Bài 4: Hơn, kém nhau bao nhiêu là một trong những bài học quan trọng trong chương trình Toán 11, giúp học sinh hiểu rõ về các khái niệm cơ bản về số thực và các phép toán liên quan. Bài học này cung cấp kiến thức nền tảng vững chắc cho các bài học tiếp theo.
Tại toan11.edu.vn, chúng tôi mang đến cho bạn bài giảng chi tiết, dễ hiểu cùng với hệ thống bài tập đa dạng, giúp bạn nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán một cách hiệu quả.
Giải Bài 4: Hơn, kém nhau bao nhiêu trang 16, 17, 18 SGK Toán 2 Kết nối tri thức với cuộc sống. Bài 1. Số chim cành trên hơn số chim cành dưới mấy con?
Mai 7 tuổi, bố 38 tuổi. Hỏi bố hơn Mai bao nhiêu tuổi?
Phương pháp giải:
Để tìm số tuổi bố hơn Mai ta lấy tuổi của bố trừ đi tuổi của Mai.
Lời giải chi tiết:
Bố hơn Mai số tuổi là:
38 – 7 = 31 (tuổi)
Đáp số: 31 tuổi.
Bài 1 (trang 17 SGK Toán 2 tập 1)
Tìm số thích hợp.
Mẫu: Băng giấy màu vàng ngắn hơn bằng giấy màu xanh máy xăng-ti-mét?
6 cm – 4 cm = 2 cm
a) Băng giấy màu đỏ dài hơn băng giấy màu vàng mấy xăng-ti-mét?
7 cm – 4 cm = ? cm
b) Băng giấy màu xanh ngắn hơn bằng giấy màu đỏ mấy xăng-ti-mét?
? cm – ? cm = ? cm

Phương pháp giải:
a) Thực hiện phép trừ như thông thường, sau đó ghi thêm đơn vị đo vào kết quả.
b) Để tìm băng giấy màu xanh ngắn hơn bằng giấy màu đỏ mấy xăng-ti-mét ta lấy độ dài băng giấy màu đỏ trừ đi độ dài băng giấy màu xanh.
Lời giải chi tiết:
a) Băng giấy màu đỏ dài hơn băng giấy màu vàng mấy xăng-ti-mét?
7 cm – 4 cm = 3 cm
b) Băng giấy màu xanh ngắn hơn bằng giấy màu đỏ mấy xăng-ti-mét?
7 cm – 6 cm = 1 cm
Việt đã tô màu 6 bông hoa, còn 4 bông hoa chưa tô màu. Hỏi số bông hoa chưa tô màu kém số bông hoa đã tô màu mấy bông?

Bài giải
Số bông hoa chưa tô màu kém số bông hoa đã tô màu là:
? – ? = ? (bông)
Đáp số: ? bông hoa.
Phương pháp giải:
Để tìm số bông hoa chưa tô màu kém số bông hoa đã tô màu ta lấy số bông hoa đã tô màu trừ đi số bông hoa chưa tô màu.
Lời giải chi tiết:
Số bông hoa chưa tô màu kém số bông hoa đã tô màu là:
6 – 4 = 2 (bông)
Đáp số: 2 bông hoa.
a) Bút nào ngắn nhất?

b) Số ?
- Bút chì dài hơn bút mực ? cm.
- Bút sáp ngắn hơn bút chì ? cm.
Phương pháp giải:
a) Quan sát hình vẽ để tìm độ dài của mỗi chiếc bút, sau đó so sánh độ dài để tìm chiếc bút ngắn nhất.
b) - Để tìm số xăng-ti-mét bút chì dài hơn bút mực ta lấy độ dài bút chì trừ đi độ dài bút mực.
- Để tìm số xăng-ti-mét bút sáp ngắn hơn bút chì ta lấy độ dài bút chì trừ đi độ dài bút sáp.
Lời giải chi tiết:
a) Quan sát hình vẽ ta có độ dài mỗi chiếc bút như sau:
Bút chì: 25 cm ; Bút mực: 20 cm ; Bút sáp: 10 cm.
Mà: 10 cm < 20 cm < 25 cm.
Vậy bút sáp ngắn nhất.
b) Bút chì dài hơn bút mực số xăng-ti-mét là:
25 – 20 = 5 (cm)
Bút sáp ngắn hơn bút chì số xăng-ti-mét là:
25 – 10 = 15 (cm)
Vậy:
- Bút chì dài hơn bút mực 10 cm.
- Bút sáp ngắn hơn bút chì 15 cm.
Mai và Nam gấp được các thuyền giấy như hình dưới đây.

a) Mai gấp được hơn Nam mấy cái thuyền?
b) Nam gấp được kém Mai mấy cái thuyền?
Phương pháp giải:
- Quan sát hình vẽ để tìm số cái thuyền mỗi bạn gấp được.
- Để tìm số cái thuyền Mai gấp được hơn Nam ta lấy số cái thuyền Mai gấp được trừ đi số cái thuyền Nam gấp được.
- Để tìm số cái thuyền Nam gấp được kém Mai ta lấy số cái thuyền Mai gấp được trừ đi số cái thuyền Nam gấp được
Lời giải chi tiết:
Quan sát hình vẽ ta thấy Mai gấp được 8 cái thuyền, Nam gấp được 6 cái thuyền.
a) Mai gấp được hơn Nam số cái thuyền là:
8 – 6 = 2 (cái thuyền)
Đáp số: 2 cái thuyền.
b) Nam gấp được kém Mai số cái thuyền là:
8 – 6 = 2 (cái thuyền)
Đáp số: 2 cái thuyền.
Một trường học có 5 thùng đựng rác tái chế và 10 thùng đựng rác khác. Hỏi số thùng đựng rác khác hơn số thùng đựng rác tái chế mấy thùng?

Phương pháp giải:
Để tìm số thùng đựng rác khác hơn số thùng đựng rác tái chế ta lấy số thùng đựng rác khác trừ đi số thùng đựng rác tái chế.
Lời giải chi tiết:
Số thùng đựng rác khác hơn số thùng đựng rác tái chế số thùng là:
10 – 5 = 5 (thùng)
Đáp số: 5 thùng.
Ba bạn rô-bốt rủ nhau đo chiều cao.

a) Rô-bốt nào cao nhất?
b) Tìm số thích hợp.
- Rô-bốt A cao hơn rô-bốt B ? cm.
- Rô-bốt B thấp hơn rô-bốt C ? cm.
Phương pháp giải:
a) Quan sát hình vẽ để tìm chiều cao của mỗi bạn rô-bốt, sau đó so sánh độ dài để tìm bạn rô-bốt cao nhất.
b) - Để tìm số xăng-ti-mét rô-bốt A cao hơn rô-bốt B ta lấy độ dài rô-bốt A trừ đi độ dài rô-bốt B.
- Để tìm số xăng-ti-mét rô-bốt B thấp hơn rô-bốt C ta lấy độ dài rô-bốt C trừ đi độ dài rô-bốt B.
Lời giải chi tiết:
a) Quan sát hình vẽ ta có chiều cao của mỗi bạn rô-bốt như sau:
Rô-bốt A: 56 cm ; Rô-bốt B: 54 cm ; Rô-bốt C: 59 cm.
Mà: 54 cm < 56 cm < 59 cm.
Vậy rô-bốt C cao nhất.
b) Rô-bốt A cao hơn rô-bốt B số xăng-ti-mét là:
56 – 54 = 2 (cm)
Rô-bốt B thấp hơn rô-bốt C số xăng-ti-mét là:
59 – 54 = 5 (cm)
Vậy:
- Rô-bốt A cao hơn rô-bốt B 2 cm.
- Rô-bốt B thấp hơn rô-bốt C 5 cm.
Bài 1 (trang 16 SGK Toán 2 tập 1)
Số chim cành trên hơn số chim cành dưới mấy con?

Bài giải
Số chim cành trên hơn số chim cành dưới là:
? – ? = ? (con)
Đáp số: ? con chim.
Phương pháp giải:
- Đếm số con chim đậu ở mỗi cành.
- Để tìm số con chim cành trên hơn số con chim cành dưới ta lấy số chim cành trên trừ đi số chim cành dưới.
Lời giải chi tiết:
Số chim cành trên hơn số chim cành dưới là:
6 – 4 = 2 (con)
Đáp số: 2 con chim.
Bài 1 (trang 16 SGK Toán 2 tập 1)
Số chim cành trên hơn số chim cành dưới mấy con?

Bài giải
Số chim cành trên hơn số chim cành dưới là:
? – ? = ? (con)
Đáp số: ? con chim.
Phương pháp giải:
- Đếm số con chim đậu ở mỗi cành.
- Để tìm số con chim cành trên hơn số con chim cành dưới ta lấy số chim cành trên trừ đi số chim cành dưới.
Lời giải chi tiết:
Số chim cành trên hơn số chim cành dưới là:
6 – 4 = 2 (con)
Đáp số: 2 con chim.
Việt đã tô màu 6 bông hoa, còn 4 bông hoa chưa tô màu. Hỏi số bông hoa chưa tô màu kém số bông hoa đã tô màu mấy bông?

Bài giải
Số bông hoa chưa tô màu kém số bông hoa đã tô màu là:
? – ? = ? (bông)
Đáp số: ? bông hoa.
Phương pháp giải:
Để tìm số bông hoa chưa tô màu kém số bông hoa đã tô màu ta lấy số bông hoa đã tô màu trừ đi số bông hoa chưa tô màu.
Lời giải chi tiết:
Số bông hoa chưa tô màu kém số bông hoa đã tô màu là:
6 – 4 = 2 (bông)
Đáp số: 2 bông hoa.
Mai 7 tuổi, bố 38 tuổi. Hỏi bố hơn Mai bao nhiêu tuổi?
Phương pháp giải:
Để tìm số tuổi bố hơn Mai ta lấy tuổi của bố trừ đi tuổi của Mai.
Lời giải chi tiết:
Bố hơn Mai số tuổi là:
38 – 7 = 31 (tuổi)
Đáp số: 31 tuổi.
Một trường học có 5 thùng đựng rác tái chế và 10 thùng đựng rác khác. Hỏi số thùng đựng rác khác hơn số thùng đựng rác tái chế mấy thùng?

Phương pháp giải:
Để tìm số thùng đựng rác khác hơn số thùng đựng rác tái chế ta lấy số thùng đựng rác khác trừ đi số thùng đựng rác tái chế.
Lời giải chi tiết:
Số thùng đựng rác khác hơn số thùng đựng rác tái chế số thùng là:
10 – 5 = 5 (thùng)
Đáp số: 5 thùng.
Bài 1 (trang 17 SGK Toán 2 tập 1)
Tìm số thích hợp.
Mẫu: Băng giấy màu vàng ngắn hơn bằng giấy màu xanh máy xăng-ti-mét?
6 cm – 4 cm = 2 cm
a) Băng giấy màu đỏ dài hơn băng giấy màu vàng mấy xăng-ti-mét?
7 cm – 4 cm = ? cm
b) Băng giấy màu xanh ngắn hơn bằng giấy màu đỏ mấy xăng-ti-mét?
? cm – ? cm = ? cm

Phương pháp giải:
a) Thực hiện phép trừ như thông thường, sau đó ghi thêm đơn vị đo vào kết quả.
b) Để tìm băng giấy màu xanh ngắn hơn bằng giấy màu đỏ mấy xăng-ti-mét ta lấy độ dài băng giấy màu đỏ trừ đi độ dài băng giấy màu xanh.
Lời giải chi tiết:
a) Băng giấy màu đỏ dài hơn băng giấy màu vàng mấy xăng-ti-mét?
7 cm – 4 cm = 3 cm
b) Băng giấy màu xanh ngắn hơn bằng giấy màu đỏ mấy xăng-ti-mét?
7 cm – 6 cm = 1 cm
a) Bút nào ngắn nhất?

b) Số ?
- Bút chì dài hơn bút mực ? cm.
- Bút sáp ngắn hơn bút chì ? cm.
Phương pháp giải:
a) Quan sát hình vẽ để tìm độ dài của mỗi chiếc bút, sau đó so sánh độ dài để tìm chiếc bút ngắn nhất.
b) - Để tìm số xăng-ti-mét bút chì dài hơn bút mực ta lấy độ dài bút chì trừ đi độ dài bút mực.
- Để tìm số xăng-ti-mét bút sáp ngắn hơn bút chì ta lấy độ dài bút chì trừ đi độ dài bút sáp.
Lời giải chi tiết:
a) Quan sát hình vẽ ta có độ dài mỗi chiếc bút như sau:
Bút chì: 25 cm ; Bút mực: 20 cm ; Bút sáp: 10 cm.
Mà: 10 cm < 20 cm < 25 cm.
Vậy bút sáp ngắn nhất.
b) Bút chì dài hơn bút mực số xăng-ti-mét là:
25 – 20 = 5 (cm)
Bút sáp ngắn hơn bút chì số xăng-ti-mét là:
25 – 10 = 15 (cm)
Vậy:
- Bút chì dài hơn bút mực 10 cm.
- Bút sáp ngắn hơn bút chì 15 cm.
Ba bạn rô-bốt rủ nhau đo chiều cao.

a) Rô-bốt nào cao nhất?
b) Tìm số thích hợp.
- Rô-bốt A cao hơn rô-bốt B ? cm.
- Rô-bốt B thấp hơn rô-bốt C ? cm.
Phương pháp giải:
a) Quan sát hình vẽ để tìm chiều cao của mỗi bạn rô-bốt, sau đó so sánh độ dài để tìm bạn rô-bốt cao nhất.
b) - Để tìm số xăng-ti-mét rô-bốt A cao hơn rô-bốt B ta lấy độ dài rô-bốt A trừ đi độ dài rô-bốt B.
- Để tìm số xăng-ti-mét rô-bốt B thấp hơn rô-bốt C ta lấy độ dài rô-bốt C trừ đi độ dài rô-bốt B.
Lời giải chi tiết:
a) Quan sát hình vẽ ta có chiều cao của mỗi bạn rô-bốt như sau:
Rô-bốt A: 56 cm ; Rô-bốt B: 54 cm ; Rô-bốt C: 59 cm.
Mà: 54 cm < 56 cm < 59 cm.
Vậy rô-bốt C cao nhất.
b) Rô-bốt A cao hơn rô-bốt B số xăng-ti-mét là:
56 – 54 = 2 (cm)
Rô-bốt B thấp hơn rô-bốt C số xăng-ti-mét là:
59 – 54 = 5 (cm)
Vậy:
- Rô-bốt A cao hơn rô-bốt B 2 cm.
- Rô-bốt B thấp hơn rô-bốt C 5 cm.
Mai và Nam gấp được các thuyền giấy như hình dưới đây.

a) Mai gấp được hơn Nam mấy cái thuyền?
b) Nam gấp được kém Mai mấy cái thuyền?
Phương pháp giải:
- Quan sát hình vẽ để tìm số cái thuyền mỗi bạn gấp được.
- Để tìm số cái thuyền Mai gấp được hơn Nam ta lấy số cái thuyền Mai gấp được trừ đi số cái thuyền Nam gấp được.
- Để tìm số cái thuyền Nam gấp được kém Mai ta lấy số cái thuyền Mai gấp được trừ đi số cái thuyền Nam gấp được
Lời giải chi tiết:
Quan sát hình vẽ ta thấy Mai gấp được 8 cái thuyền, Nam gấp được 6 cái thuyền.
a) Mai gấp được hơn Nam số cái thuyền là:
8 – 6 = 2 (cái thuyền)
Đáp số: 2 cái thuyền.
b) Nam gấp được kém Mai số cái thuyền là:
8 – 6 = 2 (cái thuyền)
Đáp số: 2 cái thuyền.
Trong toán học, khái niệm "hơn" và "kém" thể hiện sự so sánh giữa hai đại lượng. Khi nói A hơn B, ta hiểu rằng A có giá trị lớn hơn B. Ngược lại, khi nói A kém B, ta hiểu rằng A có giá trị nhỏ hơn B.
Để hiểu rõ hơn về bài học này, chúng ta cần nắm vững các khái niệm cơ bản về số thực. Số thực bao gồm số hữu tỉ (số có thể biểu diễn dưới dạng phân số) và số vô tỉ (số không thể biểu diễn dưới dạng phân số). Tập hợp số thực được ký hiệu là ℝ.
Phép cộng và phép trừ là hai phép toán cơ bản trong toán học. Khi cộng hoặc trừ hai số thực, ta thực hiện theo quy tắc sau:
Ví dụ 1: Tìm giá trị của x biết x + 5 = 10.
Giải: x = 10 - 5 = 5.
Ví dụ 2: Tìm giá trị của y biết y - 3 = 7.
Giải: y = 7 + 3 = 10.
Ví dụ 3: So sánh hai số 2.5 và 3.1.
Giải: 2.5 < 3.1 (2.5 kém 3.1).
Khái niệm "hơn" và "kém" được ứng dụng rộng rãi trong thực tế, ví dụ như:
Để hiểu sâu hơn về bài học này, bạn có thể tìm hiểu thêm về các khái niệm liên quan như:
Để học tốt bài 4: Hơn, kém nhau bao nhiêu, bạn nên:
Hy vọng rằng bài viết này đã cung cấp cho bạn những kiến thức hữu ích về bài 4: Hơn, kém nhau bao nhiêu. Chúc bạn học tốt!
| Số thứ nhất | Số thứ hai | Kết quả so sánh |
|---|---|---|
| 5 | 3 | 5 > 3 (5 hơn 3) |
| 2 | 7 | 2 < 7 (2 kém 7) |

Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!