Bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau khám phá thế giới của số chẵn và số lẻ. Đây là một khái niệm cơ bản nhưng vô cùng quan trọng trong toán học, giúp các em hiểu rõ hơn về cấu trúc của các con số.
Thông qua bài học này, các em sẽ được làm quen với cách nhận biết số chẵn, số lẻ, cũng như hiểu rõ hơn về các tính chất đặc trưng của chúng. Bài học sẽ được trình bày một cách dễ hiểu, kết hợp với các ví dụ minh họa sinh động để giúp các em nắm bắt kiến thức một cách nhanh chóng và hiệu quả.
Từ 10 đến 31 có ..... số chẵn, ..... số lẻ?
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Từ 10 đến 31 có ....... số chẵn và ......... số lẻ.
Phương pháp giải:
- Số chẵn là số có chữ số tận cùng là: 0; 2; 4; 6; 8.
- Số lẻ là số có chữ số tận cùng là: 1; 3; 5; 7; 9.
Lời giải chi tiết:
Từ 10 đến 31 có:
- Các số chẵn là: 10; 12; 14; 16; 18; 20; 22; 24; 26; 28; 30
- Các số lẻ là: 11; 13; 15; 17; 19; 21; 23; 25; 27; 29; 31
Vậy từ 10 đến 31 có 11 số chẵn và có 11 số lẻ.
Đúng ghi Đ, sai ghi S.
- Số 25 cộng thêm 1 ta được một số chẵn. .......
- Số 25 cộng thêm 1 ta được một số lẻ ......
Phương pháp giải:
Công thêm 1 vào một số lẻ ta sẽ được một số chẵn.
Lời giải chi tiết:
- Số 25 cộng thêm 1 ta được một số chẵn. Đ
- Số 25 cộng thêm 1 ta được một số lẻ S
Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
Cho tia số dưới đây:

Trong tia số trên:
- Các số chẵn là: ..........................................
- Các số lẻ là: .............................................
Phương pháp giải:
- Số chẵn là số có chữ số tận cùng là: 0; 2; 4; 6; 8.
- Số lẻ là số có chữ số tận cùng là: 1; 3; 5; 7; 9.
Lời giải chi tiết:
- Các số chẵn là: 0; 2; 4; 6; 8; 10; 12.
- Các số lẻ là: 1; 3; 5; 7; 9; 11.
Tô màu xanh vào đám mây chứa số chẵn, màu vàng vào đám mây chứa số lẻ.

Phương pháp giải:
- Các số có chữ số tận cùng là: 0; 2; 4; 6; 8 là các số chẵn.
- Các số có chữ số tận cùng là: 1; 3; 5; 7; 9 là các số lẻ
Lời giải chi tiết:
- Các số chẵn là: 12; 108; 194; 656; 72.
- Các số lẻ là: 315; 71; 649; 113; 107.
Học sinh tự tô màu theo yêu cầu của bài toán.
Tô màu xanh vào đám mây chứa số chẵn, màu vàng vào đám mây chứa số lẻ.

Phương pháp giải:
- Các số có chữ số tận cùng là: 0; 2; 4; 6; 8 là các số chẵn.
- Các số có chữ số tận cùng là: 1; 3; 5; 7; 9 là các số lẻ
Lời giải chi tiết:
- Các số chẵn là: 12; 108; 194; 656; 72.
- Các số lẻ là: 315; 71; 649; 113; 107.
Học sinh tự tô màu theo yêu cầu của bài toán.
Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
Cho tia số dưới đây:

Trong tia số trên:
- Các số chẵn là: ..........................................
- Các số lẻ là: .............................................
Phương pháp giải:
- Số chẵn là số có chữ số tận cùng là: 0; 2; 4; 6; 8.
- Số lẻ là số có chữ số tận cùng là: 1; 3; 5; 7; 9.
Lời giải chi tiết:
- Các số chẵn là: 0; 2; 4; 6; 8; 10; 12.
- Các số lẻ là: 1; 3; 5; 7; 9; 11.
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Từ 10 đến 31 có ....... số chẵn và ......... số lẻ.
Phương pháp giải:
- Số chẵn là số có chữ số tận cùng là: 0; 2; 4; 6; 8.
- Số lẻ là số có chữ số tận cùng là: 1; 3; 5; 7; 9.
Lời giải chi tiết:
Từ 10 đến 31 có:
- Các số chẵn là: 10; 12; 14; 16; 18; 20; 22; 24; 26; 28; 30
- Các số lẻ là: 11; 13; 15; 17; 19; 21; 23; 25; 27; 29; 31
Vậy từ 10 đến 31 có 11 số chẵn và có 11 số lẻ.
Đúng ghi Đ, sai ghi S.
- Số 25 cộng thêm 1 ta được một số chẵn. .......
- Số 25 cộng thêm 1 ta được một số lẻ ......
Phương pháp giải:
Công thêm 1 vào một số lẻ ta sẽ được một số chẵn.
Lời giải chi tiết:
- Số 25 cộng thêm 1 ta được một số chẵn. Đ
- Số 25 cộng thêm 1 ta được một số lẻ S
Bài 3 trong Vở thực hành Toán 4 tập trung vào việc giới thiệu khái niệm số chẵn và số lẻ, một nền tảng quan trọng trong toán học. Hiểu rõ về số chẵn, số lẻ không chỉ giúp học sinh giải quyết các bài toán đơn giản mà còn là bước đệm cho các kiến thức phức tạp hơn ở các lớp trên.
Số chẵn là những số chia hết cho 2, tức là khi chia cho 2 sẽ có số dư bằng 0. Ví dụ: 2, 4, 6, 8, 10,...
Số lẻ là những số khi chia cho 2 sẽ có số dư bằng 1. Ví dụ: 1, 3, 5, 7, 9,...
Có một cách đơn giản để nhận biết số chẵn và số lẻ: nhìn vào chữ số hàng đơn vị.
Dưới đây là một số bài tập giúp các em luyện tập và củng cố kiến thức về số chẵn và số lẻ:
Tổng của hai số chẵn luôn là một số chẵn. Ví dụ: 2 + 4 = 6
Tổng của hai số lẻ luôn là một số chẵn. Ví dụ: 3 + 5 = 8
Tổng của một số chẵn và một số lẻ luôn là một số lẻ. Ví dụ: 2 + 3 = 5
Bài 1: Điền vào chỗ trống:
| Số | Chẵn/Lẻ |
|---|---|
| 14 | Chẵn |
| 17 | Lẻ |
| 20 | Chẵn |
| 23 | Lẻ |
Bài 2: Khoanh vào những số chẵn:
Các em tự thực hiện bài tập này dựa trên kiến thức đã học.
Bài 3. Số chẵn, số lẻ (tiết 1) trang 10 Vở thực hành Toán 4 là một bài học quan trọng giúp các em nắm vững kiến thức cơ bản về số chẵn và số lẻ. Việc luyện tập thường xuyên và áp dụng kiến thức vào thực tế sẽ giúp các em hiểu sâu hơn về khái niệm này và tự tin hơn trong việc giải các bài toán liên quan.

Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!