Logo Header

Đề thi vào 10 môn Toán Đồng Nai năm 2019

Đề thi vào 10 môn Toán Đồng Nai năm 2019: Tài liệu ôn thi không thể bỏ qua

Nếu bạn đang là học sinh lớp 9 tại Đồng Nai và có mong muốn thi đỗ vào các trường THPT công lập, việc luyện tập với Đề thi vào 10 môn Toán Đồng Nai năm 2019 là vô cùng quan trọng. Đây là đề thi chính thức, giúp bạn làm quen với cấu trúc đề thi, dạng bài và độ khó của kỳ thi tuyển sinh.

Toan11.edu.vn cung cấp đầy đủ và chính xác Đề thi vào 10 môn Toán Đồng Nai năm 2019, kèm theo đáp án chi tiết và hướng dẫn giải. Hãy cùng chúng tôi chuẩn bị thật tốt cho kỳ thi sắp tới!

Câu 1 (1,75 điểm): 1) Giải phương trình:

Đề bài

    Câu 1 (1,75 điểm):

    1) Giải phương trình: \(2{x^2} - 7x + 6 = 0.\)

    2) Giải hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}2x - 3y = - 5\\3x + 4y = 18\end{array} \right..\)

    3) Giải phương trình: \({x^4} + 7{x^2} - 18 = 0.\)

    Câu 2 (2,25 điểm):

    1) Vẽ đồ thị của hai hàm số \(y = - \dfrac{1}{2}{x^2},\,\,\,y = 2x - 1\) trên cùng một mặt phẳng tọa độ.

    2) Tìm các tham số thực \(m\) để hai đường thẳng \(y = \left( {{m^2} + 1} \right)x + m\) và \(y = 2x - 1\) song song với nhau.

    3) Tìm các số thực \(x\) để biểu thức \(M = \sqrt {3x - 5} - \dfrac{1}{{\sqrt[3]{{{x^2} - 4}}}}\) xác định.

    Câu 3 (2 điểm):

    1) Cho tam giác \(MNP\) vuông tại \(N\) có \(MN = 4a,\,\,NP = 3a\) với \(0 < a \in \mathbb{R}\). Tính theo \(a\) diện tích xung quanh của hình nón tạo bởi tam giác \(MNP\) quay quanh đường thẳng \(MN\).

    2) Cho \({x_1},\,\,{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình \({x^2} - 3x + 1 = 0\). Hãy lập một phương trình bậc hai một ẩn có hai nghiệm \(2{x_1} - {\left( {{x_2}} \right)^2}\) và \(2{x_2} - {\left( {{x_1}} \right)^2}\).

    3) Bác B vay ở một ngân hàng 100 triệu đồng để sản xuất trong thời hạn 1 năm. Lẽ ra đúng 1 năm sau bác phải trả cả tiền vốn và lãi, song bác đã được ngân hàng cho kéo dài thời hạn thêm 1 năm nữa, số tiền lãi của năm đầu được tính gộp vào với tiền vốn để tính lãi năm sau và lãi suất vẫn như cũ. Hết 2 năm bác B phải trả tất cả là 121 triệu đồng. Hỏi lãi suất cho vay của ngân hàng đó là bao nhiêu phần trăm trong 1 năm?

    Câu 4 (1 điểm):

    1) Rút gọn biểu thức \(P = \left( {\dfrac{{\sqrt a + a}}{{1 + \sqrt a }}} \right)\left( {\dfrac{{a - 3\sqrt a + 2}}{{\sqrt a - 2}}} \right)\) (với \(a \ge 0\) và \(a \ne 4\)).

     2) Tìm các số thực \(x\) và \(y\) thỏa mãn \(\left\{ \begin{array}{l}4{x^2} - xy = 2\\{y^2} - 3xy = - 2\end{array} \right.\).

    Câu 5 (2,5 điểm):

    Cho tam giác \(ABC\) nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\) có hai đường cao \(BD\) và \(CE\) cắt nhau tại trực tâm \(H\). Biết ba góc \(\angle CAB,\angle ABC,\angle BCA\) đều là góc nhọn.

    1) Chứng minh bốn điểm \(B,C,D,E\) cùng thuộc một đường tròn.

    2) Chứng minh \(DE\) vuông góc với \(OA\).

    3) Cho \(M,N\) lần lượt là trung điểm của hai đoạn \(BC,AH\). Cho \(K,L\) lần lượt là giao điểm của hai đường thẳng \(OM\) và \(CE\), \(MN\) và \(BD\). Chứng minh \(KL\) song song với \(AC\).

    Câu 6 (0,5 điểm):

    Cho ba số thực \(a,b,c\). Chứng minh rằng:

    \({\left( {{a^2} - bc} \right)^3} + {\left( {{b^2} - ca} \right)^3} + {\left( {{c^2} - ab} \right)^3} \ge 3\left( {{a^2} - bc} \right)\left( {{b^2} - ca} \right)\left( {{c^2} - ab} \right)\). 

    Lời giải chi tiết

      Câu 1

      Phương pháp:

      1) Giải phương trình bằng sử dụng công thức nghiệm của phương trình bậc hai.

      2) Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số.

      3) Giải phương trình bằng phương pháp đặt ẩn phụ: \({x^2} = t\,\,\left( {t \ge 0} \right).\)

      Cách giải:

      1) Giải phương trình:

      Ta có: \(\Delta = {b^2} - 4ac = {\left( { - 7} \right)^2} - 4.2.6 = 1 > 0\)

      \( \Rightarrow \) Phương trình có hai nghiệm phân biệt: \(\left[ \begin{array}{l}{x_1} = \dfrac{{7 + \sqrt 1 }}{{2.2}} = 2\\{x_2} = \dfrac{{7 - \sqrt 1 }}{{2.2}} = \dfrac{3}{2}\end{array} \right..\)

      Vậy tập nghiệm của phương trình là:\(S = \left\{ {\dfrac{3}{2};\,\,2} \right\}.\)

      2) Giải hệ phương trình:

      \(\left\{ \begin{array}{l}2x - 3y = - 5\\3x + 4y = 18\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}6x - 9y = - 15\\6x + 8y = 36\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}17y = 51\\x = \dfrac{{3y - 5}}{2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = 3\\x = \dfrac{{3.3 - 5}}{2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 3\end{array} \right..\)

      Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất: \(\left( {x;\,\,y} \right) = \left( {2;\,\,3} \right).\)

      3) Giải phương trình:

      Đặt\({x^2} = t\,\,\,\left( {t \ge 0} \right).\) Khi đó ta có phương trình \( \Leftrightarrow {t^2} + 7t - 18 = 0\,\,\,\,\left( 1 \right)\)

      Ta có:\(\Delta = {7^2} + 4.18 = 121 > 0\)

      \( \Rightarrow \left( 1 \right)\) có hai nghiệm phân biệt: \(\left[ \begin{array}{l}{t_1} = \dfrac{{ - 7 + \sqrt {121} }}{2} = \dfrac{{ - 7 + 11}}{2} = 2\,\,\,\left( {tm} \right)\\{t_2} = \dfrac{{ - 7 - \sqrt {121} }}{2} = \dfrac{{ - 7 - 11}}{2} = - 9\,\,\,\left( {ktm} \right)\end{array} \right.\)

      Với \(t = 2 \Rightarrow {x^2} = 2 \Leftrightarrow x = \pm \sqrt 2 .\)

      Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm: \(S = \left\{ { - \sqrt 2 ;\,\,\sqrt 2 } \right\}.\)

      Câu 2

      Phương pháp:

      1) Lập bảng giá trị, vẽ đồ thị của hai hàm số trên cùng hệ trục tọa độ.

      2) Hai đường thẳng \(y = {a_1}x + {b_1}\) và \(y = {a_2}x + {b_2}\) là hai đường thẳng song song \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{a_1} = {a_2}\\{b_1} \ne {b_2}\end{array} \right..\)

      3) Biểu thức: \(\sqrt {f\left( x \right)} \) xác định \( \Leftrightarrow f\left( x \right) \ge 0.\)

      Biểu thức: \(\dfrac{1}{{f\left( x \right)}}\) xác định \( \Leftrightarrow f\left( x \right) \ne 0.\) 

      Cách giải:

      1) Vẽ đồ thị của hai hàm số \(y = - \dfrac{1}{2}{x^2},\,\,\,y = 2x - 1\) trên cùng một mặt phẳng tọa độ.

      +) Vẽ đồ thị hàm số \(y = - \dfrac{1}{2}{x^2}\)

      Ta có bảng giá trị:

      \(x\)

      \( - 4\)

      \( - 2\)

      \(0\)

      \(2\)

      \(4\)

      \(y = - \dfrac{1}{2}{x^2}\)

      \( - 8\)

      \( - 2\)

      \(0\)

      \( - 2\)

      \( - 8\)

      Vậy đồ thị hàm số \(y = - \dfrac{1}{2}{x^2}\) là đường cong đi qua các điểm \(\left( { - 4; - 8} \right),\left( { - 2; - 2} \right),\left( {0;0} \right),\left( {2; - 2} \right),\left( {4; - 8} \right)\) và nhận trục \(Oy\) làm trục đối xứng.

      +) Vẽ đồ thị hàm số \(y = 2x - 1:\)

      Ta có bảng giá trị:

      \(x\)

      \(0\)

      \( - 2\)

      \(y = 2x - 1\)

      \( - 1\)

      \( - 5\)

      Vậy đường thẳng \(y = 2x - 1\) là đường thẳng đi qua hai điểm: \(\left( {0; - 1} \right),\,\,\,\left( { - 2;\, - 5} \right).\)

      Đề thi vào 10 môn Toán Đồng Nai năm 2019 1 1

      2) Tìm các tham số thực \(m\) để hai đường thẳng \(y = \left( {{m^2} + 1} \right)x + m\) và \(y = 2x - 1\) song song với nhau.

       Hai đường thẳng \(y = \left( {{m^2} + 1} \right)x + m\) và \(y = 2x - 1\) song song với nhau

      \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{m^2} + 1 = 2\\m \ne - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{m^2} = 1\\m \ne - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}m = 1\\m = - 1\end{array} \right.\\m \ne - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow m = 1.\)

      Vậy \(m = 1\) thỏa mãn bài toán.

      3) Tìm các số thực \(x\) để biểu thức \(M = \sqrt {3x - 5} - \dfrac{1}{{\sqrt[3]{{{x^2} - 4}}}}\) xác định.

      Biểu thức \(M\) đã cho xác định \( \Leftrightarrow \,\left\{ \begin{array}{l}3x - 5 \ge 0\\{x^2} - 4 \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3x \ge 5\\{x^2} \ne 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge \dfrac{5}{3}\\x \ne \pm 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge \dfrac{5}{3}\\x \ne 2\end{array} \right..\)

      Vậy biểu thức \(M\) xác định khi và chỉ khi \(x \ge \dfrac{5}{3},\,\,\,x \ne 2.\)

      Câu 3 (2 điểm)

      1) Cho tam giác \(MNP\) vuông tại \(N\) có \(MN = 4a,\,\,NP = 3a\) với \(0 < a \in \mathbb{R}\). Tính theo \(a\) diện tích xung quanh của hình nón tạo bởi tam giác \(MNP\) quay quanh đường thẳng \(MN\).

      Đề thi vào 10 môn Toán Đồng Nai năm 2019 1 2

      Khi xoay tam giác \(MNP\) vuông tại \(N\) quanh đường thẳng \(MN\) ta được hình nón có chiều cao \(h = MN = 4a\) và bán kính đáy \(R = NP = 3a\).

      Áp dụng định lí Pytago trong tam giác vuông \(MNP\) ta có:

      \(\begin{array}{l}M{P^2} = M{N^2} + N{P^2} = {\left( {4a} \right)^2} + {\left( {3a} \right)^2} = 25{a^2}\\ \Rightarrow MP = \sqrt {25{a^2}} = 5a\,\,\left( {Do\,\,a > 0} \right)\end{array}\)

      Do đó hình nón có đồ dài đường sinh là \(l = MP = 5a\).

      Vậy diện tích xung quanh của hình nón là \({S_{xq}} = \pi Rl = \pi .3a.5a = 15\pi {a^2}\).

      2) Cho \({x_1},\,\,{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình \({x^2} - 3x + 1 = 0\). Hãy lập một phương trình bậc hai một ẩn có hai nghiệm \(2{x_1} - {\left( {{x_2}} \right)^2}\) và \(2{x_2} - {\left( {{x_1}} \right)^2}\).

      Phương trình \({x^2} - 3x + 1 = 0\) có 2 nghiệm \({x_1},\,\,{x_2}\) (gt) nên áp dụng định lí Vi-ét ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 3\\{x_1}{x_2} = 1\end{array} \right.\).

      Xét các tổng và tích sau:

      \(\begin{array}{l}S = 2{x_1} - {\left( {{x_2}} \right)^2} + 2{x_2} - {\left( {{x_1}} \right)^2} = 2\left( {{x_1} + {x_2}} \right) - \left( {x_1^2 + x_2^2} \right)\\\,\,\,\,\, = 2\left( {{x_1} + {x_2}} \right) - \left[ {{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - 2{x_1}{x_2}} \right] = 2.3 - \left[ {{3^2} - 2.1} \right] = - 1\\P = \left[ {2{x_1} - {{\left( {{x_2}} \right)}^2}} \right]\left[ {2{x_2} - {{\left( {{x_1}} \right)}^2}} \right] = 4{x_1}{x_2} - 2x_1^3 - 2x_2^3 + {\left( {{x_1}{x_2}} \right)^2}\\\,\,\,\,\, = 4{x_1}{x_2} - 2\left( {x_1^3 + x_2^3} \right) + {\left( {{x_1}{x_2}} \right)^2}\\\,\,\,\,\, = 4{x_1}{x_2} - 2\left[ {{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^3} - 3{x_1}{x_2}\left( {{x_1} + {x_2}} \right)} \right] + {\left( {{x_1}{x_2}} \right)^2}\\\,\,\,\,\, = 4.1 - 2\left[ {{3^3} - 3.1.3} \right] + {1^2} = - 31\end{array}\)

      Ta có \({S^2} = {\left( { - 1} \right)^2} = 1 \ge 4P = - 124\)

      \( \Rightarrow 2{x_1} - {\left( {{x_2}} \right)^2}\) và \(2{x_2} - {\left( {{x_1}} \right)^2}\) là 2 nghiệm của phương trình

      \({X^2} - SX + P = 0 \Leftrightarrow {X^2} + X - 31 = 0.\)

      3) Bác B vay ở một ngân hàng 100 triệu đồng để sản xuất trong thời hạn 1 năm. Lẽ ra đúng 1 năm sau bác phải trả cả tiền vốn và lãi, song bác đã được ngân hàng cho kéo dài thời hạn thêm 1 năm nữa, số tiền lãi của năm đầu được tính gộp vào với tiền vốn để tính lãi năm sau và lãi suất vẫn như cũ. Hết 2 năm bác B phải trả tất cả là 121 triệu đồng. Hỏi lãi suất cho vay của ngân hàng đó là bao nhiêu phần trăm trong 1 năm?

      Gọi lãi suất cho vay của ngân hàng đó là \(x\) (%/năm) (ĐK: \(x > 0\)).

      Số tiền lãi bác B phải trả sau 1 năm gửi 100 triệu đồng là \(100x\% = x\) (triệu đồng).

      \( \Rightarrow \) Số tiền bác B phải trả sau 1 năm là \(100 + x\) (triệu đồng).

      Do số tiền lãi của năm đầu được tính gộp vào với tiền vốn để tính lãi năm sau nên số tiền lãi bác B phải trả sau 2 năm là \(\left( {100 + x} \right)x\% = \dfrac{{\left( {100 + x} \right)x}}{{100}}\) (triệu đồng).

      Hết 2 năm bác B phải trả tất cả là 121 triệu đồng nên ta có phương trình:

      \(\begin{array}{l}100 + x + \dfrac{{\left( {100 + x} \right)x}}{{100}} = 121 \Leftrightarrow 10000 + 100x + 100x + {x^2} = 12100\\ \Leftrightarrow {x^2} + 200x - 2100 = 0 \Leftrightarrow {x^2} - 10x + 210x - 2100 = 0\\ \Leftrightarrow x\left( {x - 10} \right) + 210\left( {x - 10} \right) = 0 \Leftrightarrow \left( {x - 10} \right)\left( {x + 210} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x - 10 = 0\\x + 210 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 10\,\,\left( {tm} \right)\\x = - 210\,\,\left( {ktm} \right)\end{array} \right.\end{array}\)

      Vây lãi suất cho vay của ngân hàng đó là \(10\)%/năm.

      Câu 4

      1) Rút gọn biểu thức \(P = \left( {\dfrac{{\sqrt a + a}}{{1 + \sqrt a }}} \right)\left( {\dfrac{{a - 3\sqrt a + 2}}{{\sqrt a - 2}}} \right)\) (với \(a \ge 0\) và \(a \ne 4\)).

      2) Tìm các số thực \(x\) và \(y\) thỏa mãn \(\left\{ \begin{array}{l}4{x^2} - xy = 2\\{y^2} - 3xy = - 2\end{array} \right.\).

      Phương pháp:

      1) Phân tích các tử thức thành nhân tử rồi rút gọn.

      2) Cộng hai phương trình với nhau vế với vế.

      Cách giải:

      1) Rút gọn biểu thức \(P = \left( {\dfrac{{\sqrt a + a}}{{1 + \sqrt a }}} \right)\left( {\dfrac{{a - 3\sqrt a + 2}}{{\sqrt a - 2}}} \right)\) (với \(a \ge 0\) và \(a \ne 4\)).

      Với \(a \ge 0\) và \(a \ne 4\) thì:

      \(\begin{array}{l}P = \left( {\dfrac{{\sqrt a + a}}{{1 + \sqrt a }}} \right)\left( {\dfrac{{a - 3\sqrt a + 2}}{{\sqrt a - 2}}} \right) = \dfrac{{\sqrt a \left( {1 + \sqrt a } \right)}}{{1 + \sqrt a }}.\dfrac{{a - 2\sqrt a - \sqrt a + 2}}{{\sqrt a - 2}}\\\,\,\,\,\, = \sqrt a .\dfrac{{\sqrt a \left( {\sqrt a - 2} \right) - \left( {\sqrt a - 2} \right)}}{{\sqrt a - 2}} = \sqrt a .\dfrac{{\left( {\sqrt a - 1} \right)\left( {\sqrt a - 2} \right)}}{{\sqrt a - 2}}\\\,\,\,\,\, = \sqrt a .\left( {\sqrt a - 1} \right) = a - \sqrt a \end{array}\)

      Vậy \(P = a - \sqrt a \).

      2) Tìm các số thực \(x\) và \(y\) thỏa mãn \(\left\{ \begin{array}{l}4{x^2} - xy = 2\\{y^2} - 3xy = - 2\end{array} \right.\).

      \(\left\{ \begin{array}{l}4{x^2} - xy = 2\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\{y^2} - 3xy = - 2\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\,\)

      Lấy \(\left( 1 \right)\) cộng \(\left( 2 \right)\) vế với vế ta được:

      \(\begin{array}{l}4{x^2} - xy + {y^2} - 3xy = 0 \Leftrightarrow 4{x^2} - 4xy + {y^2} = 0\\ \Leftrightarrow {\left( {2x - y} \right)^2} = 0 \Leftrightarrow 2x - y = 0 \Leftrightarrow y = 2x\end{array}\)

      Thay \(y = 2x\) vào \(\left( 2 \right)\) ta được:

      \(\begin{array}{l}{\left( {2x} \right)^2} - 3x.\left( {2x} \right) = - 2 \Leftrightarrow 4{x^2} - 6{x^2} = - 2\\ \Leftrightarrow - 2{x^2} = - 2 \Leftrightarrow {x^2} = 1 \Leftrightarrow x = \pm 1\end{array}\)

      Với \(x = 1\) thì \(y = 2.1 = 2\).

      Với \(x = - 1\) thì \(y = 2.\left( { - 1} \right) = - 2\).

      Vậy hệ có nghiệm \(\left( {x;y} \right) \in \left\{ {\left( {1;2} \right),\left( { - 1; - 2} \right)} \right\}\).

      Câu 5 (2,5 điểm)

      Phương pháp:

      1) Chứng minh tứ giác có hai đỉnh kề nhau cùng nhìn một cạnh các góc bằng nhau.

      2) Kẻ tiếp tuyến \(Ax\) và chứng minh \(Ax//DE\).

      Cách giải:

      Đề thi vào 10 môn Toán Đồng Nai năm 2019 1 3

      1) Chứng minh bốn điểm \(B,C,D,E\) cùng thuộc một đường tròn.

      Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}BD \bot AC \Rightarrow \angle BDC = {90^0}\\CE \bot AB \Rightarrow \angle CEB = {90^0}\end{array} \right.\)

      Tứ giác \(BEDC\) có \(\angle BDC = \angle BEC = {90^0}\) nên nó là tứ giác nội tiếp (tứ giác có hai đỉnh kề nhau cùng nhìn một cạnh dưới các góc bằng nhau)

      Suy ra bốn điểm \(B,D,C,E\) cùng thuộc một đường tròn.

      2) Chứng minh \(DE\) vuông góc với \(OA\).

      Kẻ tiếp tuyến \(Ax\) với đường tròn \(\left( O \right)\) tại \(A\).

      Khi đó \(Ax \bot AO\) (tính chất tiếp tuyến).

      Ta có: \(\angle CAx = \angle CBA\) (góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung và góc nội tiếp cùng chắn cung \(AC\)) (1)

      Do tứ giác \(BEDC\) nội tiếp (cmt) \( \Rightarrow \angle CBA = \angle EDA\) (góc ngoài tại một đỉnh bằng góc đối diện đỉnh đó) (2)

      Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) suy ra \(\angle CAx = \angle EDA\left( { = \angle CBA} \right)\).

      Mà hai góc này ở vị trí so le trong nên \(DE//Ax\).

      Mà \(Ax \bot AO\,\,\,\left( {cmt} \right)\) nên \(DE \bot AO\) (đpcm).

      3) Cho \(M,N\) lần lượt là trung điểm của hai đoạn \(BC,AH\). Cho \(K,L\) lần lượt là giao điểm của hai đường thẳng \(OM\) và \(CE\), \(MN\) và \(BD\). Chứng minh \(KL\) song song với \(AC\).

      Kẻ đường kính \(AI\) của đường tròn \(\left( O \right)\) , gọi giao điểm của \(NM\) và \(ED\) là \(P.\)

      Xét đường tròn \(\left( O \right)\) ta có \(\angle ACI = 90^\circ ,\angle ABI = 90^\circ \) (các góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

      Suy ra \(CI \bot AC,\,BI \bot AB\) lại có \(BD \bot AC,\,CE \bot AB\left( {gt} \right)\) nên \(BH//CI;\,CH//BI\)

      Xét tứ giác \(BHCI\) có \(\left\{ \begin{array}{l}BH//CI\\CH//BI\end{array} \right. \Rightarrow \) \(BHCI\) là hình bình hành, có \(M\) là trung điểm \(BC\) nên \(M\) cũng là trung điểm của \(HI.\)

      Xét tam giác \(HIA\) ta có:

      \(M\) là trung điểm của \(HI\)

      \(N\) là trung điểm của \(AH\)

       \( \Rightarrow MN\) là đường trung bình của tam giác \(HAI \Rightarrow MN//AI\) (tính chất đường trung bình).

      Theo câu b) ta có \(AO \bot DE \Rightarrow MN \bot DE\) tại \(P.\)

      Xét tam giác vuông \(PLD\) có \(\angle PLD = 90^\circ - \angle PDL\) (3)

      Xét đường tròn \(\left( O \right)\) có \(M\) là trung điểm của \(BC \Rightarrow OM \bot BC\) hay \(OM\) là đường trung trực của \(BC.\)

      Mà \(K \in OM \Rightarrow KB = KC\)

      Xét \(\Delta KBC\) cân tại \(K\) có \(KM\) là đường cao nên \(KM\) cũng là đường phân giác \(\angle BKM \Rightarrow \angle BKM = \angle MKC\) (tính chất đường phân giác).

      Xét tam giác \(KMC\) vuông tại \(M\) có \(\angle MKC = 90^\circ - \angle KCM\) suy ra \(\angle BKM = 90^\circ - \angle KCM\) (4)

      Lại có \(\angle EDB = \angle ECB\) (do tứ giác \(BEDC\) nội tiếp) hay \(\angle PDL = \angle KCM\) (5)

      Từ (3), (4), (5) suy ra \(\angle BKM = \angle PLD\) mà \(\angle PLD = \angle BLM\) (hai góc đối đỉnh) nên \(\angle BLM = \angle BKM\)

      Xét tứ giác \(BLKM\) có \(\angle BLM = \angle BKM\) nên hai đỉnh \(L,K\) kề nhau cùng nhìn cạnh \(BM\) dưới các góc bằng nhau, do đó tứ giác \(BLKM\) là tứ giác nội tiếp. (dhnb).

      Suy ra \(\angle BLK + \angle BMK = 180^\circ \Leftrightarrow \angle BLK = 180^\circ - 90^\circ = 90^\circ \)

      Hay \(KL \bot BD\) mà \(AC \bot BD\left( {gt} \right) \Rightarrow KL//AC\) (đpcm)

      Câu 6 (0,5 điểm)

      Phương pháp:

      - Đặt \(x = {a^2} - bc,y = {b^2} - ca,z = {c^2} - ab\) đưa bất đẳng thức cần chứng minh về \({x^3} + {y^3} + {z^3} \ge 3xyz\).

      - Chứng minh đẳng thức \({x^3} + {y^3} + {z^3} - 3xyz = \left( {x + y + z} \right)\left( {{x^2} + {y^2} + {z^2} - xy - yz - zx} \right)\)

      - Từ đó đánh giá hiệu \({x^3} + {y^3} + {z^3} - 3xyz\) và kết luận.

      Cách giải:

      Đặt \(x = {a^2} - bc,\,\,\,y = {b^2} - ca,\,\,\,z = {c^2} - ab\).

      Bất đẳng thức cần chứng minh trở thành \({x^3} + {y^3} + {z^3} \ge 3xyz\).

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}{x^3} + {y^3} + {z^3} - 3xyz = \left( {{x^3} + {y^3}} \right) - 3xyz + {z^3}\\ = {\left( {x + y} \right)^3} - 3xy\left( {x + y} \right) - 3xyz + {z^3}\\ = {\left( {x + y} \right)^3} + {z^3} - 3xy\left( {x + y + z} \right)\\ = \left( {x + y + z} \right)\left[ {{{\left( {x + y} \right)}^2} - \left( {x + y} \right)z + {z^2}} \right] - 3xy\left( {x + y + z} \right)\\ = \left( {x + y + z} \right)\left[ {{x^2} + 2xy + {y^2} - xz - yz + {z^2} - 3xy} \right]\\ = \left( {x + y + z} \right)\left( {{x^2} + {y^2} + {z^2} - xy - yz - zx} \right)\end{array}\)

      Dễ thấy:

      \(\begin{array}{l}{x^2} + {y^2} + {z^2} - xy - yz - zx = \dfrac{1}{2}\left( {{x^2} - 2xy + {y^2} + {y^2} - 2yz + {z^2} + {z^2} - 2zx + {x^2}} \right)\\ = \dfrac{1}{2}\left[ {{{\left( {x - y} \right)}^2} + {{\left( {y - z} \right)}^2} + {{\left( {z - x} \right)}^2}} \right] \ge 0,\forall x,y,z\end{array}\)

      Do đó ta đi xét dấu của \(x + y + z\).

      Ta có: \(x + y + z = {a^2} - bc + {b^2} - ca + {c^2} - ab\)

      \( = {a^2} + {b^2} + {c^2} - ab - bc - ca = \dfrac{1}{2}\left[ {{{\left( {a - b} \right)}^2} + {{\left( {b - c} \right)}^2} + {{\left( {c - a} \right)}^2}} \right] \ge 0,\forall a,b,c\)

      Suy ra \(x + y + z \ge 0\) \( \Rightarrow \left( {x + y + z} \right)\left( {{x^2} + {y^2} + {z^2} - xy - yz - zx} \right) \ge 0\)

      \( \Rightarrow {x^3} + {y^3} + {z^3} \ge 3xyz\) hay \({\left( {{a^2} - bc} \right)^3} + {\left( {{b^2} - ca} \right)^3} + {\left( {{c^2} - ab} \right)^3} \ge 3\left( {{a^2} - bc} \right)\left( {{b^2} - ca} \right)\left( {{c^2} - ab} \right)\) (đpcm)

      Dấu “=” xảy ra khi \(a = b = c\).

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Lời giải chi tiết
      • Tải về

      Câu 1 (1,75 điểm):

      1) Giải phương trình: \(2{x^2} - 7x + 6 = 0.\)

      2) Giải hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}2x - 3y = - 5\\3x + 4y = 18\end{array} \right..\)

      3) Giải phương trình: \({x^4} + 7{x^2} - 18 = 0.\)

      Câu 2 (2,25 điểm):

      1) Vẽ đồ thị của hai hàm số \(y = - \dfrac{1}{2}{x^2},\,\,\,y = 2x - 1\) trên cùng một mặt phẳng tọa độ.

      2) Tìm các tham số thực \(m\) để hai đường thẳng \(y = \left( {{m^2} + 1} \right)x + m\) và \(y = 2x - 1\) song song với nhau.

      3) Tìm các số thực \(x\) để biểu thức \(M = \sqrt {3x - 5} - \dfrac{1}{{\sqrt[3]{{{x^2} - 4}}}}\) xác định.

      Câu 3 (2 điểm):

      1) Cho tam giác \(MNP\) vuông tại \(N\) có \(MN = 4a,\,\,NP = 3a\) với \(0 < a \in \mathbb{R}\). Tính theo \(a\) diện tích xung quanh của hình nón tạo bởi tam giác \(MNP\) quay quanh đường thẳng \(MN\).

      2) Cho \({x_1},\,\,{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình \({x^2} - 3x + 1 = 0\). Hãy lập một phương trình bậc hai một ẩn có hai nghiệm \(2{x_1} - {\left( {{x_2}} \right)^2}\) và \(2{x_2} - {\left( {{x_1}} \right)^2}\).

      3) Bác B vay ở một ngân hàng 100 triệu đồng để sản xuất trong thời hạn 1 năm. Lẽ ra đúng 1 năm sau bác phải trả cả tiền vốn và lãi, song bác đã được ngân hàng cho kéo dài thời hạn thêm 1 năm nữa, số tiền lãi của năm đầu được tính gộp vào với tiền vốn để tính lãi năm sau và lãi suất vẫn như cũ. Hết 2 năm bác B phải trả tất cả là 121 triệu đồng. Hỏi lãi suất cho vay của ngân hàng đó là bao nhiêu phần trăm trong 1 năm?

      Câu 4 (1 điểm):

      1) Rút gọn biểu thức \(P = \left( {\dfrac{{\sqrt a + a}}{{1 + \sqrt a }}} \right)\left( {\dfrac{{a - 3\sqrt a + 2}}{{\sqrt a - 2}}} \right)\) (với \(a \ge 0\) và \(a \ne 4\)).

       2) Tìm các số thực \(x\) và \(y\) thỏa mãn \(\left\{ \begin{array}{l}4{x^2} - xy = 2\\{y^2} - 3xy = - 2\end{array} \right.\).

      Câu 5 (2,5 điểm):

      Cho tam giác \(ABC\) nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\) có hai đường cao \(BD\) và \(CE\) cắt nhau tại trực tâm \(H\). Biết ba góc \(\angle CAB,\angle ABC,\angle BCA\) đều là góc nhọn.

      1) Chứng minh bốn điểm \(B,C,D,E\) cùng thuộc một đường tròn.

      2) Chứng minh \(DE\) vuông góc với \(OA\).

      3) Cho \(M,N\) lần lượt là trung điểm của hai đoạn \(BC,AH\). Cho \(K,L\) lần lượt là giao điểm của hai đường thẳng \(OM\) và \(CE\), \(MN\) và \(BD\). Chứng minh \(KL\) song song với \(AC\).

      Câu 6 (0,5 điểm):

      Cho ba số thực \(a,b,c\). Chứng minh rằng:

      \({\left( {{a^2} - bc} \right)^3} + {\left( {{b^2} - ca} \right)^3} + {\left( {{c^2} - ab} \right)^3} \ge 3\left( {{a^2} - bc} \right)\left( {{b^2} - ca} \right)\left( {{c^2} - ab} \right)\). 

      Câu 1

      Phương pháp:

      1) Giải phương trình bằng sử dụng công thức nghiệm của phương trình bậc hai.

      2) Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số.

      3) Giải phương trình bằng phương pháp đặt ẩn phụ: \({x^2} = t\,\,\left( {t \ge 0} \right).\)

      Cách giải:

      1) Giải phương trình:

      Ta có: \(\Delta = {b^2} - 4ac = {\left( { - 7} \right)^2} - 4.2.6 = 1 > 0\)

      \( \Rightarrow \) Phương trình có hai nghiệm phân biệt: \(\left[ \begin{array}{l}{x_1} = \dfrac{{7 + \sqrt 1 }}{{2.2}} = 2\\{x_2} = \dfrac{{7 - \sqrt 1 }}{{2.2}} = \dfrac{3}{2}\end{array} \right..\)

      Vậy tập nghiệm của phương trình là:\(S = \left\{ {\dfrac{3}{2};\,\,2} \right\}.\)

      2) Giải hệ phương trình:

      \(\left\{ \begin{array}{l}2x - 3y = - 5\\3x + 4y = 18\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}6x - 9y = - 15\\6x + 8y = 36\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}17y = 51\\x = \dfrac{{3y - 5}}{2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = 3\\x = \dfrac{{3.3 - 5}}{2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 3\end{array} \right..\)

      Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất: \(\left( {x;\,\,y} \right) = \left( {2;\,\,3} \right).\)

      3) Giải phương trình:

      Đặt\({x^2} = t\,\,\,\left( {t \ge 0} \right).\) Khi đó ta có phương trình \( \Leftrightarrow {t^2} + 7t - 18 = 0\,\,\,\,\left( 1 \right)\)

      Ta có:\(\Delta = {7^2} + 4.18 = 121 > 0\)

      \( \Rightarrow \left( 1 \right)\) có hai nghiệm phân biệt: \(\left[ \begin{array}{l}{t_1} = \dfrac{{ - 7 + \sqrt {121} }}{2} = \dfrac{{ - 7 + 11}}{2} = 2\,\,\,\left( {tm} \right)\\{t_2} = \dfrac{{ - 7 - \sqrt {121} }}{2} = \dfrac{{ - 7 - 11}}{2} = - 9\,\,\,\left( {ktm} \right)\end{array} \right.\)

      Với \(t = 2 \Rightarrow {x^2} = 2 \Leftrightarrow x = \pm \sqrt 2 .\)

      Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm: \(S = \left\{ { - \sqrt 2 ;\,\,\sqrt 2 } \right\}.\)

      Câu 2

      Phương pháp:

      1) Lập bảng giá trị, vẽ đồ thị của hai hàm số trên cùng hệ trục tọa độ.

      2) Hai đường thẳng \(y = {a_1}x + {b_1}\) và \(y = {a_2}x + {b_2}\) là hai đường thẳng song song \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{a_1} = {a_2}\\{b_1} \ne {b_2}\end{array} \right..\)

      3) Biểu thức: \(\sqrt {f\left( x \right)} \) xác định \( \Leftrightarrow f\left( x \right) \ge 0.\)

      Biểu thức: \(\dfrac{1}{{f\left( x \right)}}\) xác định \( \Leftrightarrow f\left( x \right) \ne 0.\) 

      Cách giải:

      1) Vẽ đồ thị của hai hàm số \(y = - \dfrac{1}{2}{x^2},\,\,\,y = 2x - 1\) trên cùng một mặt phẳng tọa độ.

      +) Vẽ đồ thị hàm số \(y = - \dfrac{1}{2}{x^2}\)

      Ta có bảng giá trị:

      \(x\)

      \( - 4\)

      \( - 2\)

      \(0\)

      \(2\)

      \(4\)

      \(y = - \dfrac{1}{2}{x^2}\)

      \( - 8\)

      \( - 2\)

      \(0\)

      \( - 2\)

      \( - 8\)

      Vậy đồ thị hàm số \(y = - \dfrac{1}{2}{x^2}\) là đường cong đi qua các điểm \(\left( { - 4; - 8} \right),\left( { - 2; - 2} \right),\left( {0;0} \right),\left( {2; - 2} \right),\left( {4; - 8} \right)\) và nhận trục \(Oy\) làm trục đối xứng.

      +) Vẽ đồ thị hàm số \(y = 2x - 1:\)

      Ta có bảng giá trị:

      \(x\)

      \(0\)

      \( - 2\)

      \(y = 2x - 1\)

      \( - 1\)

      \( - 5\)

      Vậy đường thẳng \(y = 2x - 1\) là đường thẳng đi qua hai điểm: \(\left( {0; - 1} \right),\,\,\,\left( { - 2;\, - 5} \right).\)

      Đề thi vào 10 môn Toán Đồng Nai năm 2019 1

      2) Tìm các tham số thực \(m\) để hai đường thẳng \(y = \left( {{m^2} + 1} \right)x + m\) và \(y = 2x - 1\) song song với nhau.

       Hai đường thẳng \(y = \left( {{m^2} + 1} \right)x + m\) và \(y = 2x - 1\) song song với nhau

      \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{m^2} + 1 = 2\\m \ne - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{m^2} = 1\\m \ne - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}m = 1\\m = - 1\end{array} \right.\\m \ne - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow m = 1.\)

      Vậy \(m = 1\) thỏa mãn bài toán.

      3) Tìm các số thực \(x\) để biểu thức \(M = \sqrt {3x - 5} - \dfrac{1}{{\sqrt[3]{{{x^2} - 4}}}}\) xác định.

      Biểu thức \(M\) đã cho xác định \( \Leftrightarrow \,\left\{ \begin{array}{l}3x - 5 \ge 0\\{x^2} - 4 \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3x \ge 5\\{x^2} \ne 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge \dfrac{5}{3}\\x \ne \pm 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge \dfrac{5}{3}\\x \ne 2\end{array} \right..\)

      Vậy biểu thức \(M\) xác định khi và chỉ khi \(x \ge \dfrac{5}{3},\,\,\,x \ne 2.\)

      Câu 3 (2 điểm)

      1) Cho tam giác \(MNP\) vuông tại \(N\) có \(MN = 4a,\,\,NP = 3a\) với \(0 < a \in \mathbb{R}\). Tính theo \(a\) diện tích xung quanh của hình nón tạo bởi tam giác \(MNP\) quay quanh đường thẳng \(MN\).

      Đề thi vào 10 môn Toán Đồng Nai năm 2019 2

      Khi xoay tam giác \(MNP\) vuông tại \(N\) quanh đường thẳng \(MN\) ta được hình nón có chiều cao \(h = MN = 4a\) và bán kính đáy \(R = NP = 3a\).

      Áp dụng định lí Pytago trong tam giác vuông \(MNP\) ta có:

      \(\begin{array}{l}M{P^2} = M{N^2} + N{P^2} = {\left( {4a} \right)^2} + {\left( {3a} \right)^2} = 25{a^2}\\ \Rightarrow MP = \sqrt {25{a^2}} = 5a\,\,\left( {Do\,\,a > 0} \right)\end{array}\)

      Do đó hình nón có đồ dài đường sinh là \(l = MP = 5a\).

      Vậy diện tích xung quanh của hình nón là \({S_{xq}} = \pi Rl = \pi .3a.5a = 15\pi {a^2}\).

      2) Cho \({x_1},\,\,{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình \({x^2} - 3x + 1 = 0\). Hãy lập một phương trình bậc hai một ẩn có hai nghiệm \(2{x_1} - {\left( {{x_2}} \right)^2}\) và \(2{x_2} - {\left( {{x_1}} \right)^2}\).

      Phương trình \({x^2} - 3x + 1 = 0\) có 2 nghiệm \({x_1},\,\,{x_2}\) (gt) nên áp dụng định lí Vi-ét ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 3\\{x_1}{x_2} = 1\end{array} \right.\).

      Xét các tổng và tích sau:

      \(\begin{array}{l}S = 2{x_1} - {\left( {{x_2}} \right)^2} + 2{x_2} - {\left( {{x_1}} \right)^2} = 2\left( {{x_1} + {x_2}} \right) - \left( {x_1^2 + x_2^2} \right)\\\,\,\,\,\, = 2\left( {{x_1} + {x_2}} \right) - \left[ {{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - 2{x_1}{x_2}} \right] = 2.3 - \left[ {{3^2} - 2.1} \right] = - 1\\P = \left[ {2{x_1} - {{\left( {{x_2}} \right)}^2}} \right]\left[ {2{x_2} - {{\left( {{x_1}} \right)}^2}} \right] = 4{x_1}{x_2} - 2x_1^3 - 2x_2^3 + {\left( {{x_1}{x_2}} \right)^2}\\\,\,\,\,\, = 4{x_1}{x_2} - 2\left( {x_1^3 + x_2^3} \right) + {\left( {{x_1}{x_2}} \right)^2}\\\,\,\,\,\, = 4{x_1}{x_2} - 2\left[ {{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^3} - 3{x_1}{x_2}\left( {{x_1} + {x_2}} \right)} \right] + {\left( {{x_1}{x_2}} \right)^2}\\\,\,\,\,\, = 4.1 - 2\left[ {{3^3} - 3.1.3} \right] + {1^2} = - 31\end{array}\)

      Ta có \({S^2} = {\left( { - 1} \right)^2} = 1 \ge 4P = - 124\)

      \( \Rightarrow 2{x_1} - {\left( {{x_2}} \right)^2}\) và \(2{x_2} - {\left( {{x_1}} \right)^2}\) là 2 nghiệm của phương trình

      \({X^2} - SX + P = 0 \Leftrightarrow {X^2} + X - 31 = 0.\)

      3) Bác B vay ở một ngân hàng 100 triệu đồng để sản xuất trong thời hạn 1 năm. Lẽ ra đúng 1 năm sau bác phải trả cả tiền vốn và lãi, song bác đã được ngân hàng cho kéo dài thời hạn thêm 1 năm nữa, số tiền lãi của năm đầu được tính gộp vào với tiền vốn để tính lãi năm sau và lãi suất vẫn như cũ. Hết 2 năm bác B phải trả tất cả là 121 triệu đồng. Hỏi lãi suất cho vay của ngân hàng đó là bao nhiêu phần trăm trong 1 năm?

      Gọi lãi suất cho vay của ngân hàng đó là \(x\) (%/năm) (ĐK: \(x > 0\)).

      Số tiền lãi bác B phải trả sau 1 năm gửi 100 triệu đồng là \(100x\% = x\) (triệu đồng).

      \( \Rightarrow \) Số tiền bác B phải trả sau 1 năm là \(100 + x\) (triệu đồng).

      Do số tiền lãi của năm đầu được tính gộp vào với tiền vốn để tính lãi năm sau nên số tiền lãi bác B phải trả sau 2 năm là \(\left( {100 + x} \right)x\% = \dfrac{{\left( {100 + x} \right)x}}{{100}}\) (triệu đồng).

      Hết 2 năm bác B phải trả tất cả là 121 triệu đồng nên ta có phương trình:

      \(\begin{array}{l}100 + x + \dfrac{{\left( {100 + x} \right)x}}{{100}} = 121 \Leftrightarrow 10000 + 100x + 100x + {x^2} = 12100\\ \Leftrightarrow {x^2} + 200x - 2100 = 0 \Leftrightarrow {x^2} - 10x + 210x - 2100 = 0\\ \Leftrightarrow x\left( {x - 10} \right) + 210\left( {x - 10} \right) = 0 \Leftrightarrow \left( {x - 10} \right)\left( {x + 210} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x - 10 = 0\\x + 210 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 10\,\,\left( {tm} \right)\\x = - 210\,\,\left( {ktm} \right)\end{array} \right.\end{array}\)

      Vây lãi suất cho vay của ngân hàng đó là \(10\)%/năm.

      Câu 4

      1) Rút gọn biểu thức \(P = \left( {\dfrac{{\sqrt a + a}}{{1 + \sqrt a }}} \right)\left( {\dfrac{{a - 3\sqrt a + 2}}{{\sqrt a - 2}}} \right)\) (với \(a \ge 0\) và \(a \ne 4\)).

      2) Tìm các số thực \(x\) và \(y\) thỏa mãn \(\left\{ \begin{array}{l}4{x^2} - xy = 2\\{y^2} - 3xy = - 2\end{array} \right.\).

      Phương pháp:

      1) Phân tích các tử thức thành nhân tử rồi rút gọn.

      2) Cộng hai phương trình với nhau vế với vế.

      Cách giải:

      1) Rút gọn biểu thức \(P = \left( {\dfrac{{\sqrt a + a}}{{1 + \sqrt a }}} \right)\left( {\dfrac{{a - 3\sqrt a + 2}}{{\sqrt a - 2}}} \right)\) (với \(a \ge 0\) và \(a \ne 4\)).

      Với \(a \ge 0\) và \(a \ne 4\) thì:

      \(\begin{array}{l}P = \left( {\dfrac{{\sqrt a + a}}{{1 + \sqrt a }}} \right)\left( {\dfrac{{a - 3\sqrt a + 2}}{{\sqrt a - 2}}} \right) = \dfrac{{\sqrt a \left( {1 + \sqrt a } \right)}}{{1 + \sqrt a }}.\dfrac{{a - 2\sqrt a - \sqrt a + 2}}{{\sqrt a - 2}}\\\,\,\,\,\, = \sqrt a .\dfrac{{\sqrt a \left( {\sqrt a - 2} \right) - \left( {\sqrt a - 2} \right)}}{{\sqrt a - 2}} = \sqrt a .\dfrac{{\left( {\sqrt a - 1} \right)\left( {\sqrt a - 2} \right)}}{{\sqrt a - 2}}\\\,\,\,\,\, = \sqrt a .\left( {\sqrt a - 1} \right) = a - \sqrt a \end{array}\)

      Vậy \(P = a - \sqrt a \).

      2) Tìm các số thực \(x\) và \(y\) thỏa mãn \(\left\{ \begin{array}{l}4{x^2} - xy = 2\\{y^2} - 3xy = - 2\end{array} \right.\).

      \(\left\{ \begin{array}{l}4{x^2} - xy = 2\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\{y^2} - 3xy = - 2\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\,\)

      Lấy \(\left( 1 \right)\) cộng \(\left( 2 \right)\) vế với vế ta được:

      \(\begin{array}{l}4{x^2} - xy + {y^2} - 3xy = 0 \Leftrightarrow 4{x^2} - 4xy + {y^2} = 0\\ \Leftrightarrow {\left( {2x - y} \right)^2} = 0 \Leftrightarrow 2x - y = 0 \Leftrightarrow y = 2x\end{array}\)

      Thay \(y = 2x\) vào \(\left( 2 \right)\) ta được:

      \(\begin{array}{l}{\left( {2x} \right)^2} - 3x.\left( {2x} \right) = - 2 \Leftrightarrow 4{x^2} - 6{x^2} = - 2\\ \Leftrightarrow - 2{x^2} = - 2 \Leftrightarrow {x^2} = 1 \Leftrightarrow x = \pm 1\end{array}\)

      Với \(x = 1\) thì \(y = 2.1 = 2\).

      Với \(x = - 1\) thì \(y = 2.\left( { - 1} \right) = - 2\).

      Vậy hệ có nghiệm \(\left( {x;y} \right) \in \left\{ {\left( {1;2} \right),\left( { - 1; - 2} \right)} \right\}\).

      Câu 5 (2,5 điểm)

      Phương pháp:

      1) Chứng minh tứ giác có hai đỉnh kề nhau cùng nhìn một cạnh các góc bằng nhau.

      2) Kẻ tiếp tuyến \(Ax\) và chứng minh \(Ax//DE\).

      Cách giải:

      Đề thi vào 10 môn Toán Đồng Nai năm 2019 3

      1) Chứng minh bốn điểm \(B,C,D,E\) cùng thuộc một đường tròn.

      Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}BD \bot AC \Rightarrow \angle BDC = {90^0}\\CE \bot AB \Rightarrow \angle CEB = {90^0}\end{array} \right.\)

      Tứ giác \(BEDC\) có \(\angle BDC = \angle BEC = {90^0}\) nên nó là tứ giác nội tiếp (tứ giác có hai đỉnh kề nhau cùng nhìn một cạnh dưới các góc bằng nhau)

      Suy ra bốn điểm \(B,D,C,E\) cùng thuộc một đường tròn.

      2) Chứng minh \(DE\) vuông góc với \(OA\).

      Kẻ tiếp tuyến \(Ax\) với đường tròn \(\left( O \right)\) tại \(A\).

      Khi đó \(Ax \bot AO\) (tính chất tiếp tuyến).

      Ta có: \(\angle CAx = \angle CBA\) (góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung và góc nội tiếp cùng chắn cung \(AC\)) (1)

      Do tứ giác \(BEDC\) nội tiếp (cmt) \( \Rightarrow \angle CBA = \angle EDA\) (góc ngoài tại một đỉnh bằng góc đối diện đỉnh đó) (2)

      Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) suy ra \(\angle CAx = \angle EDA\left( { = \angle CBA} \right)\).

      Mà hai góc này ở vị trí so le trong nên \(DE//Ax\).

      Mà \(Ax \bot AO\,\,\,\left( {cmt} \right)\) nên \(DE \bot AO\) (đpcm).

      3) Cho \(M,N\) lần lượt là trung điểm của hai đoạn \(BC,AH\). Cho \(K,L\) lần lượt là giao điểm của hai đường thẳng \(OM\) và \(CE\), \(MN\) và \(BD\). Chứng minh \(KL\) song song với \(AC\).

      Kẻ đường kính \(AI\) của đường tròn \(\left( O \right)\) , gọi giao điểm của \(NM\) và \(ED\) là \(P.\)

      Xét đường tròn \(\left( O \right)\) ta có \(\angle ACI = 90^\circ ,\angle ABI = 90^\circ \) (các góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

      Suy ra \(CI \bot AC,\,BI \bot AB\) lại có \(BD \bot AC,\,CE \bot AB\left( {gt} \right)\) nên \(BH//CI;\,CH//BI\)

      Xét tứ giác \(BHCI\) có \(\left\{ \begin{array}{l}BH//CI\\CH//BI\end{array} \right. \Rightarrow \) \(BHCI\) là hình bình hành, có \(M\) là trung điểm \(BC\) nên \(M\) cũng là trung điểm của \(HI.\)

      Xét tam giác \(HIA\) ta có:

      \(M\) là trung điểm của \(HI\)

      \(N\) là trung điểm của \(AH\)

       \( \Rightarrow MN\) là đường trung bình của tam giác \(HAI \Rightarrow MN//AI\) (tính chất đường trung bình).

      Theo câu b) ta có \(AO \bot DE \Rightarrow MN \bot DE\) tại \(P.\)

      Xét tam giác vuông \(PLD\) có \(\angle PLD = 90^\circ - \angle PDL\) (3)

      Xét đường tròn \(\left( O \right)\) có \(M\) là trung điểm của \(BC \Rightarrow OM \bot BC\) hay \(OM\) là đường trung trực của \(BC.\)

      Mà \(K \in OM \Rightarrow KB = KC\)

      Xét \(\Delta KBC\) cân tại \(K\) có \(KM\) là đường cao nên \(KM\) cũng là đường phân giác \(\angle BKM \Rightarrow \angle BKM = \angle MKC\) (tính chất đường phân giác).

      Xét tam giác \(KMC\) vuông tại \(M\) có \(\angle MKC = 90^\circ - \angle KCM\) suy ra \(\angle BKM = 90^\circ - \angle KCM\) (4)

      Lại có \(\angle EDB = \angle ECB\) (do tứ giác \(BEDC\) nội tiếp) hay \(\angle PDL = \angle KCM\) (5)

      Từ (3), (4), (5) suy ra \(\angle BKM = \angle PLD\) mà \(\angle PLD = \angle BLM\) (hai góc đối đỉnh) nên \(\angle BLM = \angle BKM\)

      Xét tứ giác \(BLKM\) có \(\angle BLM = \angle BKM\) nên hai đỉnh \(L,K\) kề nhau cùng nhìn cạnh \(BM\) dưới các góc bằng nhau, do đó tứ giác \(BLKM\) là tứ giác nội tiếp. (dhnb).

      Suy ra \(\angle BLK + \angle BMK = 180^\circ \Leftrightarrow \angle BLK = 180^\circ - 90^\circ = 90^\circ \)

      Hay \(KL \bot BD\) mà \(AC \bot BD\left( {gt} \right) \Rightarrow KL//AC\) (đpcm)

      Câu 6 (0,5 điểm)

      Phương pháp:

      - Đặt \(x = {a^2} - bc,y = {b^2} - ca,z = {c^2} - ab\) đưa bất đẳng thức cần chứng minh về \({x^3} + {y^3} + {z^3} \ge 3xyz\).

      - Chứng minh đẳng thức \({x^3} + {y^3} + {z^3} - 3xyz = \left( {x + y + z} \right)\left( {{x^2} + {y^2} + {z^2} - xy - yz - zx} \right)\)

      - Từ đó đánh giá hiệu \({x^3} + {y^3} + {z^3} - 3xyz\) và kết luận.

      Cách giải:

      Đặt \(x = {a^2} - bc,\,\,\,y = {b^2} - ca,\,\,\,z = {c^2} - ab\).

      Bất đẳng thức cần chứng minh trở thành \({x^3} + {y^3} + {z^3} \ge 3xyz\).

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}{x^3} + {y^3} + {z^3} - 3xyz = \left( {{x^3} + {y^3}} \right) - 3xyz + {z^3}\\ = {\left( {x + y} \right)^3} - 3xy\left( {x + y} \right) - 3xyz + {z^3}\\ = {\left( {x + y} \right)^3} + {z^3} - 3xy\left( {x + y + z} \right)\\ = \left( {x + y + z} \right)\left[ {{{\left( {x + y} \right)}^2} - \left( {x + y} \right)z + {z^2}} \right] - 3xy\left( {x + y + z} \right)\\ = \left( {x + y + z} \right)\left[ {{x^2} + 2xy + {y^2} - xz - yz + {z^2} - 3xy} \right]\\ = \left( {x + y + z} \right)\left( {{x^2} + {y^2} + {z^2} - xy - yz - zx} \right)\end{array}\)

      Dễ thấy:

      \(\begin{array}{l}{x^2} + {y^2} + {z^2} - xy - yz - zx = \dfrac{1}{2}\left( {{x^2} - 2xy + {y^2} + {y^2} - 2yz + {z^2} + {z^2} - 2zx + {x^2}} \right)\\ = \dfrac{1}{2}\left[ {{{\left( {x - y} \right)}^2} + {{\left( {y - z} \right)}^2} + {{\left( {z - x} \right)}^2}} \right] \ge 0,\forall x,y,z\end{array}\)

      Do đó ta đi xét dấu của \(x + y + z\).

      Ta có: \(x + y + z = {a^2} - bc + {b^2} - ca + {c^2} - ab\)

      \( = {a^2} + {b^2} + {c^2} - ab - bc - ca = \dfrac{1}{2}\left[ {{{\left( {a - b} \right)}^2} + {{\left( {b - c} \right)}^2} + {{\left( {c - a} \right)}^2}} \right] \ge 0,\forall a,b,c\)

      Suy ra \(x + y + z \ge 0\) \( \Rightarrow \left( {x + y + z} \right)\left( {{x^2} + {y^2} + {z^2} - xy - yz - zx} \right) \ge 0\)

      \( \Rightarrow {x^3} + {y^3} + {z^3} \ge 3xyz\) hay \({\left( {{a^2} - bc} \right)^3} + {\left( {{b^2} - ca} \right)^3} + {\left( {{c^2} - ab} \right)^3} \ge 3\left( {{a^2} - bc} \right)\left( {{b^2} - ca} \right)\left( {{c^2} - ab} \right)\) (đpcm)

      Dấu “=” xảy ra khi \(a = b = c\).

      Tự tin chinh phục kỳ thi Toán lớp 9 với nền tảng kiến thức vững vàng! Đừng bỏ qua Đề thi vào 10 môn Toán Đồng Nai năm 2019 – tài liệu nổi bật trong chuyên mục bài tập toán 9 trên nền tảng toán. Bộ bài tập toán thcs được biên soạn chuyên sâu, sát với chương trình sách giáo khoa và cấu trúc đề thi hiện hành, giúp học sinh nắm chắc kiến thức, luyện tập thành thạo các dạng bài trọng tâm và nâng cao. Phương pháp học trực quan, tư duy logic sẽ đồng hành cùng các em trên hành trình ôn luyện hiệu quả, sẵn sàng bước vào phòng thi với tâm thế tự tin và chủ động.

      Đề thi vào 10 môn Toán Đồng Nai năm 2019: Phân tích chi tiết và hướng dẫn ôn thi

      Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 tại Đồng Nai luôn là một kỳ thi quan trọng đối với học sinh lớp 9. Môn Toán đóng vai trò then chốt trong việc quyết định kết quả thi. Việc nắm vững cấu trúc đề thi, các dạng bài thường gặp và luyện tập thường xuyên là yếu tố then chốt để đạt kết quả cao. Bài viết này sẽ cung cấp phân tích chi tiết về Đề thi vào 10 môn Toán Đồng Nai năm 2019, cùng với những lời khuyên hữu ích để giúp bạn ôn thi hiệu quả.

      Cấu trúc đề thi vào 10 môn Toán Đồng Nai năm 2019

      Đề thi vào 10 môn Toán Đồng Nai năm 2019 thường bao gồm các phần sau:

      • Phần trắc nghiệm: Thường chiếm khoảng 30-40% tổng số điểm, tập trung vào các kiến thức cơ bản, công thức và kỹ năng tính toán nhanh.
      • Phần tự luận: Chiếm khoảng 60-70% tổng số điểm, bao gồm các bài toán về đại số, hình học và các bài toán thực tế.

      Các dạng bài thường gặp trong đề thi

      Dưới đây là một số dạng bài thường xuất hiện trong Đề thi vào 10 môn Toán Đồng Nai năm 2019:

      • Đại số: Giải phương trình bậc nhất, bậc hai, hệ phương trình, bất phương trình, phương trình chứa dấu căn, phương trình vô tỷ.
      • Hình học: Chứng minh các tính chất hình học, tính diện tích, thể tích, giải bài toán liên quan đến tam giác, tứ giác, đường tròn, hình trụ, hình nón, hình cầu.
      • Bài toán thực tế: Các bài toán ứng dụng kiến thức toán học vào giải quyết các vấn đề thực tế trong đời sống.

      Hướng dẫn ôn thi hiệu quả

      Để ôn thi hiệu quả cho kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Đồng Nai, bạn nên:

      1. Nắm vững kiến thức cơ bản: Đảm bảo bạn hiểu rõ các khái niệm, định lý, công thức và kỹ năng cơ bản trong chương trình Toán lớp 9.
      2. Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau, từ dễ đến khó, để rèn luyện kỹ năng giải toán và làm quen với các dạng bài thường gặp.
      3. Sử dụng các tài liệu ôn thi chất lượng: Tham khảo các sách giáo khoa, sách bài tập, đề thi thử và các tài liệu ôn thi trực tuyến uy tín.
      4. Tìm kiếm sự giúp đỡ khi cần thiết: Nếu gặp khó khăn trong quá trình ôn thi, đừng ngần ngại hỏi thầy cô giáo, bạn bè hoặc tham gia các lớp luyện thi.
      5. Phân bổ thời gian hợp lý: Lập kế hoạch ôn thi cụ thể và phân bổ thời gian hợp lý cho từng phần kiến thức.

      Phân tích chi tiết một số câu hỏi trong đề thi năm 2019

      Chúng ta sẽ cùng phân tích một số câu hỏi tiêu biểu trong Đề thi vào 10 môn Toán Đồng Nai năm 2019 để hiểu rõ hơn về cấu trúc và độ khó của đề thi. (Phần này sẽ trình bày chi tiết các câu hỏi và lời giải)

      Lưu ý khi làm bài thi

      • Đọc kỹ đề bài trước khi làm.
      • Sử dụng máy tính bỏ túi khi cần thiết.
      • Kiểm tra lại bài làm trước khi nộp.
      • Giữ bình tĩnh và tự tin trong quá trình làm bài.

      Tài liệu tham khảo hữu ích

      Dưới đây là một số tài liệu tham khảo hữu ích để giúp bạn ôn thi vào 10 môn Toán Đồng Nai:

      • Sách giáo khoa Toán lớp 9
      • Sách bài tập Toán lớp 9
      • Đề thi thử vào 10 môn Toán Đồng Nai các năm trước
      • Các trang web học toán trực tuyến uy tín như toan11.edu.vn

      Kết luận

      Đề thi vào 10 môn Toán Đồng Nai năm 2019 là một tài liệu quan trọng để giúp bạn chuẩn bị cho kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10. Bằng cách nắm vững kiến thức cơ bản, luyện tập thường xuyên và sử dụng các tài liệu ôn thi chất lượng, bạn hoàn toàn có thể đạt kết quả cao trong kỳ thi này. Chúc bạn thành công!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 9

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!