Bài học này cung cấp kiến thức cơ bản và quan trọng về các đơn vị đo độ dài thường gặp trong cuộc sống và học tập: đề-xi-mét (dm), mét (m), và ki-lô-mét (km).
Chúng ta sẽ tìm hiểu về mối quan hệ giữa các đơn vị này, cách chuyển đổi giữa chúng, và ứng dụng của chúng trong giải các bài toán thực tế.
Bài 3. Nam, Việt và Rô-bốt cùng chơi đá cầu. Nam đá quả cầu bay xa 4 m. Việt đá quả cầu bay xa 5 m. Rô-bốt đá quả cầu bay xa 7 m. a) Bạn nào đá quả cầu bay xa nhất? b) Việt đá quả cầu bay xa hơn Nam bao nhiêu mét?
Bài 2 (trang 69 SGK Toán 2 tập 2)

8 km + 9 km =
km
32 km – 14 km =
km
Phương pháp giải:
Thực hiện phép cộng hoặc trừ các số đo như đối với các số tự nhiên, sau đó ghi thêm đơn vị đo là km vào sau kết quả.
Lời giải chi tiết:
8 km + 9 km = 17 km 32 km – 14 km = 18 km
Bài 2 (trang 66 SGK Toán 2 tập 2)
Chọn độ dài thích hợp.

Phương pháp giải:
Học sinh quan sát các đồ vật trong thực tế rồi ước lượng số đo độ dài của chúng.
Lời giải chi tiết:

Bài 1 (trang 69 SGK Toán 2 tập 2)
a) Điền số thích hợp vào ô có dấu “?”.
1 km =
m
m = 1 km
b) Chọn câu trả lời thích hợp.
Quãng đường từ nhà Mai đến trường dài khoảng:
A. 2 dm B. 2 m C. 2 km
Phương pháp giải:
a) Áp dụng kiến thức: 1 km = 1000m ; 1000 m = 1 km.
b) Học sinh tự ước lượng khoảng cách từ nhà Mai (nhân vật trong sách) tới trường sao cho hợp lý.
Lời giải chi tiết:
a) 1 km = 1 000 m 1 000 m = 1 km.
b) Quãng đường từ nhà Mai đến trường dài khoảng 2 km.
Chọn đáp án C.
Bài 1 (trang 67 SGK Toán 2 tập 2)
Điền số thích hợp vào ô có dấu “?”.

Phương pháp giải:
Thực hiện phép cộng hoặc trừ các số đo như đối với các số tự nhiên, sau đó ghi thêm đơn vị đo (dm hoặc m) vào sau kết quả.
Lời giải chi tiết:

Bài 3 (trang 67 SGK Toán 2 tập 2)
Nam, Việt và Rô-bốt cùng chơi đá cầu. Nam đá quả cầu bay xa 4 m. Việt đá quả cầu bay xa 5 m. Rô-bốt đá quả cầu bay xa 7 m.
a) Bạn nào đá quả cầu bay xa nhất?
b) Việt đá quả cầu bay xa hơn Nam bao nhiêu mét?

Phương pháp giải:
a) So sánh các số đo độ dài, từ đó tìm được bạn nào đá quả cầu bay xa nhất.
b) Để tìm số mét Việt đá quả cầu bay xa hơn Nam ta lấy số mét Việt đá quả cầu bay xa trừ đi số mét Nam đá quả cầu bay xa.
Lời giải chi tiết:
a) So sánh các số đo ta có:
4 m < 5 m < 7 m.
Vậy: Rô-bốt đá quả cầu bay xa nhất.
b) Việt đá quả cầu bay xa hơn Nam số mét là:
5 – 4 = 1 (m)
Đáp số: 1 m.
Bài 3 (trang 70 SGK Toán 2 tập 2)
Biết chiều dài đoạn đường bộ từ Hà Nội đến một số tỉnh như sau:

a) Trong các tỉnh trên, tỉnh nào xa Hà Nội nhất, tỉnh nào gần Hà Nội nhất?
b) Trong các tỉnh trên, đường bộ từ Hà Nội đến những tỉnh nào dài hơn 100 km?
Phương pháp giải:
So sánh các số đo độ dài với cùng đơn vị đo là km dựa vào kiến thức về so sánh các số trong phạm vi 100, từ đó trả lời các câu hỏi của bài toán.
Lời giải chi tiết:
a) So sánh các số đo độ dài ta có:
54 km < 106 km < 155 km < 280 km.
Vậy trong các tỉnh trên, tỉnh Cao Bằng xa Hà Nội nhất, tỉnh Hà Nam gần Hà Nội nhất.
b) So sánh các số đo độ dài với 100 km ta có:
54 km < 100 km 106 km > 100 km
280 km > 100 km 155 km > 100 km
Vậy trong các tỉnh trên, đường bộ từ Hà Nội đến các tỉnh Thái Bình, Cao Bằng, Lạng Sơn dài hơn 100 km.
Bài 3 (trang 66 SGK Toán 2 tập 2)
Bạn nào nói đúng?

Phương pháp giải:
Quan sát tranh, ước lượng được bảng dài khoảng 2 sải tay của Việt, từ đó xác định được Mai nói đúng.
Áp dụng cách chuyển đổi các đơn vị đo vừa học 1 m = 10 dm, 1 m = 100 cm để đổi 2 m sang các số đo có đơn vị đề-xi-mét hoặc xăng-ti-mét, từ đó xác định được câu nói của Nam và Rô-bốt đúng hay sai.
Lời giải chi tiết:
Quan sát tranh ta ước lượng bảng dài khoảng 2 sải tay của Việt, do đó Mai nói đúng.
Theo trên, ta ước lượng bảng dài khoảng 2 sải tay của Việt nên bảng dài khoảng 2m (vì sải tay của Việt dài khoảng 1m).
Lại có: 2 m = 20 dm ; 2 m = 200 cm.
Do đó, bạn Nam nói “bảng dài khoảng 2 đề-xi-mét” là sai; bạn Rô-bốt nói “bảng dài khoảng 200 xăng-ti-mét là đúng”
Vậy bạn Mai và Rô-bốt nói đúng.
Bài 2 (trang 67 SGK Toán 2 tập 2)
Quan sát tranh rồi trả lời câu hỏi.

Để đi đến cầu trượt rồi ra bập bênh, Rô-bốt cần đi bao nhiêu mét?
Phương pháp giải:
Để tìm số mét cần đi nếu Rô-bốt đi đến cầu trượt rồi ra bập bênh ta lấy khoảng cách từ vị trí Rô-bốt đang đứng đến cầu trượt (là 30m) cộng với khoảng cách từ cầu trượt đến bập bênh (là 15 m), hay ta thực hiện phép tinh 30 m + 15 m.
Lời giải chi tiết:
Để đi đến cầu trượt rồi ra bập bên, Rô-bốt cần đi số mét là:
30 m + 15 m = 45 m
Vậy để đi đến cầu trượt rồi ra bập bênh, Rô-bốt cần đi 45 m.
Bài 4 (trang 70 SGK Toán 2 tập 2)
Cóc kiện Trời.
Hành trình cóc lên Thiên Đình kiện Trời làm mưa cứu muôn loài được cho như sau:

Cóc đi 28 km thì gặp cua. Cóc và cua đi thêm 36 km nữa thì gặp hổ và gấu. Cóc, cua, hổ và gấu đi thêm 46 km nữa thì gặp ong mật và cáo. Hỏi:
a) Cóc đi bao nhiêu ki-lô-mét thì gặp hổ và gấu?
b) Tính từ chỗ gặp cua, cóc đi bao nhiêu ki-lô-mét thì gặp ong mật và cáo?
Phương pháp giải:
a) Để tìm số ki-lô-mét Cóc đi để gặp hổ và gấu ta lấy số ki-lô-mét Cóc đi để gặp Cua cộng với số ki-lô-mét Cóc đi thêm để gặp hổ và gấu.
b) Để tìm số ki-lô-mét Cóc đi để gặp ong mật và cáo (tính từ chỗ gặp cua) ta lấy khoảng cách từ Cua tới hổ và gấu cộng với khoảng cách từ hổ và gấu tới ong mật và cáo.
Lời giải chi tiết:
a) Cóc cần đi số ki-lô-mét để gặp hổ và gấu là:
28 + 36 = 64 (km)
Đáp số: 64 km.
b) Tính từ chỗ gặp Cua, Cóc cần đi số ki-lô-mét để gặp ong mật và cáo là:
36 + 46 = 82 (km)
Đáp số:82 km.
Bài 1 (trang 66 SGK Toán 2 tập 2)
Điền số thích hợp vào ô có dấu “?”.
a)

b)

Phương pháp giải:
a) Áp dụng kiến thức: 1m = 10 dm; 1 dm = 10 cm; 1 m = 100 cm.
Quan sát ví dụ mẫu và thực hiện tương tự với các câu còn lại.
b) Áp dụng kiến thức: 10 dm = 1 m; 10 cm = 1 dm.
Quan sát ví dụ mẫu và thực hiện tương tự với các câu còn lại.
Lời giải chi tiết:
a)

b)

Bài 1 (trang 66 SGK Toán 2 tập 2)
Điền số thích hợp vào ô có dấu “?”.
a)

b)

Phương pháp giải:
a) Áp dụng kiến thức: 1m = 10 dm; 1 dm = 10 cm; 1 m = 100 cm.
Quan sát ví dụ mẫu và thực hiện tương tự với các câu còn lại.
b) Áp dụng kiến thức: 10 dm = 1 m; 10 cm = 1 dm.
Quan sát ví dụ mẫu và thực hiện tương tự với các câu còn lại.
Lời giải chi tiết:
a)

b)

Bài 2 (trang 66 SGK Toán 2 tập 2)
Chọn độ dài thích hợp.

Phương pháp giải:
Học sinh quan sát các đồ vật trong thực tế rồi ước lượng số đo độ dài của chúng.
Lời giải chi tiết:

Bài 3 (trang 66 SGK Toán 2 tập 2)
Bạn nào nói đúng?

Phương pháp giải:
Quan sát tranh, ước lượng được bảng dài khoảng 2 sải tay của Việt, từ đó xác định được Mai nói đúng.
Áp dụng cách chuyển đổi các đơn vị đo vừa học 1 m = 10 dm, 1 m = 100 cm để đổi 2 m sang các số đo có đơn vị đề-xi-mét hoặc xăng-ti-mét, từ đó xác định được câu nói của Nam và Rô-bốt đúng hay sai.
Lời giải chi tiết:
Quan sát tranh ta ước lượng bảng dài khoảng 2 sải tay của Việt, do đó Mai nói đúng.
Theo trên, ta ước lượng bảng dài khoảng 2 sải tay của Việt nên bảng dài khoảng 2m (vì sải tay của Việt dài khoảng 1m).
Lại có: 2 m = 20 dm ; 2 m = 200 cm.
Do đó, bạn Nam nói “bảng dài khoảng 2 đề-xi-mét” là sai; bạn Rô-bốt nói “bảng dài khoảng 200 xăng-ti-mét là đúng”
Vậy bạn Mai và Rô-bốt nói đúng.
Bài 1 (trang 67 SGK Toán 2 tập 2)
Điền số thích hợp vào ô có dấu “?”.

Phương pháp giải:
Thực hiện phép cộng hoặc trừ các số đo như đối với các số tự nhiên, sau đó ghi thêm đơn vị đo (dm hoặc m) vào sau kết quả.
Lời giải chi tiết:

Bài 2 (trang 67 SGK Toán 2 tập 2)
Quan sát tranh rồi trả lời câu hỏi.

Để đi đến cầu trượt rồi ra bập bênh, Rô-bốt cần đi bao nhiêu mét?
Phương pháp giải:
Để tìm số mét cần đi nếu Rô-bốt đi đến cầu trượt rồi ra bập bênh ta lấy khoảng cách từ vị trí Rô-bốt đang đứng đến cầu trượt (là 30m) cộng với khoảng cách từ cầu trượt đến bập bênh (là 15 m), hay ta thực hiện phép tinh 30 m + 15 m.
Lời giải chi tiết:
Để đi đến cầu trượt rồi ra bập bên, Rô-bốt cần đi số mét là:
30 m + 15 m = 45 m
Vậy để đi đến cầu trượt rồi ra bập bênh, Rô-bốt cần đi 45 m.
Bài 3 (trang 67 SGK Toán 2 tập 2)
Nam, Việt và Rô-bốt cùng chơi đá cầu. Nam đá quả cầu bay xa 4 m. Việt đá quả cầu bay xa 5 m. Rô-bốt đá quả cầu bay xa 7 m.
a) Bạn nào đá quả cầu bay xa nhất?
b) Việt đá quả cầu bay xa hơn Nam bao nhiêu mét?

Phương pháp giải:
a) So sánh các số đo độ dài, từ đó tìm được bạn nào đá quả cầu bay xa nhất.
b) Để tìm số mét Việt đá quả cầu bay xa hơn Nam ta lấy số mét Việt đá quả cầu bay xa trừ đi số mét Nam đá quả cầu bay xa.
Lời giải chi tiết:
a) So sánh các số đo ta có:
4 m < 5 m < 7 m.
Vậy: Rô-bốt đá quả cầu bay xa nhất.
b) Việt đá quả cầu bay xa hơn Nam số mét là:
5 – 4 = 1 (m)
Đáp số: 1 m.
Bài 1 (trang 69 SGK Toán 2 tập 2)
a) Điền số thích hợp vào ô có dấu “?”.
1 km =
m
m = 1 km
b) Chọn câu trả lời thích hợp.
Quãng đường từ nhà Mai đến trường dài khoảng:
A. 2 dm B. 2 m C. 2 km
Phương pháp giải:
a) Áp dụng kiến thức: 1 km = 1000m ; 1000 m = 1 km.
b) Học sinh tự ước lượng khoảng cách từ nhà Mai (nhân vật trong sách) tới trường sao cho hợp lý.
Lời giải chi tiết:
a) 1 km = 1 000 m 1 000 m = 1 km.
b) Quãng đường từ nhà Mai đến trường dài khoảng 2 km.
Chọn đáp án C.
Bài 2 (trang 69 SGK Toán 2 tập 2)

8 km + 9 km =
km
32 km – 14 km =
km
Phương pháp giải:
Thực hiện phép cộng hoặc trừ các số đo như đối với các số tự nhiên, sau đó ghi thêm đơn vị đo là km vào sau kết quả.
Lời giải chi tiết:
8 km + 9 km = 17 km 32 km – 14 km = 18 km
Bài 3 (trang 70 SGK Toán 2 tập 2)
Biết chiều dài đoạn đường bộ từ Hà Nội đến một số tỉnh như sau:

a) Trong các tỉnh trên, tỉnh nào xa Hà Nội nhất, tỉnh nào gần Hà Nội nhất?
b) Trong các tỉnh trên, đường bộ từ Hà Nội đến những tỉnh nào dài hơn 100 km?
Phương pháp giải:
So sánh các số đo độ dài với cùng đơn vị đo là km dựa vào kiến thức về so sánh các số trong phạm vi 100, từ đó trả lời các câu hỏi của bài toán.
Lời giải chi tiết:
a) So sánh các số đo độ dài ta có:
54 km < 106 km < 155 km < 280 km.
Vậy trong các tỉnh trên, tỉnh Cao Bằng xa Hà Nội nhất, tỉnh Hà Nam gần Hà Nội nhất.
b) So sánh các số đo độ dài với 100 km ta có:
54 km < 100 km 106 km > 100 km
280 km > 100 km 155 km > 100 km
Vậy trong các tỉnh trên, đường bộ từ Hà Nội đến các tỉnh Thái Bình, Cao Bằng, Lạng Sơn dài hơn 100 km.
Bài 4 (trang 70 SGK Toán 2 tập 2)
Cóc kiện Trời.
Hành trình cóc lên Thiên Đình kiện Trời làm mưa cứu muôn loài được cho như sau:

Cóc đi 28 km thì gặp cua. Cóc và cua đi thêm 36 km nữa thì gặp hổ và gấu. Cóc, cua, hổ và gấu đi thêm 46 km nữa thì gặp ong mật và cáo. Hỏi:
a) Cóc đi bao nhiêu ki-lô-mét thì gặp hổ và gấu?
b) Tính từ chỗ gặp cua, cóc đi bao nhiêu ki-lô-mét thì gặp ong mật và cáo?
Phương pháp giải:
a) Để tìm số ki-lô-mét Cóc đi để gặp hổ và gấu ta lấy số ki-lô-mét Cóc đi để gặp Cua cộng với số ki-lô-mét Cóc đi thêm để gặp hổ và gấu.
b) Để tìm số ki-lô-mét Cóc đi để gặp ong mật và cáo (tính từ chỗ gặp cua) ta lấy khoảng cách từ Cua tới hổ và gấu cộng với khoảng cách từ hổ và gấu tới ong mật và cáo.
Lời giải chi tiết:
a) Cóc cần đi số ki-lô-mét để gặp hổ và gấu là:
28 + 36 = 64 (km)
Đáp số: 64 km.
b) Tính từ chỗ gặp Cua, Cóc cần đi số ki-lô-mét để gặp ong mật và cáo là:
36 + 46 = 82 (km)
Đáp số:82 km.
Bài 55 trong chương trình Toán lớp 11 tập trung vào việc củng cố kiến thức về các đơn vị đo độ dài cơ bản. Việc nắm vững các đơn vị này là nền tảng quan trọng cho việc giải quyết các bài toán liên quan đến hình học, vật lý và các lĩnh vực khoa học khác.
Đề-xi-mét là một đơn vị đo độ dài bằng một phần mười của mét. Ký hiệu của đề-xi-mét là dm. 1 dm = 0.1 m. Trong thực tế, đề-xi-mét thường được sử dụng để đo các vật có kích thước nhỏ như chiều dài của một cuốn sách, chiều rộng của một chiếc bàn nhỏ.
Mét là đơn vị đo độ dài cơ bản trong Hệ đo lường quốc tế (SI). Ký hiệu của mét là m. Mét được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau, từ đo chiều dài của một căn phòng đến đo khoảng cách giữa các thành phố.
Ki-lô-mét là một đơn vị đo độ dài bằng một nghìn mét. Ký hiệu của ki-lô-mét là km. 1 km = 1000 m. Ki-lô-mét thường được sử dụng để đo khoảng cách giữa các địa điểm lớn như các thành phố, quốc gia.
Mối quan hệ giữa đề-xi-mét, mét và ki-lô-mét được thể hiện qua các công thức sau:
Để chuyển đổi giữa các đơn vị, chúng ta sử dụng các công thức trên. Ví dụ:
Các đơn vị đo độ dài này thường xuất hiện trong các bài toán liên quan đến tính chu vi, diện tích, thể tích của các hình học khác nhau. Việc nắm vững cách chuyển đổi đơn vị sẽ giúp bạn giải quyết các bài toán này một cách nhanh chóng và chính xác.
Dưới đây là một số bài tập để bạn luyện tập:
Khi giải các bài toán liên quan đến đơn vị đo độ dài, hãy chú ý đến việc chuyển đổi đơn vị về cùng một đơn vị trước khi thực hiện các phép tính. Điều này sẽ giúp bạn tránh được các sai sót không đáng có.
Bài 55 đã cung cấp cho bạn những kiến thức cơ bản và quan trọng về các đơn vị đo độ dài đề-xi-mét, mét và ki-lô-mét. Việc luyện tập thường xuyên sẽ giúp bạn nắm vững kiến thức này và áp dụng nó một cách hiệu quả trong học tập và cuộc sống.
| Đơn Vị | Ký Hiệu | Mối Quan Hệ |
|---|---|---|
| Đề-xi-mét | dm | 1 dm = 0.1 m |
| Mét | m | Đơn vị cơ bản |
| Ki-lô-mét | km | 1 km = 1000 m |

Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!