dm2 = 420 dm2

                3m2 9dm2 = 300 dm2 + 9 dm2 = 309 dm2

                Hoạt động 1 Câu 1

                  Video hướng dẫn giải

                  Hoàn thành bảng sau (theo mẫu).

                  Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức 0 1

                  Phương pháp giải:

                  Để đọc(hoặc viết) số đo diện tích ta đọc (hoặc viết) số trước, sau đó đọc (hoặc viết) tên kí hiệu đơn vị đo diện tích đó.

                  Lời giải chi tiết:

                  Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức 0 2

                  Hoạt động 2 Câu 2

                    Video hướng dẫn giải

                    Số?

                    Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức 1 1

                    Phương pháp giải:

                    Dựa vào cách đổi: 1dm2 = 100cm2

                    Lời giải chi tiết:

                    a) 3dm2 = 300 cm2

                    300cm2 = 3 dm2

                    b) 6 dm2 = 600 cm2

                    600 cm2 = 6 dm2

                    6dm2 50cm2 = 650 cm2

                    Luyện tập Câu 2

                      Video hướng dẫn giải

                      Dưới đây là hình vẽ phòng khách nhà Mai, Việt và Nam. Biết diện tích phòng khách nhà Mai bằng diện tích phòng khách nhà Việt. Hỏi hình nào là hình vẽ phòng khách nhà Nam?

                      Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức 10 1

                      Phương pháp giải:

                      - Tính diện tích phòng khách nhà từng bạn:

                      Diện tích hình chữ nhật = chiều dài x chiều rộng

                      Diện tích hình vuông = cạnh x cạnh

                      - So sánh và kết luận hình vẽ phòng khách nhà Nam

                      Lời giải chi tiết:

                      - Diện tích phòng A là: 5 x 7 = 35 (m2)

                      - Diện tích phòng B: 6 x 6 = 36 (m2)

                      - Diện tích phòng C là: 9 x 4 = 36 (m2)

                      Biết diện tích phòng khách nhà Mai bằng diện tích phòng khách nhà Việt. Vậy hình vẽ phòng khách nhà Nam là hình A.

                      Hoạt động 3 Câu 1

                        Video hướng dẫn giải

                        Hoàn thành bảng sau (theo mẫu).

                        Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức 6 1

                        Phương pháp giải:

                        Để đọc (hoặc viết) số đo diện tích ta đọc (hoặc viết)  số trước sau đó đọc tên của kí hiệu đơn vị đo diện tích.

                        Lời giải chi tiết:

                        Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức 6 2

                        Hoạt động 2 Câu 1

                          Video hướng dẫn giải

                          Chọn số đo phù hợp với cách đọc.

                          Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức 3 1

                          Phương pháp giải:

                          Để đọc số đo diện tích ta đọc số trước sau đó đọc tên của kí hiệu đơn vị đo diện tích.

                          Lời giải chi tiết:

                          Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức 3 2

                          Hoạt động 2 Câu 2

                            Video hướng dẫn giải

                            Chọn số đo phù hợp với diện tích của mỗi đồ vật dưới đây.

                            Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức 4 1

                            Phương pháp giải:

                            Quan sát tranh rồi nối mỗi đồ vật với số đo thích hợp.

                            Lời giải chi tiết:

                            Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức 4 2

                            Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                            • Hoạt động 1
                              • Câu 1
                            • Hoạt động 2
                              • Câu 2
                              • -
                              • Câu 3
                              • -
                              • Câu 1
                              • -
                              • Câu 2
                              • -
                              • Câu 3
                            • Hoạt động 3
                              • Câu 1
                              • -
                              • Câu 2
                              • -
                              • Câu 3
                            • Luyện tập
                              • Câu 1
                              • -
                              • Câu 2
                              • -
                              • Câu 3
                            • Lý thuyết

                            Video hướng dẫn giải

                            Hoàn thành bảng sau (theo mẫu).

                            Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức 1

                            Phương pháp giải:

                            Để đọc(hoặc viết) số đo diện tích ta đọc (hoặc viết) số trước, sau đó đọc (hoặc viết) tên kí hiệu đơn vị đo diện tích đó.

                            Lời giải chi tiết:

                            Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức 2

                            Video hướng dẫn giải

                            Số?

                            Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức 3

                            Phương pháp giải:

                            Dựa vào cách đổi: 1dm2 = 100cm2

                            Lời giải chi tiết:

                            a) 3dm2 = 300 cm2

                            300cm2 = 3 dm2

                            b) 6 dm2 = 600 cm2

                            600 cm2 = 6 dm2

                            6dm2 50cm2 = 650 cm2

                            Video hướng dẫn giải

                            Quan sát hình vẽ rồi chọn câu trả lời đúng.

                            Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức 4

                            A. Diện tích hình vuông lớn hơn diện tích hình chữ nhật.

                            B. Diện tích hình vuông bằng diện tích hình chữ nhật.

                            C. Diện tích hình vuông bé hơn diện tích hình chữ nhật.

                            Phương pháp giải:

                            Tính diện tích hai hình đã cho rồi so sánh.

                            - Diện tích hình vuông = cạnh x cạnh

                            - Diện tích hình chữ nhật = Chiều dài x chiều rộng

                            Lời giải chi tiết:

                            Diện tích hình vuông là 2 x 2 = 4 (dm2) = 400 cm2

                            Diện tích hình chữ nhật là: 80 x 5 = 400 (cm2)

                            Vậy diện tích hình vuông bằng diện tích hình chữ nhật.

                            Chọn đáp án B.

                            Video hướng dẫn giải

                            Chọn số đo phù hợp với cách đọc.

                            Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức 5

                            Phương pháp giải:

                            Để đọc số đo diện tích ta đọc số trước sau đó đọc tên của kí hiệu đơn vị đo diện tích.

                            Lời giải chi tiết:

                            Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức 6

                            Video hướng dẫn giải

                            Chọn số đo phù hợp với diện tích của mỗi đồ vật dưới đây.

                            Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức 7

                            Phương pháp giải:

                            Quan sát tranh rồi nối mỗi đồ vật với số đo thích hợp.

                            Lời giải chi tiết:

                            Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức 8

                            Video hướng dẫn giải

                            Số?

                            Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức 9

                            Phương pháp giải:

                            Áp dụng cách đổi: 1m2 = 100dm2

                            Lời giải chi tiết:

                            a) 1 m2 = 100 dm2

                            5 m2 = 500 dm2

                            500 dm2 = 5 m2

                            b) 1m2 50dm2 = 100 dm2 + 50 dm2 = 150 dm2

                            4m2 20dm2 = 400 dm2 + 20 dm2 = 420 dm2

                            3m2 9dm2 = 300 dm2 + 9 dm2 = 309 dm2

                            Video hướng dẫn giải

                            Hoàn thành bảng sau (theo mẫu).

                            Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức 10

                            Phương pháp giải:

                            Để đọc (hoặc viết) số đo diện tích ta đọc (hoặc viết)  số trước sau đó đọc tên của kí hiệu đơn vị đo diện tích.

                            Lời giải chi tiết:

                            Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức 11

                            Video hướng dẫn giải

                            Số?

                            Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức 12

                            Phương pháp giải:

                            Áp dụng cách đổi: 1cm2 = 100 mm2

                            Lời giải chi tiết:

                            a) 1 cm2 = 100 mm2

                            2 cm2 = 200 mm2

                            200 mm2 = 2 cm2

                            b) 1 cm2 30 mm2= 130 mm2

                            8 cm2 5 mm2 = 805 mm2

                            7 cm2 14mm2 = 714 mm2

                            Video hướng dẫn giải

                            Chọn câu trả lời đúng.

                            Diện tích của một nhãn vở khoảng:

                            A. 15 mm2

                            B. 15 cm2

                            C. 15dm2

                            D. 15m2

                            Phương pháp giải:

                            Ước lượng diện tích của nhãn vở rồi chọn đáp án thích hợp

                            Lời giải chi tiết:

                            Chiều dài, chiều rộng của nhãn vở được đo bằng đơn vị cm nên diện tích của một nhãn vở khoảng 15 cm2.

                            Chọn đáp án B.

                            Video hướng dẫn giải

                            Chọn câu trả lời đúng?

                            Chú Tư có hai tấm pin mặt trời hình vuông cạnh 1 m. Chú đã ghép hai tấm pin đó thành một tấm pin hình chữ nhật có chiều dài là 2 m. Diện tích của tấm pin hình chữ nhật đó là:

                            A. 200 m2

                            B. 200 dm2

                            C. 200 cm2

                            D. 200 mm2

                            Phương pháp giải:

                            Diện tích tấm pin hình chữ nhật = chiều dài x chiều rộng

                            Lời giải chi tiết:

                            Sau khi ghéphai tấm pin mặt trời hình vuông cạnh 1 m thì chú Tư được một tấm pin hình chữ nhật có chiều dài là 2 m, chiều rộng 1 m

                            Diện tích của tấm pin hình chữ nhật là 1 x 2 = 2 (m2)= 200 dm2

                            Chọn đáp án B.

                            Video hướng dẫn giải

                            Dưới đây là hình vẽ phòng khách nhà Mai, Việt và Nam. Biết diện tích phòng khách nhà Mai bằng diện tích phòng khách nhà Việt. Hỏi hình nào là hình vẽ phòng khách nhà Nam?

                            Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức 13

                            Phương pháp giải:

                            - Tính diện tích phòng khách nhà từng bạn:

                            Diện tích hình chữ nhật = chiều dài x chiều rộng

                            Diện tích hình vuông = cạnh x cạnh

                            - So sánh và kết luận hình vẽ phòng khách nhà Nam

                            Lời giải chi tiết:

                            - Diện tích phòng A là: 5 x 7 = 35 (m2)

                            - Diện tích phòng B: 6 x 6 = 36 (m2)

                            - Diện tích phòng C là: 9 x 4 = 36 (m2)

                            Biết diện tích phòng khách nhà Mai bằng diện tích phòng khách nhà Việt. Vậy hình vẽ phòng khách nhà Nam là hình A.

                            Video hướng dẫn giải

                            Mặt sàn căn phòng của Nam có dạng hình vuông cạnh 3 m. Bố của Nam dự định lát sàn căn phòng bằng các tấm gỗ hình chữ nhật có chiều dài 5 dm và chiều rộng 1 dm. Hỏi bố cần dùng bao nhiêu tấm gỗ để lát kín sàn căn phòng đó?

                            Phương pháp giải:

                            - Tính diện tích căn phòng hình vuông = cạnh x cạnh

                            - Tính diện tích 1 tấm gỗ hình chữ nhật = chiều dài x chiều rộng

                            - Số tấm gỗ dùng để lát kín sàn căn phòng = diện tích căn phòng : diện tích 1 tấm gỗ

                            Lời giải chi tiết:

                            Tóm tắt

                            Căn phòng hình vuông cạnh 3 m

                            Chiều dài tấm gỗ: 5 dm

                            Chiều rộng tấm gỗ: 1 dm

                            Lát kín sàn: ? tấm gỗ

                            Bài giải

                            Diện tích căn phòng:

                            3 x 3 = 9 m2 = 900 dm2

                            Diện tích 1 tấm gỗ hình chữ nhật là:

                            5 x 1 = 5 (dm2)

                            Số tấm gỗ cần dùng để lát kín sàn căn phòng đó là:

                            900 : 5 = 180 (tấm gỗ)

                            Đáp số: 180 tấm gỗ

                            >> Xem chi tiết: Lý thuyết: Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức

                            Khai mở tiềm năng Toán lớp 4 cùng Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức – nội dung nổi bật trong chuyên mục toán 4 trên nền tảng môn toán. Bộ toán tiểu học bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát chuẩn chương trình sách giáo khoa hiện hành, giúp học sinh lớp 4 ôn luyện hiệu quả và toàn diện. Với phương pháp trình bày trực quan, dễ hiểu, tài liệu này chính là "chìa khóa" để các em củng cố kiến thức vững chắc và nâng cao tư duy toán học một cách tối ưu.

                            Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - Giải chi tiết và hướng dẫn

                            Bài 18 Toán lớp 4 trang 60 thuộc chương trình Kết nối tri thức giới thiệu về các đơn vị đo diện tích là đề-xi-mét vuông (dm²), mét vuông (m²) và mi-li-mét vuông (mm²). Hiểu rõ về các đơn vị này và cách chuyển đổi giữa chúng là rất quan trọng để giải quyết các bài toán liên quan đến diện tích trong học tập và cuộc sống.

                            1. Khái niệm về Đề-xi-mét vuông (dm²)

                            Đề-xi-mét vuông (dm²) là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1 đề-xi-mét. Một đề-xi-mét bằng 10 centimet, do đó 1 dm² = 10cm x 10cm = 100cm².

                            2. Khái niệm về Mét vuông (m²)

                            Mét vuông (m²) là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1 mét. Một mét bằng 10 đề-xi-mét, do đó 1 m² = 10dm x 10dm = 100dm² = 10000cm².

                            3. Khái niệm về Mi-li-mét vuông (mm²)

                            Mi-li-mét vuông (mm²) là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1 mi-li-mét. Một centimet bằng 10 mi-li-mét, do đó 1cm² = 10mm x 10mm = 100mm².

                            4. Chuyển đổi giữa các đơn vị diện tích

                            • 1 m² = 100 dm²
                            • 1 dm² = 100 cm²
                            • 1 cm² = 100 mm²
                            • 1 m² = 10000 cm²
                            • 1 m² = 1000000 mm²
                            • 1 dm² = 10000 mm²

                            5. Bài tập ví dụ và giải chi tiết

                            Bài 1: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 5m và chiều rộng 3m. Tính diện tích mảnh đất đó?

                            Giải:

                            Diện tích mảnh đất là: 5m x 3m = 15m²

                            Bài 2: Một hình vuông có cạnh 4dm. Tính diện tích hình vuông đó?

                            Giải:

                            Diện tích hình vuông là: 4dm x 4dm = 16dm²

                            6. Luyện tập thêm

                            Để củng cố kiến thức về các đơn vị đo diện tích, các em có thể thực hành giải thêm các bài tập sau:

                            • Tính diện tích của một hình chữ nhật có chiều dài 8m và chiều rộng 6m.
                            • Một hình vuông có cạnh 7dm. Tính diện tích hình vuông đó.
                            • Chuyển đổi 25m² thành dm².
                            • Chuyển đổi 1200cm² thành m².

                            7. Ứng dụng thực tế

                            Kiến thức về các đơn vị đo diện tích được ứng dụng rộng rãi trong cuộc sống hàng ngày, ví dụ như:

                            • Tính diện tích sàn nhà để mua gạch lát.
                            • Tính diện tích vườn để trồng cây.
                            • Tính diện tích các vật dụng trong nhà như bàn, ghế, giường.

                            Việc nắm vững kiến thức này sẽ giúp các em giải quyết các vấn đề thực tế một cách dễ dàng và chính xác hơn.

                            8. Tổng kết

                            Bài học Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông đã cung cấp cho các em những kiến thức cơ bản về các đơn vị đo diện tích và cách chuyển đổi giữa chúng. Hy vọng rằng, với những kiến thức này, các em sẽ học tập tốt môn Toán và áp dụng chúng vào cuộc sống một cách hiệu quả.

                            Hãy luyện tập thường xuyên để nắm vững kiến thức và đạt kết quả tốt nhất!

                            Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

                            Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

                            Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

                            Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

                            Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

                            Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

                            Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

                            Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

                            Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

                            Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

                            Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

                            Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

                            Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

                            Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

                            Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

                            Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

                            Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

                            Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!