Logo Header

Đề số 7 - Đề thi vào lớp 10 môn Toán

Đề số 7 - Đề thi vào lớp 10 môn Toán tại toan11.edu.vn

Chào mừng các em học sinh đến với Đề số 7 - Đề thi vào lớp 10 môn Toán. Đây là một trong những đề thi thử quan trọng, được thiết kế để giúp các em làm quen với cấu trúc đề thi chính thức và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Đề thi này bao gồm các dạng bài tập đa dạng, từ đại số đến hình học, giúp các em củng cố kiến thức đã học và phát triển tư duy logic.

Đề thi vào lớp 10 môn Toán - Đề số 7 có đáp án và lời giải chi tiết

Đề bài

Bài 1 (1,5 điểm) Cho parabol \(\left( P \right):\;\;y = {x^2}\) và đường thẳng \(\left( d \right):\;\;y = 3x - 2.\)

a) Vẽ \(\left( P \right)\) và \(\left( d \right)\) trên cùng hệ trục tọa độ.

b) Tìm tọa độ giao điểm của \(\left( P \right)\) và \(\left( d \right)\) bằng phép tính.

Bài 2 (1 điểm). Cho phương trình \(3{x^2} - x - 1 = 0\) có \(2\) nghiệm là \({x_1},{x_2}\). Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức \(A = x_1^2 + x_2^2\).

Bài 3 (1 điểm).Mối quan hệ giữa thang nhiệt độ F (Fahrenheit) và thang nhiệt độ C (Celsius) được cho bởi công thức \({T_F} = 1,8.{T_C} + 32,\) trong đó \({T_C}\) là nhiệt độ tính theo độ C và \({T_F}\) là nhiệt độ tính theo độ F. Ví dụ \({T_C} = {0^0}\) C tương ứng với \({T_F} = {32^0}\) F.

a) Hỏi \({25^0}\) C tương ứng với bao nhiêu độ F ?

b) Các nhà khoa học đã tìm ra mối liên hệ giữa \(A\) là số tiếng kêu của một con dế trong một phút và \({T_F}\) là nhiệt độ cơ thể của nó bởi công thức \(A = 5,6.{T_F} - 275,\) trong đó \({T_F}\) là nhiệt độ tín theo độ F. Hỏi nếu con dế kêu 106 tiếng trong một phút thì nhiệt độ của nó khoảng bao nhiêu độ C? (làm tròn đến hàng đơn vị)

Đề số 7 - Đề thi vào lớp 10 môn Toán 1

Bài 4: (0,75 điểm)Kim tự tháp Kheops – Ai Cập có dạng hình chóp đều, đáy là hình vuông, các mặt bên là các tam giác cân chung đỉnh (hình vẽ). Mỗi cạnh bên của kim tự tháp dài 214 m, cạnh đáy của nó dài 230 m.

a) Tính theo mét chiều cao h của kim tự tháp (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

b) Cho biết thể tích của hình chóp được tính theo công thức \(V = \dfrac{1}{3}Sh\), trong đó \(S\) là diện tích mặt đáy, h là chiều cao của hình chóp. Tính theo \({m^3}\) thể tích của kim tự tháp (làm tròn đến hàng nghìn).

Đề số 7 - Đề thi vào lớp 10 môn Toán 2

Bài 5 (1 điểm). Siêu thị A thực hiện chương trình giảm giá cho khách hàng mua loại túi bột giặt 4 kg như sau: Nếu mua 1 túi thì được giảm giá 10 000 đồng so với giá niêm yết. Nếu mua 2 túi thì túi thứ nhất được giảm 10 000 đồng và túi thứ hai được giảm 20 000 đồng so với giá niêm yết. Nếu mua từ 3 túi trở lên thì ngoài 2 túi đầu được hưởng chương trình giảm giá như trên, từ túi thứ ba trở đi mỗi túi sẽ được giảm 20% so với giá niêm yết.

a) Bà Tư mua 5 túi bột giặt loại 4 kg ở siêu thị A thì phải trả số tiền là bao nhiêu, biết rằng loại túi bột giặt mà bà Tư mua có giá niêm yết là 150 000 đồng/túi.

b) Siêu thị B lại có hình thức giảm giá khác cho loại túi bột giặt nêu trên là: nếu mua từ 3 túi trở lên thì sẽ giảm giá 15% cho mỗi túi. Nếu bà Tư mua 5 túi bột giặt thì bà Tư nên mua ở siêu thị nào để số tiền phải trả ít hơn? Biết rằng giá niêm yết của hai siêu thị là như nhau.

Bài 6 (1 điểm).Nhiệt độ sôi của nước không phải lúc nào cũng là \({100^0}C\) mà phụ thuộc vào độ cao của nơi đó so với mực nước biển. Chẳng hạn Thành phố Hồ Chí Minh có độ cao xem như ngang mực nước biển \(\left( {x = 0\,m} \right)\) thì nước có nhiệt độ sôi là \(y = {100^0}C\) nhưng ở thủ đô La Paz của Bolivia, Nam Mỹ có độ cao \(x = 3\,600\,m\) so với mực nước biển thì nhiệt độ sôi của nước là \(y = {87^0}C\). Ở độ cao trong khoảng vài \(km\), người ta thấy mối liên hệ giữa hai đại lượng này là một hàm số bậc nhất \(y = ax + b\) có đồ thị như sau:

Đề số 7 - Đề thi vào lớp 10 môn Toán 3

x: là đại lượng biểu thị cho độ cao so với mực nước biển.

y: là đại lượng biểu thị cho nhiệt độ sôi của nước.

Bài 7 (1 điểm) Năm học 2017 – 2018, trường THCS Tiến Thành có ba lớp 9 gồm 9A, 9B, 9C trong đó lớp 9A có 35 học sinh và lớp 9B có 40 học sinh. Tổng kết cuối năm, lớp 9A có 15 học sinh đạt danh hiệu học sinh giỏi, lớp 9B có 12 học sinh đạt danh hiệu học sinh giỏi, lớp 9C có 20% học sinh đạt danh hiệu học sinh giỏi và toàn khối 9 có 30% học sinh đạt danh hiệu học sinh giỏi. Hỏi lớp 9C có bao nhiêu học sinh?

Bài 8 (3 điểm). Cho tam giác nhọn ABC có BC = 8 cm. Đường tròn tâm O đường kính BC cắt AB, AC lần lượt tại E và D. Hai đường thẳng BD và CE cắt nhau tại H.

a) Chứng minh: AH vuông góc với BC.

b) Gọi K là trung điểm của AH. Chứng minh tứ giác OEKD nội tiếp.

c) Cho \(\widehat {BAC} = {60^0}\). Tính độ dài đoạn DE và tỉ số diện tích của hai tam giác AED và ABC.

Lời giải chi tiết

Bài 1 (1,5 điểm)

Cho parabol \(\left( P \right):\;\;y = {x^2}\) và đường thẳng \(\left( d \right):\;\;y = 3x - 2.\)

a) Vẽ \(\left( P \right)\) và \(\left( d \right)\) trên cùng hệ trục tọa độ.

+) Vẽ đồ thị hàm số \(\left( P \right):\;\;y = {x^2}:\)

 Ta có bảng giá trị:

\(x\)

-2

-1

0

1

2

\(y = {x^2}\)

4

1

0

1

4

Đồ thị hàm số (P) có hình dạng đường cong đi qua các điểm \(\left( {0;\;0} \right),\;\;\left( { - 1;\;1} \right),\;\;\left( { - 2;\;4} \right),\;\;\left( {1;\;1} \right),\;\left( {2;\;4} \right).\)

+) Vẽ đồ thị hàm số: \(\left( d \right):\;\;y = 3x - 2.\)

\(x\)

1

2

\(y = 3x - 2\)

1

4

Đồ thị hàm số là đường thẳng đi qua các điểm \(\left( {1;\;1} \right),\;\;\left( {2;\;\;4} \right).\)

Đồ thị hàm số:

Đề số 7 - Đề thi vào lớp 10 môn Toán 4

b) Tìm tọa độ giao điểm của \(\left( P \right)\) và \(\left( d \right)\) bằng phép tính.

Hoành độ giao điểm của \(\left( d \right)\) và \(\left( P \right)\) là nghiệm của phương trình:

\(\begin{array}{l}{x^2} = 3x - 2 \Leftrightarrow {x^2} - 3x + 2 = 0\\ \Leftrightarrow \left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x - 1 = 0\\x - 2 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1 \Rightarrow y = 1\\x = 2 \Rightarrow y = 4\end{array} \right..\end{array}\)

Vậy đường thẳng \(\left( d \right)\) cắt \(\left( P \right)\) tại hai điểm phân biệt: \(\left( {1;\;1} \right)\) và \(\left( {2;\;\;4} \right).\)

Bài 2 (1 điểm).

Cho phương trình \(3{x^2} - x - 1 = 0\) có \(2\) nghiệm là \({x_1},{x_2}\). Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức \(A = x_1^2 + x_2^2\).

Áp dụng hệ thức Vi-et ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = - \dfrac{b}{a} = \dfrac{1}{3}\\{x_1}{x_2} = \dfrac{c}{a} = - \dfrac{1}{3}\end{array} \right.\)

\( \Rightarrow A = x_1^2 + x_2^2 = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2}\)\(\, = {\left( {\dfrac{1}{3}} \right)^2} - 2.\left( { - \dfrac{1}{3}} \right) = \dfrac{1}{9} + \dfrac{2}{3} = \dfrac{7}{9}\).

Vậy \(A = \dfrac{7}{9}\).

Bài 3 (1 điểm):

Mối quan hệ giữa thang nhiệt độ F (Fahrenheit) và thang nhiệt độ C (Celsius) được cho bởi công thức \({T_F} = 1,8.{T_C} + 32,\) trong đó \({T_C}\) là nhiệt độ tính theo độ C và \({T_F}\) là nhiệt độ tính theo độ F. Ví dụ \({T_C} = {0^0}\) C tương ứng với \({T_F} = {32^0}\) F.

a) Hỏi \({25^0}\) C tương ứng với bao nhiêu độ F ?

Với \({T_C} = {25^0}\) C thay vào biểu thức \({T_F} = 1,8.{T_C} + 32,\) ta được \({T_F} = 1,8.25 + 32 = {77^0}\) F.

Vậy \({25^0}\) C tương ứng với 77 độ F.

b) Các nhà khoa học đã tìm ra mối liên hệ giữa \(A\) là số tiếng kêu của một con dế trong một phút và \({T_F}\) là nhiệt độ cơ thể của nó bởi công thức \(A = 5,6.{T_F} - 275,\) trong đó \({T_F}\) là nhiệt độ tín theo độ F. Hỏi nếu con dế kêu 106 tiếng trong một phút thì nhiệt độ của nó khoảng bao nhiêu độ C? (làm tròn đến hàng đơn vị)

Con dế kêu 106 tiếng trong một phút suy ra \(106 = 5,6.{T_F} - 275 \) \(\Leftrightarrow 5,6.{T_F} = 381 \Leftrightarrow {T_F} = \dfrac{{1905}}{{28}}.\)

Mà \({T_F} = 1,8.{T_C} + 32\) suy ra \({T_C} = \dfrac{{{T_F} - 32}}{{1,8}} = \dfrac{{\dfrac{{1905}}{{28}} - 32}}{{1,8}}\,\, \approx \,\,{20^0}\) C (làm tròn đến hàng đơn vị)

Vậy khi con dế kêu 106 tiếng trong một phút thì nhiệt độ của nó khoảng 20 độ C.

Bài 4:

Đề số 7 - Đề thi vào lớp 10 môn Toán 5

a) Tính theo mét chiều cao h của kim tự tháp (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

ABCD là hình vuông \( \Rightarrow \Delta ABD\) vuông cân tại A. Theo Py-ta-go, ta có:

\(BD = \sqrt {A{B^2} + A{D^2}} = \sqrt 2 AB = 230\sqrt 2 \,(m)\)

ABCD là hình vuông \( \Rightarrow O\)là trung điểm của BD \( \Rightarrow OB = \dfrac{{BD}}{2} = \dfrac{{230\sqrt 2 }}{2} = 115\sqrt 2 \,\,(m)\)

\(\Delta SOB\) vuông tại O , theo Py-ta-go, ta có:

\(SO = \sqrt {S{B^2} - O{B^2}} \)\(\,= \sqrt {{{214}^2} - {{\left( {115\sqrt 2 } \right)}^2}} \approx 139,1\,\,(m) \)

\(\Rightarrow h \approx 139,1\,\,(m)\).

b) Cho biết thể tích của hình chóp được tính theo công thức \(V = \dfrac{1}{3}Sh\), trong đó \(S\) là diện tích mặt đáy, h là chiều cao của hình chóp. Tính theo Đề thi vào lớp 10 môn Toán - Đề số 6 có đáp án và lời giải chi tiết thể tích của kim tự tháp (làm tròn đến hàng nghìn).

 Diện tích đáy là: \(S = {S_{ABCD}} = C{D^2} = {230^2}\,\,({m^2})\)

Thể tích của hình chóp là: \(V = \dfrac{1}{3}Sh \approx \dfrac{1}{3}{.230^2}.139,1\)\(\, \approx 2452796,667 \approx 2453000\,\,({m^3})\).

Bài 5.

a) Bà Tư mua 5 túi bột giặt loại 4 kg ở siêu thị A thì phải trả số tiền là bao nhiêu, biết rằng loại túi bột giặt mà bà Tư mua có giá niêm yết là 150 000 đồng/túi.

Túi bột giặt thứ nhất có giá sau khi được khuyến mãi là: \(150\,000 - 10\,000 = 140\,000\) (đồng)

Túi bột giặt thứ hai có giá sau khi được khuyến mãi là: \(150\,000 - 20\,000 = 130\,000\) (đồng)

Từ túi bột giặt thứ ba, mỗi túi có giá sau khi được khuyến mãi là: \(150\,000 - 150\,000.20\% = 120\,000\) (đồng)

Vậy số tiền bà Tư phải trả để mua 5 túi bột giặt loại 4kg là: \(140\,000 + 130\,000 + 120\,000.3 = 630\,000\) (đồng)

b) Siêu thị B lại có hình thức giảm giá khác cho loại túi bột giặt nêu trên là: nếu mua từ 3 túi trở lên thì sẽ giảm giá 15% cho mỗi túi. Nếu bà Tư mua 5 túi bột giặt thì bà Tư nên mua ở siêu thị nào để số tiền phải trả ít hơn? Biết rằng giá niêm yết của hai siêu thị là như nhau.

Nếu bà Tư mua ở siêu thị B thì mỗi túi bột giặt bà phải mua với giá là: \(150\,000 - 150\,000.15\% = 127\,500\) (đồng)

Do đó khi mua 5 túi bột giặt loại 4kg ở siêu thị B bà Tư phải trả số tiền là \(127\,500.5 = 637\,500\) (đồng).

Ta thấy 630 000 đồng < 637 500 đồng.

Vậy Bà Tư nên mua ở siêu thị A để số tiền phải trả là ít hơn là 637 500 – 630 000 = 7 500 đồng

Bài 6(1 điểm).

a)Xác định các hệ số a và b

Tại TP HCM: \(x = 0,y = 100\) nên \(100 = a.0 + b\,\,\,\left( 1 \right)\).

Tại thủ đô La Paz: \(x = 3\,600;y = 87\) nên \(87 = a.3\,600 + b\,\,\,\,\left( 2 \right)\).

Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}100 = a.0 + b\\87 = a.3\,600 + b\end{array} \right. \)

\(\Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}b = 100\\a = - \dfrac{{13}}{{3600}}\end{array} \right.\)

\(\Rightarrow y = - \dfrac{{13}}{{3600}}x + 100\)

Vậy \(a = - \dfrac{{13}}{{3600}};b = 100\).

b) Thành phố Đà Lạt có độ cao 1500m so với mực nước biển. Hỏi nhiệt độ sôi của nước ở thành phố này là bao nhiêu?

 Tại Đà Lạt: \(x = 1\,500 \) \(\Rightarrow y = - \dfrac{{13}}{{3600}}.1500 + 100 = \dfrac{{1135}}{{12}} \approx 94,6\).

Vậy độ sôi của nước ở Đà Lạt là khoảng \(94,{6^0}\).

Bài 7 (1 điểm)

Gọi số học sinh lớp 9C là \(x\) (học sinh) \(\left( {x \in N*} \right).\)

Khi đó số học sinh toàn khối 9 là: \(40 + 35 + x = 75 + x\) (học sinh).

Số học sinh giỏi lớp 9C là: \(20\% x = \dfrac{x}{5}\) (học sinh).

Số học sinh giỏi toàn khối là: \(15 + 12 + \dfrac{x}{5} = \dfrac{{x + 135}}{5}\) (học sinh).

Khối 9 có \(30\% \) số học sinh giỏi nên ta có phương trình:

\(\begin{array}{l}\;\;\;\;\dfrac{{x + 135}}{5}:\left( {x + 75} \right) = \dfrac{{30}}{{100}}\\ \Leftrightarrow \dfrac{{x + 135}}{{5\left( {x + 75} \right)}} = \dfrac{3}{{10}}\\ \Leftrightarrow 2\left( {x + 135} \right) = 3\left( {x + 75} \right)\\ \Leftrightarrow 2x + 270 = 3x + 225\\ \Leftrightarrow x = 45\;\;\left( {tm} \right).\end{array}\)

Vậy số học sinh lớp 9C là 45 học sinh.

Bài 8.

Đề số 7 - Đề thi vào lớp 10 môn Toán 6

a) Chứng minh AH vuông góc với BC

 Ta có các góc \(BDC = {90^0};\,BEC\, = {90^0}\)

(Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

\(\begin{array}{l} \Rightarrow BD \bot DC \Rightarrow BD \bot AC\\\,\,\,\,\,\,\,CE \bot BE \Rightarrow CE \bot AB\end{array}\)

Xét tam giác ABC có \(\left\{ \begin{array}{l}BD \bot AC\\CE \bot AB\\BD \cap CE = H\,\,\left( {gt} \right)\end{array} \right. \Rightarrow \) H là trực tâm tam giác ABC

\( \Rightarrow AH \bot BC\).

b) Gọi K là trung điểm của AH. Chứng minh tứ giác OEKD nội tiếp

Kéo dài AH cắt BC tại F.

Xét tứ giác AEHD có \(\angle AEH + \angle ADH = {90^0} + {90^0} = {180^0} \Rightarrow \) Tứ giác AEDH nội tiếp đường tròn đường kính AH.

Lại có K là trung điểm của AH \( \Rightarrow K\) là tâm đường tròn ngoại tiếp tứ giác AEHD.

\( \Rightarrow KA = KE = KH = KD\)

\( \Rightarrow \Delta KDH\) cân tại K \( \Rightarrow \angle KDH = \angle KHD = \angle BHF\) (1)

Xét tam giác OBD có \(OB = OD\,\left( { = R} \right) \Rightarrow \Delta OBD\) cân tại O \( \Rightarrow \angle ODB = \angle OBD\) (2)

Từ (1) và (2) \( \Rightarrow \angle KDH + \angle ODB = \angle BHF + \angle OBD = {90^0}\)

\(\Rightarrow \angle KDO = {90^0}\)

Chứng minh tương tự ta có:

\(\) cân tại K \( \Rightarrow \angle KEH = \angle KHE = \angle CHF\)

Tam giác OCE có OC = OE \( \Rightarrow \Delta OCE\) cân tại \(O \Rightarrow \angle OEC = \angle OCE\)

\( \Rightarrow \angle KEH + \angle OEC = \angle CHF + \angle OCE = {90^0}\) 

\(\Rightarrow \angle KEO = {90^0}\)

Xét tứ giác OEKD có \(\angle KDO + \angle KEO = {90^0} + {90^0} = {180^0} \Rightarrow \) Tứ giác OEKD là tứ giác nội tiếp (Tứ giác có tổng hai góc đối bằng 1800)

c) Cho \(\angle BAC = {60^0}\). Tính độ dài đoạn DE và tỉ số diện tích hai tam giác AED và ABC.

 Tứ giác BEDC nội tiếp đường tròn (O)

\( \Rightarrow \angle ABC + \angle EDC = {180^0}\)

Mà \(\angle EDC + \angle ADE = {180^0}\) (kề bù)

\( \Rightarrow \angle ABC = \angle ADE\)

+) Xét \(\Delta ADE\) và \(\Delta ABC\)có:

\(\angle A\) : chung

 \(\angle ABC = \angle ADE\) (cmt)

\( \Rightarrow \Delta ADE\) đồng dạng \(\Delta ABC\) (g-g)

\( \Rightarrow \dfrac{{DE}}{{BC}} = \dfrac{{AD}}{{AB}}\) (1)

+) \(\Delta ADB\)vuông tại D

 \( \Rightarrow \dfrac{{AD}}{{AB}} = {\mathop{\rm cosBAD}\nolimits} = \cos {60^0} = \dfrac{1}{2}\) (2)

 Từ (1), (2) suy ra : \(\dfrac{{DE}}{{BC}} = \dfrac{1}{2} \Rightarrow DE = \dfrac{1}{2}BC = \dfrac{1}{2}.8 = 4\,\,(cm)\)

Vậy \(DE = 4\,\,cm\).

+) \(\Delta ADE\) đồng dạng \(\Delta ABC\) với tỉ số đồng dạng \(k = \dfrac{{DE}}{{BC}} = \dfrac{1}{2}\)

Khi đó: \(\dfrac{{{S_{\Delta ADE}}}}{{{S_{\Delta ABC}}}} = {k^2} = {\left( {\dfrac{1}{2}} \right)^2} = \dfrac{1}{4}\).

Tự tin chinh phục kỳ thi Toán lớp 9 với nền tảng kiến thức vững vàng! Đừng bỏ qua Đề số 7 - Đề thi vào lớp 10 môn Toán – tài liệu nổi bật trong chuyên mục toán lớp 9 trên nền tảng tài liệu toán. Bộ bài tập lý thuyết toán thcs được biên soạn chuyên sâu, sát với chương trình sách giáo khoa và cấu trúc đề thi hiện hành, giúp học sinh nắm chắc kiến thức, luyện tập thành thạo các dạng bài trọng tâm và nâng cao. Phương pháp học trực quan, tư duy logic sẽ đồng hành cùng các em trên hành trình ôn luyện hiệu quả, sẵn sàng bước vào phòng thi với tâm thế tự tin và chủ động.

Bài viết liên quan

Đề số 7 - Đề thi vào lớp 10 môn Toán: Phân tích chi tiết và hướng dẫn giải

Đề số 7 là một đề thi thử quan trọng trong quá trình chuẩn bị cho kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10. Đề thi này không chỉ đánh giá kiến thức mà còn kiểm tra khả năng vận dụng và giải quyết vấn đề của học sinh. Dưới đây là phân tích chi tiết về cấu trúc đề thi, các dạng bài tập thường gặp và hướng dẫn giải chi tiết.

Cấu trúc đề thi

Đề thi thường bao gồm các phần sau:

  • Phần trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức cơ bản và khả năng nhận biết các khái niệm toán học.
  • Phần tự luận: Yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết cho các bài toán đại số, hình học và các bài toán thực tế.

Các dạng bài tập thường gặp

  1. Đại số: Các bài toán về phương trình, bất phương trình, hệ phương trình, hàm số, và các bài toán liên quan đến số thực.
  2. Hình học: Các bài toán về tam giác, tứ giác, đường tròn, và các bài toán liên quan đến diện tích, thể tích.
  3. Bài toán thực tế: Các bài toán ứng dụng kiến thức toán học vào các tình huống thực tế, đòi hỏi học sinh phải phân tích và giải quyết vấn đề một cách sáng tạo.

Hướng dẫn giải chi tiết

Để giải quyết tốt các bài toán trong đề thi, học sinh cần nắm vững kiến thức cơ bản, rèn luyện kỹ năng giải toán và có phương pháp làm bài hiệu quả. Dưới đây là một số lời khuyên:

  • Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của đề bài trước khi bắt đầu giải.
  • Lập kế hoạch giải: Xác định các bước cần thực hiện để giải quyết bài toán.
  • Trình bày lời giải rõ ràng: Viết lời giải một cách logic và dễ hiểu.
  • Kiểm tra lại kết quả: Đảm bảo kết quả cuối cùng là chính xác.

Ví dụ minh họa

Bài toán: Giải phương trình 2x + 3 = 7

Lời giải:

  1. Chuyển 3 sang vế phải: 2x = 7 - 3
  2. Rút gọn: 2x = 4
  3. Chia cả hai vế cho 2: x = 2

Kết luận: Phương trình có nghiệm x = 2

Luyện tập thường xuyên

Để đạt kết quả tốt trong kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10, học sinh cần luyện tập thường xuyên với các đề thi thử khác nhau. Việc luyện tập sẽ giúp các em làm quen với các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải toán và tự tin hơn trong kỳ thi.

Tài liệu tham khảo

Ngoài đề thi số 7, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau:

  • Sách giáo khoa Toán lớp 9
  • Sách bài tập Toán lớp 9
  • Các đề thi thử vào lớp 10 của các trường THCS
  • Các trang web học toán online uy tín như toan11.edu.vn

Lời khuyên cuối cùng

Hãy luôn giữ tinh thần lạc quan và tự tin trong quá trình ôn tập và làm bài. Chúc các em thành công trong kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10!

Dạng bàiMức độ khóLời khuyên
Phương trìnhTrung bìnhNắm vững các quy tắc biến đổi phương trình
Hình họcKhóVẽ hình chính xác và sử dụng các định lý phù hợp
Bài toán thực tếTrung bình - KhóPhân tích đề bài và tìm ra mối liên hệ giữa các yếu tố

Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 9

Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!