Chào mừng các em học sinh đến với bài học số 20 môn Toán lớp 3. Trong bài học này, chúng ta sẽ cùng nhau khám phá và thực hành phép cộng hai số có hai chữ số, đặc biệt là các trường hợp cần thực hiện nhớ.
Bài học này được thiết kế để giúp các em hiểu rõ bản chất của phép cộng có nhớ, từ đó áp dụng linh hoạt vào giải các bài toán thực tế. Các em sẽ được luyện tập thông qua các bài tập đa dạng và phong phú.
Hãy cùng bắt đầu hành trình chinh phục kiến thức Toán học ngay thôi nào!
Giải Bài 20: Phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có hai chữ số trang 76, 77, 78, 79 SGK Toán 2 Kết nối tri thức với cuộc sống. Bài 1. Tính
Bài 1 (trang 76 SGK Toán 2 tập 1)
Tính:
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{17}\\{24}\end{array}}\\\hline{\,\,}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{37}\\{36}\end{array}}\\\hline{}\end{array}\)
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{42}\\{48}\end{array}}\\\hline{}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{59}\\{25}\end{array}}\\\hline{}\end{array}\)
Phương pháp giải:
Cộng lần lượt từ phải sang trái.
Lời giải chi tiết:
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{17}\\{24}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,41}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{37}\\{36}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,73}\end{array}\)
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{42}\\{48}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,90}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{59}\\{25}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,84}\end{array}\)
Đặt tính rồi tính:
23 + 67 46 + 18
59 + 21 64 + 19
Phương pháp giải:
- Đặt tính : Viết các chữ số cùng hàng đặt thẳng cột với nhau.
- Tính : Cộng lần lượt từ phải sang trái.
Lời giải chi tiết:
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{23}\\{67}\end{array}}\\\hline{\,\,\,90}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{46}\\{18}\end{array}}\\\hline{\,\,\,64}\end{array}\)
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{59}\\{21}\end{array}}\\\hline{\,\,\,80}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{64}\\{19}\end{array}}\\\hline{\,\,\,83}\end{array}\)
Bài 1 (trang 77 SGK Toán 2 tập 1)
Đặt tính rồi tính.
36 + 36 73 + 17
28 + 53 25 + 35
Phương pháp giải:
- Đặt tính : Viết các chữ số cùng hàng đặt thẳng cột với nhau.
- Tính : Cộng lần lượt từ phải sang trái.
Lời giải chi tiết:
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{36}\\{36}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,72}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{73}\\{17}\end{array}}\\\hline{\,\,\,90}\end{array}\)
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{28}\\{53}\end{array}}\\\hline{\,\,\,81}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{25}\\{35}\end{array}}\\\hline{\,\,\,60}\end{array}\)
Bài 1 (trang 78 SGK Toán 2 tập 1)
Đặt tính rồi tính.
47 + 43 43 + 47
65 + 28 28 + 65
Phương pháp giải:
- Đặt tính : Viết các chữ số cùng hàng đặt thẳng cột với nhau.
- Tính : Cộng lần lượt từ phải sang trái.
Lời giải chi tiết:
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{47}\\{43}\end{array}}\\\hline{\,\,\,90}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{43}\\{47}\end{array}}\\\hline{\,\,\,90}\end{array}\)
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{65}\\{28}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,93}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{28}\\{65}\end{array}}\\\hline{\,\,\,93}\end{array}\)
Tính.
23 + 27 + 1 45 + 45 + 2
58 + 12 + 3 69 + 11 + 4
Phương pháp giải:
Thực hiện các phép tính lần lượt từ trái sang phải.
Lời giải chi tiết:
23 + 27 + 1 = 50 + 1 = 51.
45 + 45 + 2 = 90 + 2 = 92.
58 + 12 + 3 = 70 + 3 = 73.
69 + 11 + 4 = 80 + 4 = 84.
Bài 1 (trang 79 SGK Toán 2 tập 1)
Đặt tính rồi tính.
38 + 52 15 + 15
67 + 17 72 + 19
Phương pháp giải:
- Đặt tính : Viết các chữ số cùng hàng đặt thẳng cột với nhau.
- Tính : Cộng lần lượt từ phải sang trái.
Lời giải chi tiết:
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{38}\\{52}\end{array}}\\\hline{\,\,\,90}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{15}\\{15}\end{array}}\\\hline{\,\,\,30}\end{array}\)
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{67}\\{17}\end{array}}\\\hline{\,\,\,84}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{72}\\{19}\end{array}}\\\hline{\,\,\,91}\end{array}\)
Con tàu nào ghi phép tính đúng?

Phương pháp giải:
Thực hiện đặt tính rồi tính hoặc tính nhẩm các phép tính ghi trên mỗi con tàu, từ đó tìm ra con tàu ghi phép tính đúng.
Lời giải chi tiết:
Ta có: 65 + 5 = 70 ;
23 + 18 = 41 ; 5 + 41 = 46.
Vậy con tàu màu xanh lá cây ghi phép tính đúng.
Mỗi hình có 1 que tính đặt sai vị trí. Em hãy đặt lại cho đúng. Biết rằng:
a) Que tính ở kết quả đặt sai.

b) Que tính ở số hạng thứ hai đặt sai.

Phương pháp giải:
a) Thực hiện đặt tính rồi tính, sau đó dựa vào kết quả tìm được để đặt lại que tính ở kết quả cho đúng.
b) Nhẩm: 74 + 10 = 84, từ đó đặt lại que tính ở số hạng thứ hai cho đúng.
Lời giải chi tiết:
a) Đặt tính rồi tính ta có:
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{36}\\{45}\end{array}}\\\hline{\,\,\,81}\end{array}\)
Vậy ta đặt lại que tính ở kết quả như sau:

b) Nhẩm: 74 + 10 = 84. Vậy ta đặt lại que tính ở số hạng thứ hai như sau:

Tìm số thích hợp.
Kiến đỏ phải bò qua bụi cỏ để đến cái kẹo.
Kiến đỏ phải bò
cm.

Phương pháp giải:
Để tìm số xăng-ti-mét kiến phải bò ta thực hiện phép cộng 37 + 54, sau đó ghi thêm đơn vị đo vào kết quả.
Lời giải chi tiết:
Kiến phải bò tất cả số xăng-ti-mét là:
37 + 54 = 91 (cm)
Đáp số: 91 cm.
Chọn câu trả lời đúng.
Con đường nào ngắn nhất để kiến vàng bò đến hạt gạo?

A. Đường màu đỏ
B. Đường màu xanh
C. Đường màu đen
Phương pháp giải:
Thực hiện phép tính để tìm độ dài ba con đường màu đỏ, màu xanh và màu đen, sau đó so sánh các độ dài để tìm ra con đường ngắn nhất.
Lời giải chi tiết:
Ta có: 48 cm + 32 cm = 80 cm ;
34 cm + 34 cm = 68 cm ;
32 cm + 48 cm = 80 cm.
Mà: 68 cm < 80 cm.
Vậy con đường ngắn nhất để kiến vàng bò đến hạt gạo là con đường màu xanh.
Chọn B.
Nêu tên các tàu ngầm theo thứ tự kết quả của phép tính từ bé đến lớn.

Phương pháp giải:
Tính kết quả các phép tính trên thân tàu ngầm, sau đó so sánh kết quả rồi sắp xếp các tàu A, B, C, D theo thứ tự từ bé đến lớn.
Lời giải chi tiết:
Ta có:
15 + 82 = 97 40 + 50 = 90
6 + 90 = 96 34 + 57 = 91.
Mà: 90 < 91 < 96 < 97.
Vậy các tàu ngầm xếp theo thứ tự các kết quả từ bé đến lớn là: B, D, C, A.
Câu nào đúng, câu nào sai?

Phương pháp giải:
Thực hiện tính kết quả phép tính trên khinh khí cầu, sau đó so sánh kết quả để xem khinh khí cầu có được buộc với kết quả của nó hay không rồi viết Đ, S thích hợp vào ô có dấu “?”.
Lời giải chi tiết:
Ta có: 67 + 14 = 81 ;
58 + 19 = 77 ; 49 + 48 = 97.
Vậy ta có kết quả như sau:

Ngày thứ nhất, Mai làm được 29 tấm bưu thiếp. Ngày thứ hai, Mai làm được 31 tấm bưu thiếp. Hỏi cả hai ngày Mai làm được bao nhiêu tấm bưu thiếp?

Phương pháp giải:
- Đọc kĩ đề bài để xác định đề bài cho biết gì (số tấm bưu thiếp ngày thứ nhất Mai làm được, số tấm bưu thiếp ngày thứ hai Mai làm được) và hỏi gì (số tấm bưu thiếp cả hai ngày Mai làm được), từ đó hoàn thành tóm tắt bài toán.
- Để tìm số tấm bưu thiếp cả hai ngày Mai làm được ta lấy số tấm bưu thiếp ngày thứ nhất Mai làm được cộng với số tấm bưu thiếp ngày thứ hai Mai làm được.
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
Ngày thứ nhất: 29 tấm bưu thiếp
Ngày thứ hai: 31 tấm bưu thiếp
Cả hai ngày: … tấm bưu thiếp?
Bài giải
Cả hai ngày Mai làm được số tấm bưu thiếp là:
29 + 31 = 60 (tấm)
Đáp số: 60 tấm bưu thiếp.
Tính rồi tìm thùng hoặc bao hàng thích hợp.

Phương pháp giải:
Tính kết quả các phép tính trên các máy bay không người lái, sau đó ghép thùng hoặc bao hàng có khối lượng bằng với kết quả vừa tính.
Lời giải chi tiết:
Ta có: 21 kg + 39 kg = 60 kg ;
76 kg + 17 kg = 93 kg ;
28 kg + 28 kg = 56 kg.
Vậy ta có kết quả như sau:

Tìm số thích hợp.

Phương pháp giải:
Thực hiện phép tính lần lượt từ trái sang phải rồi tìm số ghi ở mỗi con cừu có dấu “?”.
Lời giải chi tiết:
Ta có:
a) 45 + 27 = 72 ; 72 + 19 = 91.
b) 45 + 19 = 64 ; 64 + 27 = 91.
Vậy ta có kết quả như sau:

Nam có 57 viên bi. Mai cho Nam thêm 15 viên bi. Hỏi lúc này Nam có bao nhiêu viên bi?

Phương pháp giải:
- Đọc kĩ đề bài để xác định đề bài cho biết gì (số viên bi lúc đầu Nam có, số viên bi Mai cho Nam) và hỏi gì (số viên bi Nam có tất cả), từ đó hoàn thành tóm tắt bài toán.
- Để tìm số viên bi Nam có tất cả ta lấy số viên bi lúc đầu Nam có cộng với số viên bi Mai cho Nam.
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
Nam có: 57 viên bi
Mai cho Nam thêm: 15 viên bi
Nam có tất cả: … viên bi?
Bài giải
Nam có tất cả số viên bi là:
57 + 15 = 72 (viên bi)
Đáp số: 72 viên bi.
Bài 1 (trang 76 SGK Toán 2 tập 1)
Tính:
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{17}\\{24}\end{array}}\\\hline{\,\,}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{37}\\{36}\end{array}}\\\hline{}\end{array}\)
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{42}\\{48}\end{array}}\\\hline{}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{59}\\{25}\end{array}}\\\hline{}\end{array}\)
Phương pháp giải:
Cộng lần lượt từ phải sang trái.
Lời giải chi tiết:
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{17}\\{24}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,41}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{37}\\{36}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,73}\end{array}\)
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{42}\\{48}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,90}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{59}\\{25}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,84}\end{array}\)
Đặt tính rồi tính:
23 + 67 46 + 18
59 + 21 64 + 19
Phương pháp giải:
- Đặt tính : Viết các chữ số cùng hàng đặt thẳng cột với nhau.
- Tính : Cộng lần lượt từ phải sang trái.
Lời giải chi tiết:
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{23}\\{67}\end{array}}\\\hline{\,\,\,90}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{46}\\{18}\end{array}}\\\hline{\,\,\,64}\end{array}\)
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{59}\\{21}\end{array}}\\\hline{\,\,\,80}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{64}\\{19}\end{array}}\\\hline{\,\,\,83}\end{array}\)
Mỗi hình có 1 que tính đặt sai vị trí. Em hãy đặt lại cho đúng. Biết rằng:
a) Que tính ở kết quả đặt sai.

b) Que tính ở số hạng thứ hai đặt sai.

Phương pháp giải:
a) Thực hiện đặt tính rồi tính, sau đó dựa vào kết quả tìm được để đặt lại que tính ở kết quả cho đúng.
b) Nhẩm: 74 + 10 = 84, từ đó đặt lại que tính ở số hạng thứ hai cho đúng.
Lời giải chi tiết:
a) Đặt tính rồi tính ta có:
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{36}\\{45}\end{array}}\\\hline{\,\,\,81}\end{array}\)
Vậy ta đặt lại que tính ở kết quả như sau:

b) Nhẩm: 74 + 10 = 84. Vậy ta đặt lại que tính ở số hạng thứ hai như sau:

Bài 1 (trang 77 SGK Toán 2 tập 1)
Đặt tính rồi tính.
36 + 36 73 + 17
28 + 53 25 + 35
Phương pháp giải:
- Đặt tính : Viết các chữ số cùng hàng đặt thẳng cột với nhau.
- Tính : Cộng lần lượt từ phải sang trái.
Lời giải chi tiết:
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{36}\\{36}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,72}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{73}\\{17}\end{array}}\\\hline{\,\,\,90}\end{array}\)
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{28}\\{53}\end{array}}\\\hline{\,\,\,81}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{25}\\{35}\end{array}}\\\hline{\,\,\,60}\end{array}\)
Con tàu nào ghi phép tính đúng?

Phương pháp giải:
Thực hiện đặt tính rồi tính hoặc tính nhẩm các phép tính ghi trên mỗi con tàu, từ đó tìm ra con tàu ghi phép tính đúng.
Lời giải chi tiết:
Ta có: 65 + 5 = 70 ;
23 + 18 = 41 ; 5 + 41 = 46.
Vậy con tàu màu xanh lá cây ghi phép tính đúng.
Tính rồi tìm thùng hoặc bao hàng thích hợp.

Phương pháp giải:
Tính kết quả các phép tính trên các máy bay không người lái, sau đó ghép thùng hoặc bao hàng có khối lượng bằng với kết quả vừa tính.
Lời giải chi tiết:
Ta có: 21 kg + 39 kg = 60 kg ;
76 kg + 17 kg = 93 kg ;
28 kg + 28 kg = 56 kg.
Vậy ta có kết quả như sau:

Ngày thứ nhất, Mai làm được 29 tấm bưu thiếp. Ngày thứ hai, Mai làm được 31 tấm bưu thiếp. Hỏi cả hai ngày Mai làm được bao nhiêu tấm bưu thiếp?

Phương pháp giải:
- Đọc kĩ đề bài để xác định đề bài cho biết gì (số tấm bưu thiếp ngày thứ nhất Mai làm được, số tấm bưu thiếp ngày thứ hai Mai làm được) và hỏi gì (số tấm bưu thiếp cả hai ngày Mai làm được), từ đó hoàn thành tóm tắt bài toán.
- Để tìm số tấm bưu thiếp cả hai ngày Mai làm được ta lấy số tấm bưu thiếp ngày thứ nhất Mai làm được cộng với số tấm bưu thiếp ngày thứ hai Mai làm được.
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
Ngày thứ nhất: 29 tấm bưu thiếp
Ngày thứ hai: 31 tấm bưu thiếp
Cả hai ngày: … tấm bưu thiếp?
Bài giải
Cả hai ngày Mai làm được số tấm bưu thiếp là:
29 + 31 = 60 (tấm)
Đáp số: 60 tấm bưu thiếp.
Tìm số thích hợp.
Kiến đỏ phải bò qua bụi cỏ để đến cái kẹo.
Kiến đỏ phải bò
cm.

Phương pháp giải:
Để tìm số xăng-ti-mét kiến phải bò ta thực hiện phép cộng 37 + 54, sau đó ghi thêm đơn vị đo vào kết quả.
Lời giải chi tiết:
Kiến phải bò tất cả số xăng-ti-mét là:
37 + 54 = 91 (cm)
Đáp số: 91 cm.
Bài 1 (trang 78 SGK Toán 2 tập 1)
Đặt tính rồi tính.
47 + 43 43 + 47
65 + 28 28 + 65
Phương pháp giải:
- Đặt tính : Viết các chữ số cùng hàng đặt thẳng cột với nhau.
- Tính : Cộng lần lượt từ phải sang trái.
Lời giải chi tiết:
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{47}\\{43}\end{array}}\\\hline{\,\,\,90}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{43}\\{47}\end{array}}\\\hline{\,\,\,90}\end{array}\)
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{65}\\{28}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,93}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{28}\\{65}\end{array}}\\\hline{\,\,\,93}\end{array}\)
Nêu tên các tàu ngầm theo thứ tự kết quả của phép tính từ bé đến lớn.

Phương pháp giải:
Tính kết quả các phép tính trên thân tàu ngầm, sau đó so sánh kết quả rồi sắp xếp các tàu A, B, C, D theo thứ tự từ bé đến lớn.
Lời giải chi tiết:
Ta có:
15 + 82 = 97 40 + 50 = 90
6 + 90 = 96 34 + 57 = 91.
Mà: 90 < 91 < 96 < 97.
Vậy các tàu ngầm xếp theo thứ tự các kết quả từ bé đến lớn là: B, D, C, A.
Chọn câu trả lời đúng.
Con đường nào ngắn nhất để kiến vàng bò đến hạt gạo?

A. Đường màu đỏ
B. Đường màu xanh
C. Đường màu đen
Phương pháp giải:
Thực hiện phép tính để tìm độ dài ba con đường màu đỏ, màu xanh và màu đen, sau đó so sánh các độ dài để tìm ra con đường ngắn nhất.
Lời giải chi tiết:
Ta có: 48 cm + 32 cm = 80 cm ;
34 cm + 34 cm = 68 cm ;
32 cm + 48 cm = 80 cm.
Mà: 68 cm < 80 cm.
Vậy con đường ngắn nhất để kiến vàng bò đến hạt gạo là con đường màu xanh.
Chọn B.
Tính.
23 + 27 + 1 45 + 45 + 2
58 + 12 + 3 69 + 11 + 4
Phương pháp giải:
Thực hiện các phép tính lần lượt từ trái sang phải.
Lời giải chi tiết:
23 + 27 + 1 = 50 + 1 = 51.
45 + 45 + 2 = 90 + 2 = 92.
58 + 12 + 3 = 70 + 3 = 73.
69 + 11 + 4 = 80 + 4 = 84.
Bài 1 (trang 79 SGK Toán 2 tập 1)
Đặt tính rồi tính.
38 + 52 15 + 15
67 + 17 72 + 19
Phương pháp giải:
- Đặt tính : Viết các chữ số cùng hàng đặt thẳng cột với nhau.
- Tính : Cộng lần lượt từ phải sang trái.
Lời giải chi tiết:
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{38}\\{52}\end{array}}\\\hline{\,\,\,90}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{15}\\{15}\end{array}}\\\hline{\,\,\,30}\end{array}\)
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{67}\\{17}\end{array}}\\\hline{\,\,\,84}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{72}\\{19}\end{array}}\\\hline{\,\,\,91}\end{array}\)
Câu nào đúng, câu nào sai?

Phương pháp giải:
Thực hiện tính kết quả phép tính trên khinh khí cầu, sau đó so sánh kết quả để xem khinh khí cầu có được buộc với kết quả của nó hay không rồi viết Đ, S thích hợp vào ô có dấu “?”.
Lời giải chi tiết:
Ta có: 67 + 14 = 81 ;
58 + 19 = 77 ; 49 + 48 = 97.
Vậy ta có kết quả như sau:

Tìm số thích hợp.

Phương pháp giải:
Thực hiện phép tính lần lượt từ trái sang phải rồi tìm số ghi ở mỗi con cừu có dấu “?”.
Lời giải chi tiết:
Ta có:
a) 45 + 27 = 72 ; 72 + 19 = 91.
b) 45 + 19 = 64 ; 64 + 27 = 91.
Vậy ta có kết quả như sau:

Nam có 57 viên bi. Mai cho Nam thêm 15 viên bi. Hỏi lúc này Nam có bao nhiêu viên bi?

Phương pháp giải:
- Đọc kĩ đề bài để xác định đề bài cho biết gì (số viên bi lúc đầu Nam có, số viên bi Mai cho Nam) và hỏi gì (số viên bi Nam có tất cả), từ đó hoàn thành tóm tắt bài toán.
- Để tìm số viên bi Nam có tất cả ta lấy số viên bi lúc đầu Nam có cộng với số viên bi Mai cho Nam.
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
Nam có: 57 viên bi
Mai cho Nam thêm: 15 viên bi
Nam có tất cả: … viên bi?
Bài giải
Nam có tất cả số viên bi là:
57 + 15 = 72 (viên bi)
Đáp số: 72 viên bi.
Phép cộng hai số có hai chữ số là một trong những kiến thức cơ bản và quan trọng trong chương trình Toán lớp 3. Bài học này sẽ giúp các em nắm vững phương pháp thực hiện phép cộng này, đặc biệt là khi cần thực hiện nhớ.
Phép cộng có nhớ xảy ra khi tổng của hai chữ số ở cùng một hàng lớn hơn 9. Khi đó, chúng ta cần thực hiện nhớ, tức là chuyển 10 đơn vị từ hàng đơn vị sang hàng chục để tiếp tục thực hiện phép cộng.
Hãy cùng xem xét ví dụ sau: 37 + 25 = ?
| Hàng chục | Hàng đơn vị | |
|---|---|---|
| Số thứ nhất | 3 | 7 |
| Số thứ hai | 2 | 5 |
| Tổng | 5 | 12 |
Giải thích:
Để củng cố kiến thức, hãy thực hiện các bài tập sau:
Bài học về phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có hai chữ số là nền tảng quan trọng cho các kiến thức Toán học nâng cao hơn. Hy vọng rằng, thông qua bài học này, các em đã nắm vững phương pháp thực hiện phép cộng này và có thể áp dụng linh hoạt vào giải các bài toán thực tế. Chúc các em học tập tốt!
Các em có thể tìm thêm các bài tập và tài liệu học tập liên quan đến phép cộng có nhớ trên trang web toan11.edu.vn để nâng cao kiến thức và kỹ năng của mình.

Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!