Chào mừng các em học sinh đến với bài học đầu tiên của chương trình Toán lớp 6: Bài 1: Ôn tập các số đến 100. Bài học này đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc củng cố kiến thức nền tảng về số tự nhiên, giúp các em tự tin hơn trong quá trình học tập.
Tại toan11.edu.vn, chúng tôi mang đến phương pháp học toán online hiệu quả, giúp các em dễ dàng tiếp thu kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải bài tập.
Bài 1: Hoàn thành bảng sau (theo mẫu) ...
Tìm số thích hợp.
a) Số 87 gồm 8 chục và 7 đơn vị, viết là: 87 = 80 + 7.
b) Số 45 gồm ? chục và ? đơn vị, viết là: 45 = ? + ?
c) Số 63 gồm ? chục và ? đơn vị, viết là: ? = ? + ?
Phương pháp giải:
- Trong số có 2 chữ số, chữ số bên phải chỉ số đơn vị, chữ số bên trái chỉ số chục.
- Xác định số chục, số đơn vị rồi viết số dưới dạng tổng các chục và đơn vị.
Lời giải chi tiết:
a) Số 87 gồm 8 chục và 7 đơn vị, viết là: 87 = 80 + 7.
b) Số 45 gồm 4 chục và 5 đơn vị, viết là: 45 = 40 + 5.
c) Số 63 gồm 6 chục và 3 đơn vị, viết là: 63 = 60 + 3.
a) Tìm những bông hoa ghi số lớn hơn 60.
b) Tìm những bông hoa ghi số bé hơn 50.
c) Tìm những bông hoa ghi số vừa lớn hơn 50 vừa bé hơn 60.

Phương pháp giải:
Quan sát các số trên bông hoa, so sánh các số, từ đó trả lời các câu hỏi của bài toán.
* Cách so sánh các số có hai chữ số:
- Số nào có chữ số hàng chục lớn hơn thì lớn hơn.
- Nếu hai số có chữ số hàng chục bằng nhau thì so sánh chữ số hàng đơn vị, số nào có chữ số hàng đơn vị lớn hơn thì lớn hơn.
Lời giải chi tiết:
a) Những bông hoa ghi số lớn hơn 60 là 69; 89.
b) Những bông hoa ghi số bé hơn 50 là 49; 29.
c) Những bông hoa ghi số vừa lớn hơn 50 vừa bé hơn 60 là 51; 58.
Bài 1 (trang 6 SGK Toán 2 tập 1)
Hoàn thành bảng sau (theo mẫu).

Phương pháp giải:
- Trong số có 2 chữ số, chữ số bên phải chỉ số đơn vị, chữ số bên trái chỉ số chục.
- Để đọc các số ta đọc từ trái sang phải.
Lời giải chi tiết:


a) Em lắp bốn miếng bìa A, B, C, D vào vị trí thích hợp trong bảng.
b) Tìm số lớn nhất ở mỗi miếng bìa A, B, C, D rồi viết các số đó theo thứ
tự từ bé đến lớn.
Phương pháp giải:
- Quan sát bảng đã cho rồi tìm các số còn thiếu, sau đó ghép các miếng bìa vào vị trí thích hợp
- So sánh các số trong mỗi miếng bìa để tìm số lớn nhất ở mỗi miếng bìa.
- So sánh rồi sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn.
* Cách so sánh các số có hai chữ số:
- Số nào có chữ số hàng chục lớn hơn thì lớn hơn.
- Nếu hai số có chữ số hàng chục bằng nhau thì so sánh chữ số hàng đơn vị, số nào có chữ số hàng đơn vị lớn hơn thì lớn hơn.
Lời giải chi tiết:
a) Miếng bìa A lắp vào ô màu tím.
Miếng bìa B lắp vào ô màu đỏ.
Miếng bìa C lắp vào ô màu xanh.
Miếng bìa D lắp vào ô màu vàng.
Ta có kết quả như sau

b) Số lớn nhất ở miếng bìa A là 76.
Số lớn nhất ở miếng bìa B là 58.
Số lớn nhất ở miếng bìa C là 36.
Số lớn nhất ở miếng bìa là 54.
So sánh các số ta có:
36 < 54 < 58 < 76.
Vậy các số được viết theo thứ tự từ bé đến lớn là:
36; 54; 58; 76.
Hoàn thành bảng sau (theo mẫu).

Phương pháp giải:
- Trong số có 2 chữ số, chữ số bên phải chỉ số đơn vị, chữ số bên trái chỉ số chục.
- Để viết hoặc viết các số ta đọc hoặc viết từ trái sang phải.
Lời giải chi tiết:

Từ ba thẻ số dưới đây, em hãy lập các số có hai chữ số.

Phương pháp giải:
Chọn 1 chữ số làm số chỉ chục rồi chọn tiếp 1 chữ số (khác chữ số vừa chọn) để làm số chỉ số đơn vị.
Chẳng hạn, lấy chữ số 3 làm số chỉ số chục thì có 2 số là 35 và 37.
Ta làm tương tự để lập các số có hai chữ số khác.
Lời giải chi tiết:
Chọn chữ số 3 làm số chỉ số chục thì có 2 số là 35 và 37.
Chọn chữ số 5 làm số chỉ số chục thì có 2 số là 53 và 57.
Chọn chữ số 7 làm số chỉ số chục thì có 2 số là 73 và 75.
Vậy từ 3 thẻ số đã cho ta lập được 6 số có hai chữ số là 35; 37; 53; 57; 73 và 75.
Tìm số thích hợp.

Phương pháp giải:
Trong số có 2 chữ số, chữ số bên phải chỉ số đơn vị, chữ số bên trái chỉ số chục.
Lời giải chi tiết:

Sắp xếp các số ghi trên các áo theo thứ tự:
a) Từ bé đến lớn.
b) Từ lớn đến bé.

Phương pháp giải:
So sánh các số rồi sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé.
* Cách so sánh các số có hai chữ số:
- Số nào có chữ số hàng chục lớn hơn thì lớn hơn.
- Nếu hai số có chữ số hàng chục bằng nhau thì so sánh chữ số hàng đơn vị, số nào có chữ số hàng đơn vị lớn hơn thì lớn hơn.
Lời giải chi tiết:
So sánh các số ghi trên các áo ta có:
14 < 15 < 19 < 22.
a) Các số ghi trên các áo được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là:
14 ; 15 ; 19 ; 22.
b) Các số ghi trên các áo được sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là:
22 ; 19 ; 15 ; 14.
Bài 1 (trang 7 SGK Toán 2 tập 1)
Tìm số thích hợp.

Phương pháp giải:
- Trong số có 2 chữ số, chữ số bên phải chỉ số đơn vị, chữ số bên trái chỉ số chục.
- Xác định số chục, số đơn vị rồi viết số dưới dạng tổng các chục và đơn vị.
Lời giải chi tiết:

Em ước lượng xem trong hình có khoảng mấy chục quả cà chua rồi đếm số cà chua trong hình đó.

- Em ước lượng: Khoảng ? chục quả cà chua.
- Em đếm được: ? quả cà chua.
Phương pháp giải:
- Trong hình đã khoanh 2 chục quả cà chua, ta có thể khoanh vào 2 hàng dưới cùng để được 1 chục rồi khoanh tiếp các hàng trên được 1 chục nữa và còn thừa 2 quả, từ đó ước lượng được số quả cà chua.
- Đếm từng quả để biết có chính xác bao nhiêu quả cà chua.
Lời giải chi tiết:
- Em ước lượng: Khoảng 4 chục quả cà chua.
- Em đếm được: 42 quả cà chua.
Bài 1 (trang 8 SGK Toán 2 tập 1)
Em ước lượng xem trong hình có khoảng mấy chục viên bi rồi đếm số viên bi trong hình đó (theo mẫu).
a) Mẫu:

- Em ước lượng: Khoảng 3 chục viên bi.
- Em đếm được: 32 viên bi.
b)

- Em ước lượng: Khoảng ? chục viên bi.
- Em đếm được: ? viên bi.
Phương pháp giải:
- Quan sát hình vẽ để thấy có 2 nhóm chục viên bi (đã khoanh vào 2 nhóm đó), khoanh tiếp vào 1 nhóm chục viên bi nữa, quan sát thấy được 3 nhóm chục viên bi và thừa ra 8 viên bi lẻ. Từ đó ước lượng được số viên bi.
- Đếm từng viên bi để biết chính xác có bao nhiêu viên bi.
Lời giải chi tiết:
- Em ước lượng: Khoảng 3 chục viên bi.
- Em đếm được: 38 viên bi.
Tìm cà rốt cho thỏ.

Phương pháp giải:
- Trong số có 2 chữ số, chữ số bên phải chỉ số đơn vị, chữ số bên trái chỉ số chục.
- Để viết các số ta viết từ trái sang phải.
Lời giải chi tiết:
Số gồm 6 chục và 6 đơn vị được viết là 66.
Số gồm 7 chục và 0 đơn vị được viết là 70.
Số gồm 4 chục và 8 đơn vị được viết là 48.
Vậy ta nối thỏ tương ứng với cà rốt như sau:

Bài 1 (trang 6 SGK Toán 2 tập 1)
Hoàn thành bảng sau (theo mẫu).

Phương pháp giải:
- Trong số có 2 chữ số, chữ số bên phải chỉ số đơn vị, chữ số bên trái chỉ số chục.
- Để đọc các số ta đọc từ trái sang phải.
Lời giải chi tiết:

Tìm cà rốt cho thỏ.

Phương pháp giải:
- Trong số có 2 chữ số, chữ số bên phải chỉ số đơn vị, chữ số bên trái chỉ số chục.
- Để viết các số ta viết từ trái sang phải.
Lời giải chi tiết:
Số gồm 6 chục và 6 đơn vị được viết là 66.
Số gồm 7 chục và 0 đơn vị được viết là 70.
Số gồm 4 chục và 8 đơn vị được viết là 48.
Vậy ta nối thỏ tương ứng với cà rốt như sau:

Hoàn thành bảng sau (theo mẫu).

Phương pháp giải:
- Trong số có 2 chữ số, chữ số bên phải chỉ số đơn vị, chữ số bên trái chỉ số chục.
- Để viết hoặc viết các số ta đọc hoặc viết từ trái sang phải.
Lời giải chi tiết:

a) Tìm những bông hoa ghi số lớn hơn 60.
b) Tìm những bông hoa ghi số bé hơn 50.
c) Tìm những bông hoa ghi số vừa lớn hơn 50 vừa bé hơn 60.

Phương pháp giải:
Quan sát các số trên bông hoa, so sánh các số, từ đó trả lời các câu hỏi của bài toán.
* Cách so sánh các số có hai chữ số:
- Số nào có chữ số hàng chục lớn hơn thì lớn hơn.
- Nếu hai số có chữ số hàng chục bằng nhau thì so sánh chữ số hàng đơn vị, số nào có chữ số hàng đơn vị lớn hơn thì lớn hơn.
Lời giải chi tiết:
a) Những bông hoa ghi số lớn hơn 60 là 69; 89.
b) Những bông hoa ghi số bé hơn 50 là 49; 29.
c) Những bông hoa ghi số vừa lớn hơn 50 vừa bé hơn 60 là 51; 58.
Bài 1 (trang 7 SGK Toán 2 tập 1)
Tìm số thích hợp.

Phương pháp giải:
- Trong số có 2 chữ số, chữ số bên phải chỉ số đơn vị, chữ số bên trái chỉ số chục.
- Xác định số chục, số đơn vị rồi viết số dưới dạng tổng các chục và đơn vị.
Lời giải chi tiết:

Sắp xếp các số ghi trên các áo theo thứ tự:
a) Từ bé đến lớn.
b) Từ lớn đến bé.

Phương pháp giải:
So sánh các số rồi sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé.
* Cách so sánh các số có hai chữ số:
- Số nào có chữ số hàng chục lớn hơn thì lớn hơn.
- Nếu hai số có chữ số hàng chục bằng nhau thì so sánh chữ số hàng đơn vị, số nào có chữ số hàng đơn vị lớn hơn thì lớn hơn.
Lời giải chi tiết:
So sánh các số ghi trên các áo ta có:
14 < 15 < 19 < 22.
a) Các số ghi trên các áo được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là:
14 ; 15 ; 19 ; 22.
b) Các số ghi trên các áo được sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là:
22 ; 19 ; 15 ; 14.
Tìm số thích hợp.

Phương pháp giải:
Trong số có 2 chữ số, chữ số bên phải chỉ số đơn vị, chữ số bên trái chỉ số chục.
Lời giải chi tiết:

Từ ba thẻ số dưới đây, em hãy lập các số có hai chữ số.

Phương pháp giải:
Chọn 1 chữ số làm số chỉ chục rồi chọn tiếp 1 chữ số (khác chữ số vừa chọn) để làm số chỉ số đơn vị.
Chẳng hạn, lấy chữ số 3 làm số chỉ số chục thì có 2 số là 35 và 37.
Ta làm tương tự để lập các số có hai chữ số khác.
Lời giải chi tiết:
Chọn chữ số 3 làm số chỉ số chục thì có 2 số là 35 và 37.
Chọn chữ số 5 làm số chỉ số chục thì có 2 số là 53 và 57.
Chọn chữ số 7 làm số chỉ số chục thì có 2 số là 73 và 75.
Vậy từ 3 thẻ số đã cho ta lập được 6 số có hai chữ số là 35; 37; 53; 57; 73 và 75.
Bài 1 (trang 8 SGK Toán 2 tập 1)
Em ước lượng xem trong hình có khoảng mấy chục viên bi rồi đếm số viên bi trong hình đó (theo mẫu).
a) Mẫu:

- Em ước lượng: Khoảng 3 chục viên bi.
- Em đếm được: 32 viên bi.
b)

- Em ước lượng: Khoảng ? chục viên bi.
- Em đếm được: ? viên bi.
Phương pháp giải:
- Quan sát hình vẽ để thấy có 2 nhóm chục viên bi (đã khoanh vào 2 nhóm đó), khoanh tiếp vào 1 nhóm chục viên bi nữa, quan sát thấy được 3 nhóm chục viên bi và thừa ra 8 viên bi lẻ. Từ đó ước lượng được số viên bi.
- Đếm từng viên bi để biết chính xác có bao nhiêu viên bi.
Lời giải chi tiết:
- Em ước lượng: Khoảng 3 chục viên bi.
- Em đếm được: 38 viên bi.
Em ước lượng xem trong hình có khoảng mấy chục quả cà chua rồi đếm số cà chua trong hình đó.

- Em ước lượng: Khoảng ? chục quả cà chua.
- Em đếm được: ? quả cà chua.
Phương pháp giải:
- Trong hình đã khoanh 2 chục quả cà chua, ta có thể khoanh vào 2 hàng dưới cùng để được 1 chục rồi khoanh tiếp các hàng trên được 1 chục nữa và còn thừa 2 quả, từ đó ước lượng được số quả cà chua.
- Đếm từng quả để biết có chính xác bao nhiêu quả cà chua.
Lời giải chi tiết:
- Em ước lượng: Khoảng 4 chục quả cà chua.
- Em đếm được: 42 quả cà chua.
Tìm số thích hợp.
a) Số 87 gồm 8 chục và 7 đơn vị, viết là: 87 = 80 + 7.
b) Số 45 gồm ? chục và ? đơn vị, viết là: 45 = ? + ?
c) Số 63 gồm ? chục và ? đơn vị, viết là: ? = ? + ?
Phương pháp giải:
- Trong số có 2 chữ số, chữ số bên phải chỉ số đơn vị, chữ số bên trái chỉ số chục.
- Xác định số chục, số đơn vị rồi viết số dưới dạng tổng các chục và đơn vị.
Lời giải chi tiết:
a) Số 87 gồm 8 chục và 7 đơn vị, viết là: 87 = 80 + 7.
b) Số 45 gồm 4 chục và 5 đơn vị, viết là: 45 = 40 + 5.
c) Số 63 gồm 6 chục và 3 đơn vị, viết là: 63 = 60 + 3.

a) Em lắp bốn miếng bìa A, B, C, D vào vị trí thích hợp trong bảng.
b) Tìm số lớn nhất ở mỗi miếng bìa A, B, C, D rồi viết các số đó theo thứ
tự từ bé đến lớn.
Phương pháp giải:
- Quan sát bảng đã cho rồi tìm các số còn thiếu, sau đó ghép các miếng bìa vào vị trí thích hợp
- So sánh các số trong mỗi miếng bìa để tìm số lớn nhất ở mỗi miếng bìa.
- So sánh rồi sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn.
* Cách so sánh các số có hai chữ số:
- Số nào có chữ số hàng chục lớn hơn thì lớn hơn.
- Nếu hai số có chữ số hàng chục bằng nhau thì so sánh chữ số hàng đơn vị, số nào có chữ số hàng đơn vị lớn hơn thì lớn hơn.
Lời giải chi tiết:
a) Miếng bìa A lắp vào ô màu tím.
Miếng bìa B lắp vào ô màu đỏ.
Miếng bìa C lắp vào ô màu xanh.
Miếng bìa D lắp vào ô màu vàng.
Ta có kết quả như sau

b) Số lớn nhất ở miếng bìa A là 76.
Số lớn nhất ở miếng bìa B là 58.
Số lớn nhất ở miếng bìa C là 36.
Số lớn nhất ở miếng bìa là 54.
So sánh các số ta có:
36 < 54 < 58 < 76.
Vậy các số được viết theo thứ tự từ bé đến lớn là:
36; 54; 58; 76.
Bài 1: Ôn tập các số đến 100 là bước khởi đầu quan trọng trong chương trình Toán lớp 6. Nó giúp học sinh ôn lại và củng cố những kiến thức cơ bản về số tự nhiên, cách đọc, viết, so sánh và sắp xếp các số từ 0 đến 100. Việc nắm vững những kiến thức này là nền tảng để học sinh tiếp thu các khái niệm toán học phức tạp hơn trong tương lai.
Số tự nhiên là tập hợp các số dùng để đếm. Tập hợp số tự nhiên bao gồm số 0 và các số dương. Các số tự nhiên thường được sử dụng trong đời sống hàng ngày để đếm số lượng vật, đo lường kích thước, và biểu diễn thứ tự.
Việc đọc và viết đúng các số đến 100 là kỹ năng cơ bản mà mọi học sinh cần nắm vững. Các số từ 1 đến 9 được đọc và viết theo tên gọi của chúng (một, hai, ba,... chín). Các số từ 10 đến 19 được đọc là mười một, mười hai,... mười chín. Các số từ 20 đến 99 được đọc bằng cách kết hợp hàng chục và hàng đơn vị (hai mươi, ba mươi,... chín mươi).
Để so sánh hai số tự nhiên, ta so sánh số chữ số của chúng. Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn. Nếu hai số có cùng số chữ số, ta so sánh từ trái sang phải, đến chữ số đầu tiên khác nhau. Số nào có chữ số đó lớn hơn thì lớn hơn.
Có hai cách sắp xếp các số tự nhiên: sắp xếp theo thứ tự tăng dần (từ bé đến lớn) và sắp xếp theo thứ tự giảm dần (từ lớn đến bé). Để sắp xếp các số theo thứ tự tăng dần, ta so sánh các số và xếp chúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn. Để sắp xếp các số theo thứ tự giảm dần, ta so sánh các số và xếp chúng theo thứ tự từ lớn đến nhỏ.
Các số đến 100 được sử dụng rộng rãi trong đời sống hàng ngày. Chúng ta sử dụng số để đếm số lượng đồ vật, đo lường kích thước, tính toán tiền bạc, và xác định thời gian. Ví dụ, chúng ta sử dụng số để đếm số lượng học sinh trong lớp, đo chiều cao của một cây, tính số tiền cần trả khi mua hàng, và xác định giờ giấc trong ngày.
Sau khi nắm vững kiến thức về các số đến 100, các em có thể tìm hiểu thêm về các số lớn hơn 100, các phép toán cơ bản (cộng, trừ, nhân, chia), và các khái niệm toán học khác. Việc học toán là một quá trình liên tục, đòi hỏi sự kiên trì và nỗ lực. Hãy luôn cố gắng học tập và rèn luyện để đạt được kết quả tốt nhất.
Hy vọng bài học Bài 1: Ôn tập các số đến 100 này sẽ giúp các em học sinh nắm vững kiến thức nền tảng và tự tin hơn trong quá trình học tập môn Toán.

Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!