Logo Header

Đề thi vào 10 môn Toán Bến Tre năm 2023

Đề thi vào 10 môn Toán Bến Tre năm 2023 - Tài liệu ôn thi không thể bỏ qua

toan11.edu.vn xin giới thiệu bộ đề thi vào 10 môn Toán tỉnh Bến Tre năm 2023. Đây là tài liệu vô cùng quan trọng giúp các em học sinh làm quen với cấu trúc đề thi, rèn luyện kỹ năng giải toán và tự tin hơn trong kỳ thi sắp tới.

Chúng tôi đã tổng hợp và chọn lọc những đề thi chất lượng, bám sát chương trình học và có đáp án chi tiết để các em có thể tự học và kiểm tra kiến thức của mình.

Phần I: Trắc nghiệm (4 điểm) Câu 1: Giá trị của biểu thức \(\sqrt 9 {\rm{ \;}} - 2\) bằng A. 1 B. 7 C. \( - 5\) D. 79

Đề bài

    Phần I: Trắc nghiệm (4 điểm)

    Câu 1: Giá trị của biểu thức \(\sqrt 9 {\rm{ \;}} - 2\) bằng

    A. 1

    B. 7

    C. \( - 5\)

    D. 79

    Câu 2: Điều kiện của \(x\) để biểu thức \(\sqrt {2x - 8} \) có nghĩa là

    A. \(x = 4\).

    B. \(x > 4\).

    C. \(x < 4\).

    D. \(x \ge 4\).

    Câu 3: Kết quả rút gọn của biểu thức \(M = \sqrt {9x{y^2}} \) với \(x \ge 0,y < 0\) bằng

    A. \(M = {\rm{ \;}} - 3y\sqrt x \).

    B. \(M = 3y\sqrt x \).

    C. \(M = {\rm{ \;}} - 3xy\).

    D. \(M = 3\sqrt {xy} \).

    Câu 4: Hàm số \(y = {x^2}\) có đồ thị là hình vẽ nào dưới đây?

    A.Đề thi vào 10 môn Toán Bến Tre năm 2023 0 1

    B.Đề thi vào 10 môn Toán Bến Tre năm 2023 0 2

    C.Đề thi vào 10 môn Toán Bến Tre năm 2023 0 3

    D.Đề thi vào 10 môn Toán Bến Tre năm 2023 0 4

    Câu 5: Điểm nào sau đây thuộc đường thẳng \(y = 7x - 6\) ?

    A. \(M\left( {0;1} \right)\).

    B. \(N\left( {2;4} \right)\).

    C. \(P\left( {1;1} \right)\).

    D. \(Q\left( {2;2} \right)\).

    Câu 6: Tọa độ các giao điểm của đường thẳng \(y = 7x\) và parabol \(y = {\rm{ \;}} - {x^2}\) là

    A. \(M\left( {0;1} \right),N\left( {7;14} \right)\).

    B. \(M\left( {1;0} \right),N\left( {7;49} \right)\).

    C. \(M\left( {0;0} \right),N\left( { - 7; - 49} \right)\)

    D. \(M\left( {1;1} \right),N\left( { - 7;49} \right)\).

    Câu 7: Hàm số \(y = 3{x^2}\) nghịch biến khi

    A. \(x > 0\).

    B. \(x < 0\).

    C. \(x > 1\).

    D. \(x \ne 0\).

    Câu 8: Tìm tham số \(m\) để đường thẳng \(y = 3x + 2m - 7\) đi qua điểm \(M\left( { - 2;4} \right)\) ?

    A. \(m = {\rm{ \;}} - \frac{7}{2}\).

    B. \(m = 9\).

    C. \(m = {\rm{ \;}} - \frac{{17}}{2}\).

    D. \(m = \frac{{17}}{2}\).

    Câu 9: Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số bậc nhất?

    A. \(y = 3x - 2\)

    B. \(y = 2{x^2}\).

    C. \(y = \frac{1}{x}\).

    D. \(y = 7\sqrt x \).

    Câu 10: Tính biệt thức \(\Delta \) của phương trình: \({x^2} + 2mx - 9 = 0\) với \(m\) là tham số.

    A. \(\Delta = 40\).

    B. \(\Delta = 36m\).

    C. \(\Delta = 4{m^2} + 36\).

    D. \(\Delta = {m^2} + 9\).

    Câu 11: Phương trình: \(5{x^2} + 2x = 0\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\). Khi đó \({x_1} + {x_2}\) bằng

    A. \(\frac{2}{5}\).

    B. \( - \frac{2}{5}\).

    C. \( - \frac{1}{5}\).

    D. 0 .

    Câu 12: Một nghiệm của phương trình: \(3{x^4} - \left( {2 + \sqrt 3 } \right){x^2} - 1 + \sqrt 3 {\rm{ \;}} = 0\)

    A. \(x = {\rm{ \;}} - 2\).

    B. \(x = {\rm{ \;}} - 3\).

    C. \(x = 2\).

    D. \(x = {\rm{ \;}} - 1\).

    Câu 13: Cho tam giác ABC vuông tại \(A\) có \(AB = 4\;{\rm{cm}}\) và \(AC = 5\;{\rm{cm}}\). Khi đó độ dài của đoạn thẳng BC bằng

    A. \(BC = 6\;{\rm{cm}}\).

    B. \(BC = \sqrt {41} \;{\rm{cm}}\).

    C. \(BC = 3\;{\rm{cm}}\).

    D. \(BC = 41\;{\rm{cm}}\).

    Câu 14: Cho đường tròn \(\left( {O;4\;{\rm{cm}}} \right)\), đường kính của \((O)\) có độ dài bằng

    A. \(8\;{\rm{cm}}\).

    B. \(4\;{\rm{cm}}\).

    C. \(2\;{\rm{cm}}\).

    D. \(1\;{\rm{cm}}\).

    Câu 15: Cho tam giác ABD nội tiếp đường tròn \((O)\) và \(\widehat {AOB} = 60^\circ \) (tham khảo hình vẽ bên). Số đo của góc bằng

    Đề thi vào 10 môn Toán Bến Tre năm 2023 0 5

    A. \(60^\circ \).

    B. \(120^\circ \).

    C. \(30^\circ \).

    D. \(90^\circ \).

    Câu 16: Cho tam giác ABC vuông tại \(A\) biết \(\widehat {ABC} = 30^\circ \) và \(AC = 7\;{\rm{cm}}\) (tham khảo hình vẽ bên). Độ dài của đoạn thẳng AB

    A. \(3\sqrt 3 \;{\rm{cm}}\).

    B. \(\sqrt 3 \;{\rm{cm}}\).

    C. \(\frac{{7\sqrt 3 }}{3}\;{\rm{cm}}\).

    D. \(7\sqrt 3 \;{\rm{cm}}\).

    Câu 17: Một hình trụ có chiều cao \(h = 10\;{\rm{cm}}\) và đường kính của đường tròn đáy bằng \(6\;{\rm{cm}}\). Diện tích xung quanh của hình trụ đó bằng

    A. \(30\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

    B. \(15\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

    C. \(60\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

    D. \(90\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

    Câu 18: Cho tam giác BCD nội tiếp đường tròn tâm \(O\) và \(\angle CBD = 60^\circ \). Dựng tiếp tuyến Dx của đường tròn \(\left( O \right)\) như hình vẽ. Khi đó, số đo của góc CDx

    A. \(120^\circ \).

    B. \(60^\circ \).

    C. \(30^\circ \).

    D. \(100^\circ \).

    Câu 19: Diện tích mặt cầu có đường kính \(30\;{\rm{cm}}\) bằng

    A. \(300\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

    B. \(1200\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

    C. \(3600\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

    D. \(900\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

    Câu 20: Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(B\) có đường cao BD, biết \(AD = 4\;{\rm{cm}},DC = 8\;{\rm{cm}}\) (tham khảo hình vẽ bên). Độ dài đoạn thẳng AB

    A. \(\sqrt 3 \;{\rm{cm}}\)

    B. \(4\sqrt 3 \;{\rm{cm}}\)

    C. \(32\;{\rm{cm}}\)

    D. \(4\sqrt 2 \;{\rm{cm}}\)

    Phần II. Tự luận (6 điểm)

    Câu 21: Vẽ đồ thị của hàm số \(y = 2{x^2}\).

    Câu 22: Giải phương trình: \(3{x^2} + 4x - 9 = 0\).

    Câu 23: Giải hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 3}\\{2x - 3y = {\rm{ \;}} - 4}\end{array}} \right.\).

    Câu 24: Rút gọn biểu thức: \(A = \frac{{x - \sqrt x }}{{\sqrt x {\rm{ \;}} - 1}}:\frac{1}{{\sqrt x }}\) với \(x > 0\) và \(x \ne 1\).

    Câu 25: Tìm các giá trị của tham số \(m\) để phương trình: \({x^2} - \left( {m + 1} \right)x - 2023 = 0\) có hai nghiệm \({x_1},{x_2}\) thỏa: \(\frac{1}{{{x_1} - 2023}} + \frac{1}{{{x_2} - 2023}} = 1\).

    Câu 26: Cho các số thực a, b thỏa mãn: \({a^2} + {b^2} - 14a + 12b + 85 = 0\). Tính giá trị của biểu thức: \(B = 3a + 2b\)

    Câu 27: Để chuẩn bị tham gia kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 đạt kết quả như mong đợi, bạn A đã lập kế hoạch sẽ làm xong 80 bài tập trong khoảng thời gian nhất định với số lượng bài tâp được chia đều trong các ngày. Trên thực tế, khi làm bài tập, mỗi ngày bạn A đã làm thêm 2 bài tập so với kế hoạch ban đầu nên đã hoàn thành kế hoạch sớm hơn 2 ngày so với dự định. Hỏi theo kế hoạch, mỗi ngày bạn A phải làm xong bao nhiêu bài tập?

    Câu 28: Cho tam giác nhọn ABC nội tiếp đường tròn tâm O. Kẻ AH vuông góc với BC tại H, kẻ HE vuông góc với AB tại E, kẻ HD vuông góc với AC tại D.

    a) Chứng minh: tứ giác AEHD là tứ giác nội tiếp.

    b) Dựng đường kính AK của đường tròn (O). Chứng minh: AE.AK = AH.AC.

    -----HẾT-----

    Lời giải chi tiết

      Phần I: Trắc nghiệm

      Câu 1 (NB):

      Phương pháp:

      Tính toán với căn bậc hai \(\sqrt {{a^2}} {\rm{ \;}} = \left| a \right|\)

      Cách giải:

      \(\sqrt 9 {\rm{ \;}} - 2 = 3 - 2 = 1\)

      Chọn A.

      Câu 2 (NB):

      Phương pháp:

      \(\sqrt {f(x)} \) có nghĩa khi \(f(x) \ge 0\)

      Cách giải:

      \(\sqrt {2x - 8} \) có nghĩa khi \(2x - 8 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge 4\)

      Chọn D.

      Câu 3 (TH):

      Phương pháp:

      Hằng đẳng thức \(\sqrt {{A^2}} {\rm{ \;}} = \left| A \right|\)

      Cách giải:

      Với \(x \ge 0,y < 0\) thì \(M = \sqrt {9x{y^2}} {\rm{ \;}} = \sqrt {{{(3y)}^2}x} {\rm{ \;}} = \left| {3y} \right|\sqrt x {\rm{ \;}} = {\rm{ \;}} - 3y\sqrt x \)

      Chọn A.

      Câu 4 (NB):

      Phương pháp:

      Đồ thị hàm số \(y = a{x^2}(a \ne 0)\) đi qua điểm \(M({x_0};{y_0})\) thỏa mãn \({y_0} = a{x_0}^2\)

      Cách giải:

      Thay tọa độ điểm \(A(1;1)\) vào hàm số \(y = {x^2}\) ta được: \(1 = {1^2}\) (luôn đúng)

      Suy ra đồ thị hàm số \(y = {x^2}\) đi qua điểm \(A(1;1)\)

      Chọn B.

      Câu 5 (NB):

      Phương pháp:

      Đường thẳng \(y = ax + b(a \ne 0)\) đi qua điểm \(M({x_0};{y_0})\) thỏa mãn \({y_0} = a{x_0} + b\)

      Cách giải:

      Thay tọa độ điểm \(P\left( {1;1} \right)\) vào đường thẳng \(y = 7x - 6\) ta được: \(1 = 7.1 - 6 = 1\) (luôn đúng)

      Vậy điểm \(P\left( {1;1} \right)\) thuộc đường thẳng \(y = 7x - 6\)

      Chọn C.

      Câu 6 (TH):

      Phương pháp:

      Xét phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (d).

      Cách giải:

      Xét phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (d) ta được:

      \(\begin{array}{*{20}{l}}{7x = {\rm{ \;}} - {x^2}}\\{ \Leftrightarrow {x^2} + 7x = 0}\\{ \Leftrightarrow x(x + 7) = 0}\\{ \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0 \Rightarrow y = 0}\\{x = {\rm{ \;}} - 7 \Rightarrow y = 7.( - 7) = {\rm{ \;}} - 49}\end{array}} \right.}\end{array}\)

      Vạy (P) và (d) cắt nhau tại hai điểm \((0;0),( - 7; - 49)\)

      Chọn C.

      Câu 7 (NB):

      Phương pháp:

      Hàm số \(y = a{x^2}(a \ne 0)\) nghịch biến khi \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a > 0}\\{x < 0}\end{array}} \right.\) hoặc \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a < 0}\\{x > 0}\end{array}} \right.\)

      Cách giải:

      Hàm số \(y = 3{x^2}\) nghịch biến khi \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3 > 0}\\{x < 0}\end{array}} \right.\)

      Chọn B.

      Câu 8 (NB):

      Phương pháp:

      Đường thẳng \(y = ax + b(a \ne 0)\) đi qua điểm \(M({x_0};{y_0})\) thỏa mãn \({y_0} = a{x_0} + b\)

      Cách giải:

      Thay tọa độ điểm \(M\left( { - 2;4} \right)\) vào \(y = 3x + 2m - 7\) ta được:

      \(\begin{array}{*{20}{l}}{4 = 3.( - 2) + 2m - 7}\\{ \Leftrightarrow 2m = 4 + 6 + 7}\\{ \Leftrightarrow 2m = 17}\\{ \Leftrightarrow m = \frac{{17}}{2}}\end{array}\)

      Chọn D.

      Câu 9 (NB):

      Phương pháp:

      Hàm số bậc nhất có dạng \(y = ax + b(a \ne 0)\) với a, b là hệ số.

      Cách giải:

      Hàm số \(y = 3x - 2\) là hàm số bậc nhất.

      Chọn A.

      Câu 10 (NB):

      Phương pháp:

      Công thức \(\Delta {\rm{ \;}} = {b^2} - 4ac\)

      Cách giải:

      Phương trình: \({x^2} + 2mx - 9 = 0\) có: \(\Delta {\rm{ \;}} = {(2m)^2} - 4.( - 9) = 4{m^2} + 36\)

      Chọn C.

      Câu 11 (NB):

      Phương pháp:

      Hệ thức Vi-ét \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = \frac{{ - b}}{a}}\\{{x_1}{x_2} = \frac{c}{a}}\end{array}} \right.\)

      Cách giải:

      Phương trình: \(5{x^2} + 2x = 0\) có \({x_1} + {x_2} = \frac{{ - 2}}{5}\)

      Chọn B.

      Câu 12 (TH):

      Phương pháp:

      Đưa phương trình về dạng \(a{x^2} + bx + c = 0(a \ne 0)\), nhẩm nghiệm:

      Nếu \(a + b + c = 0\) thì phương trình có nghiệm \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} = 1}\\{{x_2} = \frac{c}{a}}\end{array}} \right.\)

      Nếu \(a - b + c = 0\) thì phương trình có nghiệm \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} = {\rm{ \;}} - 1}\\{{x_2} = \frac{{ - c}}{a}}\end{array}} \right.\)

      Cách giải:

      Phương trình \(3{x^4} - \left( {2 + \sqrt 3 } \right){x^2} - 1 + \sqrt 3 {\rm{ \;}} = 0\)

      Đặt \({x^2} = t(t \ge 0) \Rightarrow 3{t^2} - \left( {2 + \sqrt 3 } \right){t^2} - 1 + \sqrt 3 {\rm{ \;}} = 0\)

      Có \(a + b + c = 3 - 2 - \sqrt 3 {\rm{ \;}} - 1 + \sqrt 3 {\rm{ \;}} = 0\) \( \Rightarrow \) Phương trình có nghiệm \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{t_1} = 1 \Rightarrow {x^2} = 1 \Rightarrow x = {\rm{ \;}} \pm 1}\\{{t_2} = \frac{{ - 1 + \sqrt 3 }}{3}}\end{array}} \right.\)

      Vậy một nghiệm của phương trình là \(x = {\rm{ \;}} - 1\)

      Chọn D.

      Câu 13 (NB):

      Phương pháp:

      Áp dụng định lí Pytago vào \(\Delta ABC\) vuông tại A có: \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2}\)

      Cách giải:

      Áp dụng định lí Pytago vào \(\Delta ABC\) vuông tại A có: \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} \Rightarrow BC = \sqrt {{4^2} + {5^2}} {\rm{ \;}} = \sqrt {41} (cm)\)

      Chọn B.

      Câu 14 (NB):

      Phương pháp:

      Đường tròn \((O;R)\) có bán kính \(R\), đường kính 2R

      Cách giải:

      Đường tròn \(\left( {O;4\;{\rm{cm}}} \right)\) có đường kính bằng \(2.4 = 8\)cm

      Chọn A.

      Câu 15 (NB):

      Phương pháp:

      Góc nội tiếp bằng một nửa số đo góc ở tâm cùng chắn một cung.

      Cách giải:

      Xét (O) có: \(\angle ADB = \frac{1}{2}\angle AOB = \frac{1}{2}.60^\circ {\rm{ \;}} = 30^\circ \) (tính chất góc nội tiếp và góc ở tâm cùng chắn cung AB)

      Chọn C.

      Câu 16 (NB):

      Phương pháp:

      Công thức lượng giác \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có \(\tan B = \frac{{AC}}{{AB}}\)

      Cách giải:

      \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có \(\tan B = \frac{{AC}}{{AB}}\) \( \Rightarrow \tan 30^\circ {\rm{\;}} = \frac{7}{{AB}} \Leftrightarrow \frac{{\sqrt 3 }}{3} = \frac{7}{{AB}} \Rightarrow AB = \frac{{3.7}}{{\sqrt 3 }} = 7\sqrt 3 \)

      Chọn D.

      Câu 17 (NB):

      Phương pháp:

      Diện tích xung quanh của hình lăng trụ \({S_{xq}} = 2\pi R.h\) với \(h\) là chiều cao, \(R\) là bán kính.

      Cách giải:

      Một hình trụ có chiều cao \(h = 10\;{\rm{cm}}\) và đường kính của đường tròn đáy bằng \(6\;{\rm{cm}}\)

      Tức là \(2R = 6(cm)\)

      Diện tích xung quanh hình trụ là \(2\pi R.h = 6.10\pi {\rm{ \;}} = 60\pi (c{m^2})\)

      Chọn C.

      Câu 18 (TH):

      Phương pháp:

      Tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O), nên tam giác ABC đều.

      Tính chất góc nội tiếp bằng góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung cùng chắn một cung.

      Cách giải:

      Đề thi vào 10 môn Toán Bến Tre năm 2023 1 1

      Vì tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O), nên tam giác ABC đều.

      \( \Rightarrow \angle BCD = \angle CDB = 60^\circ \)

      Xét (O) có: \(\angle BDx = \angle BCD = 60^\circ \) (góc nội tiếp bằng góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung cùng chắn cung BD)

      \( \Rightarrow \angle CDx = \angle CDB + \angle BDx = 60^\circ {\rm{ \;}} + 60^\circ {\rm{ \;}} = 120^\circ \)

      Chọn A.

      Câu 19 (NB):

      Phương pháp:

      Diện tích mặt cầu \(S = 4\pi {R^2}\)

      Cách giải:

      Diện tích mặt cầu có đường kính \(30\;{\rm{cm}}\) bằng: \(S = 4\pi {R^2} = 4\pi .{\left( {\frac{{30}}{2}} \right)^2} = 900\pi (c{m^2})\)

      Chọn D.

      Câu 20 (NB):

      Phương pháp:

      Hệ thức lượng trong \(\Delta ABC\) vuông tại \(B\) có đường cao BD: \(A{B^2} = AD.AC\)

      Cách giải:

      Hệ thức lượng trong \(\Delta ABC\) vuông tại \(B\) có đường cao BD: \(A{B^2} = AD.AC \Rightarrow AB = \sqrt {4.(4 + 8)} {\rm{ \;}} = 4\sqrt 3 cm\)

      Chọn B.

      Phần II: Tự luận

      Câu 21 (NB):

      Phương pháp:

      Bước 1: Tìm tập xác định của hàm số.

      Bước 2: Lập bảng giá trị tương ứng giữa \(x\) và \(y\).

      Bước 3: Vẽ đồ thị và kết luận.

      Chú ý: vì đồ thị hàm số \(y = a{x^2}(a \ne 0)\) luôn đi qua gốc tọa độ \(O\) và nhận trục Oy làm trục đối xứng nên khi vẽ đồ thị của hàm số này , ta chỉ cần tìm một số điểm bên phải trục Oy rồi lấy các điểm đối xứng với chúng

      qua Oy.

      Cách giải:

      Tập xác định: \(x \in \mathbb{R}\).

      Bảng giá trị:

      Đề thi vào 10 môn Toán Bến Tre năm 2023 1 2

      Ta thấy \(a = 2 > 0\) nên đồ thị có bề lõm hướng xuống dưới và đi qua 5 điểm \(A\left( { - 2;8} \right)\); \(B\left( { - 1;2} \right)\); \(O\left( {0;0} \right)\); \(C\left( {1;2} \right)\); \(D\left( {2;8} \right)\).

      Đồ thị \(y = 2{x^2}\)là một Parabol có bề lõm hướng lên, nằm phía trên Ox, nhận Oy làm trục đối xứng và đi qua các điểm \(A\left( { - 2;8} \right)\); \(B\left( { - 1;2} \right)\); \(O\left( {0;0} \right)\); \(C\left( {1;2} \right)\); \(D\left( {2;8} \right)\).

      Đề thi vào 10 môn Toán Bến Tre năm 2023 1 3

      Câu 22 (NB):

      Phương pháp:

      Công thức \(\Delta ' = {(b')^2} - ac\) với \(b' = \frac{b}{2}\)

      Nếu \(\Delta ' > 0 \Rightarrow \) PT có hai nghiệm \(x = \frac{{ - b' \pm \sqrt {\Delta '} }}{a}\)

      Nếu \(\Delta {\rm{ \;}} = 0 \Rightarrow \) PT có nghiệm kép \(x = \frac{{ - b'}}{a}\)

      Nếu \(\Delta {\rm{ \;}} < 0 \Rightarrow \) PT vô nghiệm

      Cách giải:

      Xét phương trình \(3{x^2} + 4x - 9 = 0\) có: \(\Delta ' = {2^2} - 3.\left( { - 9} \right) = 4 - \left( { - 27} \right) = 31 > 0\)

      Suy ra phương trình có hai nghiệm phân biệt \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} = \frac{{ - 2 - \sqrt {31} }}{3}}\\{{x_2} = \frac{{ - 2 + \sqrt {31} }}{3}}\end{array}} \right.\)

      Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} = \frac{{ - 2 - \sqrt {31} }}{3}}\\{{x_2} = \frac{{ - 2 + \sqrt {31} }}{3}}\end{array}} \right.\).

      Câu 23 (NB):

      Phương pháp:

      Giải hệ bằng phương pháp cộng đại số.

      Cách giải:

      Hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + y = 3}\\{2x - 3y = {\rm{ \;}} - 4}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x + 2y = 6}\\{2x - 3y = {\rm{ \;}} - 4}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{5y = 10}\\{x = 3 - y}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y = 2}\\{x = 1}\end{array}} \right.\)

      Vậy hệ phương trình có nghiệm \(\left( {x;y} \right) = \left( {1;2} \right)\).

      Câu 24 (TH):

      Phương pháp:

      Rút gọn biểu thức thông qua: quy đồng, tính toán, đổi dấu.

      Cách giải:

      \(\begin{array}{*{20}{l}}{A = \frac{{x - \sqrt x }}{{\sqrt x {\rm{ \;}} - 1}}:\frac{1}{{\sqrt x }}}\\{A = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x {\rm{ \;}} - 1} \right)}}{{\sqrt x {\rm{ \;}} - 1}}:\frac{1}{{\sqrt x }}}\\{A = \sqrt x :\frac{1}{{\sqrt x }}}\\{A = \sqrt x \sqrt x {\rm{ \;}} = x.}\end{array}\)

      Vậy \(A = x.\) với \(x > 0\) và \(x \ne 1\).

      Câu 25 (TH):

      Phương pháp:

      Công thức \(\Delta {\rm{ \;}} = {b^2} - 4ac\)

      Điều kiện \(\Delta {\rm{ \;}} > 0\) để PT có hai nghiệm phân biệt

      Hệ thức Vi-ét \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = \frac{{ - b}}{a}}\\{{x_1}{x_2} = \frac{c}{a}}\end{array}} \right.\)

      Cách giải:

      Xét phương trình \({x^2} - (m + 1)x - 2023 = 0\)có \(\Delta {\rm{ \;}} = {\left[ { - \left( {m + 1} \right)} \right]^2} - 4.1.\left( { - 2023} \right) = {\left( {m + 1} \right)^2} + 8092 > 0\) với mọi m.

      Vậy phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\) với mọi m

      Áp dụng định lí Vi – ét ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = m + 1}\\{{x_1}.{x_2} = {\rm{ \;}} - 2023}\end{array}} \right.\) (1)

      Ta có \(\frac{1}{{{x_1} - 2023}} + \frac{1}{{{x_2} - 2023}} = 1\)

      \(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \frac{{{x_2} - 2023}}{{\left( {{x_1} - 2023} \right)\left( {{x_2} - 2023} \right)}} + \frac{{{x_1} - 2023}}{{\left( {{x_1} - 2023} \right)\left( {{x_2} - 2023} \right)}} = 1\\ \Leftrightarrow \frac{{{x_2} - 2023 + {x_1} - 2023}}{{\left( {{x_1} - 2023} \right)\left( {{x_2} - 2023} \right)}} = 1\\ \Leftrightarrow {x_1} + {x_2} - 4046 = \,\,{x_1}{x_2} - 2023\left( {{x_1} + {x_2}} \right) + {2023^2}\,\,\,\\\,\, \Leftrightarrow \,{x_1}{x_2} - 2024\left( {{x_1} + {x_2}} \right) + {2023^2} + 4046 = 0 & & \left( 2 \right)\end{array}\)

      Thay (1) vào (2) ta có:

      \(\begin{array}{l} - 2023 - 2024.\left( {m + 1} \right) + {2023^2} + 4026 = 0\\ \Leftrightarrow - 2024\left( {m + 1} \right) = - 4094552\\ \Leftrightarrow m + 1 = 2023\\ \Leftrightarrow m = 2022\left( {TM} \right)\end{array}\)

      Vậy m = 2022

      Câu 26 (VD):

      Phương pháp:

      Biến đổi biểu thức về dạng \({(a + b)^2} + {(c + d)^2} = 0\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{(a + b)^2} = 0\\{(c + d)^2} = 0\end{array} \right.\) vì \({A^2} \ge 0,\forall A\)

      Cách giải:

      Ta có:

      \(\begin{array}{*{20}{l}}{{\mkern 1mu} {a^2} + {b^2} - 14a + 12b + 85 = 0}\\{ \Leftrightarrow {a^2} - 14a + 49 + {b^2} + 12b + 36 = 0}\\{ \Leftrightarrow {{(a - 7)}^2} + {{(b + 6)}^2} = 0}\end{array}\)

      Vì \({(a - 7)^2} \ge 0\quad \forall a \in \mathbb{R}\); \({(b + 6)^2} \ge 0\quad \forall b \in \mathbb{R}\)

      Suy ra: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a - 7 = 0}\\{b + 6 = 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 7}\\{b = {\rm{ \;}} - 6}\end{array}} \right.\)

      Do đó: \(B = 3a + 2b = 3.7 + 2.\left( { - 6} \right) = 21 - 12 = 9\)

      Vậy \(B = 9.\)

      Câu 27 (TH):

      Phương pháp:

      Giải bài toán bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình.

      Đề thi vào 10 môn Toán Bến Tre năm 2023 1 4

      PT: thực tế bạn A đã hoàn thành 80 bài theo kế hoạch.

      Cách giải:

      Gọi số bài tập mỗi ngày bạn A phải làm theo kế hoạch ban đầu là \(x\) (bài). (Điều kiện \(x \in \mathbb{N},0 < x < 80\))

      Như vậy theo kế hoạch, số ngày để bạn An hoàn thành 80 bài tập là: \(\frac{{80}}{x}\) (ngày)

      Vì thực tế mỗi ngày bạn A làm thêm 2 bài tập so với kế hoạch nên mỗi ngày A làm được \(x + 2\) bài

      Do A hoàn thành sớm hơn 2 ngày so với dự định nên ta có phương trình:

      \(\left( {x + 2} \right)\left( {\frac{{80}}{x} - 2} \right) = 80\)

      \(\begin{array}{l} \Rightarrow \left( {x + 2} \right)\left( {80 - 2x} \right) = 80x\\ \Leftrightarrow 80x - 2{x^2} - 4x + 160 = 80x\\ \Leftrightarrow 2{x^2} + 4x - 160 = 0\\ \Leftrightarrow {x^2} + 2x - 80 = 0\\ \Leftrightarrow {x^2} + 10x - 8x - 80 = 0\\ \Leftrightarrow x\left( {x + 10} \right) - 8\left( {x + 10} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left( {x - 8} \right)\left( {x + 10} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x - 8 = 0\\x + 10 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 8\,\,(TM)\\x = - 10\,\,(KTM)\end{array} \right.\end{array}\)

      Vậy theo kế hoạch, mỗi ngày bạn A phải làm xong 8 bài tập.

      Câu 28 (VD):

      Phương pháp:

      a) Chứng minh AEHD có tổng hai góc đối bằng \({180^0}\) là tứ giác nội tiếp.

      b) Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông \(\Delta AHC\) và \(\Delta AHB\) chứng minh được \(AE.AB = AD.AC\) suy ra $\Delta AED\backsim \Delta ACB\left( c.g.c \right)$

      Áp dụng thêm tính chất góc nội tiếp cùng chắn một cung bằng nhau.

      Chứng minh $\Delta AEH\backsim \Delta ACK\left( g.g \right)$ suy ra cạnh tương ứng tỉ lệ.

      Cách giải:

      Đề thi vào 10 môn Toán Bến Tre năm 2023 1 5

      a) Xét tứ giác AEHD có:

      \(\angle AEH = {90^0}\) (\(HE \bot AB\))

      \(\angle ADH = {90^0}\) (\(HD \bot AC\))

      \( \Rightarrow \)\(\angle AEH + \angle ADH = {90^0} + {90^0} = {180^0}\)

      Suy ra tứ giác AEHD nội tiếp (tổng hai góc đối bằng \({180^0}\)) (dhnb)

      b) Xét \(\Delta AHB\) vuông tại H, đường cao HE có:

      \(A{H^2} = AE.AB\) (hệ thức lượng trong tam giác vuông)

      Xét \(\Delta AHC\) vuông tại H, đường cao HE có:

      \(A{H^2} = AD.AC\) (hệ thức lượng trong tam giác vuông)

      \( \Rightarrow AE.AB = AD.AC \Leftrightarrow \frac{{AE}}{{AC}} = \frac{{AD}}{{AB}}\)

      Xét \(\Delta AED\) và \(\Delta ABC\) có \(\angle BAC\) chung và \(\frac{{AE}}{{AC}} = \frac{{AD}}{{AB}}\) (cmt)

      $\Rightarrow \Delta AED \backsim \Delta ACB\left( {c.g.c} \right) \Rightarrow \angle ADE = \angle ABC$ (2 góc tương ứng)

      Mà \(\angle ABC = \angle AKC\) (cùng chắn cung AC)

      \( \Rightarrow \angle ADE = \angle AKC\left( { = \angle ABC} \right)\)

      Do AEHD nội tiếp nên \(\angle AHE = \angle ADE\) (cùng chắn cung AE)

      \( \Rightarrow \angle AHE = \angle AKC\)

      Xét \(\Delta AEH\) và \(\Delta ACK\) có

      \(\angle AHE = \angle AKC\)

      \(\angle AEH = \angle ACK = {90^0}\) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

      $\Rightarrow \Delta AEH \backsim \Delta ACK\left( {g.g} \right) \Rightarrow \dfrac{{AE}}{{AC}} = \dfrac{{AH}}{{AK}} \Rightarrow AE.AK = AH.AC$ (đpcm)

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Lời giải chi tiết
      • Tải về

      Phần I: Trắc nghiệm (4 điểm)

      Câu 1: Giá trị của biểu thức \(\sqrt 9 {\rm{ \;}} - 2\) bằng

      A. 1

      B. 7

      C. \( - 5\)

      D. 79

      Câu 2: Điều kiện của \(x\) để biểu thức \(\sqrt {2x - 8} \) có nghĩa là

      A. \(x = 4\).

      B. \(x > 4\).

      C. \(x < 4\).

      D. \(x \ge 4\).

      Câu 3: Kết quả rút gọn của biểu thức \(M = \sqrt {9x{y^2}} \) với \(x \ge 0,y < 0\) bằng

      A. \(M = {\rm{ \;}} - 3y\sqrt x \).

      B. \(M = 3y\sqrt x \).

      C. \(M = {\rm{ \;}} - 3xy\).

      D. \(M = 3\sqrt {xy} \).

      Câu 4: Hàm số \(y = {x^2}\) có đồ thị là hình vẽ nào dưới đây?

      A.Đề thi vào 10 môn Toán Bến Tre năm 2023 1

      B.Đề thi vào 10 môn Toán Bến Tre năm 2023 2

      C.Đề thi vào 10 môn Toán Bến Tre năm 2023 3

      D.Đề thi vào 10 môn Toán Bến Tre năm 2023 4

      Câu 5: Điểm nào sau đây thuộc đường thẳng \(y = 7x - 6\) ?

      A. \(M\left( {0;1} \right)\).

      B. \(N\left( {2;4} \right)\).

      C. \(P\left( {1;1} \right)\).

      D. \(Q\left( {2;2} \right)\).

      Câu 6: Tọa độ các giao điểm của đường thẳng \(y = 7x\) và parabol \(y = {\rm{ \;}} - {x^2}\) là

      A. \(M\left( {0;1} \right),N\left( {7;14} \right)\).

      B. \(M\left( {1;0} \right),N\left( {7;49} \right)\).

      C. \(M\left( {0;0} \right),N\left( { - 7; - 49} \right)\)

      D. \(M\left( {1;1} \right),N\left( { - 7;49} \right)\).

      Câu 7: Hàm số \(y = 3{x^2}\) nghịch biến khi

      A. \(x > 0\).

      B. \(x < 0\).

      C. \(x > 1\).

      D. \(x \ne 0\).

      Câu 8: Tìm tham số \(m\) để đường thẳng \(y = 3x + 2m - 7\) đi qua điểm \(M\left( { - 2;4} \right)\) ?

      A. \(m = {\rm{ \;}} - \frac{7}{2}\).

      B. \(m = 9\).

      C. \(m = {\rm{ \;}} - \frac{{17}}{2}\).

      D. \(m = \frac{{17}}{2}\).

      Câu 9: Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số bậc nhất?

      A. \(y = 3x - 2\)

      B. \(y = 2{x^2}\).

      C. \(y = \frac{1}{x}\).

      D. \(y = 7\sqrt x \).

      Câu 10: Tính biệt thức \(\Delta \) của phương trình: \({x^2} + 2mx - 9 = 0\) với \(m\) là tham số.

      A. \(\Delta = 40\).

      B. \(\Delta = 36m\).

      C. \(\Delta = 4{m^2} + 36\).

      D. \(\Delta = {m^2} + 9\).

      Câu 11: Phương trình: \(5{x^2} + 2x = 0\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\). Khi đó \({x_1} + {x_2}\) bằng

      A. \(\frac{2}{5}\).

      B. \( - \frac{2}{5}\).

      C. \( - \frac{1}{5}\).

      D. 0 .

      Câu 12: Một nghiệm của phương trình: \(3{x^4} - \left( {2 + \sqrt 3 } \right){x^2} - 1 + \sqrt 3 {\rm{ \;}} = 0\)

      A. \(x = {\rm{ \;}} - 2\).

      B. \(x = {\rm{ \;}} - 3\).

      C. \(x = 2\).

      D. \(x = {\rm{ \;}} - 1\).

      Câu 13: Cho tam giác ABC vuông tại \(A\) có \(AB = 4\;{\rm{cm}}\) và \(AC = 5\;{\rm{cm}}\). Khi đó độ dài của đoạn thẳng BC bằng

      A. \(BC = 6\;{\rm{cm}}\).

      B. \(BC = \sqrt {41} \;{\rm{cm}}\).

      C. \(BC = 3\;{\rm{cm}}\).

      D. \(BC = 41\;{\rm{cm}}\).

      Câu 14: Cho đường tròn \(\left( {O;4\;{\rm{cm}}} \right)\), đường kính của \((O)\) có độ dài bằng

      A. \(8\;{\rm{cm}}\).

      B. \(4\;{\rm{cm}}\).

      C. \(2\;{\rm{cm}}\).

      D. \(1\;{\rm{cm}}\).

      Câu 15: Cho tam giác ABD nội tiếp đường tròn \((O)\) và \(\widehat {AOB} = 60^\circ \) (tham khảo hình vẽ bên). Số đo của góc bằng

      Đề thi vào 10 môn Toán Bến Tre năm 2023 5

      A. \(60^\circ \).

      B. \(120^\circ \).

      C. \(30^\circ \).

      D. \(90^\circ \).

      Câu 16: Cho tam giác ABC vuông tại \(A\) biết \(\widehat {ABC} = 30^\circ \) và \(AC = 7\;{\rm{cm}}\) (tham khảo hình vẽ bên). Độ dài của đoạn thẳng AB

      A. \(3\sqrt 3 \;{\rm{cm}}\).

      B. \(\sqrt 3 \;{\rm{cm}}\).

      C. \(\frac{{7\sqrt 3 }}{3}\;{\rm{cm}}\).

      D. \(7\sqrt 3 \;{\rm{cm}}\).

      Câu 17: Một hình trụ có chiều cao \(h = 10\;{\rm{cm}}\) và đường kính của đường tròn đáy bằng \(6\;{\rm{cm}}\). Diện tích xung quanh của hình trụ đó bằng

      A. \(30\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

      B. \(15\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

      C. \(60\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

      D. \(90\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

      Câu 18: Cho tam giác BCD nội tiếp đường tròn tâm \(O\) và \(\angle CBD = 60^\circ \). Dựng tiếp tuyến Dx của đường tròn \(\left( O \right)\) như hình vẽ. Khi đó, số đo của góc CDx

      A. \(120^\circ \).

      B. \(60^\circ \).

      C. \(30^\circ \).

      D. \(100^\circ \).

      Câu 19: Diện tích mặt cầu có đường kính \(30\;{\rm{cm}}\) bằng

      A. \(300\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

      B. \(1200\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

      C. \(3600\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

      D. \(900\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

      Câu 20: Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(B\) có đường cao BD, biết \(AD = 4\;{\rm{cm}},DC = 8\;{\rm{cm}}\) (tham khảo hình vẽ bên). Độ dài đoạn thẳng AB

      A. \(\sqrt 3 \;{\rm{cm}}\)

      B. \(4\sqrt 3 \;{\rm{cm}}\)

      C. \(32\;{\rm{cm}}\)

      D. \(4\sqrt 2 \;{\rm{cm}}\)

      Phần II. Tự luận (6 điểm)

      Câu 21: Vẽ đồ thị của hàm số \(y = 2{x^2}\).

      Câu 22: Giải phương trình: \(3{x^2} + 4x - 9 = 0\).

      Câu 23: Giải hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 3}\\{2x - 3y = {\rm{ \;}} - 4}\end{array}} \right.\).

      Câu 24: Rút gọn biểu thức: \(A = \frac{{x - \sqrt x }}{{\sqrt x {\rm{ \;}} - 1}}:\frac{1}{{\sqrt x }}\) với \(x > 0\) và \(x \ne 1\).

      Câu 25: Tìm các giá trị của tham số \(m\) để phương trình: \({x^2} - \left( {m + 1} \right)x - 2023 = 0\) có hai nghiệm \({x_1},{x_2}\) thỏa: \(\frac{1}{{{x_1} - 2023}} + \frac{1}{{{x_2} - 2023}} = 1\).

      Câu 26: Cho các số thực a, b thỏa mãn: \({a^2} + {b^2} - 14a + 12b + 85 = 0\). Tính giá trị của biểu thức: \(B = 3a + 2b\)

      Câu 27: Để chuẩn bị tham gia kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 đạt kết quả như mong đợi, bạn A đã lập kế hoạch sẽ làm xong 80 bài tập trong khoảng thời gian nhất định với số lượng bài tâp được chia đều trong các ngày. Trên thực tế, khi làm bài tập, mỗi ngày bạn A đã làm thêm 2 bài tập so với kế hoạch ban đầu nên đã hoàn thành kế hoạch sớm hơn 2 ngày so với dự định. Hỏi theo kế hoạch, mỗi ngày bạn A phải làm xong bao nhiêu bài tập?

      Câu 28: Cho tam giác nhọn ABC nội tiếp đường tròn tâm O. Kẻ AH vuông góc với BC tại H, kẻ HE vuông góc với AB tại E, kẻ HD vuông góc với AC tại D.

      a) Chứng minh: tứ giác AEHD là tứ giác nội tiếp.

      b) Dựng đường kính AK của đường tròn (O). Chứng minh: AE.AK = AH.AC.

      -----HẾT-----

      Phần I: Trắc nghiệm

      Câu 1 (NB):

      Phương pháp:

      Tính toán với căn bậc hai \(\sqrt {{a^2}} {\rm{ \;}} = \left| a \right|\)

      Cách giải:

      \(\sqrt 9 {\rm{ \;}} - 2 = 3 - 2 = 1\)

      Chọn A.

      Câu 2 (NB):

      Phương pháp:

      \(\sqrt {f(x)} \) có nghĩa khi \(f(x) \ge 0\)

      Cách giải:

      \(\sqrt {2x - 8} \) có nghĩa khi \(2x - 8 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge 4\)

      Chọn D.

      Câu 3 (TH):

      Phương pháp:

      Hằng đẳng thức \(\sqrt {{A^2}} {\rm{ \;}} = \left| A \right|\)

      Cách giải:

      Với \(x \ge 0,y < 0\) thì \(M = \sqrt {9x{y^2}} {\rm{ \;}} = \sqrt {{{(3y)}^2}x} {\rm{ \;}} = \left| {3y} \right|\sqrt x {\rm{ \;}} = {\rm{ \;}} - 3y\sqrt x \)

      Chọn A.

      Câu 4 (NB):

      Phương pháp:

      Đồ thị hàm số \(y = a{x^2}(a \ne 0)\) đi qua điểm \(M({x_0};{y_0})\) thỏa mãn \({y_0} = a{x_0}^2\)

      Cách giải:

      Thay tọa độ điểm \(A(1;1)\) vào hàm số \(y = {x^2}\) ta được: \(1 = {1^2}\) (luôn đúng)

      Suy ra đồ thị hàm số \(y = {x^2}\) đi qua điểm \(A(1;1)\)

      Chọn B.

      Câu 5 (NB):

      Phương pháp:

      Đường thẳng \(y = ax + b(a \ne 0)\) đi qua điểm \(M({x_0};{y_0})\) thỏa mãn \({y_0} = a{x_0} + b\)

      Cách giải:

      Thay tọa độ điểm \(P\left( {1;1} \right)\) vào đường thẳng \(y = 7x - 6\) ta được: \(1 = 7.1 - 6 = 1\) (luôn đúng)

      Vậy điểm \(P\left( {1;1} \right)\) thuộc đường thẳng \(y = 7x - 6\)

      Chọn C.

      Câu 6 (TH):

      Phương pháp:

      Xét phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (d).

      Cách giải:

      Xét phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (d) ta được:

      \(\begin{array}{*{20}{l}}{7x = {\rm{ \;}} - {x^2}}\\{ \Leftrightarrow {x^2} + 7x = 0}\\{ \Leftrightarrow x(x + 7) = 0}\\{ \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0 \Rightarrow y = 0}\\{x = {\rm{ \;}} - 7 \Rightarrow y = 7.( - 7) = {\rm{ \;}} - 49}\end{array}} \right.}\end{array}\)

      Vạy (P) và (d) cắt nhau tại hai điểm \((0;0),( - 7; - 49)\)

      Chọn C.

      Câu 7 (NB):

      Phương pháp:

      Hàm số \(y = a{x^2}(a \ne 0)\) nghịch biến khi \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a > 0}\\{x < 0}\end{array}} \right.\) hoặc \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a < 0}\\{x > 0}\end{array}} \right.\)

      Cách giải:

      Hàm số \(y = 3{x^2}\) nghịch biến khi \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3 > 0}\\{x < 0}\end{array}} \right.\)

      Chọn B.

      Câu 8 (NB):

      Phương pháp:

      Đường thẳng \(y = ax + b(a \ne 0)\) đi qua điểm \(M({x_0};{y_0})\) thỏa mãn \({y_0} = a{x_0} + b\)

      Cách giải:

      Thay tọa độ điểm \(M\left( { - 2;4} \right)\) vào \(y = 3x + 2m - 7\) ta được:

      \(\begin{array}{*{20}{l}}{4 = 3.( - 2) + 2m - 7}\\{ \Leftrightarrow 2m = 4 + 6 + 7}\\{ \Leftrightarrow 2m = 17}\\{ \Leftrightarrow m = \frac{{17}}{2}}\end{array}\)

      Chọn D.

      Câu 9 (NB):

      Phương pháp:

      Hàm số bậc nhất có dạng \(y = ax + b(a \ne 0)\) với a, b là hệ số.

      Cách giải:

      Hàm số \(y = 3x - 2\) là hàm số bậc nhất.

      Chọn A.

      Câu 10 (NB):

      Phương pháp:

      Công thức \(\Delta {\rm{ \;}} = {b^2} - 4ac\)

      Cách giải:

      Phương trình: \({x^2} + 2mx - 9 = 0\) có: \(\Delta {\rm{ \;}} = {(2m)^2} - 4.( - 9) = 4{m^2} + 36\)

      Chọn C.

      Câu 11 (NB):

      Phương pháp:

      Hệ thức Vi-ét \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = \frac{{ - b}}{a}}\\{{x_1}{x_2} = \frac{c}{a}}\end{array}} \right.\)

      Cách giải:

      Phương trình: \(5{x^2} + 2x = 0\) có \({x_1} + {x_2} = \frac{{ - 2}}{5}\)

      Chọn B.

      Câu 12 (TH):

      Phương pháp:

      Đưa phương trình về dạng \(a{x^2} + bx + c = 0(a \ne 0)\), nhẩm nghiệm:

      Nếu \(a + b + c = 0\) thì phương trình có nghiệm \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} = 1}\\{{x_2} = \frac{c}{a}}\end{array}} \right.\)

      Nếu \(a - b + c = 0\) thì phương trình có nghiệm \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} = {\rm{ \;}} - 1}\\{{x_2} = \frac{{ - c}}{a}}\end{array}} \right.\)

      Cách giải:

      Phương trình \(3{x^4} - \left( {2 + \sqrt 3 } \right){x^2} - 1 + \sqrt 3 {\rm{ \;}} = 0\)

      Đặt \({x^2} = t(t \ge 0) \Rightarrow 3{t^2} - \left( {2 + \sqrt 3 } \right){t^2} - 1 + \sqrt 3 {\rm{ \;}} = 0\)

      Có \(a + b + c = 3 - 2 - \sqrt 3 {\rm{ \;}} - 1 + \sqrt 3 {\rm{ \;}} = 0\) \( \Rightarrow \) Phương trình có nghiệm \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{t_1} = 1 \Rightarrow {x^2} = 1 \Rightarrow x = {\rm{ \;}} \pm 1}\\{{t_2} = \frac{{ - 1 + \sqrt 3 }}{3}}\end{array}} \right.\)

      Vậy một nghiệm của phương trình là \(x = {\rm{ \;}} - 1\)

      Chọn D.

      Câu 13 (NB):

      Phương pháp:

      Áp dụng định lí Pytago vào \(\Delta ABC\) vuông tại A có: \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2}\)

      Cách giải:

      Áp dụng định lí Pytago vào \(\Delta ABC\) vuông tại A có: \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} \Rightarrow BC = \sqrt {{4^2} + {5^2}} {\rm{ \;}} = \sqrt {41} (cm)\)

      Chọn B.

      Câu 14 (NB):

      Phương pháp:

      Đường tròn \((O;R)\) có bán kính \(R\), đường kính 2R

      Cách giải:

      Đường tròn \(\left( {O;4\;{\rm{cm}}} \right)\) có đường kính bằng \(2.4 = 8\)cm

      Chọn A.

      Câu 15 (NB):

      Phương pháp:

      Góc nội tiếp bằng một nửa số đo góc ở tâm cùng chắn một cung.

      Cách giải:

      Xét (O) có: \(\angle ADB = \frac{1}{2}\angle AOB = \frac{1}{2}.60^\circ {\rm{ \;}} = 30^\circ \) (tính chất góc nội tiếp và góc ở tâm cùng chắn cung AB)

      Chọn C.

      Câu 16 (NB):

      Phương pháp:

      Công thức lượng giác \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có \(\tan B = \frac{{AC}}{{AB}}\)

      Cách giải:

      \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có \(\tan B = \frac{{AC}}{{AB}}\) \( \Rightarrow \tan 30^\circ {\rm{\;}} = \frac{7}{{AB}} \Leftrightarrow \frac{{\sqrt 3 }}{3} = \frac{7}{{AB}} \Rightarrow AB = \frac{{3.7}}{{\sqrt 3 }} = 7\sqrt 3 \)

      Chọn D.

      Câu 17 (NB):

      Phương pháp:

      Diện tích xung quanh của hình lăng trụ \({S_{xq}} = 2\pi R.h\) với \(h\) là chiều cao, \(R\) là bán kính.

      Cách giải:

      Một hình trụ có chiều cao \(h = 10\;{\rm{cm}}\) và đường kính của đường tròn đáy bằng \(6\;{\rm{cm}}\)

      Tức là \(2R = 6(cm)\)

      Diện tích xung quanh hình trụ là \(2\pi R.h = 6.10\pi {\rm{ \;}} = 60\pi (c{m^2})\)

      Chọn C.

      Câu 18 (TH):

      Phương pháp:

      Tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O), nên tam giác ABC đều.

      Tính chất góc nội tiếp bằng góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung cùng chắn một cung.

      Cách giải:

      Đề thi vào 10 môn Toán Bến Tre năm 2023 6

      Vì tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O), nên tam giác ABC đều.

      \( \Rightarrow \angle BCD = \angle CDB = 60^\circ \)

      Xét (O) có: \(\angle BDx = \angle BCD = 60^\circ \) (góc nội tiếp bằng góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung cùng chắn cung BD)

      \( \Rightarrow \angle CDx = \angle CDB + \angle BDx = 60^\circ {\rm{ \;}} + 60^\circ {\rm{ \;}} = 120^\circ \)

      Chọn A.

      Câu 19 (NB):

      Phương pháp:

      Diện tích mặt cầu \(S = 4\pi {R^2}\)

      Cách giải:

      Diện tích mặt cầu có đường kính \(30\;{\rm{cm}}\) bằng: \(S = 4\pi {R^2} = 4\pi .{\left( {\frac{{30}}{2}} \right)^2} = 900\pi (c{m^2})\)

      Chọn D.

      Câu 20 (NB):

      Phương pháp:

      Hệ thức lượng trong \(\Delta ABC\) vuông tại \(B\) có đường cao BD: \(A{B^2} = AD.AC\)

      Cách giải:

      Hệ thức lượng trong \(\Delta ABC\) vuông tại \(B\) có đường cao BD: \(A{B^2} = AD.AC \Rightarrow AB = \sqrt {4.(4 + 8)} {\rm{ \;}} = 4\sqrt 3 cm\)

      Chọn B.

      Phần II: Tự luận

      Câu 21 (NB):

      Phương pháp:

      Bước 1: Tìm tập xác định của hàm số.

      Bước 2: Lập bảng giá trị tương ứng giữa \(x\) và \(y\).

      Bước 3: Vẽ đồ thị và kết luận.

      Chú ý: vì đồ thị hàm số \(y = a{x^2}(a \ne 0)\) luôn đi qua gốc tọa độ \(O\) và nhận trục Oy làm trục đối xứng nên khi vẽ đồ thị của hàm số này , ta chỉ cần tìm một số điểm bên phải trục Oy rồi lấy các điểm đối xứng với chúng

      qua Oy.

      Cách giải:

      Tập xác định: \(x \in \mathbb{R}\).

      Bảng giá trị:

      Đề thi vào 10 môn Toán Bến Tre năm 2023 7

      Ta thấy \(a = 2 > 0\) nên đồ thị có bề lõm hướng xuống dưới và đi qua 5 điểm \(A\left( { - 2;8} \right)\); \(B\left( { - 1;2} \right)\); \(O\left( {0;0} \right)\); \(C\left( {1;2} \right)\); \(D\left( {2;8} \right)\).

      Đồ thị \(y = 2{x^2}\)là một Parabol có bề lõm hướng lên, nằm phía trên Ox, nhận Oy làm trục đối xứng và đi qua các điểm \(A\left( { - 2;8} \right)\); \(B\left( { - 1;2} \right)\); \(O\left( {0;0} \right)\); \(C\left( {1;2} \right)\); \(D\left( {2;8} \right)\).

      Đề thi vào 10 môn Toán Bến Tre năm 2023 8

      Câu 22 (NB):

      Phương pháp:

      Công thức \(\Delta ' = {(b')^2} - ac\) với \(b' = \frac{b}{2}\)

      Nếu \(\Delta ' > 0 \Rightarrow \) PT có hai nghiệm \(x = \frac{{ - b' \pm \sqrt {\Delta '} }}{a}\)

      Nếu \(\Delta {\rm{ \;}} = 0 \Rightarrow \) PT có nghiệm kép \(x = \frac{{ - b'}}{a}\)

      Nếu \(\Delta {\rm{ \;}} < 0 \Rightarrow \) PT vô nghiệm

      Cách giải:

      Xét phương trình \(3{x^2} + 4x - 9 = 0\) có: \(\Delta ' = {2^2} - 3.\left( { - 9} \right) = 4 - \left( { - 27} \right) = 31 > 0\)

      Suy ra phương trình có hai nghiệm phân biệt \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} = \frac{{ - 2 - \sqrt {31} }}{3}}\\{{x_2} = \frac{{ - 2 + \sqrt {31} }}{3}}\end{array}} \right.\)

      Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} = \frac{{ - 2 - \sqrt {31} }}{3}}\\{{x_2} = \frac{{ - 2 + \sqrt {31} }}{3}}\end{array}} \right.\).

      Câu 23 (NB):

      Phương pháp:

      Giải hệ bằng phương pháp cộng đại số.

      Cách giải:

      Hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + y = 3}\\{2x - 3y = {\rm{ \;}} - 4}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x + 2y = 6}\\{2x - 3y = {\rm{ \;}} - 4}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{5y = 10}\\{x = 3 - y}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y = 2}\\{x = 1}\end{array}} \right.\)

      Vậy hệ phương trình có nghiệm \(\left( {x;y} \right) = \left( {1;2} \right)\).

      Câu 24 (TH):

      Phương pháp:

      Rút gọn biểu thức thông qua: quy đồng, tính toán, đổi dấu.

      Cách giải:

      \(\begin{array}{*{20}{l}}{A = \frac{{x - \sqrt x }}{{\sqrt x {\rm{ \;}} - 1}}:\frac{1}{{\sqrt x }}}\\{A = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x {\rm{ \;}} - 1} \right)}}{{\sqrt x {\rm{ \;}} - 1}}:\frac{1}{{\sqrt x }}}\\{A = \sqrt x :\frac{1}{{\sqrt x }}}\\{A = \sqrt x \sqrt x {\rm{ \;}} = x.}\end{array}\)

      Vậy \(A = x.\) với \(x > 0\) và \(x \ne 1\).

      Câu 25 (TH):

      Phương pháp:

      Công thức \(\Delta {\rm{ \;}} = {b^2} - 4ac\)

      Điều kiện \(\Delta {\rm{ \;}} > 0\) để PT có hai nghiệm phân biệt

      Hệ thức Vi-ét \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = \frac{{ - b}}{a}}\\{{x_1}{x_2} = \frac{c}{a}}\end{array}} \right.\)

      Cách giải:

      Xét phương trình \({x^2} - (m + 1)x - 2023 = 0\)có \(\Delta {\rm{ \;}} = {\left[ { - \left( {m + 1} \right)} \right]^2} - 4.1.\left( { - 2023} \right) = {\left( {m + 1} \right)^2} + 8092 > 0\) với mọi m.

      Vậy phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\) với mọi m

      Áp dụng định lí Vi – ét ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = m + 1}\\{{x_1}.{x_2} = {\rm{ \;}} - 2023}\end{array}} \right.\) (1)

      Ta có \(\frac{1}{{{x_1} - 2023}} + \frac{1}{{{x_2} - 2023}} = 1\)

      \(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \frac{{{x_2} - 2023}}{{\left( {{x_1} - 2023} \right)\left( {{x_2} - 2023} \right)}} + \frac{{{x_1} - 2023}}{{\left( {{x_1} - 2023} \right)\left( {{x_2} - 2023} \right)}} = 1\\ \Leftrightarrow \frac{{{x_2} - 2023 + {x_1} - 2023}}{{\left( {{x_1} - 2023} \right)\left( {{x_2} - 2023} \right)}} = 1\\ \Leftrightarrow {x_1} + {x_2} - 4046 = \,\,{x_1}{x_2} - 2023\left( {{x_1} + {x_2}} \right) + {2023^2}\,\,\,\\\,\, \Leftrightarrow \,{x_1}{x_2} - 2024\left( {{x_1} + {x_2}} \right) + {2023^2} + 4046 = 0 & & \left( 2 \right)\end{array}\)

      Thay (1) vào (2) ta có:

      \(\begin{array}{l} - 2023 - 2024.\left( {m + 1} \right) + {2023^2} + 4026 = 0\\ \Leftrightarrow - 2024\left( {m + 1} \right) = - 4094552\\ \Leftrightarrow m + 1 = 2023\\ \Leftrightarrow m = 2022\left( {TM} \right)\end{array}\)

      Vậy m = 2022

      Câu 26 (VD):

      Phương pháp:

      Biến đổi biểu thức về dạng \({(a + b)^2} + {(c + d)^2} = 0\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{(a + b)^2} = 0\\{(c + d)^2} = 0\end{array} \right.\) vì \({A^2} \ge 0,\forall A\)

      Cách giải:

      Ta có:

      \(\begin{array}{*{20}{l}}{{\mkern 1mu} {a^2} + {b^2} - 14a + 12b + 85 = 0}\\{ \Leftrightarrow {a^2} - 14a + 49 + {b^2} + 12b + 36 = 0}\\{ \Leftrightarrow {{(a - 7)}^2} + {{(b + 6)}^2} = 0}\end{array}\)

      Vì \({(a - 7)^2} \ge 0\quad \forall a \in \mathbb{R}\); \({(b + 6)^2} \ge 0\quad \forall b \in \mathbb{R}\)

      Suy ra: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a - 7 = 0}\\{b + 6 = 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 7}\\{b = {\rm{ \;}} - 6}\end{array}} \right.\)

      Do đó: \(B = 3a + 2b = 3.7 + 2.\left( { - 6} \right) = 21 - 12 = 9\)

      Vậy \(B = 9.\)

      Câu 27 (TH):

      Phương pháp:

      Giải bài toán bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình.

      Đề thi vào 10 môn Toán Bến Tre năm 2023 9

      PT: thực tế bạn A đã hoàn thành 80 bài theo kế hoạch.

      Cách giải:

      Gọi số bài tập mỗi ngày bạn A phải làm theo kế hoạch ban đầu là \(x\) (bài). (Điều kiện \(x \in \mathbb{N},0 < x < 80\))

      Như vậy theo kế hoạch, số ngày để bạn An hoàn thành 80 bài tập là: \(\frac{{80}}{x}\) (ngày)

      Vì thực tế mỗi ngày bạn A làm thêm 2 bài tập so với kế hoạch nên mỗi ngày A làm được \(x + 2\) bài

      Do A hoàn thành sớm hơn 2 ngày so với dự định nên ta có phương trình:

      \(\left( {x + 2} \right)\left( {\frac{{80}}{x} - 2} \right) = 80\)

      \(\begin{array}{l} \Rightarrow \left( {x + 2} \right)\left( {80 - 2x} \right) = 80x\\ \Leftrightarrow 80x - 2{x^2} - 4x + 160 = 80x\\ \Leftrightarrow 2{x^2} + 4x - 160 = 0\\ \Leftrightarrow {x^2} + 2x - 80 = 0\\ \Leftrightarrow {x^2} + 10x - 8x - 80 = 0\\ \Leftrightarrow x\left( {x + 10} \right) - 8\left( {x + 10} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left( {x - 8} \right)\left( {x + 10} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x - 8 = 0\\x + 10 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 8\,\,(TM)\\x = - 10\,\,(KTM)\end{array} \right.\end{array}\)

      Vậy theo kế hoạch, mỗi ngày bạn A phải làm xong 8 bài tập.

      Câu 28 (VD):

      Phương pháp:

      a) Chứng minh AEHD có tổng hai góc đối bằng \({180^0}\) là tứ giác nội tiếp.

      b) Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông \(\Delta AHC\) và \(\Delta AHB\) chứng minh được \(AE.AB = AD.AC\) suy ra $\Delta AED\backsim \Delta ACB\left( c.g.c \right)$

      Áp dụng thêm tính chất góc nội tiếp cùng chắn một cung bằng nhau.

      Chứng minh $\Delta AEH\backsim \Delta ACK\left( g.g \right)$ suy ra cạnh tương ứng tỉ lệ.

      Cách giải:

      Đề thi vào 10 môn Toán Bến Tre năm 2023 10

      a) Xét tứ giác AEHD có:

      \(\angle AEH = {90^0}\) (\(HE \bot AB\))

      \(\angle ADH = {90^0}\) (\(HD \bot AC\))

      \( \Rightarrow \)\(\angle AEH + \angle ADH = {90^0} + {90^0} = {180^0}\)

      Suy ra tứ giác AEHD nội tiếp (tổng hai góc đối bằng \({180^0}\)) (dhnb)

      b) Xét \(\Delta AHB\) vuông tại H, đường cao HE có:

      \(A{H^2} = AE.AB\) (hệ thức lượng trong tam giác vuông)

      Xét \(\Delta AHC\) vuông tại H, đường cao HE có:

      \(A{H^2} = AD.AC\) (hệ thức lượng trong tam giác vuông)

      \( \Rightarrow AE.AB = AD.AC \Leftrightarrow \frac{{AE}}{{AC}} = \frac{{AD}}{{AB}}\)

      Xét \(\Delta AED\) và \(\Delta ABC\) có \(\angle BAC\) chung và \(\frac{{AE}}{{AC}} = \frac{{AD}}{{AB}}\) (cmt)

      $\Rightarrow \Delta AED \backsim \Delta ACB\left( {c.g.c} \right) \Rightarrow \angle ADE = \angle ABC$ (2 góc tương ứng)

      Mà \(\angle ABC = \angle AKC\) (cùng chắn cung AC)

      \( \Rightarrow \angle ADE = \angle AKC\left( { = \angle ABC} \right)\)

      Do AEHD nội tiếp nên \(\angle AHE = \angle ADE\) (cùng chắn cung AE)

      \( \Rightarrow \angle AHE = \angle AKC\)

      Xét \(\Delta AEH\) và \(\Delta ACK\) có

      \(\angle AHE = \angle AKC\)

      \(\angle AEH = \angle ACK = {90^0}\) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

      $\Rightarrow \Delta AEH \backsim \Delta ACK\left( {g.g} \right) \Rightarrow \dfrac{{AE}}{{AC}} = \dfrac{{AH}}{{AK}} \Rightarrow AE.AK = AH.AC$ (đpcm)

      Tự tin chinh phục kỳ thi Toán lớp 9 với nền tảng kiến thức vững vàng! Đừng bỏ qua Đề thi vào 10 môn Toán Bến Tre năm 2023 – tài liệu nổi bật trong chuyên mục toán 9 trên nền tảng toán. Bộ bài tập toán trung học cơ sở được biên soạn chuyên sâu, sát với chương trình sách giáo khoa và cấu trúc đề thi hiện hành, giúp học sinh nắm chắc kiến thức, luyện tập thành thạo các dạng bài trọng tâm và nâng cao. Phương pháp học trực quan, tư duy logic sẽ đồng hành cùng các em trên hành trình ôn luyện hiệu quả, sẵn sàng bước vào phòng thi với tâm thế tự tin và chủ động.

      Tổng quan về kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Bến Tre năm 2023

      Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán tại Bến Tre năm 2023 là một bước quan trọng đánh dấu sự chuyển cấp của học sinh từ bậc trung học cơ sở lên trung học phổ thông. Kỳ thi này không chỉ kiểm tra kiến thức toán học mà còn đánh giá khả năng tư duy logic, phân tích và giải quyết vấn đề của học sinh. Do đó, việc chuẩn bị kỹ lưỡng là vô cùng cần thiết.

      Cấu trúc đề thi vào 10 môn Toán Bến Tre năm 2023

      Đề thi thường bao gồm các dạng bài tập sau:

      • Đại số: Các bài toán về phương trình, hệ phương trình, bất phương trình, hàm số, và các ứng dụng của đại số.
      • Hình học: Các bài toán về hình học phẳng, hình học không gian, và các tính chất liên quan đến đường thẳng, đường tròn, tam giác, và các hình đa giác.
      • Số học: Các bài toán về số nguyên tố, ước số, bội số, và các phép toán cơ bản.
      • Tổ hợp - Xác suất: Các bài toán về tổ hợp, hoán vị, chỉnh hợp, và xác suất.

      Phân tích các đề thi vào 10 môn Toán Bến Tre năm 2023 đã qua

      Việc phân tích các đề thi năm trước là một phương pháp học tập hiệu quả. Dưới đây là một số nhận xét chung về các đề thi vào 10 môn Toán Bến Tre trong những năm gần đây:

      • Độ khó của đề thi thường ở mức trung bình, tập trung vào các kiến thức cơ bản và nâng cao.
      • Đề thi thường có sự phân hóa rõ rệt, giúp phân loại học sinh có trình độ khác nhau.
      • Các bài toán thường được trình bày dưới dạng thực tế, đòi hỏi học sinh phải vận dụng kiến thức để giải quyết.

      Hướng dẫn ôn thi vào 10 môn Toán Bến Tre năm 2023 hiệu quả

      Để ôn thi vào 10 môn Toán Bến Tre năm 2023 hiệu quả, học sinh cần:

      1. Nắm vững kiến thức cơ bản: Đảm bảo hiểu rõ các khái niệm, định lý, và công thức toán học.
      2. Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để rèn luyện kỹ năng giải toán.
      3. Học hỏi kinh nghiệm: Tham khảo các đề thi năm trước và học hỏi kinh nghiệm từ các anh chị khóa trên.
      4. Tìm kiếm sự giúp đỡ: Nếu gặp khó khăn, hãy hỏi thầy cô giáo hoặc bạn bè để được giải đáp.
      5. Xây dựng kế hoạch học tập: Lập kế hoạch học tập cụ thể và thực hiện nghiêm túc.

      Một số lưu ý khi làm bài thi vào 10 môn Toán Bến Tre năm 2023

      Trong quá trình làm bài thi, học sinh cần:

      • Đọc kỹ đề bài: Đảm bảo hiểu rõ yêu cầu của đề bài trước khi bắt đầu giải.
      • Sử dụng thời gian hợp lý: Phân bổ thời gian cho từng câu hỏi một cách hợp lý.
      • Kiểm tra lại bài làm: Sau khi làm xong, hãy kiểm tra lại bài làm để đảm bảo không có sai sót.
      • Giữ bình tĩnh: Đừng quá lo lắng khi gặp những câu hỏi khó, hãy cố gắng suy nghĩ và tìm cách giải quyết.

      Tài liệu ôn thi vào 10 môn Toán Bến Tre năm 2023 tại toan11.edu.vn

      toan11.edu.vn cung cấp đầy đủ các tài liệu ôn thi vào 10 môn Toán Bến Tre năm 2023, bao gồm:

      • Đề thi thử vào 10 môn Toán Bến Tre năm 2023
      • Đề thi vào 10 môn Toán Bến Tre các năm trước
      • Bài giảng ôn tập các kiến thức trọng tâm
      • Bài tập luyện tập có đáp án chi tiết

      Lời khuyên cuối cùng

      Chúc các em học sinh ôn thi tốt và đạt kết quả cao trong kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Bến Tre năm 2023!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 9

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!