Logo Header

Đề thi vào 10 môn Toán Ninh Bình năm 2023

Đề thi vào 10 môn Toán Ninh Bình năm 2023: Cập nhật mới nhất

toan11.edu.vn xin giới thiệu bộ đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán tỉnh Ninh Bình năm 2023. Đây là tài liệu ôn tập vô cùng quan trọng dành cho các em học sinh đang chuẩn bị cho kỳ thi sắp tới.

Chúng tôi đã tổng hợp đầy đủ các đề thi chính thức, đáp án chi tiết và hướng dẫn giải bài tập để giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin làm bài.

Câu 1: 1. Rút gọn biểu thức \(A = 3\sqrt {16} {\rm{ \;}} - 2\sqrt 9 {\rm{ \;}} + \sqrt 4 \) 2. Tìm giá trị của tham số m để đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right):y = \left( {m - 1} \right)x - 2\) song song với đường thẳng \(\left( {{d_2}} \right):y = 2x + 3\). 3. Giải hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x + y = 10}\\{x - 2y = 1}\end{array}} \right.\)

Đề bài

    Câu 1:

    1. Rút gọn biểu thức \(A = 3\sqrt {16} {\rm{ \;}} - 2\sqrt 9 {\rm{ \;}} + \sqrt 4 \)

    2. Tìm giá trị của tham số m để đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right):y = \left( {m - 1} \right)x - 2\) song song với đường thẳng \(\left( {{d_2}} \right):y = 2x + 3\).

    3. Giải hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x + y = 10}\\{x - 2y = 1}\end{array}} \right.\)

    Câu 2:

    1. Rút gọn biểu thức \(B = \frac{{x\sqrt x {\rm{ \;}} - 1}}{{x - 1}} - \frac{x}{{\sqrt x {\rm{ \;}} + 1}} + \frac{1}{{\sqrt x {\rm{ \;}} - 1}}\) với \(x \ge 0,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} x \ne 1\).

    2. Cho phương trình \({x^2} - 2mx + 4m - 4 = 0{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( 1 \right)\) (x là ẩn số, m là tham số)

    a) Giải phương trình (1) với m = 3.

    b) Tìm tất cả các giá trị của m để phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt \({x_1},{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {x_2}\) thoả mãn \(\sqrt {{x_1}} {\rm{ \;}} + \sqrt {{x_2}} {\rm{ \;}} = 3\sqrt 2 \)

    Câu 3: Giải bài toán bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình.

    Hai đội công nhân làm chung một công việc thì làm xong trong 12 ngày. Khi làm riêng, để hoàn thành công việc trên thì đội thứ nhất cần nhiều thời gian hơn đội thứ hai là 10 ngày. Hỏi nếu làm riêng thì trong bao nhiêu ngày mỗi đội sẽ làm xong công việc trên?

    Câu 4:

    1. Một dụng cụ gồm hai phần: một phần có dạng hình trụ, phần còn lại có dạng hình nón với các kích thước cho như hình vẽ bên.

    a) Tính chiều cao của dụng cụ hình nón.

    b) Tính thể tích dụng cụ đã cho (lấy \(\pi {\rm{ \;}} = 3,14\) ).

    Đề thi vào 10 môn Toán Ninh Bình năm 2023 0 1

    2. Cho đường tròn tâm O, đường kính AB. Lấy điểm H nằm giữa O và B \((H \ne O;H \ne B)\), vẽ dây cung MN của đường tròn (O) vuông góc với AB tại H. Trên đường thẳng MN lấy điểm C nằm ngoài đường tròn (O) sao cho \(CM > CN\). Đoạn thẳng AC cắt đường tròn (O) tại điểm \(K{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {K \ne A} \right)\). Hai dây cung MN và BK cắt nhau tại E.

    a) Chứng minh tứ giác AHEK là tứ giác nội tiếp.

    b) Chứng minh CM.CN = CK.CA.

    c) Từ điểm N vẽ đường thẳng vuông góc với đường thẳng AC, đường thẳng này cắt tia MK tại F. Chứng minh tam giác KFN là tam giác cân.

    Câu 5:

    1. Tìm tất cả các cặp số nguyên (x;y) thoả mãn \(2{x^2} - x{y^2} - 2x + {y^2} + 5 = 0\).

    2. Biết a, b, c là ba số thực dương thoả mãn điều kiện: \(\sqrt a {\rm{ \;}} + \sqrt b {\rm{ \;}} + \sqrt c {\rm{ \;}} = 3\).

    Chứng minh \(\sqrt {2{a^2} + 3ab + 2{b^2}} {\rm{ \;}} + \sqrt {2{b^2} + 3bc + 2{c^2}} {\rm{ \;}} + \sqrt {2{c^2} + 3ca + 2{a^2}} {\rm{ \;}} \ge 3\sqrt 7 \).

    ----- HẾT -----

    Lời giải chi tiết

      Câu 1 (TH):

      Phương pháp:

      1) Khai phương căn bậc hai và rút gọn

      2) \(d\parallel d' \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = a'}\\{b \ne b'}\end{array}} \right.\)

      3) Giải hệ bằng phương pháp cộng đại số

      Cách giải:

      1. Rút gọn biểu thức \(A = 3\sqrt {16} {\rm{ \;}} - 2\sqrt 9 {\rm{ \;}} + \sqrt 4 \)

      \(\begin{array}{*{20}{l}}{A = 3\sqrt {16} {\rm{ \;}} - 2\sqrt 9 {\rm{ \;}} + \sqrt 4 }\\{A = 3\sqrt {{4^2}} {\rm{ \;}} - 2\sqrt {{3^2}} {\rm{ \;}} + \sqrt {{2^2}} }\\{A = 3.4 - 2.3 + 2}\\{A = 12 - 6 + 2}\\{A = 6 + 2}\\{A = 8}\end{array}\)

      Vậy \(A = 8.\)

      2. Tìm giá trị của tham số m để đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right):y = \left( {m - 1} \right)x - 2\) song song với đường thẳng \(\left( {{d_2}} \right):y = 2x + 3\).

      Hai đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right)\)và \(\left( {{d_2}} \right)\) song song với nhau khi và chỉ khi \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m - 1 = 2}\\{ - 2 \ne 3{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {luon{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} dung} \right)}\end{array}} \right. \Leftrightarrow m = 3\)

      Vậy \(m = 3\).

      3. Giải hệ phương trình\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x + y = 10}\\{x - 2y = 1}\end{array}} \right.\)

      Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x + y = 10}\\{x - 2y = 1}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x + y = 10}\\{3x - 6y = 3}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{7y = 7}\\{x = 2y + 1}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y = 1}\\{x = 3}\end{array}} \right.\).

      Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là: \(\left( {x;y} \right) = \left( {3;1} \right).\)

      Câu 2 (VD):

      Phương pháp:

      1) Phân tích mẫu số tìm mẫu số chung, quy đồng và rút gọn biểu thức

      2a) Thay m = 3 và giải phương trình bậc hai

      2b) Áp dụng hệ thức viet.

      Cách giải:

      1. Rút gọn biểu thức \(B = \frac{{x\sqrt x {\rm{ \;}} - 1}}{{x - 1}} - \frac{x}{{\sqrt x {\rm{ \;}} + 1}} + \frac{1}{{\sqrt x {\rm{ \;}} - 1}}\) với \(x \ge 0,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} x \ne 1\).

      Với \(x \ge 0,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} x \ne 1\) ta có:

      \(\begin{array}{*{20}{l}}{{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} B = \frac{{x\sqrt x - 1}}{{x - 1}} - \frac{x}{{\sqrt x + 1}} + \frac{1}{{\sqrt x - 1}}}\\{ \Leftrightarrow B = \frac{{x\sqrt x - 1 - x\left( {\sqrt x - 1} \right) + \left( {\sqrt x + 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}}\\{ \Leftrightarrow B = \frac{{x\sqrt x - 1 - x\sqrt x + x + \sqrt x + 1}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}}\\{ \Leftrightarrow B = \frac{{x + \sqrt x }}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}}\\{ \Leftrightarrow B = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}}\\{ \Leftrightarrow B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 1}}}\end{array}\)

      Vậy với \(x \ge 0,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} x \ne 1\) thì \(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x {\rm{ \;}} - 1}}\).

      2. Cho phương trình \({x^2} - 2mx + 4m - 4 = 0{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( 1 \right)\) (x là ẩn số, m là tham số)

      a) Giải phương trình (1) với m = 3.

      Thay m = 3 vào phương trình (1) ta được: \({x^2} - 6x + 8 = 0\).

      Ta có: \(\Delta ' = {\left( { - 3} \right)^2} - 1.8 = 1 > 0\) nên phương trình có 2 nghiệm phân biệt: \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} = 3 + 1 = 4}\\{{x_2} = 3 - 1 = 2}\end{array}} \right.\).

      Vậy khi m = 3 thì tập nghiệm của phương trình (1) là \(S = \left\{ {2;4} \right\}\).

      b) Tìm tất cả các giá trị của m để phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt \({x_1},{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {x_2}\) thoả mãn \(\sqrt {{x_1}} {\rm{ \;}} + \sqrt {{x_2}} {\rm{ \;}} = 3\sqrt 2 \)

      Để phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt \({x_1},{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {x_2}\) thoả mãn \(\sqrt {{x_1}} {\rm{ \;}} + \sqrt {{x_2}} {\rm{ \;}} = 3\sqrt 2 \) thì

      \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\Delta ' > 0}\\{{x_1} \ge 0}\\{{x_2} \ge 0}\\{\sqrt {{x_1}} + \sqrt {{x_2}} = 3\sqrt 2 }\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{m^2} - 4m + 4 > 0}\\{{x_1} + {x_2} \ge 0}\\{{x_1}{x_2} \ge 0}\\{{{\left( {\sqrt {{x_1}} + \sqrt {{x_2}} } \right)}^2} = 18}\end{array}} \right.\)

      \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{\left( {m - 2} \right)}^2} > 0}\\{2m \ge 0}\\{4m - 4 \ge 0}\\{{x_1} + {x_2} + 2\sqrt {{x_1}{x_2}} = 18}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m - 2 \ne 0}\\{m \ge 0}\\{m \ge 1}\\{2m + 2\sqrt {4m - 4} = 18}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \ge 1,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} m \ne 2}\\{m + 2\sqrt {m - 1} = 9{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( * \right)}\end{array}} \right.} \right.\)

      Đặt \(t = \sqrt {m - 1} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {t \ge 0,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} t \ne 1} \right)\) \( \Rightarrow {t^2} = m - 1 \Leftrightarrow m = {t^2} + 1\)

      Khi đó phương trình (*) trở thành \({t^2} + 1 + 2t = 9 \Leftrightarrow {t^2} + 2t - 8 = 0\).

      Ta có \(\Delta {'_t} = {1^2} - \left( { - 8} \right) = 9 > 0\) nên phương trình (*) có 2 nghiệm phân biệt

      \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{t_1} = {\rm{ \;}} - 1 + 3 = 2{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {tm} \right)}\\{{t_1} = {\rm{ \;}} - 1 - 3 = {\rm{ \;}} - 4{\mkern 1mu} \left( {Ktm} \right)}\end{array}} \right.\)

      Với \(t = 2 \Rightarrow \sqrt {m - 1} {\rm{ \;}} = 2 \Leftrightarrow m - 1 = 4 \Leftrightarrow m = 5{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {tm} \right)\).

      Vậy m = 5.

      Câu 3 (VD):

      Phương pháp:

      Gọi thời gian để đội thứ nhất làm riêng xong công việc là \(x\) (ngày, \(x \in \mathbb{N},x > 12\))

      Biểu diễn thời gian mỗi ngày từng đội làm được theo x, lập phương trình tìm x.

      Cách giải:

      Gọi thời gian để đội thứ nhất làm riêng xong công việc là \(x\) (ngày, \(x \in \mathbb{N},x > 12\))

      Khi làm riêng, để hoàn thành công việc trên thì đội thứ nhất cần nhiều thời gian hơn đội thứ hai là 10 ngày nên thời gian để đội thứ hai làm riêng xong công việc là \(x - 10\) (ngày)

      Mỗi ngày đội thứ nhất làm được: \(\frac{1}{x}\) (công việc)

      Mỗi ngày đội thứ hai làm được: \(\frac{1}{{x - 10}}\) (công việc)

      Mỗi ngày cả hai đội làm được \(\frac{1}{{12}}\) (công việc)

      Khi đó ta có phương trình: \(\frac{1}{x} + \frac{1}{{x - 10}} = \frac{1}{{12}}\)

      \(\begin{array}{*{20}{l}}{ \Leftrightarrow \frac{{12\left( {x - 10} \right)}}{{12x\left( {x - 10} \right)}} + \frac{{12x}}{{12x\left( {x - 10} \right)}} = \frac{{x\left( {x - 10} \right)}}{{12x\left( {x - 10} \right)}}}\\{ \Rightarrow 12\left( {x - 10} \right) + 12x = x\left( {x - 10} \right)}\\{ \Leftrightarrow 12x - 120 + 12x = {x^2} - 10x}\\{ \Leftrightarrow {x^2} - 34x + 120 = 0}\\{ \Leftrightarrow {x^2} - 30x - 4x + 120 = 0}\\{ \Leftrightarrow x\left( {x - 30} \right) - 4\left( {x - 30} \right) = 0}\\{ \Leftrightarrow \left( {x - 30} \right)\left( {x - 4} \right) = 0}\\{ \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 30 = 0}\\{x - 4 = 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 30{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} ({\rm{TM}})}\\{x = 4{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} ({\rm{KTM}})}\end{array}} \right.}\end{array}\)

      Vậy đội thứ nhất làm xong công việc trong 30 ngày, đội thứ hai làm xong công việc là 20 ngày.

      Câu 4 (VD):

      Phương pháp:

      1. Áp dụng công thức tính thể tích hình nón, hình trụ

      2. a) Tổng hai góc đối diện bằng \({180^0}\)

      b) Chứng minh \(\Delta CKN\) và \(\Delta CMA\) đồng dạng

      c) Chứng minh \(\angle NFK = \angle NKF\) từ đó suy ra tam giác cân.

      Cách giải:

      Cách giải:

      1. Một dụng cụ gồm hai phần: một phần có dạng hình trụ, phần còn lại có dạng hình nón với các kích thước cho như hình vẽ bên.

      Đề thi vào 10 môn Toán Ninh Bình năm 2023 1 1

      Chiều cao của phần dụng cụ có dạng hình nón là: \(190 - 70 = 120{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {cm} \right).\)

      b) Tính thể tích dụng cụ đã cho (lấy \(\pi {\rm{ \;}} = 3,14\) ).

      Ta thấy đáy hình trụ có đường kính bằng 140cm nên bán kính \(r = 70{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {cm} \right)\).

      Thể tích phần dụng cụ có dạng hình nón là:

      \({V_1} = \frac{1}{3}\pi .{r^2}.{h_1} = \frac{1}{3}.3,{14.70^2}.120 = 615{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 440{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {c{m^3}} \right)\).

      Thể tích phần dụng cụ có dạng hình trụ là:

      \({V_2} = \pi .{r^2}.{h_2} = 3,{14.70^2}.70 = 1{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 077{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 020{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {c{m^3}} \right)\).

      Thể tích dụng cụ đã cho là:

      \(V = {V_1} + {V_2} = 615{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 440{\mkern 1mu} + {\mkern 1mu} 1{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 077{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 020 = 1{\mkern 1mu} 692{\mkern 1mu} 460\left( {c{m^3}} \right)\).

      2. Cho đường tròn tâm O, đường kính AB. Lấy điểm H nằm giữa O và B \((H \ne O;H \ne B)\), vẽ dây cung MN của đường tròn (O) vuông góc với AB tại H. Trên đường thẳng MN lấy điểm C nằm ngoài đường tròn (O) sao cho CM > CN. Đoạn thẳng AC cắt đường tròn (O) tại điểm \(K{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {K \ne A} \right)\). Hai dây cung MN và BK cắt nhau tại E.

      Đề thi vào 10 môn Toán Ninh Bình năm 2023 1 2

      Ta có:

      \(\angle AKE = \angle AKB = {90^0}\) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

      \(\angle AHE = {90^0}\) (do \(MN \bot AB\) tại H)

      Xét tứ giác AHEK có: \(\angle AKE + \angle HE = {90^0} + {90^0} = {180^0}\)

      Suy ra tứ giác AKEH nội tiếp đường tròn. (tứ giác có tổng hai góc đối bằng \({180^0}\))

      b) Chứng minh CM.CN = CK.CA.

      Vì AKNM nội tiếp đường tròn (O) \( \Rightarrow \angle CNK = \angle CAM\) (góc ngoài và góc trong tại đỉnh đối diện).

      Xét \(\Delta CKN\) và \(\Delta CMA\) có:

      $\begin{array}{*{35}{l}} \angle ACMchung \\ \angle CNK=\angle CAM\left( cmt \right) \\ \Rightarrow \Delta CKN\backsim \Delta CMA\left( g.g \right) \\\end{array}$

      \( \Rightarrow \frac{{CK}}{{CM}} = \frac{{CN}}{{CA}} \Rightarrow CM.CN = CK.CA\) (đpcm) (cặp cạnh tương ứng tỉ lệ).

      c) Từ điểm N vẽ đường thẳng vuông góc với đường thẳng AC, đường thẳng này cắt tia MK tại F. Chứng minh tam giác KFN là tam giác cân.

      Do \(NF \bot AC\left( {gt} \right),BK \bot AC\) (do \(\angle BKA = {90^0}\), góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

      \( \Rightarrow FN\parallel BK\) (từ vuông góc đến song song).

      \( \Rightarrow \angle KNF = \angle BKN\) (hai góc so le trong bằng nhau) và \(\angle NFK = \angle BKM\) (hai góc đồng vị bằng nhau)

      Do \(OB \bot MN\) tại H (giả thiết) nên H là trung điểm MN (tính chất đường kính vuông góc với dây cung)

      Xét tam giác OMN có OH vừa là đường cao vừa là trung tuyến nên tam giác OMN cân tại O

      => OH đồng thời là phân giác

      (góc nội tiếp)

      \( \Rightarrow \angle NKB = \angle BKM\) (hai góc nội tiếp chắn 2 cung bằng nhau)

      \( \Rightarrow NFK = \angle NKF\)

      \( \Rightarrow \Delta KNF\) cân tại K (định nghĩa) (đpcm).

      Câu 5 (VDC):

      Phương pháp:

      1. Phân tích biểu thức về dạng \(f\left( x \right).g\left( x \right) = m\)

      2. Chứng minh \(\sqrt {2{a^2} + 3ab + 2{b^2}} {\rm{ \;}} = \sqrt {\frac{7}{4}{{\left( {a + b} \right)}^2} + \frac{1}{4}{{\left( {a - b} \right)}^2}} {\rm{ \;}} \ge \frac{{\sqrt 7 }}{2}\left( {a + b} \right)\)

      Cách giải:

      1. Tìm tất cả các cặp số nguyên (x;y) thoả mãn \(2{x^2} - x{y^2} - 2x + {y^2} + 5 = 0\).

      Ta có:

      \(\begin{array}{*{20}{l}}{{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 2{x^2} - x{y^2} - 2x + {y^2} + 5 = 0}\\{ \Leftrightarrow \left( {2{x^2} - 2x} \right) - \left( {x{y^2} - {y^2}} \right) = {\rm{ \;}} - 5}\\{ \Leftrightarrow 2x\left( {x - 1} \right) - {y^2}\left( {x - 1} \right) = {\rm{ \;}} - 5}\\{ \Leftrightarrow \left( {x - 1} \right)\left( {2x - {y^2}} \right) = {\rm{ \;}} - 5}\end{array}\)

      Vì \(x,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} y\) là số nguyên nên \(x - 1\) và \(2x - {y^2}\) cũng là số nguyên

      Do đó \(\left( {x - 1} \right)\left( {2x - {y^2}} \right) = {\rm{ \;}} - 5\) ta xét các trường hợp sau:

      TH1: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 1 = 5}\\{2x - {y^2} = {\rm{ \;}} - 1}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 6}\\{12 - {y^2} = {\rm{ \;}} - 1}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 6}\\{{y^2} = 13{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {ktm} \right)}\end{array}} \right.\).

      TH2: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 1 = {\rm{ \;}} - 5}\\{2x - {y^2} = 1}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = {\rm{ \;}} - 4}\\{ - 8 - {y^2} = {\rm{ \;}} - 1}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = {\rm{ \;}} - 4}\\{{y^2} = {\rm{ \;}} - 7{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {ktm} \right)}\end{array}} \right.\).

      TH3: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 1 = 1}\\{2x - {y^2} = {\rm{ \;}} - 5}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2}\\{4 - {y^2} = {\rm{ \;}} - 5}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2}\\{{y^2} = 9 \Leftrightarrow y = {\rm{ \;}} \pm 3{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {tm} \right)}\end{array}} \right.\)

      TH4: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 1 = {\rm{ \;}} - 1}\\{2x - {y^2} = 5}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{{y^2} = {\rm{ \;}} - 5{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {ktm} \right)}\end{array}} \right.\).

      Vậy có 2 cặp số nguyên (x;y) thoả mãn là (2;3) và (2;-3).

      2. Biết a, b, c là ba số thực dương thoả mãn điều kiện: \(\sqrt a {\rm{ \;}} + \sqrt b {\rm{ \;}} + \sqrt c {\rm{ \;}} = 3\).

      Chứng minh \(\sqrt {2{a^2} + 3ab + 2{b^2}} {\rm{ \;}} + \sqrt {2{b^2} + 3bc + 2{c^2}} {\rm{ \;}} + \sqrt {2{c^2} + 3ca + 2{a^2}} {\rm{ \;}} \ge 3\sqrt 7 \).

      Ta có:

      \(\sqrt {2{a^2} + 3ab + 2{b^2}} {\rm{ \;}} = \sqrt {\frac{7}{4}{{\left( {a + b} \right)}^2} + \frac{1}{4}{{\left( {a - b} \right)}^2}} {\rm{ \;}} \ge \frac{{\sqrt 7 }}{2}\left( {a + b} \right)\)

      Tuơng tự ta có:

      \(\begin{array}{*{20}{l}}{\sqrt {2{b^2} + 3bc + 2{c^2}} {\rm{ \;}} \ge \frac{{\sqrt 7 }}{2}\left( {b + c} \right)}\\{\sqrt {2{c^2} + 3ca + 2{a^2}} {\rm{ \;}} \ge \frac{{\sqrt 7 }}{2}\left( {c + a} \right)}\end{array}\)

      Cộng vế theo vế 3 bất phương trình ta được:

      \(\begin{array}{*{20}{l}}{\sqrt {2{a^2} + 3ab + 2{b^2}} {\rm{ \;}} + \sqrt {2{b^2} + 3bc + 2{c^2}} {\rm{ \;}} + \sqrt {2{c^2} + 3ca + 2{a^2}} {\rm{ \;}} \ge \frac{{\sqrt 7 }}{2}\left( {a + b + b + c + c + a} \right)}\\{ \Rightarrow \sqrt {2{a^2} + 3ab + 2{b^2}} {\rm{ \;}} + \sqrt {2{b^2} + 3bc + 2{c^2}} {\rm{ \;}} + \sqrt {2{c^2} + 3ca + 2{a^2}} {\rm{ \;}} \ge \sqrt 7 \left( {a + b + c} \right) = 3\sqrt 7 {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {dpcm} \right)}\end{array}\)

      Dấu “=” xảy ra \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a - b = 0}\\{b - c = 0}\\{c - a = 0}\\{\sqrt a {\rm{ \;}} + \sqrt b {\rm{ \;}} + \sqrt c {\rm{ \;}} = 3}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = b = c}\\{3\sqrt a {\rm{ \;}} = 3}\end{array}} \right. \Leftrightarrow a = b = c = 1\).

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Lời giải chi tiết
      • Tải về

      Câu 1:

      1. Rút gọn biểu thức \(A = 3\sqrt {16} {\rm{ \;}} - 2\sqrt 9 {\rm{ \;}} + \sqrt 4 \)

      2. Tìm giá trị của tham số m để đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right):y = \left( {m - 1} \right)x - 2\) song song với đường thẳng \(\left( {{d_2}} \right):y = 2x + 3\).

      3. Giải hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x + y = 10}\\{x - 2y = 1}\end{array}} \right.\)

      Câu 2:

      1. Rút gọn biểu thức \(B = \frac{{x\sqrt x {\rm{ \;}} - 1}}{{x - 1}} - \frac{x}{{\sqrt x {\rm{ \;}} + 1}} + \frac{1}{{\sqrt x {\rm{ \;}} - 1}}\) với \(x \ge 0,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} x \ne 1\).

      2. Cho phương trình \({x^2} - 2mx + 4m - 4 = 0{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( 1 \right)\) (x là ẩn số, m là tham số)

      a) Giải phương trình (1) với m = 3.

      b) Tìm tất cả các giá trị của m để phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt \({x_1},{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {x_2}\) thoả mãn \(\sqrt {{x_1}} {\rm{ \;}} + \sqrt {{x_2}} {\rm{ \;}} = 3\sqrt 2 \)

      Câu 3: Giải bài toán bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình.

      Hai đội công nhân làm chung một công việc thì làm xong trong 12 ngày. Khi làm riêng, để hoàn thành công việc trên thì đội thứ nhất cần nhiều thời gian hơn đội thứ hai là 10 ngày. Hỏi nếu làm riêng thì trong bao nhiêu ngày mỗi đội sẽ làm xong công việc trên?

      Câu 4:

      1. Một dụng cụ gồm hai phần: một phần có dạng hình trụ, phần còn lại có dạng hình nón với các kích thước cho như hình vẽ bên.

      a) Tính chiều cao của dụng cụ hình nón.

      b) Tính thể tích dụng cụ đã cho (lấy \(\pi {\rm{ \;}} = 3,14\) ).

      Đề thi vào 10 môn Toán Ninh Bình năm 2023 1

      2. Cho đường tròn tâm O, đường kính AB. Lấy điểm H nằm giữa O và B \((H \ne O;H \ne B)\), vẽ dây cung MN của đường tròn (O) vuông góc với AB tại H. Trên đường thẳng MN lấy điểm C nằm ngoài đường tròn (O) sao cho \(CM > CN\). Đoạn thẳng AC cắt đường tròn (O) tại điểm \(K{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {K \ne A} \right)\). Hai dây cung MN và BK cắt nhau tại E.

      a) Chứng minh tứ giác AHEK là tứ giác nội tiếp.

      b) Chứng minh CM.CN = CK.CA.

      c) Từ điểm N vẽ đường thẳng vuông góc với đường thẳng AC, đường thẳng này cắt tia MK tại F. Chứng minh tam giác KFN là tam giác cân.

      Câu 5:

      1. Tìm tất cả các cặp số nguyên (x;y) thoả mãn \(2{x^2} - x{y^2} - 2x + {y^2} + 5 = 0\).

      2. Biết a, b, c là ba số thực dương thoả mãn điều kiện: \(\sqrt a {\rm{ \;}} + \sqrt b {\rm{ \;}} + \sqrt c {\rm{ \;}} = 3\).

      Chứng minh \(\sqrt {2{a^2} + 3ab + 2{b^2}} {\rm{ \;}} + \sqrt {2{b^2} + 3bc + 2{c^2}} {\rm{ \;}} + \sqrt {2{c^2} + 3ca + 2{a^2}} {\rm{ \;}} \ge 3\sqrt 7 \).

      ----- HẾT -----

      Câu 1 (TH):

      Phương pháp:

      1) Khai phương căn bậc hai và rút gọn

      2) \(d\parallel d' \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = a'}\\{b \ne b'}\end{array}} \right.\)

      3) Giải hệ bằng phương pháp cộng đại số

      Cách giải:

      1. Rút gọn biểu thức \(A = 3\sqrt {16} {\rm{ \;}} - 2\sqrt 9 {\rm{ \;}} + \sqrt 4 \)

      \(\begin{array}{*{20}{l}}{A = 3\sqrt {16} {\rm{ \;}} - 2\sqrt 9 {\rm{ \;}} + \sqrt 4 }\\{A = 3\sqrt {{4^2}} {\rm{ \;}} - 2\sqrt {{3^2}} {\rm{ \;}} + \sqrt {{2^2}} }\\{A = 3.4 - 2.3 + 2}\\{A = 12 - 6 + 2}\\{A = 6 + 2}\\{A = 8}\end{array}\)

      Vậy \(A = 8.\)

      2. Tìm giá trị của tham số m để đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right):y = \left( {m - 1} \right)x - 2\) song song với đường thẳng \(\left( {{d_2}} \right):y = 2x + 3\).

      Hai đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right)\)và \(\left( {{d_2}} \right)\) song song với nhau khi và chỉ khi \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m - 1 = 2}\\{ - 2 \ne 3{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {luon{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} dung} \right)}\end{array}} \right. \Leftrightarrow m = 3\)

      Vậy \(m = 3\).

      3. Giải hệ phương trình\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x + y = 10}\\{x - 2y = 1}\end{array}} \right.\)

      Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x + y = 10}\\{x - 2y = 1}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x + y = 10}\\{3x - 6y = 3}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{7y = 7}\\{x = 2y + 1}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y = 1}\\{x = 3}\end{array}} \right.\).

      Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là: \(\left( {x;y} \right) = \left( {3;1} \right).\)

      Câu 2 (VD):

      Phương pháp:

      1) Phân tích mẫu số tìm mẫu số chung, quy đồng và rút gọn biểu thức

      2a) Thay m = 3 và giải phương trình bậc hai

      2b) Áp dụng hệ thức viet.

      Cách giải:

      1. Rút gọn biểu thức \(B = \frac{{x\sqrt x {\rm{ \;}} - 1}}{{x - 1}} - \frac{x}{{\sqrt x {\rm{ \;}} + 1}} + \frac{1}{{\sqrt x {\rm{ \;}} - 1}}\) với \(x \ge 0,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} x \ne 1\).

      Với \(x \ge 0,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} x \ne 1\) ta có:

      \(\begin{array}{*{20}{l}}{{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} B = \frac{{x\sqrt x - 1}}{{x - 1}} - \frac{x}{{\sqrt x + 1}} + \frac{1}{{\sqrt x - 1}}}\\{ \Leftrightarrow B = \frac{{x\sqrt x - 1 - x\left( {\sqrt x - 1} \right) + \left( {\sqrt x + 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}}\\{ \Leftrightarrow B = \frac{{x\sqrt x - 1 - x\sqrt x + x + \sqrt x + 1}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}}\\{ \Leftrightarrow B = \frac{{x + \sqrt x }}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}}\\{ \Leftrightarrow B = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}}\\{ \Leftrightarrow B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 1}}}\end{array}\)

      Vậy với \(x \ge 0,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} x \ne 1\) thì \(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x {\rm{ \;}} - 1}}\).

      2. Cho phương trình \({x^2} - 2mx + 4m - 4 = 0{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( 1 \right)\) (x là ẩn số, m là tham số)

      a) Giải phương trình (1) với m = 3.

      Thay m = 3 vào phương trình (1) ta được: \({x^2} - 6x + 8 = 0\).

      Ta có: \(\Delta ' = {\left( { - 3} \right)^2} - 1.8 = 1 > 0\) nên phương trình có 2 nghiệm phân biệt: \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} = 3 + 1 = 4}\\{{x_2} = 3 - 1 = 2}\end{array}} \right.\).

      Vậy khi m = 3 thì tập nghiệm của phương trình (1) là \(S = \left\{ {2;4} \right\}\).

      b) Tìm tất cả các giá trị của m để phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt \({x_1},{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {x_2}\) thoả mãn \(\sqrt {{x_1}} {\rm{ \;}} + \sqrt {{x_2}} {\rm{ \;}} = 3\sqrt 2 \)

      Để phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt \({x_1},{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {x_2}\) thoả mãn \(\sqrt {{x_1}} {\rm{ \;}} + \sqrt {{x_2}} {\rm{ \;}} = 3\sqrt 2 \) thì

      \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\Delta ' > 0}\\{{x_1} \ge 0}\\{{x_2} \ge 0}\\{\sqrt {{x_1}} + \sqrt {{x_2}} = 3\sqrt 2 }\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{m^2} - 4m + 4 > 0}\\{{x_1} + {x_2} \ge 0}\\{{x_1}{x_2} \ge 0}\\{{{\left( {\sqrt {{x_1}} + \sqrt {{x_2}} } \right)}^2} = 18}\end{array}} \right.\)

      \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{\left( {m - 2} \right)}^2} > 0}\\{2m \ge 0}\\{4m - 4 \ge 0}\\{{x_1} + {x_2} + 2\sqrt {{x_1}{x_2}} = 18}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m - 2 \ne 0}\\{m \ge 0}\\{m \ge 1}\\{2m + 2\sqrt {4m - 4} = 18}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \ge 1,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} m \ne 2}\\{m + 2\sqrt {m - 1} = 9{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( * \right)}\end{array}} \right.} \right.\)

      Đặt \(t = \sqrt {m - 1} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {t \ge 0,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} t \ne 1} \right)\) \( \Rightarrow {t^2} = m - 1 \Leftrightarrow m = {t^2} + 1\)

      Khi đó phương trình (*) trở thành \({t^2} + 1 + 2t = 9 \Leftrightarrow {t^2} + 2t - 8 = 0\).

      Ta có \(\Delta {'_t} = {1^2} - \left( { - 8} \right) = 9 > 0\) nên phương trình (*) có 2 nghiệm phân biệt

      \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{t_1} = {\rm{ \;}} - 1 + 3 = 2{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {tm} \right)}\\{{t_1} = {\rm{ \;}} - 1 - 3 = {\rm{ \;}} - 4{\mkern 1mu} \left( {Ktm} \right)}\end{array}} \right.\)

      Với \(t = 2 \Rightarrow \sqrt {m - 1} {\rm{ \;}} = 2 \Leftrightarrow m - 1 = 4 \Leftrightarrow m = 5{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {tm} \right)\).

      Vậy m = 5.

      Câu 3 (VD):

      Phương pháp:

      Gọi thời gian để đội thứ nhất làm riêng xong công việc là \(x\) (ngày, \(x \in \mathbb{N},x > 12\))

      Biểu diễn thời gian mỗi ngày từng đội làm được theo x, lập phương trình tìm x.

      Cách giải:

      Gọi thời gian để đội thứ nhất làm riêng xong công việc là \(x\) (ngày, \(x \in \mathbb{N},x > 12\))

      Khi làm riêng, để hoàn thành công việc trên thì đội thứ nhất cần nhiều thời gian hơn đội thứ hai là 10 ngày nên thời gian để đội thứ hai làm riêng xong công việc là \(x - 10\) (ngày)

      Mỗi ngày đội thứ nhất làm được: \(\frac{1}{x}\) (công việc)

      Mỗi ngày đội thứ hai làm được: \(\frac{1}{{x - 10}}\) (công việc)

      Mỗi ngày cả hai đội làm được \(\frac{1}{{12}}\) (công việc)

      Khi đó ta có phương trình: \(\frac{1}{x} + \frac{1}{{x - 10}} = \frac{1}{{12}}\)

      \(\begin{array}{*{20}{l}}{ \Leftrightarrow \frac{{12\left( {x - 10} \right)}}{{12x\left( {x - 10} \right)}} + \frac{{12x}}{{12x\left( {x - 10} \right)}} = \frac{{x\left( {x - 10} \right)}}{{12x\left( {x - 10} \right)}}}\\{ \Rightarrow 12\left( {x - 10} \right) + 12x = x\left( {x - 10} \right)}\\{ \Leftrightarrow 12x - 120 + 12x = {x^2} - 10x}\\{ \Leftrightarrow {x^2} - 34x + 120 = 0}\\{ \Leftrightarrow {x^2} - 30x - 4x + 120 = 0}\\{ \Leftrightarrow x\left( {x - 30} \right) - 4\left( {x - 30} \right) = 0}\\{ \Leftrightarrow \left( {x - 30} \right)\left( {x - 4} \right) = 0}\\{ \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 30 = 0}\\{x - 4 = 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 30{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} ({\rm{TM}})}\\{x = 4{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} ({\rm{KTM}})}\end{array}} \right.}\end{array}\)

      Vậy đội thứ nhất làm xong công việc trong 30 ngày, đội thứ hai làm xong công việc là 20 ngày.

      Câu 4 (VD):

      Phương pháp:

      1. Áp dụng công thức tính thể tích hình nón, hình trụ

      2. a) Tổng hai góc đối diện bằng \({180^0}\)

      b) Chứng minh \(\Delta CKN\) và \(\Delta CMA\) đồng dạng

      c) Chứng minh \(\angle NFK = \angle NKF\) từ đó suy ra tam giác cân.

      Cách giải:

      Cách giải:

      1. Một dụng cụ gồm hai phần: một phần có dạng hình trụ, phần còn lại có dạng hình nón với các kích thước cho như hình vẽ bên.

      Đề thi vào 10 môn Toán Ninh Bình năm 2023 2

      Chiều cao của phần dụng cụ có dạng hình nón là: \(190 - 70 = 120{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {cm} \right).\)

      b) Tính thể tích dụng cụ đã cho (lấy \(\pi {\rm{ \;}} = 3,14\) ).

      Ta thấy đáy hình trụ có đường kính bằng 140cm nên bán kính \(r = 70{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {cm} \right)\).

      Thể tích phần dụng cụ có dạng hình nón là:

      \({V_1} = \frac{1}{3}\pi .{r^2}.{h_1} = \frac{1}{3}.3,{14.70^2}.120 = 615{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 440{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {c{m^3}} \right)\).

      Thể tích phần dụng cụ có dạng hình trụ là:

      \({V_2} = \pi .{r^2}.{h_2} = 3,{14.70^2}.70 = 1{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 077{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 020{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {c{m^3}} \right)\).

      Thể tích dụng cụ đã cho là:

      \(V = {V_1} + {V_2} = 615{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 440{\mkern 1mu} + {\mkern 1mu} 1{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 077{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 020 = 1{\mkern 1mu} 692{\mkern 1mu} 460\left( {c{m^3}} \right)\).

      2. Cho đường tròn tâm O, đường kính AB. Lấy điểm H nằm giữa O và B \((H \ne O;H \ne B)\), vẽ dây cung MN của đường tròn (O) vuông góc với AB tại H. Trên đường thẳng MN lấy điểm C nằm ngoài đường tròn (O) sao cho CM > CN. Đoạn thẳng AC cắt đường tròn (O) tại điểm \(K{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {K \ne A} \right)\). Hai dây cung MN và BK cắt nhau tại E.

      Đề thi vào 10 môn Toán Ninh Bình năm 2023 3

      Ta có:

      \(\angle AKE = \angle AKB = {90^0}\) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

      \(\angle AHE = {90^0}\) (do \(MN \bot AB\) tại H)

      Xét tứ giác AHEK có: \(\angle AKE + \angle HE = {90^0} + {90^0} = {180^0}\)

      Suy ra tứ giác AKEH nội tiếp đường tròn. (tứ giác có tổng hai góc đối bằng \({180^0}\))

      b) Chứng minh CM.CN = CK.CA.

      Vì AKNM nội tiếp đường tròn (O) \( \Rightarrow \angle CNK = \angle CAM\) (góc ngoài và góc trong tại đỉnh đối diện).

      Xét \(\Delta CKN\) và \(\Delta CMA\) có:

      $\begin{array}{*{35}{l}} \angle ACMchung \\ \angle CNK=\angle CAM\left( cmt \right) \\ \Rightarrow \Delta CKN\backsim \Delta CMA\left( g.g \right) \\\end{array}$

      \( \Rightarrow \frac{{CK}}{{CM}} = \frac{{CN}}{{CA}} \Rightarrow CM.CN = CK.CA\) (đpcm) (cặp cạnh tương ứng tỉ lệ).

      c) Từ điểm N vẽ đường thẳng vuông góc với đường thẳng AC, đường thẳng này cắt tia MK tại F. Chứng minh tam giác KFN là tam giác cân.

      Do \(NF \bot AC\left( {gt} \right),BK \bot AC\) (do \(\angle BKA = {90^0}\), góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

      \( \Rightarrow FN\parallel BK\) (từ vuông góc đến song song).

      \( \Rightarrow \angle KNF = \angle BKN\) (hai góc so le trong bằng nhau) và \(\angle NFK = \angle BKM\) (hai góc đồng vị bằng nhau)

      Do \(OB \bot MN\) tại H (giả thiết) nên H là trung điểm MN (tính chất đường kính vuông góc với dây cung)

      Xét tam giác OMN có OH vừa là đường cao vừa là trung tuyến nên tam giác OMN cân tại O

      => OH đồng thời là phân giác

      (góc nội tiếp)

      \( \Rightarrow \angle NKB = \angle BKM\) (hai góc nội tiếp chắn 2 cung bằng nhau)

      \( \Rightarrow NFK = \angle NKF\)

      \( \Rightarrow \Delta KNF\) cân tại K (định nghĩa) (đpcm).

      Câu 5 (VDC):

      Phương pháp:

      1. Phân tích biểu thức về dạng \(f\left( x \right).g\left( x \right) = m\)

      2. Chứng minh \(\sqrt {2{a^2} + 3ab + 2{b^2}} {\rm{ \;}} = \sqrt {\frac{7}{4}{{\left( {a + b} \right)}^2} + \frac{1}{4}{{\left( {a - b} \right)}^2}} {\rm{ \;}} \ge \frac{{\sqrt 7 }}{2}\left( {a + b} \right)\)

      Cách giải:

      1. Tìm tất cả các cặp số nguyên (x;y) thoả mãn \(2{x^2} - x{y^2} - 2x + {y^2} + 5 = 0\).

      Ta có:

      \(\begin{array}{*{20}{l}}{{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 2{x^2} - x{y^2} - 2x + {y^2} + 5 = 0}\\{ \Leftrightarrow \left( {2{x^2} - 2x} \right) - \left( {x{y^2} - {y^2}} \right) = {\rm{ \;}} - 5}\\{ \Leftrightarrow 2x\left( {x - 1} \right) - {y^2}\left( {x - 1} \right) = {\rm{ \;}} - 5}\\{ \Leftrightarrow \left( {x - 1} \right)\left( {2x - {y^2}} \right) = {\rm{ \;}} - 5}\end{array}\)

      Vì \(x,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} y\) là số nguyên nên \(x - 1\) và \(2x - {y^2}\) cũng là số nguyên

      Do đó \(\left( {x - 1} \right)\left( {2x - {y^2}} \right) = {\rm{ \;}} - 5\) ta xét các trường hợp sau:

      TH1: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 1 = 5}\\{2x - {y^2} = {\rm{ \;}} - 1}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 6}\\{12 - {y^2} = {\rm{ \;}} - 1}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 6}\\{{y^2} = 13{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {ktm} \right)}\end{array}} \right.\).

      TH2: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 1 = {\rm{ \;}} - 5}\\{2x - {y^2} = 1}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = {\rm{ \;}} - 4}\\{ - 8 - {y^2} = {\rm{ \;}} - 1}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = {\rm{ \;}} - 4}\\{{y^2} = {\rm{ \;}} - 7{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {ktm} \right)}\end{array}} \right.\).

      TH3: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 1 = 1}\\{2x - {y^2} = {\rm{ \;}} - 5}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2}\\{4 - {y^2} = {\rm{ \;}} - 5}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2}\\{{y^2} = 9 \Leftrightarrow y = {\rm{ \;}} \pm 3{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {tm} \right)}\end{array}} \right.\)

      TH4: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 1 = {\rm{ \;}} - 1}\\{2x - {y^2} = 5}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{{y^2} = {\rm{ \;}} - 5{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {ktm} \right)}\end{array}} \right.\).

      Vậy có 2 cặp số nguyên (x;y) thoả mãn là (2;3) và (2;-3).

      2. Biết a, b, c là ba số thực dương thoả mãn điều kiện: \(\sqrt a {\rm{ \;}} + \sqrt b {\rm{ \;}} + \sqrt c {\rm{ \;}} = 3\).

      Chứng minh \(\sqrt {2{a^2} + 3ab + 2{b^2}} {\rm{ \;}} + \sqrt {2{b^2} + 3bc + 2{c^2}} {\rm{ \;}} + \sqrt {2{c^2} + 3ca + 2{a^2}} {\rm{ \;}} \ge 3\sqrt 7 \).

      Ta có:

      \(\sqrt {2{a^2} + 3ab + 2{b^2}} {\rm{ \;}} = \sqrt {\frac{7}{4}{{\left( {a + b} \right)}^2} + \frac{1}{4}{{\left( {a - b} \right)}^2}} {\rm{ \;}} \ge \frac{{\sqrt 7 }}{2}\left( {a + b} \right)\)

      Tuơng tự ta có:

      \(\begin{array}{*{20}{l}}{\sqrt {2{b^2} + 3bc + 2{c^2}} {\rm{ \;}} \ge \frac{{\sqrt 7 }}{2}\left( {b + c} \right)}\\{\sqrt {2{c^2} + 3ca + 2{a^2}} {\rm{ \;}} \ge \frac{{\sqrt 7 }}{2}\left( {c + a} \right)}\end{array}\)

      Cộng vế theo vế 3 bất phương trình ta được:

      \(\begin{array}{*{20}{l}}{\sqrt {2{a^2} + 3ab + 2{b^2}} {\rm{ \;}} + \sqrt {2{b^2} + 3bc + 2{c^2}} {\rm{ \;}} + \sqrt {2{c^2} + 3ca + 2{a^2}} {\rm{ \;}} \ge \frac{{\sqrt 7 }}{2}\left( {a + b + b + c + c + a} \right)}\\{ \Rightarrow \sqrt {2{a^2} + 3ab + 2{b^2}} {\rm{ \;}} + \sqrt {2{b^2} + 3bc + 2{c^2}} {\rm{ \;}} + \sqrt {2{c^2} + 3ca + 2{a^2}} {\rm{ \;}} \ge \sqrt 7 \left( {a + b + c} \right) = 3\sqrt 7 {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {dpcm} \right)}\end{array}\)

      Dấu “=” xảy ra \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a - b = 0}\\{b - c = 0}\\{c - a = 0}\\{\sqrt a {\rm{ \;}} + \sqrt b {\rm{ \;}} + \sqrt c {\rm{ \;}} = 3}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = b = c}\\{3\sqrt a {\rm{ \;}} = 3}\end{array}} \right. \Leftrightarrow a = b = c = 1\).

      Tự tin chinh phục kỳ thi Toán lớp 9 với nền tảng kiến thức vững vàng! Đừng bỏ qua Đề thi vào 10 môn Toán Ninh Bình năm 2023 – tài liệu nổi bật trong chuyên mục toán lớp 9 trên nền tảng tài liệu toán. Bộ bài tập toán trung học cơ sở được biên soạn chuyên sâu, sát với chương trình sách giáo khoa và cấu trúc đề thi hiện hành, giúp học sinh nắm chắc kiến thức, luyện tập thành thạo các dạng bài trọng tâm và nâng cao. Phương pháp học trực quan, tư duy logic sẽ đồng hành cùng các em trên hành trình ôn luyện hiệu quả, sẵn sàng bước vào phòng thi với tâm thế tự tin và chủ động.

      Tổng quan về kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Ninh Bình năm 2023

      Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Ninh Bình năm 2023 là một bước ngoặt quan trọng trong quá trình học tập của các em học sinh. Để đạt kết quả tốt nhất, việc chuẩn bị kỹ lưỡng là vô cùng cần thiết. Bài viết này sẽ cung cấp cho các em những thông tin chi tiết về cấu trúc đề thi, nội dung kiến thức và các dạng bài tập thường gặp.

      Cấu trúc đề thi vào 10 môn Toán Ninh Bình năm 2023

      Đề thi vào 10 môn Toán Ninh Bình năm 2023 thường bao gồm các dạng bài tập sau:

      • Đại số: Các bài toán về phương trình, hệ phương trình, bất phương trình, hàm số, và các ứng dụng của đại số.
      • Hình học: Các bài toán về tam giác, tứ giác, đường tròn, và các tính chất hình học.
      • Số học: Các bài toán về số nguyên tố, ước số, bội số, và các phép toán số học.
      • Tổ hợp - Xác suất: Các bài toán về đếm, hoán vị, tổ hợp, và xác suất.

      Nội dung kiến thức trọng tâm

      Để ôn thi hiệu quả, các em cần nắm vững các kiến thức sau:

      • Đại số: Phương trình bậc nhất, bậc hai, hệ phương trình, bất phương trình, hàm số bậc nhất, hàm số bậc hai, và các ứng dụng.
      • Hình học: Các định lý và tính chất về tam giác, tứ giác, đường tròn, và các tính chất liên quan.
      • Số học: Các khái niệm về số nguyên tố, ước số, bội số, và các phép toán số học cơ bản.
      • Tổ hợp - Xác suất: Các công thức và phương pháp giải các bài toán về đếm, hoán vị, tổ hợp, và xác suất.

      Các dạng bài tập thường gặp

      Dưới đây là một số dạng bài tập thường gặp trong đề thi vào 10 môn Toán Ninh Bình năm 2023:

      1. Bài toán về phương trình và hệ phương trình: Các bài toán yêu cầu giải phương trình, hệ phương trình, hoặc tìm điều kiện để phương trình có nghiệm.
      2. Bài toán về bất phương trình: Các bài toán yêu cầu giải bất phương trình, hoặc tìm tập nghiệm của bất phương trình.
      3. Bài toán về hàm số: Các bài toán yêu cầu xác định hàm số, vẽ đồ thị hàm số, hoặc tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số.
      4. Bài toán về hình học: Các bài toán yêu cầu chứng minh các tính chất hình học, tính diện tích, chu vi, hoặc giải các bài toán liên quan đến đường tròn.
      5. Bài toán về số học: Các bài toán yêu cầu tìm số nguyên tố, ước số, bội số, hoặc giải các bài toán liên quan đến phép toán số học.
      6. Bài toán về tổ hợp - xác suất: Các bài toán yêu cầu tính số lượng các khả năng có thể xảy ra, hoặc tính xác suất của một sự kiện.

      Lời khuyên khi làm bài thi

      • Đọc kỹ đề bài trước khi làm.
      • Phân bổ thời gian hợp lý cho từng câu hỏi.
      • Sử dụng máy tính bỏ túi khi cần thiết.
      • Kiểm tra lại bài làm trước khi nộp.

      Tài liệu ôn thi tham khảo

      Ngoài bộ đề thi mà toan11.edu.vn cung cấp, các em có thể tham khảo thêm các tài liệu sau:

      • Sách giáo khoa Toán lớp 9
      • Sách bài tập Toán lớp 9
      • Các đề thi vào 10 môn Toán các năm trước
      • Các trang web học Toán online uy tín

      Kết luận

      Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Ninh Bình năm 2023 đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng và nỗ lực không ngừng. Hy vọng rằng những thông tin và tài liệu mà toan11.edu.vn cung cấp sẽ giúp các em tự tin và đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi sắp tới. Chúc các em thành công!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 9

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!