Chào mừng các em học sinh đến với bài giải bài 71 môn Toán 4, chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống. Bài học hôm nay sẽ giúp các em ôn tập lại những kiến thức quan trọng về hình học và đo lường đã học trong chương trình.
toan11.edu.vn cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập tương tự.
Viết tên các góc nhọn, góc vuông, góc tù có trong hình dưới đây (theo mẫu).Viết số thích hợp vào chỗ chấm. a) 5 yến = …….kg
Một cửa hàng có 1 tấn 710 kg bột mì và số bột gạo bằng $\frac{4}{9}$ số bột mì. Hỏi cửa hàng đó có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam bột mì và bột gạo?
Phương pháp giải:
Bước 1: Đổi 1 tấn 710 kg sang đơn vị kg
Bước 2: Số ki-lô-gam bột gạo = số kg bột mì x $\frac{4}{9}$
Bước 3: Số ki-lô-gam bột mì và bột gạo = số ki-lô-gam bột mì + số ki-lô-gam bột gạo
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt:
Bột mì: 1 tấn 710 kg
Bột gạo: $\frac{4}{9}$ số bột mì
Tất cả: ? kg
Bài giải
Đổi 1 tấn 710 kg = 1 710 kg
Số ki-lô-gam bột gạo là:
1 710 x $\frac{4}{9}$ = 760 (kg)
Cửa hàng đó có tất cả số ki-lô-gam bột mì và bột gạo là:
1 710 + 760 = 2 470 (kg)
Đáp số: 2 470 kg
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
a) 5 yến = …….kg ; 6 tạ = ……kg ; 8 tấn = …….kg
7 tạ = …….. yến ; 3 tấn = ……tạ ; 4 tấn = …….yến
b) 90 kg = ………yến ; 400 kg = ……..tạ ; 5 000 kg = ………tấn
c) 3 tấn 5 tạ = ……….tạ ; 2 tạ 8 kg = ………kg ; 4 tấn 40 kg = ……..kg
Phương pháp giải:
Áp dụng cách đổi:
1 yến = 10kg ; 1 tạ = 100 kg
1 tấn = 10 tạ = 100 yến = 1 000 kg
Lời giải chi tiết:

Viết tên các góc nhọn, góc vuông, góc tù có trong hình dưới đây (theo mẫu).

Trong hình bên có:
Góc nhọn đỉnh B; cạnh BA, BH
..............................................
Phương pháp giải:
Quan sát hình vẽ rồi viết tên các góc nhọn, góc tù, góc vuông có trong hình theo mẫu.
Lời giải chi tiết:
Góc nhọn đỉnh B; cạnh BA, BH
Góc nhọn đỉnh B; cạnh BH, BC
Góc nhọn đỉnh A; cạnh AB, AC
Góc nhọn đỉnh C; cạnh CB, CA.
Góc vuông đỉnh H; cạnh HB, HC
Góc vuông đỉnh H; cạnh HB, HA
Góc tù đỉnh B; cạnh BA, BC
Đo góc rồi viết số đo thích hợp vào chỗ chấm.
Góc đỉnh A; cạnh AD, AB bằng ………
Góc đỉnh B; cạnh BA, BC bằng ………..
Góc đỉnh C; cạnh CB, CD bằng ………...
Góc đỉnh D; cạnh DA, DC bằng ………..

Phương pháp giải:
Cách đo góc bằng thước đo góc:
- Đặt đỉnh của góc trùng với tâm của thước đo góc; đặt một cạnh nằm trên đường kính của nửa hình tròn của thước.
- Cạnh còn lại đi qua một vạch trên nửa đường tròn của thước, cạnh đó nằm trên vạch số nào thì số đó là số đo góc của góc
Lời giải chi tiết:
Góc đỉnh A; cạnh AD, AB bằng 120o
Góc đỉnh B; cạnh BA, BC bằng 60o
Góc đỉnh C; cạnh CB, CD bằng 120o
Góc đỉnh D; cạnh DA, DC bằng 60o
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Số khối lập phương nhỏ dùng để xếp thành hình bên là:
A. 25
B. 56
C. 54
D. 55

Phương pháp giải:
- Quan sát tranh để xác định số khối lập phương nhỏ ở mỗi hàng
- Tính tổng số khối lập phương để xếp thành hình trên.
Lời giải chi tiết:
Hình 1: Có 1 khối lập phương nhỏ
Hình 2: Có 2 x 2 = 4 khối lập phương nhỏ
Hình 3: Có 3 x 3 = 9 khối lập phương nhỏ
Hình 4: Có 4 x 4 = 16 khối lập phương nhỏ
Hình 5: Có 5 x 5 = 25 khối lập phương nhỏ
Vậy số khối lập phương nhỏ dùng để xếp thành hình bên là
1 + 4 + 9 + 16 + 25 = 55 (khối lập phương)
Chọn D
Viết tên các góc nhọn, góc vuông, góc tù có trong hình dưới đây (theo mẫu).

Trong hình bên có:
Góc nhọn đỉnh B; cạnh BA, BH
..............................................
Phương pháp giải:
Quan sát hình vẽ rồi viết tên các góc nhọn, góc tù, góc vuông có trong hình theo mẫu.
Lời giải chi tiết:
Góc nhọn đỉnh B; cạnh BA, BH
Góc nhọn đỉnh B; cạnh BH, BC
Góc nhọn đỉnh A; cạnh AB, AC
Góc nhọn đỉnh C; cạnh CB, CA.
Góc vuông đỉnh H; cạnh HB, HC
Góc vuông đỉnh H; cạnh HB, HA
Góc tù đỉnh B; cạnh BA, BC
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
a) 5 yến = …….kg ; 6 tạ = ……kg ; 8 tấn = …….kg
7 tạ = …….. yến ; 3 tấn = ……tạ ; 4 tấn = …….yến
b) 90 kg = ………yến ; 400 kg = ……..tạ ; 5 000 kg = ………tấn
c) 3 tấn 5 tạ = ……….tạ ; 2 tạ 8 kg = ………kg ; 4 tấn 40 kg = ……..kg
Phương pháp giải:
Áp dụng cách đổi:
1 yến = 10kg ; 1 tạ = 100 kg
1 tấn = 10 tạ = 100 yến = 1 000 kg
Lời giải chi tiết:

Đo góc rồi viết số đo thích hợp vào chỗ chấm.
Góc đỉnh A; cạnh AD, AB bằng ………
Góc đỉnh B; cạnh BA, BC bằng ………..
Góc đỉnh C; cạnh CB, CD bằng ………...
Góc đỉnh D; cạnh DA, DC bằng ………..

Phương pháp giải:
Cách đo góc bằng thước đo góc:
- Đặt đỉnh của góc trùng với tâm của thước đo góc; đặt một cạnh nằm trên đường kính của nửa hình tròn của thước.
- Cạnh còn lại đi qua một vạch trên nửa đường tròn của thước, cạnh đó nằm trên vạch số nào thì số đó là số đo góc của góc
Lời giải chi tiết:
Góc đỉnh A; cạnh AD, AB bằng 120o
Góc đỉnh B; cạnh BA, BC bằng 60o
Góc đỉnh C; cạnh CB, CD bằng 120o
Góc đỉnh D; cạnh DA, DC bằng 60o
Một cửa hàng có 1 tấn 710 kg bột mì và số bột gạo bằng $\frac{4}{9}$ số bột mì. Hỏi cửa hàng đó có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam bột mì và bột gạo?
Phương pháp giải:
Bước 1: Đổi 1 tấn 710 kg sang đơn vị kg
Bước 2: Số ki-lô-gam bột gạo = số kg bột mì x $\frac{4}{9}$
Bước 3: Số ki-lô-gam bột mì và bột gạo = số ki-lô-gam bột mì + số ki-lô-gam bột gạo
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt:
Bột mì: 1 tấn 710 kg
Bột gạo: $\frac{4}{9}$ số bột mì
Tất cả: ? kg
Bài giải
Đổi 1 tấn 710 kg = 1 710 kg
Số ki-lô-gam bột gạo là:
1 710 x $\frac{4}{9}$ = 760 (kg)
Cửa hàng đó có tất cả số ki-lô-gam bột mì và bột gạo là:
1 710 + 760 = 2 470 (kg)
Đáp số: 2 470 kg
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Số khối lập phương nhỏ dùng để xếp thành hình bên là:
A. 25
B. 56
C. 54
D. 55

Phương pháp giải:
- Quan sát tranh để xác định số khối lập phương nhỏ ở mỗi hàng
- Tính tổng số khối lập phương để xếp thành hình trên.
Lời giải chi tiết:
Hình 1: Có 1 khối lập phương nhỏ
Hình 2: Có 2 x 2 = 4 khối lập phương nhỏ
Hình 3: Có 3 x 3 = 9 khối lập phương nhỏ
Hình 4: Có 4 x 4 = 16 khối lập phương nhỏ
Hình 5: Có 5 x 5 = 25 khối lập phương nhỏ
Vậy số khối lập phương nhỏ dùng để xếp thành hình bên là
1 + 4 + 9 + 16 + 25 = 55 (khối lập phương)
Chọn D
Bài 71 Vở bài tập Toán 4 Kết nối tri thức với cuộc sống là một bài ôn tập quan trọng, giúp học sinh củng cố kiến thức về các hình khối cơ bản, các đơn vị đo độ dài, diện tích, thể tích và cách thực hiện các phép tính liên quan.
Bài 71 thường bao gồm các bài tập dạng:
Để giải các bài tập này, học sinh cần nắm vững kiến thức về các hình khối, các đơn vị đo và các công thức tính diện tích, thể tích. Ngoài ra, cần đọc kỹ đề bài, xác định đúng yêu cầu của bài toán và lựa chọn phương pháp giải phù hợp.
Bài tập: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 8cm, chiều rộng 5cm, chiều cao 3cm. Tính thể tích của hình hộp chữ nhật đó.
Giải:
Thể tích của hình hộp chữ nhật được tính theo công thức: V = chiều dài x chiều rộng x chiều cao
Thay số: V = 8cm x 5cm x 3cm = 120cm³
Vậy thể tích của hình hộp chữ nhật là 120cm³.
toan11.edu.vn hy vọng với bài giải chi tiết và những hướng dẫn trên, các em học sinh sẽ tự tin hơn trong việc ôn tập và giải bài tập môn Toán 4. Chúc các em học tốt!

Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!