Chào mừng các em học sinh đến với bài học số 11 môn Toán lớp 1! Trong bài học này, chúng ta sẽ cùng nhau khám phá và thực hành phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20. Đây là một bước quan trọng trong việc xây dựng nền tảng toán học vững chắc cho các em.
Chúng ta sẽ học cách thực hiện phép trừ khi cần 'mượn' từ hàng chục, hiểu rõ hơn về cấu trúc của phép trừ và áp dụng kiến thức này vào giải các bài toán thực tế.
Giải Bài 11: Phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20 trang 41, 42, 43, 44, 45, 46 SGK Toán 2 Kết nối tri thức với cuộc sống. Bài 1. a) Tính 11 - 6; b) Tính 13 - 5 ...
Tính nhẩm
11 – 2 11 – 3 11 – 4 11 – 5
11 – 6 11 – 7 11 – 8 11 – 9
Phương pháp giải:
Học sinh có thể tính nhẩm tương tự như bài 1 để hoàn thành các phép trừ dạng 11 trừ đi một số.
Lời giải chi tiết:
Tính 11 – 2.
• Tách: 11 = 10 + 1.
• 10 – 2 = 8
• 8 + 1 = 9
• 11 – 2 = 9
Tính tương tự với các phép trừ còn lại ta có kết quả như sau:
11 – 2 = 9 11 – 3 = 8 11 – 4 = 7 11 – 5 = 6
11 – 6 = 5 11 – 7 = 4 11 – 8 = 3 11 – 9 = 2
Tính nhẩm.
12 – 3 12 – 4 12 – 5 12 – 6
12 – 7 12 – 8 12 – 9 12 – 2
Phương pháp giải:
Học sinh có thể tính nhẩm tương tự như bài 1 để hoàn thành các phép trừ dạng 12 trừ đi một số.
Lời giải chi tiết:
Tính 12 – 3.
• Tách: 12 = 10 + 2.
• 10 – 3 = 7
• 7 + 2 = 9
• 12 – 3 = 9
Tính tương tự với các phép trừ còn lại ta có kết quả như sau:
12 – 3 = 9 12 – 4 = 8 12 – 5 = 7 12 – 6 = 6
12 – 7 = 5 12 – 8 = 4 12 – 9 = 3 12 – 2 = 10
Tính nhẩm.
15 – 5 15 – 6 15 – 57
15 – 8 15 – 9 15 – 10
Phương pháp giải:
Học sinh có thể tính nhẩm tương tự như bài 1 để hoàn thành các phép trừ dạng 15 trừ đi một số.
Lời giải chi tiết:
Tính 15 – 6.
• Tách: 15 = 10 + 5.
• 10 – 6 = 4
• 4 + 5 = 9
• 15 – 6 = 9
Tính tương tự với các phép trừ còn lại ta có kết quả như sau:
15 – 5 = 10 15 – 6 = 9 15 – 7 = 8
15 – 8 = 7 15 – 9 = 6 15 – 10 = 5
Bài 1 (trang 45 SGK Toán 2 tập 1)
Tính nhẩm.
16 – 7 16 – 8 16 – 9
17 – 8 17 – 9 18 – 9
Phương pháp giải:
Học sinh có thể tính nhẩm tương tự các bài trước để hoàn thành các phép trừ dạng 16, 17, 18 trừ đi một số.
Lời giải chi tiết:
| Tính 16 – 7 |
• Tách: 16 = 10 + 6
• 10 – 7 = 3
• 3 + 6 = 9
• 16 – 7 = 9.
Tính 16 – 8
• Tách: 16 = 10 + 6
• 10 – 8 = 2
• 2 + 6 = 8
• 16 – 8 = 8.
Tính 16 – 9
• Tách: 16 = 10 + 6
• 10 – 9 = 1
• 1 + 6 = 7
• 16 – 9 = 7.
Tính 17 – 8
• Tách: 17 = 10 + 7
• 10 – 8 = 2
• 2 + 7 = 9
• 17 – 8 = 9.
Tính 17 – 9
• Tách: 17 = 10 + 7
• 10 – 9 = 1
• 1 + 7 = 8
• 17 – 9 = 8.
Tính 18 – 9
• Tách: 18 = 10 + 8
• 10 – 9 = 1
• 1 + 8 = 9
• 18 – 9 = 9.
Vậy ta có kết quả như sau:
16 – 7 = 9 16 – 8 = 8 16 – 9 = 7
17 – 8 = 9 17 – 9 = 8 18 – 9 = 9
Mai hái được 16 bông hoa, Mi hái được 9 bông hoa. Hỏi Mai hái được hơn Mi bao nhiêu bông hoa?
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ đề bài để xác định đề bài cho biết gì (số bông hoa Mai hái được, số bông hoa Mi hái được) và hỏi gì, từ đó hoàn thành tóm tắt bài toán.
- Để tìm số bông hoa Mai hái được hơn Mi ta lấy số bông hoa Mai hái được trừ đi số bông hoa Mi hái được.
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
Mai: 16 bông hoa
Mi: 9 bông hoa
Mai hái hơn Mi: … bông hoa?
Bài giải
Mai hái được hơn Mi số bông hoa là:
16 – 9 = 7 (bông hoa)
Đáp số: 7 bông hoa.
Tính nhẩm.
a) 13 – 3 – 4
13 – 7
b) 15 – 5 – 3
15 – 8
c) 14 – 4 – 1
14 – 5
Phương pháp giải:
Thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.
Lời giải chi tiết:
a) 13 – 3 – 4 = 10 – 4 = 6
13 – 7 = 6
b) 15 – 5 – 3 = 10 – 3 = 7
15 – 8 = 7
c) 14 – 4 – 1 = 10 – 1 = 9
14 – 5 = 9
Tìm số thích hợp.

Phương pháp giải:
Học sinh có thể tính nhẩm tương tự như bài 1 để hoàn thành các phép trừ dạng 14 trừ đi một số.
Lời giải chi tiết:
Tính 14 – 5.
• Tách: 14 = 10 + 4.
• 10 – 5 = 5
• 5 + 4 = 9
• 14 – 5 = 9.
Tính tương tự với các phép trừ còn lại ta có kết quả như sau:

Tìm số thích hợp.

Phương pháp giải:
Học sinh có thể tính nhẩm tương tự như bài 1 để hoàn thành các phép trừ dạng 13 trừ đi một số.
Lời giải chi tiết:
Tính 13 – 4.
• Tách: 13 = 10 + 3.
• 10 – 4 = 6
• 6 + 3 = 9
• 13 – 4 = 9.
Tính tương tự với các phép trừ còn lại ta có kết quả như sau:

Bài 1 (trang 41 SGK Toán 2 tập 1)

Phương pháp giải:
a) Tính nhẩm các phép tính theo hướng dẫn.
b) Tách 13 = 10 + 3, lấy 10 trừ cho 5 rồi lấy kết quả đó cộng với 3.
Lời giải chi tiết:

Bài 1 (trang 42 SGK Toán 2 tập 1)

Phương pháp giải:
a) Tách 12 = 10 + 2, lấy 10 trừ cho 4 rồi lấy kết quả đó cộng với 2.
b) Tách 13 = 10 + 3, lấy 10 trừ cho 6 rồi lấy kết quả đó cộng với 3.
Lời giải chi tiết:

Bài 1 (trang 46 SGK Toán 2 tập 1)
Tìm số thích hợp.

Phương pháp giải:
Học sinh tự tính nhẩm kết quả các phép tính.
Lời giải chi tiết:

Tính:

Phương pháp giải:
Học sinh tự tính nhẩm kết quả các phép tính cộng, sau đó sử dụng “tính chất giao hoán” và mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ để điền ngay kết quả các phép tính còn lại.
Lời giải chi tiết:

Cánh diều nào ghi phép trừ có hiệu lớn nhất? Cánh diều nào ghi chép trừ có hiệu bé nhất?

Phương pháp giải:
Tìm hiệu của các phép trừ ghi trên các cánh diều, từ đó xác định xem hiệu nào lớn nhất, hiệu nào bé nhất trong các hiệu tìm được.
Lời giải chi tiết:
Ta có:
16 – 8 = 8 18 – 9 = 9
15 – 7 = 8 14 – 8 = 6 17 – 9 = 8.
Mà: 6 < 8 < 9.
Vậy:
- Cánh diều ghi phép trừ 18 – 9 có hiệu lớn nhất.
- Cánh diều ghi phép trừ 14 – 8 có hiệu bé nhất.
Tìm số thích hợp.

Phương pháp giải:
- Học sinh có thể tính nhẩm tương tự như các bài trước để hoàn thành các phép trừ dạng 16, 17, 18 trừ đi một số.
- Áp dụng công thức: Hiệu = Số bị trừ – Hiệu.
Lời giải chi tiết:
Tính 16 – 9.
• Tách: 16 = 10 + 6
• 10 – 9 = 1
• 1 + 6 = 7
• 16 – 9 = 7.
Tính tương tự với các phép trừ còn lại ta có kết quả như sau:

Những máy bay nào ghi phép trừ có hiệu bằng 7? Những máy bay nào ghi phép trừ có hiệu bằng 9?

Phương pháp giải:
Tìm kết quả của các phép trừ ghi trên các máy bay, từ đó xác định xem những máy bay nào ghi phép trừ có hiệu bằng 7, những máy bay nào ghi phép trừ có hiệu bằng 9.
Lời giải chi tiết:
Ta có:
15 – 8 = 7 14 – 5 = 9 13 – 4 = 9
12 – 5 = 7 15 – 6 = 9 14 – 7 = 7
Vậy:
- Những máy bay ghi phép trừ có hiệu bằng 7 là 15 – 8, 12 – 5, 14 – 7.
- Những máy bay ghi phép trừ có hiệu bằng 9 là 14 – 5, 13 – 4, 15 – 6.
Tìm bông hoa cho ong đậu. Bông hoa nào có nhiều ong đậu nhất?

Phương pháp giải:
Tìm kết quả của các phép trừ ghi trên các con ong. Bông hoa ghi số là kết quả của nhiều phép tính nhất là bông hoa có nhiều ong đậu nhất.
Lời giải chi tiết:
Ta có:
12 – 6 = 6 ; 11 – 5 = 6 ;
12 – 5 = 7 ; 13 – 7 = 6 ; 11 – 4 = 7.
Do đó, mỗi con ong đậu với bông hoa tương ứng như sau:

Vậy bông hoa ghi số 6 có nhiều ong đậu nhất.
Tìm chuồng cho mỗi chú thỏ.

Phương pháp giải:
Tính nhẩm kết quả phép trừ ghi trên chú thỏ rồi tìm chuồng ghi số là kết quả đó.
Lời giải chi tiết:
Ta có:
11 – 8 = 3 ; 13 – 5 = 8 ;
11 – 5 = 6 ; 11 – 6 = 5 ; 11 – 4 = 7.
Vậy mỗi chú thỏ được nối với chuồng tương ứng như sau:


Phương pháp giải:
a) Tách 14 = 10 + 4, lấy 10 trừ cho 5 rồi lấy kết quả đó cộng với 4.
b) Tách 15 = 10 + 5, lấy 10 trừ cho 7 rồi lấy kết quả đó cộng với 5.
Lời giải chi tiết:

Có 15 vận động viên đua xe đạp, 6 vận động viên đã qua cầu. Hỏi còn bao nhiêu vận động viên chưa qua cầu?

Phương pháp giải:
- Đọc kĩ đề bài để xác định đề bài cho biết gì (tổng số vận động viên, số vận động viên đã qua cầu) và hỏi gì (số vận động viên chưa qua cầu), từ đó hoàn thành tóm tắt bài toán.
- Để tìm số vận động viên chưa qua cầu ta lấy tổng số vận động viên trừ đi số vận động viên đã qua cầu.
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt:
Có: 15 vận động viên
Đã qua cầu: 6 vận động viên
Chưa qua cầu: … vận động viên ?
Bài giải
Số vận động viên chưa qua cầu là:
15 – 6 = 9 (vận động viên)
Đáp số: 9 vận động viên.
Điền dấu thích hợp (>, <, =) vào ô trống.

Phương pháp giải:
Tìm kết quả các phép trừ, so sánh các kết quả rồi chọn dấu thích hợp (<, >, =) để điền vào dấu ?.
Lời giải chi tiết:

Tìm số thích hợp.

Phương pháp giải:
Thực hiện các phép tính theo chiều mũi tên từ trái sang phải.
Lời giải chi tiết:
Ta có: 18 – 9 = 9 ;
9 + 6 = 15 ;
15 – 7 = 8.
Vậy ta có kết quả như sau:

Mai có 13 tờ giấy màu, Mai đã dùng 5 tờ giấy màu để cắt dán bức tranh. Hỏi Mai còn lại bao nhiêu tờ giấy màu?

Phương pháp giải:
- Đọc kĩ đề bài để xác định đề bài cho biết gì (số tờ giấy màu Mai có, số tờ giấy màu Mai đã dùng để cắt dán bức tranh) và hỏi gì, từ đó hoàn thành tóm tắt bài toán.
- Để tìm số tờ giấy màu còn lại ta lấy số tờ giấy màu Mai có trừ đi số tờ giấy màu Mai đã dùng để cắt dán bức tranh.
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
Có: 13 tờ giấy màu
Đã dùng: 5 tờ giấy màu
Còn lại: … tờ giấy màu ?
Bài giải
Mai còn lại số tờ giấy màu là:
13 – 5 = 8 (tờ)
Đáp số: 8 tờ giấy màu.
Bà có 14 quả ổi, bà cho cháu 6 quả. Hỏi bà còn lại bao nhiêu quả ổi?

Phương pháp giải:
- Đọc kĩ đề bài để xác định đề bài cho biết gì (số quả ổi ban đầu bà có, số quả ổi bà cho cháu) và hỏi gì, từ đó hoàn thành tóm tắt bài toán.
- Để tìm số quả ổi còn lại ta lấy số quả ổi ban đầu bà có trừ đi số quả ổi bà cho cháu.
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt:
Có: 14 quả ổi
Cho cháu: 6 quả ổi
Còn lại: … quả ổi?
Bài giải
Bà còn lại số quả ổi là:
14 – 6 = 8 (quả ổi)
Đáp số: 8 quả ổi.
Bài 1 (trang 41 SGK Toán 2 tập 1)

Phương pháp giải:
a) Tính nhẩm các phép tính theo hướng dẫn.
b) Tách 13 = 10 + 3, lấy 10 trừ cho 5 rồi lấy kết quả đó cộng với 3.
Lời giải chi tiết:

Tính nhẩm
11 – 2 11 – 3 11 – 4 11 – 5
11 – 6 11 – 7 11 – 8 11 – 9
Phương pháp giải:
Học sinh có thể tính nhẩm tương tự như bài 1 để hoàn thành các phép trừ dạng 11 trừ đi một số.
Lời giải chi tiết:
Tính 11 – 2.
• Tách: 11 = 10 + 1.
• 10 – 2 = 8
• 8 + 1 = 9
• 11 – 2 = 9
Tính tương tự với các phép trừ còn lại ta có kết quả như sau:
11 – 2 = 9 11 – 3 = 8 11 – 4 = 7 11 – 5 = 6
11 – 6 = 5 11 – 7 = 4 11 – 8 = 3 11 – 9 = 2
Tìm chuồng cho mỗi chú thỏ.

Phương pháp giải:
Tính nhẩm kết quả phép trừ ghi trên chú thỏ rồi tìm chuồng ghi số là kết quả đó.
Lời giải chi tiết:
Ta có:
11 – 8 = 3 ; 13 – 5 = 8 ;
11 – 5 = 6 ; 11 – 6 = 5 ; 11 – 4 = 7.
Vậy mỗi chú thỏ được nối với chuồng tương ứng như sau:

Bài 1 (trang 42 SGK Toán 2 tập 1)

Phương pháp giải:
a) Tách 12 = 10 + 2, lấy 10 trừ cho 4 rồi lấy kết quả đó cộng với 2.
b) Tách 13 = 10 + 3, lấy 10 trừ cho 6 rồi lấy kết quả đó cộng với 3.
Lời giải chi tiết:

Tính nhẩm.
12 – 3 12 – 4 12 – 5 12 – 6
12 – 7 12 – 8 12 – 9 12 – 2
Phương pháp giải:
Học sinh có thể tính nhẩm tương tự như bài 1 để hoàn thành các phép trừ dạng 12 trừ đi một số.
Lời giải chi tiết:
Tính 12 – 3.
• Tách: 12 = 10 + 2.
• 10 – 3 = 7
• 7 + 2 = 9
• 12 – 3 = 9
Tính tương tự với các phép trừ còn lại ta có kết quả như sau:
12 – 3 = 9 12 – 4 = 8 12 – 5 = 7 12 – 6 = 6
12 – 7 = 5 12 – 8 = 4 12 – 9 = 3 12 – 2 = 10
Tìm số thích hợp.

Phương pháp giải:
Học sinh có thể tính nhẩm tương tự như bài 1 để hoàn thành các phép trừ dạng 13 trừ đi một số.
Lời giải chi tiết:
Tính 13 – 4.
• Tách: 13 = 10 + 3.
• 10 – 4 = 6
• 6 + 3 = 9
• 13 – 4 = 9.
Tính tương tự với các phép trừ còn lại ta có kết quả như sau:

Tìm bông hoa cho ong đậu. Bông hoa nào có nhiều ong đậu nhất?

Phương pháp giải:
Tìm kết quả của các phép trừ ghi trên các con ong. Bông hoa ghi số là kết quả của nhiều phép tính nhất là bông hoa có nhiều ong đậu nhất.
Lời giải chi tiết:
Ta có:
12 – 6 = 6 ; 11 – 5 = 6 ;
12 – 5 = 7 ; 13 – 7 = 6 ; 11 – 4 = 7.
Do đó, mỗi con ong đậu với bông hoa tương ứng như sau:

Vậy bông hoa ghi số 6 có nhiều ong đậu nhất.
Mai có 13 tờ giấy màu, Mai đã dùng 5 tờ giấy màu để cắt dán bức tranh. Hỏi Mai còn lại bao nhiêu tờ giấy màu?

Phương pháp giải:
- Đọc kĩ đề bài để xác định đề bài cho biết gì (số tờ giấy màu Mai có, số tờ giấy màu Mai đã dùng để cắt dán bức tranh) và hỏi gì, từ đó hoàn thành tóm tắt bài toán.
- Để tìm số tờ giấy màu còn lại ta lấy số tờ giấy màu Mai có trừ đi số tờ giấy màu Mai đã dùng để cắt dán bức tranh.
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
Có: 13 tờ giấy màu
Đã dùng: 5 tờ giấy màu
Còn lại: … tờ giấy màu ?
Bài giải
Mai còn lại số tờ giấy màu là:
13 – 5 = 8 (tờ)
Đáp số: 8 tờ giấy màu.

Phương pháp giải:
a) Tách 14 = 10 + 4, lấy 10 trừ cho 5 rồi lấy kết quả đó cộng với 4.
b) Tách 15 = 10 + 5, lấy 10 trừ cho 7 rồi lấy kết quả đó cộng với 5.
Lời giải chi tiết:

Tính nhẩm.
15 – 5 15 – 6 15 – 57
15 – 8 15 – 9 15 – 10
Phương pháp giải:
Học sinh có thể tính nhẩm tương tự như bài 1 để hoàn thành các phép trừ dạng 15 trừ đi một số.
Lời giải chi tiết:
Tính 15 – 6.
• Tách: 15 = 10 + 5.
• 10 – 6 = 4
• 4 + 5 = 9
• 15 – 6 = 9
Tính tương tự với các phép trừ còn lại ta có kết quả như sau:
15 – 5 = 10 15 – 6 = 9 15 – 7 = 8
15 – 8 = 7 15 – 9 = 6 15 – 10 = 5
Tìm số thích hợp.

Phương pháp giải:
Học sinh có thể tính nhẩm tương tự như bài 1 để hoàn thành các phép trừ dạng 14 trừ đi một số.
Lời giải chi tiết:
Tính 14 – 5.
• Tách: 14 = 10 + 4.
• 10 – 5 = 5
• 5 + 4 = 9
• 14 – 5 = 9.
Tính tương tự với các phép trừ còn lại ta có kết quả như sau:

Những máy bay nào ghi phép trừ có hiệu bằng 7? Những máy bay nào ghi phép trừ có hiệu bằng 9?

Phương pháp giải:
Tìm kết quả của các phép trừ ghi trên các máy bay, từ đó xác định xem những máy bay nào ghi phép trừ có hiệu bằng 7, những máy bay nào ghi phép trừ có hiệu bằng 9.
Lời giải chi tiết:
Ta có:
15 – 8 = 7 14 – 5 = 9 13 – 4 = 9
12 – 5 = 7 15 – 6 = 9 14 – 7 = 7
Vậy:
- Những máy bay ghi phép trừ có hiệu bằng 7 là 15 – 8, 12 – 5, 14 – 7.
- Những máy bay ghi phép trừ có hiệu bằng 9 là 14 – 5, 13 – 4, 15 – 6.
Bà có 14 quả ổi, bà cho cháu 6 quả. Hỏi bà còn lại bao nhiêu quả ổi?

Phương pháp giải:
- Đọc kĩ đề bài để xác định đề bài cho biết gì (số quả ổi ban đầu bà có, số quả ổi bà cho cháu) và hỏi gì, từ đó hoàn thành tóm tắt bài toán.
- Để tìm số quả ổi còn lại ta lấy số quả ổi ban đầu bà có trừ đi số quả ổi bà cho cháu.
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt:
Có: 14 quả ổi
Cho cháu: 6 quả ổi
Còn lại: … quả ổi?
Bài giải
Bà còn lại số quả ổi là:
14 – 6 = 8 (quả ổi)
Đáp số: 8 quả ổi.
Bài 1 (trang 45 SGK Toán 2 tập 1)
Tính nhẩm.
16 – 7 16 – 8 16 – 9
17 – 8 17 – 9 18 – 9
Phương pháp giải:
Học sinh có thể tính nhẩm tương tự các bài trước để hoàn thành các phép trừ dạng 16, 17, 18 trừ đi một số.
Lời giải chi tiết:
| Tính 16 – 7 |
• Tách: 16 = 10 + 6
• 10 – 7 = 3
• 3 + 6 = 9
• 16 – 7 = 9.
Tính 16 – 8
• Tách: 16 = 10 + 6
• 10 – 8 = 2
• 2 + 6 = 8
• 16 – 8 = 8.
Tính 16 – 9
• Tách: 16 = 10 + 6
• 10 – 9 = 1
• 1 + 6 = 7
• 16 – 9 = 7.
Tính 17 – 8
• Tách: 17 = 10 + 7
• 10 – 8 = 2
• 2 + 7 = 9
• 17 – 8 = 9.
Tính 17 – 9
• Tách: 17 = 10 + 7
• 10 – 9 = 1
• 1 + 7 = 8
• 17 – 9 = 8.
Tính 18 – 9
• Tách: 18 = 10 + 8
• 10 – 9 = 1
• 1 + 8 = 9
• 18 – 9 = 9.
Vậy ta có kết quả như sau:
16 – 7 = 9 16 – 8 = 8 16 – 9 = 7
17 – 8 = 9 17 – 9 = 8 18 – 9 = 9
Tìm số thích hợp.

Phương pháp giải:
- Học sinh có thể tính nhẩm tương tự như các bài trước để hoàn thành các phép trừ dạng 16, 17, 18 trừ đi một số.
- Áp dụng công thức: Hiệu = Số bị trừ – Hiệu.
Lời giải chi tiết:
Tính 16 – 9.
• Tách: 16 = 10 + 6
• 10 – 9 = 1
• 1 + 6 = 7
• 16 – 9 = 7.
Tính tương tự với các phép trừ còn lại ta có kết quả như sau:

Cánh diều nào ghi phép trừ có hiệu lớn nhất? Cánh diều nào ghi chép trừ có hiệu bé nhất?

Phương pháp giải:
Tìm hiệu của các phép trừ ghi trên các cánh diều, từ đó xác định xem hiệu nào lớn nhất, hiệu nào bé nhất trong các hiệu tìm được.
Lời giải chi tiết:
Ta có:
16 – 8 = 8 18 – 9 = 9
15 – 7 = 8 14 – 8 = 6 17 – 9 = 8.
Mà: 6 < 8 < 9.
Vậy:
- Cánh diều ghi phép trừ 18 – 9 có hiệu lớn nhất.
- Cánh diều ghi phép trừ 14 – 8 có hiệu bé nhất.
Mai hái được 16 bông hoa, Mi hái được 9 bông hoa. Hỏi Mai hái được hơn Mi bao nhiêu bông hoa?
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ đề bài để xác định đề bài cho biết gì (số bông hoa Mai hái được, số bông hoa Mi hái được) và hỏi gì, từ đó hoàn thành tóm tắt bài toán.
- Để tìm số bông hoa Mai hái được hơn Mi ta lấy số bông hoa Mai hái được trừ đi số bông hoa Mi hái được.
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
Mai: 16 bông hoa
Mi: 9 bông hoa
Mai hái hơn Mi: … bông hoa?
Bài giải
Mai hái được hơn Mi số bông hoa là:
16 – 9 = 7 (bông hoa)
Đáp số: 7 bông hoa.
Điền dấu thích hợp (>, <, =) vào ô trống.

Phương pháp giải:
Tìm kết quả các phép trừ, so sánh các kết quả rồi chọn dấu thích hợp (<, >, =) để điền vào dấu ?.
Lời giải chi tiết:

Bài 1 (trang 46 SGK Toán 2 tập 1)
Tìm số thích hợp.

Phương pháp giải:
Học sinh tự tính nhẩm kết quả các phép tính.
Lời giải chi tiết:

Tính:

Phương pháp giải:
Học sinh tự tính nhẩm kết quả các phép tính cộng, sau đó sử dụng “tính chất giao hoán” và mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ để điền ngay kết quả các phép tính còn lại.
Lời giải chi tiết:

Tính nhẩm.
a) 13 – 3 – 4
13 – 7
b) 15 – 5 – 3
15 – 8
c) 14 – 4 – 1
14 – 5
Phương pháp giải:
Thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.
Lời giải chi tiết:
a) 13 – 3 – 4 = 10 – 4 = 6
13 – 7 = 6
b) 15 – 5 – 3 = 10 – 3 = 7
15 – 8 = 7
c) 14 – 4 – 1 = 10 – 1 = 9
14 – 5 = 9
Tìm số thích hợp.

Phương pháp giải:
Thực hiện các phép tính theo chiều mũi tên từ trái sang phải.
Lời giải chi tiết:
Ta có: 18 – 9 = 9 ;
9 + 6 = 15 ;
15 – 7 = 8.
Vậy ta có kết quả như sau:

Có 15 vận động viên đua xe đạp, 6 vận động viên đã qua cầu. Hỏi còn bao nhiêu vận động viên chưa qua cầu?

Phương pháp giải:
- Đọc kĩ đề bài để xác định đề bài cho biết gì (tổng số vận động viên, số vận động viên đã qua cầu) và hỏi gì (số vận động viên chưa qua cầu), từ đó hoàn thành tóm tắt bài toán.
- Để tìm số vận động viên chưa qua cầu ta lấy tổng số vận động viên trừ đi số vận động viên đã qua cầu.
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt:
Có: 15 vận động viên
Đã qua cầu: 6 vận động viên
Chưa qua cầu: … vận động viên ?
Bài giải
Số vận động viên chưa qua cầu là:
15 – 6 = 9 (vận động viên)
Đáp số: 9 vận động viên.
Bài 11 tập trung vào việc giúp học sinh lớp 1 nắm vững kỹ năng phép trừ khi số bị trừ nhỏ hơn số trừ, đòi hỏi phải thực hiện phép mượn từ hàng chục. Đây là một khái niệm quan trọng, đặt nền móng cho các phép tính trừ phức tạp hơn trong tương lai.
Phép trừ (qua 10) là phép tính lấy một số lớn hơn trừ đi một số nhỏ hơn, kết quả là một số dương. Trong trường hợp này, chúng ta sẽ gặp các bài toán mà số bị trừ có hàng đơn vị nhỏ hơn hàng đơn vị của số trừ, buộc chúng ta phải mượn từ hàng chục.
Để thực hiện phép trừ (qua 10) một cách chính xác, các em cần thực hiện theo các bước sau:
Hãy cùng xem xét ví dụ sau: 15 - 8 = ?
Để củng cố kiến thức, các em hãy thực hành giải các bài tập sau:
Để học tốt phép trừ (qua 10), các em nên:
Phép trừ (qua 10) được ứng dụng rất nhiều trong cuộc sống hàng ngày, ví dụ:
Các bậc phụ huynh nên tạo điều kiện cho con em mình được thực hành phép trừ (qua 10) thường xuyên. Hãy khuyến khích con em sử dụng các trò chơi, bài tập trực tuyến để học tập một cách vui vẻ và hiệu quả. Đừng quên động viên và khen ngợi khi con em đạt được kết quả tốt.
Bài 11 đã giúp các em học sinh lớp 1 hiểu rõ hơn về phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20. Hy vọng rằng, với những kiến thức và kỹ năng đã học được, các em sẽ tự tin giải quyết các bài toán phép trừ một cách chính xác và nhanh chóng. Chúc các em học tốt!

Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!